Nguyễn Anh Ngọc QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 1Nguyễn Anh Ngọc
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂN PHÚ,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Anh Ngọc
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂN PHÚ,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS MỴ GIANG SƠN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được nghiên cứu và thu thập từ thực tiễn và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn của mình
Tác giả
Nguyễn Anh Ngọc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã chấp thuận và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Mỵ Giang Sơn, người hướng dẫn khoa học đã tạo điều kiện, quan tâm sâu sát, định hướng và tận tình chỉ bảo trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, cán bộ quản lí, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường tiểu học trong quận đã cung cấp tài liệu và có những ý kiến quý báu để tôi thực hiện luận văn này
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bạn bè thân hữu và gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện, động viên tôi hoàn thành khóa học và hoàn tất luận văn
Cuối cùng, dù đã rất cố gắng, song chắc chắn luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong các đồng nghiệp, quý Thầy, Cô và Hội đồng chấm luận văn góp ý cho những thiếu sót trong luận văn này
Tôi chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Anh Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu đồ
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 9
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 9
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 11
1.2 Các khái niệm cơ bản 13
1.2.1 Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 13
1.2.2 Quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 16
1.3 Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở trường tiểu học 18
1.3.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở trường tiểu học 18
1.3.2 Mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở trường tiểu học 22
1.3.3 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 23
1.3.4 Các hình thức thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 26
1.4 Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở trường tiểu học 31
1.4.1 Tầm quan trọng của quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 31
1.4.2 Kế hoạch hóa hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 33
1.4.3 Tổ chức hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 38
Trang 61.4.4 Chỉ đạo hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng
lực của học sinh 40
1.4.5 Kiểm tra hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 44
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở trường tiểu học 47
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 47
1.5.2 Các yếu tố khách quan 48
Kết luận chương 1 50
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 51
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh 51
2.1.1 Về tình hình kinh tế, xã hội 51
2.1.2 Về tình hình giáo dục 52
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 53
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 53
2.2.2 Nội dung khảo sát 53
2.2.3 Phương pháp khảo sát 53
2.3 Thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh 55
2.3.1 Thực trạng nhận thức về các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 55
2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 57
2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 60
2.3.4 Thực trạng thực hiện hình thức, phương pháp đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 62
2.4 Thực trạng quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh 64
2.4.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 64
2.4.2 Thực trạng lập kế hoạch cho hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 66
Trang 72.4.3 Thực trạng tổ chức hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp
cận năng lực của học sinh 69
2.4.4 Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 71
2.4.5 Thực trạng công tác kiểm tra hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 74
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh 76
2.5.1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan 76
2.5.2 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan 78
2.6 Đánh giá chung về thực trạng 79
2.6.1 Ưu điểm 80
2.6.2 Hạn chế 80
2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 81
Kết luận chương 2 83
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 85
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 85
3.2 Các biện pháp quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh 86
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên về vai trò của đổi mới phương pháp dạy học và tầm quan trọng của quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 86
3.2.2 Phát huy hiệu quả việc lập kế hoạch thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 88
3.2.3 Cải tiến công tác tổ chức thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 93
3.2.4 Đẩy mạnh chỉ đạo các bộ phận, cá nhân thực hiện hiệu quả hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 97
3.2.5 Chú trọng việc kiểm tra, đánh giá hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh 102
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 107
3.4 Khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp 107
3.4.1 Mục đích, nội dung, phương pháp khảo sát 107
Trang 83.4.2 Tính cấp thiết của các biện pháp được đề xuất 108
3.4.3 Tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 114
Kết luận chương 3 119
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Các chữ viết tắt Nội dung viết đầy đủ
3 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1: Nhận thức của CBQL, GV về các xu hướng đổi mới
PPDH theo tiếp cận NL của HS ở các trường TH 55
2 Bảng 2.2: Thực trạng mức độ đạt được mục tiêu đổi mới PPDH
3 Bảng 2.3: Thực trạng mức độ thực hiện nội dung đổi mới PPDH
4 Bảng 2.4: Thực trạng hiệu quả của các hình thức thực hiện đổi mới
5 Bảng 2.5: Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của QL hoạt
động đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS tại trường TH 64
6 Bảng 2.6: Thực trạng kế hoạch đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của
7 Bảng 2.7: Thực trạng việc tổ chức hoạt động đổi mới PPDH theo
8 Bảng 2.8: Thực trạng việc chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH theo
9 Bảng 2.9: Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá hoạt động đổi mới
10 Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL và GV về các yếu tố chủ quan ảnh
hưởng đến QL hoạt động đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS 76
11
Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL và GV về các yếu tố khách quan
ảnh hưởng đến QL hoạt động đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của
HS ở trường TH
78
12 Bảng 3.1 Đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp QL hoạt
13 Bảng 3.2 Khảo sát về tính khả thi của các biện pháp QL hoạt động đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS 114
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong nền giáo dục truyền thống, giáo viên là trung tâm của hoạt động dạy học, là người truyền thụ kiến thức một chiều, học sinh là người thụ động lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm mà giáo viên truyền đạt Hoạt động dạy học không phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự nghiên cứu, chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng của học sinh Do đó, dạy học mới thực hiện được nhiệm vụ là cung cấp kiến thức, chưa giúp phát triển năng lực của học sinh
Thời đại ngày nay với sự bùng nổ thông tin, nhiều nền giáo dục tiên tiến trên thế giới đang chuyển hướng sang hướng phát triển năng lực người học Chương trình giáo dục phổ thông Singapore đưa ra mục tiêu giúp học sinh phát triển các năng lực chuyên môn và góp phần vào việc phát triển các năng lực chung nhằm hình thành nhân cách Các phương pháp dạy học được khuyến khích sử dụng như: dạy học qua trải nghiệm, tìm tòi, khám phá, nghiên cứu, phương pháp lấy học sinh làm trung tâm Đối với chương trình giáo dục phổ thông của nước Anh, phương pháp dạy học phải phát huy sự tìm tòi, khám phá, dạy học cách kiến tạo, dạy học gắn với thực tiễn cuộc sống Còn phương pháp dạy học trong chương trình phổ thông của Hàn Quốc lại chú ý xây dựng môi trường học tập thân thiện; đẩy mạnh dạy và học tích cực nhằm phát triển năng lực của học sinh; tăng cường vai trò chủ động, tích cực của HS (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
Trước đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế, phương pháp dạy học truyền thống khó đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục hiện nay của nước ta Việc cung cấp đầy đủ lượng kiến thức cơ bản, toàn diện cho học sinh là điều không khả thi; dạy học phải giúp hình thành và phát triển năng lực tư duy sáng tạo, học sinh phải có khả năng tự học, tự chiến lĩnh tri thức, không ngừng bổ sung, làm giàu vốn tri thức của bản thân Do đó, việc đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh là một là tất yếu ở các trường tiểu học hiện nay
Trang 12Nghị quyết 29-NQ/TW (2013) của Ban chấp hành Trung ương khóa XI đề ra nhiệm vụ và giải pháp là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực” (Ban chấp hành
Trung ương Đảng, 2013)
Luật Giáo dục (2019) trong Khoản 3, Điều 30 có ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kĩ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục” (Quốc Hội 14, 2019).Mục tiêu, nội dung, chương trình đang có sự điều chỉnh, thay đổi, tiến tới có nội dung chương trình mới; phương tiện dạy học cũng được quan tâm đầu tư ngày một hiện đại hơn Các thành tố của hoạt động dạy học đang có sự thay đổi, đặc biệt quy định về kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT (TT22) ngày 22 tháng 9 năm 2016 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT (TT30) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định đánh giá học sinh tiểu học trên cả hai mặt là phẩm chất và năng lực Để học sinh đạt chuẩn năng lực, đòi hỏi phương pháp dạy học phải tiếp cận năng lực của học sinh
Theo quan điểm giáo dục hiện đại, người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của hoạt động học Thông qua đó, học sinh được tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới Vì thế, việc đổi mới phương pháp dạy học để học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập là một vấn đề vô cùng quan trọng Đổi mới phương pháp dạy học sẽ khắc phục được những hạn chế của giáo dục truyền thống, đồng thời góp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 13Đối với học sinh tiểu học, các em vừa chuyển từ hoạt động chủ đạo là vui chơi sang hoạt động học tập Đặc điểm tâm lí của học sinh là sức tập trung chưa cao, sức bền của sự chú ý chưa tốt, nhận thức chủ yếu là trực quan, các em nhanh nhớ nhưng mau quên Do đó, đổi mới phương pháp dạy học sẽ tạo hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức cho học sinh Đổi mới phương pháp dạy học giúp nâng cao chất lượng giáo dục, làm cho học sinh thích học, góp phần phát triển toàn diện nhân cách của học sinh như mục tiêu giáo dục tiểu học đã đặt ra
Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đã có nhiều văn bản chỉ đạo cán bộ quản lí, giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đã tổ chức nhiều chuyên đề, tập huấn, bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Cán bộ quản lí các trường tiểu học quan tâm, đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên Tuy nhiên, việc quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của các nhà trường vẫn còn mang tính hình thức, cán
bộ quản lí và giáo viên chỉ chú trọng vào các tiết thao giảng, các tiết dự giờ, còn những tiết dạy thực tế vẫn dùng các phương pháp truyền thống Điều đó dẫn đến việc đổi mới phương pháp dạy học chưa triệt để, hiệu quả chưa cao, chưa phát triển được năng lực và góp phần hoàn thiện nhân cách học sinh
Muốn thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiếp cận năng lực của học sinh đạt hiệu quả, đòi hỏi phải có biện pháp quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học tiếp cận năng lực của học sinh một cách sát thực và khả thi Thực tế, đã có một
số công trình nghiên cứu về hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học tại một số địa phương Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố
Hồ Chí Minh
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh” là hết sức cần thiết, góp phần quan trọng
Trang 14trong việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường tiểu học trên địa bàn quận này
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, luận văn đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các
trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động dạy học ở trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã được các cấp quản lí quan tâm thực hiện, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất định Nếu hệ thống hóa được lí luận về đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh và đánh giá đúng thực trạng quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh có tính cấp thiết và khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh và quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh tiểu học
Trang 155.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh và quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố
Hồ Chí Minh
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nghiên cứu
Thực trạng quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2017 đến năm 2019 Chủ thể quản lí là hiệu trưởng trường tiểu học
6.2 Phạm vi nghiên cứu
Thực hiện tại 8 trường tiểu học (trên tổng số 17 trường) tại quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh Gồm các trường tiểu học: Duy Tân; Lê Thánh Tông; Huỳnh Văn Chính; Phan Chu Trinh; Hiệp Tân; Hồ Văn Cường; Âu Cơ; Tân Hương
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh là một bộ phận của hoạt động quản lí hoạt động dạy học của nhà trường Nó gồm nhiều thành tố như: Mục tiêu; nội dung; phương pháp, phương tiện, hình thức
tổ chức; giáo viên; học sinh; môi trường giáo dục và kết quả dạy học Các thành tố này có mối liên hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau Nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học tiếp cận năng lực của học sinh và quản lí đổi mới phương pháp dạy học tiếp cận năng lực của học sinh phải được đặt trong mối quan hệ hệ thống và toàn vẹn của hoạt động dạy học
Trang 16Nghiên cứu quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tiếp cận các chức năng của hoạt động quản lí
7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic
Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học đã được bàn từ những năm trước công nguyên và đang là vấn đề được đặc biệt quan tâm hiện nay, đây cũng sẽ là vấn
đề được tiếp tục nghiên cứu và phát triển trong tương lai Ba thời kì này có mối quan hệ mật thiết với nhau Ta cần nghiên cứu quá trình vận động, phát triển của các quan điểm đổi mới phương pháp dạy học để rút ra quy luật vận động chung, rút
ra logic khách quan của hoạt động này Vì thế, cần dựa vào quan điểm này để đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo phù hợp với thực tiễn, đồng thời thừa hưởng những ưu điểm, kết quả đạt được trong quá khứ cũng như khắc phục những hạn chế nhằm hướng đến sự phát
triển trong tương lai
7.1.3 Quan điểm thực tiễn
Xuất phát từ thực trạng công tác quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh còn nhiều hạn chế từ đó đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh
ở các trường tiểu học quận này đạt hiệu quả hơn
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, khái quát hóa và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước, các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh và quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh để xây dựng hệ thống lí luận cho đề tài nghiên cứu
Trang 177.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Mục đích: đánh giá thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh và quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố
Hồ Chí Minh; khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất
- Nội dung: thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh và quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đối tượng: 46 CBQL (trong đó có 8 hiệu trưởng, 16 phó hiệu trưởng, 22 tổ trưởng chuyên môn) và 118 GV từ 8 trường tiểu học trong quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh được chọn vào mẫu khảo sát
7.3.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
- Mục đích: bổ sung, làm rõ thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh và quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
- Nội dung: thực trạng quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đối tượng: 10 CBQL, GV và 15 HS
7.3.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Mục đích: bổ sung, làm rõ thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh và quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
- Nội dung: tham khảo một số kế hoạch, hồ sơ chuyên đề, nội dung họp chuyên môn, kế hoạch bài giảng của GV để đánh giá thực trạng quản lí hoạt động
Trang 18đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đối tượng: 8 trường tiểu học trong quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh được chọn vào mẫu khảo sát
7.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các số liệu, kết quả thu thập được trong quá trình nghiên cứu nhằm đưa ra những kết luận chính xác
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở các trường tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ
Chí Minh
Trang 191.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Thomas More (1478-1535) đề cao phương pháp quan sát, thí nghiệm, thực hành trong dạy học và giáo dục Trong khi, nhà giáo dục J A Cômenxki (1592-1670) lại đòi hỏi GV tạo cho HS môi trường hứng thú học tập và tự lực cố gắng dành lấy kiến thức Ông thường bồi dưỡng cho HS tư tưởng độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và ứng dụng vào thực tiễn Ông yêu cầu GV phải cho HS được sử dụng tất cả các giác quan vào việc tri giác tài liệu Chỉ sau khi được tri giác như vậy, HS sẽ hiểu biết thế giới Còn John Locke (1632-1704) lại phê phán cách dạy
“nhồi nhét” vào trí nhớ của HS Theo ông, người thầy cần khơi dậy sự hứng thú, lòng ham thích qua đó hướng HS đến với tri thức; phải phát triển khả năng độc lập suy nghĩ và chủ động trong học tập của HS (Hà Nhật Thăng & Đào Thanh Âm, 1998)
J J Ruxô (1712-1778) cho rằng người thầy phải dựa vào sự phát triển của HS
mà giảng dạy “để giúp cho thiên tính của các em nảy nở” Ông cũng phản đối cách giáo dục áp đặt, giáo dục phải phải làm cho HS được tự do phát triển mọi mặt của nhân cách Còn A S Makarenko (1888-1939) lại không bao giờ chấp nhận sự máy móc, dập khuôn Theo ông, không có một phương pháp nào là “vạn năng” và cũng không có một phương pháp nào là hoàn toàn sai lầm Một trong những đóng góp xuất sắc của Makarenko là sáng tạo ra những phương pháp giáo dục nhân cách con người như: “Phương pháp tác động song song, giáo dục bằng viễn cảnh, giáo dục bùng nổ sư phạm, giáo dục bằng truyền thống, bằng cái đẹp” (Hà Nhật Thăng & Đào Thanh Âm, 1998)
Trang 20J Dewey (1859-1952) là người có công về tư tưởng dạy học “lấy HS làm trung tâm” Quan điểm nổi tiếng của ông là: “HS là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục” Ông đưa ra khẩu hiệu: “Nói, không phải là dạy học, học trong làm, học bắt đầu từ làm”, do đó các phương pháp giáo dục phải hướng đến việc tổ chức hoạt động của HS Còn theo Raja Roy Singh, hoạt động học tập phải
do HS chủ động, HS vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình học tập (Trần Thị Hương, 2012)
Wolfgang Radtke (1571-1635) phát biểu rằng: “Phải dạy như thế nào để người học nhanh, chắc chắn và thấu đáo?” (Bernd Meier & Nguyễn Văn Cường, 2016) Vấn đề QL hoạt động đổi mới PPDH, có nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Các tác giả như V.P Xtrêzicodin, G.I Goócsaia, V.A.Xukhomlinxki đã đưa ra một số công việc QL của HT trường phổ thông trong
đó có đề cập đến việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV, tổ chức hội thảo khoa học về các vấn đề đổi mới quá trình dạy học, PPDH và giáo dục HS, tổ chức dự giờ
và phân tích bài học (Vũ Hoa Tươi, 2013)
Theo Agnes Chang Shook Cheong: HT đóng vai trò quan trọng trong lãnh đạo HĐDH, hỗ trợ GV để có một môi trường học tập thân thiện, đoàn kết, chia sẻ HT tạo động lực, khơi gợi tinh thần trách nhiệm, óc sáng tạo để GV thử nghiệm PPDH mới Trường học cần tập trung phát triển kĩ năng tư duy; hợp tác giải quyết vấn đề; học kĩ năng trong bối cảnh các vấn đề thực sự; lấy người học làm trung tâm; tất cả
HS được học cách tư duy (Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền, 2015)
Chương trình giáo dục phổ thông Singapore đưa ra mục tiêu giúp học sinh phát triển các năng lực chuyên môn và góp phần vào việc phát triển các năng lực chung nhằm hình thành nhân cách Các phương pháp dạy học được khuyến khích sử dụng như: dạy học qua trải nghiệm, tìm tòi, khám phá, nghiên cứu, phương pháp lấy học sinh làm trung tâm Đối với chương trình giáo dục phổ thông của nước Anh, phương pháp dạy học phải phát huy sự tìm tòi, khám phá, dạy học cách kiến tạo, dạy học gắn với thực tiễn cuộc sống Còn phương pháp dạy học trong chương trình phổ thông của Hàn Quốc lại chú ý xây dựng môi trường học tập thân thiện; đẩy
Trang 21mạnh dạy và học tích cực nhằm phát triển năng lực của học sinh; tăng cường vai trò chủ động, tích cực của HS (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Trong thời kì phong kiến, PPDH chủ yếu là thầy đọc, trò chép, học thuộc lòng những lời nói của cổ nhân, thánh hiền; đây được coi là mẫu mực, khuôn vàng thước ngọc cho lối đối nhân xử thế Kỉ luật học tập chủ yếu được duy trì bằng roi vọt, đánh mắng, PPDH này được duy trì mãi cho đến trước Cách mạng tháng Tám Tuy nhiên, nhà tri thức yêu nước Nguyễn Trường Tộ lại nêu lên PPDH học gắn với hành, học thực dụng, học khoa học, học để phục vụ thực tế (Bùi Minh Hiền, 2004) Trong nhà trường thực dân, phương pháp giáo dục chủ yếu là sử dụng roi vọt, nhục hình để trừng phạt HS, nhằm giáo dục tư tưởng nô lệ, cam chịu áp bức, đè nén Chủ tịch Hồ Chí Minh tố cáo mạnh mẽ phương pháp “đồi bại” ấy Người cho rằng: PPDH nặng về giáo điều, nhồi sọ, trừng phạt, cưỡng bức HS của nhà trường thực dân chỉ có thể đào tạo nên những “con vẹt”, những người vong bản, thiếu cả đạo đức và kiến thức phổ thông (Bùi Minh Hiền, 2004)
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, phương pháp giảng dạy thường đi từ những việc
cụ thể, nhận xét cụ thể để đi đến nhận định tổng hợp, khái quát Người đặc biệt đề cao nguyên tắc: gắn lí luận với thực tiễn, học đi đôi với hành Phải học và nghĩ cách
áp dụng vào hoàn cảnh nước nhà (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009)
Nghị quyết Hội nghị lần thứ Tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (1993) xác định: Đổi mới PPDH ở tất cả các cấp học, bậc học; kết hợp học với hành, học tập với lao động sản xuất, gắn nhà trường với xã hội; tăng cường áp dụng PPDH hiện đại nhằm bồi dưỡng NL tư duy sáng tạo, NL giải quyết vấn đề cho HS Nghị quyết Hội nghị lần thứ Hai, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (2000) xác định: Đổi mới mạnh mẽ PPDH, khắc phục lối truyền thụ một chiều, chú trọng rèn luyện tư duy sáng tạo của HS Từng bước áp dụng các PPDH tiên tiến và PTDH hiện đại nhằm rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu cho HS
Tác giả Thái Duy Tuyên (2008) đã nhấn mạnh bản chất, chức năng hoạt động
QL PPDH của HT như kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, kích thích Để giải
Trang 22quyết có hiệu quả vấn đề đổi mới PPDH trong nhà trường, người HT giữ vai trò vô cùng quan trọng
Theo Vũ Hồng Tiến, HT chịu trách nhiệm trực tiếp về việc đổi mới PPDH ở trường mình HT cần trân trọng, ủng hộ, khuyến khích mỗi sáng kiến, cải tiến dù nhỏ của GV, đồng thời cũng cần biết hướng dẫn, giúp đỡ GV vận dụng các PPDH tích cực thích hợp với môn học, đặc điểm HS, điều kiện dạy học thực tế, làm cho phong trào đổi mới PPDH ngày càng rộng rãi, thường xuyên và có hiệu quả hơn Hãy phấn đấu trong mỗi tiết dạy, HS được hoạt động nhiều hơn, thực hành nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn và quan trọng là được suy nghĩ nhiều hơn trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập (Vũ Hoa Tươi, 2013)
Trần Kiểm (2017) cho rằng: PPDH không dừng lại ở việc cung cấp hệ thống kiến thức, kĩ năng cho HS, mà phải “đi đến tận cùng” là giúp HS vận dụng được kiến thức vào hoạt động thực tiễn Do đó, GV xác định được những NL nào cần hình thành và phát triển ở HS quan trọng hơn là hình thành cho HS hệ thống kĩ năng tương ứng
Đổi mới PPDH cần linh hoạt theo hướng “dạy cách học, cách khám phá”, tăng cường phát triển tư duy độc lập, sáng tạo cho HS, chú trọng rèn luyện NL giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống (Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Kim Hồng & Nguyễn thị Diễm My, 2017)
“Dạy học hướng vào phát triển NL người học đang là xu thế trong và ngoài nước nhằm thực hiện mục tiêu dạy học đáp ứng yêu cầu xã hội và sự phát triển của từng HS” (Trần Kiểm, 2017)
QL hoạt động đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS tập trung vào các NL
HS cần có trong quá trình học tập Ưu điểm dạy học theo tiếp cận NL của HS là tạo điều kiện QL chất lượng theo đầu ra, đặc biệt là NL vận dụng của HS (Bộ Giáo dục
và Đào tạo, 2018)
Khoản 2, Điều 7, Luật Giáo dục (2019) đã khẳng định: “Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của
Trang 23người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” (Quốc hội 14, 2019)
Nội dung QL hoạt động đổi mới PPDH tiếp cận NL của HS chưa có nhiều tác giả nghiên cứu Tuy nhiên, cũng có một số tác giả có nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài như: Trần Văn Quang với Luận án tiến sĩ khoa khoa học giáo dục đề tài “QL đổi mới PPDH ở trường trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng”; Trần Trung Dũng với Luận án tiến sĩ khoa khoa học giáo dục đề tài “QL HĐDH ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển NL HS”; Trần Dương Bình với Luận án tiến sĩ khoa khoa học giáo dục đề tài “QL HĐDH ở trường tiểu học tại Thành phố
Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục”; Hoàng Đình Hải với Luận văn thạc sĩ khoa khoa học giáo dục đề tài “Biện pháp QL công tác đổi mới PPDH ở trường trung học cơ sở huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum”; Tống Ngọc Hồng Xuân với Luận văn thạc sĩ khoa khoa học giáo dục đề tài “Quản lí hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong trường trung học cơ sở tại quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh”
Như vậy, công tác QL hoạt động đổi mới PPDH đã được nhiều tác giả nêu lên với các khía cạnh khác nhau Tuy nhiên đến nay, ở các trường TH trên địa bàn quận Tân Phú, Tp HCM, chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào về QL hoạt động đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS một cách đầy đủ và toàn diện, để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học trên địa bàn quận này
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh
a Phương pháp dạy học
Theo I Ia.Lecne, “PPDH là một hệ thống những hành động có mục đích của
GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của người học, đảm bảo cho người học lĩnh hội nội dung học vấn” (Trần Thị Hương, 2012)
Trang 24Theo Iu K Babanxki: “PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học” (Thái Duy Tuyên, 2008)
Thái Duy Tuyên (2008) cho rằng: “PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động, tương tác giữa thầy và trò trong HĐDH nhằm đạt được mục đích dạy học”
PPDH là hệ thống những hành động có chủ đích theo một trình tự nhất định của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và hoạt động thực hành của HS nhằm đảm bảo cho họ lĩnh hội nội dung dạy học và chính như vậy mà đạt được mục đích dạy học (Vũ Hoa Tươi, 2013)
Bernd Meier & Nguyễn Văn Cường (2016) cho rằng: PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong môi trường dạy học được tổ chức nhằm giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng, thái độ, phát triển NL và phẩm chất
“PPDH là cách thức hoạt động tương tác, phối hợp, thống nhất của GV và HS trong HĐDH, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của GV nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học” (Trần Thị Hương et al., 2017)
Trên cơ sở đó, ta có thể hiểu về PPDH là cách thức hoạt động có trình tự, có
hệ thống, phối hợp tương tác, thống nhất giữa GV và HS nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu, nhiệm vụ dạy học
b Đổi mới PPDH
Thái Duy Tuyên (2008) cho rằng: “Đổi mới PPDH không phải là thay đổi các PPDH đã có mà cần phát huy các yếu tố tích cực của PPDH hiện nay, vận dụng các PPDH hiện đại nhằm thay đổi cách dạy của thầy, phương pháp học của trò, chuyển
từ học tập thụ động sang học tập tích cực, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học”
“Đổi mới PPDH là đổi mới cách thức tiến hành các phương pháp, đổi mới phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các PPDH truyền thống và vận dụng linh hoạt một số PPDH mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học” (Trần Thị Hương, 2012)
Trang 25Như vậy, ta có thể hiểu đổi mới PPDH là đổi mới cách thức tiến hành các PPDH, sử dụng phối hợp, linh hoạt các PPDH; ưu tiên sử dụng các PPDH tích cực; kết hợp với các PTDH học hiện đại, nhằm tạo hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
c Hoạt động đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS
Nguyễn Hữu Hợp (2017) cho rằng: “NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong bối cảnh thực tế cuộc sống”
“NL là tổ hợp các thuộc tính tâm lí của cá nhân, được hình thành và phát triển trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể; là sức mạnh tiền tàng của con người trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
Ở bậc giáo dục phổ thông phải hình thành, phát triển cho HS các NL cốt lõi sau: NL chung được tất cả các môn học hình thành, phát triển; NL chuyên môn và
NL đặc biệt (năng khiếu) của HS (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018b)
Như vậy, có thể hiểu NL là khả năng vận dụng một cách có hiệu quả kiến thức, kỹ năng, thái độ, để thực hiện một nhiệm vụ hoặc xử lí một tình huống xác định trong học tập, cũng như trong thực tiễn cuộc sống
- Hoạt động đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS
PPDH theo tiếp cận nội dung thì vai trò của GV là người truyền thụ tri thức,
HS tiếp thu tri thức do GV truyền đạt một cách thụ động Còn đối với PPDH theo tiếp cận NL của HS thì GV chủ yếu là người tổ chức, định hướng, hỗ trợ HS tự tìm
Trang 26kiếm, tự chiếm lĩnh tri thức; chú trọng phát triển NL tư duy, NL giải quyết vấn đề của HS (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
Theo Nguyễn Hữu Hợp (2017), PPDH hướng đến sự phát triển NL của HS có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, dạy học chú trọng đến phương pháp tự học của HS Tự học của HS theo con đường hợp lí dưới sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, giúp đỡ của GV Thứ hai, học tập của HS được thực hiện qua việc thực hiện những hành động, việc làm với những phương pháp mang tính thực hành, HS sẽ tự tìm kiếm, phát hiện
ra tri thức mới thông qua quá trình thảo luận, thí nghiệm, trải nghiệm thực tiễn, ứng dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống
Thứ ba, PPDH coi trọng việc phát triển tư duy của HS, dạy HS cách tìm kiếm, con đường đi từ kiến thức cũ đến kiến thức mới và qua đó hình thành những kĩ năng
tư duy tương ứng
Từ những phân tích trên ta có thể thấy, hoạt động đổi mới PPDH theo tiếp cận
NL của HS là hoạt động GV vận dụng linh hoạt, sáng tạo các PPDH, tạo động lực, hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, chủ động, tăng cường khả năng tự tìm kiếm tri thức giúp hình thành phát triển các NL chung, NL chuyên môn và NL đặc biệt cho HS
1.2.2 Quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh
a Quản lí
Frederick Winslow Taylor (1856-1915) quan niệm rằng: “QL là biết được chính xác điều bạn mốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” (Trần Kiểm, 2008)
“QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể lên đối tượng quản
lí nhằm đạt mục tiêu dự kiến” (Nguyễn Hữu Hải, et al., 2014)
Theo Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải & Đặng Quốc Bảo (2016), “QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra”
Trang 27Thái Duy Tuyên (2008) cho rằng: “QL là quá trình tác động có mục đích, có
tổ chức của chủ thể QL lên khách thể QL bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện QL, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra”
QL là quá trình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch hành động, sắp xếp
tổ chức, chỉ đạo điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả để đảm bảo hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra (Trần Ngọc Giao, et al., 2013)
Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép
cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
“QL là sự tác động có định hướng và tổ chức của chủ thể QL lên đối tượng QL bằng phương thức nhất định để đạt tới những mục tiêu nhất định” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
Như vậy, ta có thể hiểu QL là tập hợp các tác động của chủ thể QL thông qua các chức năng QL lên khách thể QL nhằm đạt tối ưu mục tiêu đã đề ra
b Quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học
Nguyễn Thị Thúy Dung (2018) cho rằng: “QL sự thay đổi trong nhà trường là tập hợp các tác động của HT vào quá trình thay đổi thông qua công tác lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện của các thành viên trong nhà trường và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của nhà trường để đạt được mục tiêu thay đổi”
Theo Thái Duy Tuyên (2008), “QL PPDH của HT là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của HT đến cách thức làm việc của thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học”
“QL đổi mới PPDH là quá trình tác động của HT có mục đích, có tổ chức đến toàn bộ con người, tổ chức và các điều kiện vật chất của nhà trường nhằm làm cho hoạt động đổi mới PPDH đạt được mục tiêu chung đã đề ra” (Trần Văn Quang, 2015)
Trang 28Như vậy, ta có thể hiểu QL hoạt động đổi mới PPDH là hệ thống các tác động của chủ thể QL vào hoạt động đổi mới PPDH của các tổ chuyên môn, GV và HS bằng các chức năng QL nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
c Quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh
Để thực hiện QL hoạt động đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS đạt hiệu quả, HT cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau: QL sự thay đổi trong nhà trường;
QL hoạt động đổi mới PPDH theo tiếp cận NL HS của các tổ chuyên môn và các đoàn thể trong nhà trường; QL hoạt động dạy của GV theo tiếp cận NL HS; QL hoạt động học của HS theo hướng phát huy NL người học
Như vậy, ta có thể rút là khái niệm QL hoạt động đổi mới PPDH theo tiếp cận
NL của HS là hệ thống các tác động của chủ thể QL vào hoạt động đổi mới PPDH của các tổ chuyên môn, các đoàn thể trong nhà trường, vào cách dạy của GV và cách học của HS bằng các chức năng QL nhằm phát triển NL, góp phần hoàn thiện nhân cách HS
1.3 Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở trường tiểu học
1.3.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở trường tiểu học
Theo tác giả Thái Duy Tuyên (2008), các hoạt động đổi mới PPDH rất đa dạng, nhưng nhìn chung diễn ra theo ba hướng:
Thứ nhất là PPDH phải tạo hứng thú, phát huy tính tích cực, chủ động sáng
tạo của HS, phải hình thành động cơ học tập đúng đắn, phát huy tính độc lập, tự chủ, ý chí và nỗ lực học tập của HS Đây là phương hướng chủ đạo, quyết định sự thành công của việc đổi mới PPDH
Thứ hai là đổi mới quan hệ thầy trò theo hướng “dạy học lấy HS làm trung
tâm”
Thứ ba là ứng dụng công nghệ hiện đại vào việc thực hiện đổi mới PPDH
Trang 29Dựa theo ba hướng trên, có một số nội dung đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS cơ bản sau:
a Đổi mới cách thức tiến hành các PPDH truyền thống nhằm làm thay đổi hoạt động nhận thức của HS
Tác giả Frire, nhà giáo dục học nổi tiếng người Braxin cho rằng: PPDH truyền thống là “hệ thống ban phát kiến thức”, là hoạt động GV truyền tải kiến thức cho
HS, PPDH truyền thống làm mất đi tính tích cực, chủ động của HS, chưa hướng tới phát triển NL cho HS (Vũ Hồng Vận & Nguyễn Trọng Long, 2017)
Đặc trưng của PPDH truyền thống ở trường TH là truyền thụ một chiều, mang tính áp đặt HS Mục tiêu của dạy học là những kiến thức, kĩ năng trong chương trình, sách giáo khoa mang tính pháp lệnh, phải tuân thủ tuyệt đối, không được điều chỉnh hay thay đổi Dạy học thường mang tính đồng loạt, cào bằng cho tất cả đối tượng HS của lớp, chưa quan tâm đến cá thể hóa, chưa chú trọng phát triển NL, năng khiếu, sở trường riêng của HS Hình thức tổ chức thường đóng khung trong bốn bức tường lớp học, GV giảng giải, truyền đạt kiến thức cho tất cả HS như nhau
Do đó, PPDH truyền thống khó đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay; việc thực hiện đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS là một là tất yếu
Điều quan trọng nhất trong việc đổi mới PPDH là tăng cường khả năng động não, làm phát triển trí thông minh, trí sáng tạo của HS Tuy nhiên, các PPDH truyền thống chủ yếu là giúp HS vận dụng trí nhớ, là khả năng tái hiện Do mục tiêu mà dạy học cần phải đạt được là hình thành NL sáng tạo cho HS nên nhiệm vụ then chốt của việc đổi mới PPDH là phải tích cực hóa các PPDH phát huy tính độc lập, sáng tạo cho HS (Thái Duy Tuyên, 2008)
Đổi mới PPDH là nhìn nhận lại một cách đúng đắn giữa vai trò của GV và vai trò của HS trong HĐDH, thay đổi từ dạy học lấy GV làm trung tâm sang HĐDH lấy
HS làm trung tâm Đổi mới PPDH phải làm phát triển tư duy sáng tạo, phải hướng vào phát triển NL góp phần hoàn thiện nhân cách HS; chứ không dừng lại ở việc cung cấp kiến thức, kĩ năng ở các môn học như hiện nay
Trang 30b Đổi mới cách học của HS, chú trọng hoạt động tự tìm tòi, khám phá, tự học, tự chiếm lĩnh tri thức của HS, giúp HS tích cực, chủ động học tập
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: HĐDH phải tạo được sự chủ động, hứng thú
và tích cực học tập của HS, dạy học phải “lấy tự học làm cốt”, HS phải biết “tự động học tập” PPDH phải hướng đến dạy HS phương pháp tự học để có thể học tập suốt đời (Trần Trọng Thái & Nguyễn Nghĩa Tiệp, 2018)
Như vậy, đổi mới PPDH phải hướng đến rèn luyện phương pháp học tập cho
HS Việc hình thành phương pháp học tập cho HS vừa là mục tiêu, vừa là biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học Phương pháp học tập là tiền đề giúp HS tự tìm tòi, tự chiếm lĩnh tri thức, tạo nên tính tích cực, chủ động của HS trong học tập HĐDH có đạt hiệu quả hay không phụ thuộc chủ yếu vào tính tích cực, tự giác học tập của HS
GV cần vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của
HS, giúp HS được tự tìm tòi, khám phá tri thức khoa học, cần đặc biệt quan tâm đến quá trình học tập, quá trình tìm kiếm tri thức của HS Các PPDH được ưu tiên sử dụng như: PPDH giải quyết vấn đề, PPDH theo tình huống, PPDH theo dự án, PPDH bàn tay nặn bột, phương pháp thí nghiệm, PPDH theo nhóm nhỏ, PPDH theo
sơ đồ tư duy, mô hình dạy học 5E, Ngoài ra, có thể kết hợp với các kĩ thuật dạy học hợp tác như: kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ thuật những mảnh ghép, kĩ thuật ba đi một ở lại, kĩ thuật đôi bạn học tập, kĩ thuật nói chuyện tay ba,… để tăng cường sự hợp tác, chia sẻ, tạo sự hứng thú trong học tập cho HS
c Dạy học trải nghiệm, chú trọng các PPDH thí nghiệm, thực hành giúp
HS vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn
Từ nguyên tắc thống nhất giữa lí luận và thực tiễn Chủ tịch Hồ Chí Minh khuyên: “Học phải suy nghĩ, học phải liên hệ thực tế, phải có thí nghiệm và thực hành Học với hành phải kết hợp với nhau” Theo Người: “Chỉ có thực hành mới là mực thước đúng nhất cho sự hiểu biết của con người về thế giới” (Trần Trọng Thái
& Nguyễn Nghĩa Tiệp, 2018)
Xu hướng dạy học hiện nay là theo tiếp cận NL của HS, dạy học không chỉ dừng lại ở việc đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng mà phải hướng tới phát triển NL và
Trang 31hoàn thiện nhân cách HS Do đó, việc đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS phải tăng cường các PPDH có tính thí nghiệm, thực hành, tăng cường sự trải nghiệm cho
HS, chú trọng sử dụng các PPDH theo dự án, PPDH bàn tay nặn bột, PPDH giải quyết vấn đề, PPDH theo tình huống, PPDH theo nhóm nhỏ, phương pháp thí nghiệm,… giúp HS vận dụng kiến thức kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, đưa việc học tập tiếp cận với thực tế cuộc sống Ngoài ra, cần thay đổi hình thức tổ chức dạy học, cho HS thoát khỏi “bốn bức tường”, được học tập và trải nghiệm từ thực tế nhằm phát huy hết hiệu quả của các PPDH tích cực
d Chú trọng mối quan hệ giữa trí tuệ và tâm hồn, giữa tư duy và cảm xúc khi thực hiện đổi mới PPDH
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, PPDH phải chú ý tạo hứng thú, tăng cường tính tích cực chủ động của HS “Cách học phải nhẹ nhàng và vui vẻ, chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn” Dạy học phải giữ được sự hồn nhiên, tươi trẻ và phát huy được NL sẵn có của HS (Trần Trọng Thái & Nguyễn Nghĩa Tiệp, 2018) Dạy học là một khoa học đồng thời cũng là một nghệ thuật; HĐDH phải đảm bảo những nguyên tắc chặt chẽ, logic của khoa học giáo dục đồng thời cũng mang tính sáng tạo, thể hiện kinh nghiệm và nghệ thuật của người GV HĐDH có đạt hiệu quả hay không phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu, động cơ, tính tự giác của HS khi tham gia vào hoạt động Chính vì vậy, việc đổi mới PPDH phải tác động vào cảm xúc, đem lại niềm vui, hứng thú cho HS Do đó, đòi hỏi GV phải hiểu tâm lí HS, sử dụng linh hoạt các PPDH tác động đến tình cảm của HS, giúp HS có thái độ học tập tốt, yêu thích môn học, tích cực, chủ động tham gia hoạt động học tập Bên cạnh các PPDH tích cực, KTDH hợp tác đã nêu ở trên, GV cần tăng cường sử dụng các PPDH như: phương pháp đóng vai, phương pháp trò chơi học tập, mô hình dạy học 5E; GV có thể sử dụng phối hợp với các KTDH như: trả lời một phút, viết tích cực, đọc tích cực,… để tạo hứng thú và phát triển NL cho HS
e Sử dụng các PTDH hiện đại trong thực hiện đổi mới PPDH
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và công nghệ, các PTDH hiện đại ngày càng trở nên phổ biến Vì vậy, việc sử dụng hiệu quả các PTDH hiện
Trang 32đại trong việc đổi mới PPDH nhằm phát triển NL của HS là một xu hướng mang tính đột phá hiện nay Sự kết hợp giữa PPDH bàn tay nặn bột và bảng tương tác trong dạy học môn Khoa học và TNXH ở TH là một vị dụ điển hình Nhờ sự kết hợp của các PTDH hiện đại giúp các PPDH trở nên hứng thú với HS hơn, tạo điều kiện để HS được tìm hiểu, khám phá trên nhiều kênh thông tin hơn, giúp HS được trải nghiệm và phát triển NL cá nhân
1.3.2 Mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh ở trường tiểu học
Đổi mới PPDH phải góp phần hình thành động cơ, nhu cầu, bồi dưỡng phương pháp tự học, tự tìm tòi, khám phá kiến thức Đổi mới PPDH phải phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS, phát huy năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cuộc sống (Thái Duy Tuyên, 2008)
Mục tiêu đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS là các PPDH phải hướng đến tự học, phát triển tư duy của HS, các PPDH được vận dụng chủ yếu là những PPDH mang tính thực hành Đổi mới PPDH theo tiếp cận NL HS phải tạo điều kiện cho HS được hoạt động nhiều hơn, được nói, hỏi nhiều hơn, được trao đổi, thảo luận, tranh luận nhiều hơn, tích cực, chủ động vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các hình huống thực tế (Nguyễn Hữu Hợp, 2017)
Mục đích cuối cùng của đổi mới PPDH là làm thế nào để HS thực sự tích cực, chủ động, tự giác, luôn trăn trở tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức và lĩnh hội cả cách thức để có được tri thức ấy nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2006)
Nghị quyết 88/2014/QH13 (2014) của Quốc hội Khóa 13 xác định: “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp
tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả năng tư duy độc lập: đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập, tăng cường hiệu quả sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông; giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội” (Quốc hội 13, 2014)
Trang 33Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đề ra mục tiêu hình thành và phát triển
ở HS ba nhóm NL chung gồm: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo và bảy NL chuyên môn gồm: Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, Thể chất, Thẩm mĩ, Công nghệ, Tìm hiểu tự nhiện và xã hội (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018b)
Như vậy, mục tiêu của đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của HS ở trường TH là xây dựng động cơ học tập đúng đắn, hứng thú bền vững, phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo của HS trong học tập, tạo điều kiện để HS được tìm tòi, khám phá tri thức và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề từ thực tiễn nhằm hình thành, phát triển NL, góp phần hoàn thiện nhân cách HS; giúp nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường, đáp ứng yêu cầu của xã hội và thực tiễn cuộc sống
1.3.3 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh
Đổi mới PPDH là phải phát huy những yếu tố tích cực của PPDH hiện nay, từng bước áp dụng PPDH tiên tiến và PTDH học hiện đại nhằm thay đổi HĐDH, chuyển từ học tập thụ động sang học tập tích cực, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo (Thái Duy Tuyên, 2008)
Đổi mới PPDH không phải là sự thay thế đơn thuần các PPDH truyền thống bằng các PPDH mới Đổi mới PPDH được hiểu là đổi mới cách tiến hành các PPDH, phối hợp, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các PPDH, ưu tiên sử dụng các PPDH tích cực nhằm phát triển NL của HS Đổi mới PPDH theo tiếp cận NL của
HS ở trường TH được thực hiện trên các nội dung sau:
a Tích cực hóa các phương pháp dạy học truyền thống, vận dụng linh hoạt
và phối hợp các PPDH, kết hợp với KTDH hợp tác nhằm phát triển NL của HS
Không có PPDH nào là “vạn năng”, không có PPDH nào là hoàn toàn sai lầm, điều quan trọng là vận dụng như thế nào để phát huy ưu điểm, hạn chế khuyết điểm của các PPDH Không phải ngẫu nhiên mà các PPDH truyền thống tồn tại qua hàng ngàn năm và đến nay vẫn được nhiều GV sử dụng Một trong những cách thức thực
Trang 34hiện đổi mới PPDH hiện nay là tích cực hóa các PPDH này GV cần căn cứ vào mục tiêu và nội dung bài dạy, mặt khác cũng cần chú ý đến đặc điểm HS và sở trường của bản thân để sử dụng PPDH một cách hiệu quả nhất GV cần lựa chọn, kết hợp các PPDH truyền thống một cách phù hợp để tạo hứng thú, tích cực, chủ động cho HS
Để làm thay đổi hoạt động nhận thức của HS, chuyển từ dạy học “tái hiện sang sáng tạo” thì GV phải nắm thật chắc cách tiến hành, ưu điểm, hạn chế của từng phương pháp; phải biết vận dụng sáng tạo, linh hoạt, phối hợp nhiều PPDH, kết hợp với các PTDH hiện đại để tích cực hóa các PPDH này GV có thể sử dụng phương pháp thuyết trình nêu vấn đề, đàm thoại nêu vấn đề, trực quan theo kiểu nghiên cứu, phát hiện; đưa HS vào tình huống có vấn đề để HS tìm cách giải quyết; cần đặt nhiều câu hỏi gợi mở buộc HS phải tìm tòi, suy nghĩ, tìm hiểu cách thức để chiếm lĩnh tri thức đó
Việc vận dụng PPDH để phát huy tính chủ động, tích cực, tăng cường sự tìm tòi, khám phá tri thức, giúp HS được trải nghiệm, được vận dụng kiến thức kĩ năng vào giải quyết các tình huống phát sinh từ cuộc sống là nghệ thuật của mỗi GV Muốn được như vậy, đòi hỏi GV phải vận dụng linh hoạt và phối hợp các PPDH để phát huy hết ưu điểm và hạn chế khuyết điểm của các PPDH
Ngày nay, các PPDH được sự bổ trợ của các KTDH hợp tác nên ngày càng tạo được sự tương tác, kích thích được hứng thú học tập của HS GV có thể sử dụng kết hợp PPDH thuyết trình với PPDH đàm thoại, trực quan, luyện tập và phối hợp với các PTDH hiện đại thì sẽ tạo được hứng thú học tập, tăng cường sự tương tác, phát huy vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của HS Hoặc GV có thể sử dụng PPDH thuyết trình phối hợp với PPDH nêu vấn đề và PPDH đàm thoại, cũng có thể sử dụng thêm một số KTDH để làm tăng thêm sự hứng thú như: kĩ thuật trả lời một phút, kĩ thuật chúng em biết ba, kĩ thuật đặt câu hỏi,… Hoặc GV có thể sử dụng PPDH theo nhóm nhỏ kết hợp với các KTDH hợp tác như: kĩ thuật những mảnh ghép, kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ thuật ba đi một ở lại, KWL, KWLH,… để làm tăng
sự hứng thú và sự tương tác của HS
Trang 35Như vậy, bằng việc sử dụng linh hoạt và phối hợp nhiều PPDH, kết hợp với các KTDH đã làm cho các PPDH trở nên tích cực hơn, kích thích hoạt động tìm tòi, khám khá, làm tăng hoạt động thực hành, giúp HS vận dụng tri thức giải quyết các tình huống mới và các vấn đề liên quan đến thực tế cuộc sống Chính điều đó đã giúp phát triển NL, tư duy sáng tạo và hình thành phương pháp tự học cho HS
b Tăng cường sử dụng các PPDH dạy học tích cực nhằm phát triển NL HS
PPDH tích cực có những đặc trưng như: Dạy học phải thông qua tổ chức hoạt động của HS; dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học cho HS; tăng cường dạy học cá thể hóa và dạy học hợp tác; kết hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của
HS (Trần Bá Hoành, 2006)
Các PPDH tích cực được sử dụng phổ biến trong trường TH hiện nay là:
- PPDH giải quyết vấn đề là PPDH mà ở đó GV tạo ra các tình huống có vấn
đề, tạo ra mâu thuẫn trong quá trình nhận thức của HS và tổ chức, điều khiển để HS tích cực, chủ động, tự giác tìm kiếm, phát hiện, giải quyết vấn đề nhằm giúp HS
chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và phát triển NL tư duy sáng tạo
- PPDH theo nhóm nhỏ là PPDH được sử dụng phổ biến nhất ở trường TH
hiện nay PPDH theo nhóm nhỏ khá dễ sử dụng, phù hợp với hầu hết các môn học Hiện nay, được bổ sung bởi các KTDH hợp tác làm cho PPDH này càng phát huy
ưu điểm hơn, làm tăng sự tương tác, sự trao đổi chia sẻ kinh nghiệm, giúp HS hợp
tác cùng nhau giải quyết được vấn đề tương đối khó ở các môn học
- PPDH dự án là một trong những PPDH được quan tâm thực hiện ở các
trường TH trong hiện nay PPDH dự án đòi hỏi GV phải có vốn kiến thức sâu rộng,
có sự nhiệt huyết và lòng yêu thương HS, GV phải biết phối hợp các môn học cùng chủ đề vào các dự án học tập PPDH này giúp phát huy tính chủ động, sáng tạo của mỗi HS khi tham gia dự án PPDH dự án giúp phát triển NL giao tiếp, tư duy sáng tạo, NL hợp tác, chia sẻ trong nhóm, đặc biệt là NL tự học, tự chiếm lĩnh tri thức
của HS
- PPDH bàn tay nặn bột là PPDH đặc trưng của môn Khoa học và Tự nhiên xã
hội ở TH PPDH này phát huy khả năng tìm tòi, khám phá tri thức mới cho HS, giúp
Trang 36hoạt động học tập của HS tiếp cận hoạt động nghiên cứu của các nhà khoa học PPDH bàn tay nặn bột tạo hứng thú, tăng cường tính chủ động, tích cực học tập, giúp phát triển tư duy sáng tạo, khơi gợi lòng yêu thích nghiên cứu khoa học của
1.3.4 Các hình thức thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh
a Đổi mới thiết kế bài dạy của GV theo hướng tiếp cận NL của HS
Hiện tại, các trường TH vẫn đang thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng Do đó, kế hoạch bài dạy chỉ hướng đến hình thành kiến thức kĩ năng cho HS, chưa hướng đến phát triển NL của HS Để thực hiện dạy học theo hướng phát triển
NL HS đòi hỏi GV phải có kĩ năng thiết kế kế hoạch bài dạy theo đình hướng phát triển NL của HS
Để thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng tiếp cận NL của HS, cần tập trung vào các nội dung cơ bản sau:
- Xác định mục tiêu bài học theo hướng phát triển NL của HS: GV cần xác định rõ, thông qua bài học, HS được phát triển những NL gì của bản thân Mục tiêu bài dạy phải là mục tiêu học tập của HS, HS phải nỗ lực trong quá trình học tập để
Trang 37đạt được mục tiêu đó Mục tiêu cần cụ thể, rõ ràng, phù hợp với đối tượng HS và có thể đo lường được
- Phân tích những điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học, đánh giá đúng NL của HS, sở trường của GV để có thể lựa chọn nội dung, PPDH phù hợp
- Thiết kế các HĐDH của một bài học: Dựa vào mục tiêu và nội dung dạy học,
GV xác định các HĐDH chủ yếu được tiến hành trong tiết học Các hoạt động này phải có trật tự logic rõ ràng, phải có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau GV cần xác định được đâu là hoạt động trọng tâm để phân bố thời gian và lựa chọ PPDH phù hợp
Theo Trần Thị Hương (2012), tiến trình tổ chức các HĐDH bài học có thể có các hoạt động sau:
+ Hoạt động kiểm tra, kệ thống, ôn kiến thức cũ
+ Hoạt động mở bài nhằm đặt HS vào các tình huống có vấn đề
+ Hoạt động giải quyết vấn đề, HS được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá phát hiện kiến thức mới
+ Hoạt động hệ thống kết quả giải quyết vấn đề nhằm khắc sâu tri thức
+ Hoạt động luyện tập, thực hành, củng cố: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng giải quyết các tình huống mới và các vấn đề thực tiễn
- Đánh giá kết quả và quá trình học tập của HS: GV chuẩn bị các tiêu chí để
HS và nhóm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Bên cạnh đó, GV chuẩn bị công cụ
để đánh giá kết quả học tập và quá trình học tập của HS trong tiết học
b Đổi mới hoạt động dạy của GV theo tiếp cận NL của HS
“Bản chất của HĐDH là hoạt động nhận thức độc đáo của HS dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV nhằm thực hiện mục tiêu dạy học” (Trần Thị Hương, et al., 2017) GV phải hiểu rõ bản chất của HĐDH để lựa chọn PPDH phù hợp nhằm phát triển NL của HS
Trước khi tiến hành dạy học, GV cần nắm vững mục tiêu, nội dung của tiết dạy; thành thạo trong việc sử dụng các PPDH nhằm phát huy NL của HS; chuẩn bị
Trang 38chu đáo các PTDH phục vụ cho tiết dạy và cần dự đoán trước các tình huống có thể xảy ra để có giải pháp phù hợp
Trần Thị Hương (2012) cho rằng, để tổ chức thực hiện kế hoạch bài dạy hiệu quả, cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Thực hiện đầy đủ kế hoạch bài học, đảm bảo tiến trình, thời gian và các yêu cầu cơ bản khi lên lớp
- Đảm bảo mối quan hệ tương tác, thống nhất giữa GV và HS; HS phải là chủ thể của học động học; GV cần tạo điều kiện để HS được trải nghiệm, tự tìm tòi, khám phá tri thức
- Tạo hứng thú, động lực học tập cho HS; duy trì bầu không khí làm việc tích cực, hiệu quả trong cả tiết học
- GV cần bao quát, kịp thời xử lí các tình huống sư phạm xảy ra
- GV cần có thái độ, tác phong chuẩn mực; yêu thương, tôn trọng, công tâm, công bằng với tất cả HS
Khi tổ chức HĐDH GV cần ưu tiên sử dụng các PPDH tích cực kết hợp với các KTDH hợp tác và các PTDH hiện đại; tạo điều kiện để học sinh được tương tác lẫn nhau, tương tác với nội dung kiến thức, với các PTDH để tự phát hiện ra kiến thức mới đồng thời phát triển NL của bản thân Sau khi tiến hành dạy học trên lớp,
GV cần rút kinh nghiệm tiết dạy, đánh giá mức độ đạt được mục tiêu, hiệu quả của việc vận dụng các PPDH, PTDH, phân bố thời gian giữa các hoạt động; đánh giá thái độ học tập của HS để những tiết dạy sau đạt hiệu quả hơn
c Đổi mới hoạt động học của HS theo tiếp cận NL HS
Theo Trần Thị Hương et al., (2017), HĐDH là một hoạt động “kép” gồm hoạt
động dạy của GV và hoạt động học của HS; hoạt động học của HS đóng vai trò chủ động, HS vừa là đối tượng của hoạt động dạy, vừa là chủ thể của hoạt động học HS phải tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo tham gia các hoạt động học tập do GV tổ chức
Như vậy, hoạt động học tập của HS khác với quan niệm của dạy học truyền thống; HS không còn thụ động ghi nhớ những kiến thức mà GV truyền đạt Trái lại,
Trang 39HS cần tự giác, chủ động, tích cực, sáng tạo trong quá trình học tập; HS phải biết vận dụng kiến thức đã thu được vào giải quyết các tình huống mới và tình huống từ thực tiễn cuộc sống
Theo tài liệu Dạy và học tích cực của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các biểu hiện của học tập tích cực gồm: Hứng thú, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập; tìm tòi, khám phá, tính toán, thực hành, thí nghiệm; so sánh, phân tích, kiểm tra; giải thích, trình bày, hướng dẫn; giúp đỡ, chia sẻ, hợp tác, liên lạc; thử nghiệm, giải quyết vấn đề, phá bỏ làm lại,… (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2010)
d Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận NL của HS
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với GV, HS và với cả CBQL Thông qua kiểm tra, đánh giá GV nắm bắt được trình độ, NL của HS để kịp thời điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học Còn đối với CBQL, hoạt động kiểm tra, đánh giá giúp nhà QL đánh giá đúng chất lượng dạy của GV, chất lượng học của HS, chất lượng giáo dục của nhà trường để có những giải pháp điều chỉnh kịp thời Hoạt động này cũng là điểm tựa giúp HS đánh giá đúng NL của bản thân, tạo động lực giúp HS cố gắng học tập để có kết quả học tập tốt hơn
Trần Thị Hương (2012) cho rằng, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính khách quan: Kiểm tra, đánh giá phải khách quan, nghiêm túc,
trung thực và có tính chính xác cao Điều này sẽ tạo sự tin tưởng và nâng cao uy tín của GV đối với HS, đồng thời tạo động lực để HS tiếp tục nỗ lực học tập trong giai đoạn tiếp theo
- Đảm bảo tính toàn diện: Kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo cả về số lượng lẫn
chất lượng, kiểm tra cả kiến thức, kĩ năng, thái độ và cần hướng đến kiểm tra, đánh giá NL của HS
- Đảm bảo tính hệ thống: Kiểm tra, đánh giá cần tiến hành thường xuyên, có
kế hoạch và hệ thống, kết hợp kiểm tra, đánh giá thường xuyên với kiểm tra, đánh
Trang 40giá định kì để có những giải pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
- Đảm bảo tính phát triển: Kiểm tra, đánh giá phải phát hiện được động lực
phát triển, sự tiến bộ của HS, phải động viên, khuyến khích HS nỗ lực để học tập tốt hơn
* Một số xu hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận
đề của HS CBQL, GV phải có nhận thức đầy đủ, toàn diện về xu hướng đổi mới này để đánh giá chính xác mức độ thực hiện đổi mới PPDH của GV và HS
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS:
Nội dung kiểm tra cần toàn diện trên tất cả các mặt: kiến thức, kĩ năng, thái độ
và mức độ vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ để giải quyết các tình huống mới, tình huống phát sinh từ thực tiễn đời sống
Hình thức kiểm tra, đánh giá cần đa dạng, phối hợp chặt chẽ giữa kiểm tra, đánh giá thường xuyên với kiểm tra, đánh giá định kì; chú trọng đánh giá quá trình học tập của HS
Phương pháp kiểm tra rất đa dạng, có thể kiểm tra trên phiếu (trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm với tự luận), kiểm tra vấn đáp, phỏng vấn, bằng