LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tàiNhững năm vừa qua, nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng gặp nhiều biến động. Sự khủng hoảng và suy thoái đã gây ra nhiều ảnh hưởng đến các ngành kinh tế đang hoạt động trên thị trường. Để đạt được những kết quả đó, với vai trò thúc đẩy phát triển nền kinh tế của mình, ngành ngân hàng đã và đang có những đóng góp hết sức quan trọng. Tín dụng nói chung hay cho vay nói riêng là hoạt động kinh doanh chính, đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên, đi kèm với việc mang lại hơn 70% thu nhập cho ngân hàng, tín dụng cũng là hoạt động kinh doanh ẩn chứa nhiều rủi ro nhất. Rủi ro tín dụng, khi xảy đến, đều có thể đem lại những hậu quả rất nặng nề không chỉ với cá thể ngân hàng, mà đôi khi có thể dẫn đến ảnh hưởng cả hệ thống.Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một những ngân hàng thương mại lớn nhất hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, với nguồn vốn của mình cũng đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, thực tế thì cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Vietinbank nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung vẫn còn nhiều mặt hạn chế cần được khắc phục, ngân hàng cần phải nhìn nhận và đưa ra những nhận định, đánh giá để xây dựng các biện pháp khắc phục.
Trang 1Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
Lớp:
Giảng viên hướng dẫn:
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp em đã nhận được sự động viên
và giúp đỡ từ nhiều phía
Đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn chuyên đề - ThS.Đỗ Thị Thu Hà, nhờ có sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô
em mới có thể hoàn thành được chuyên đề của mình
Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua chuyên đề này, em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo Học viện Ngân hàng, đặc biệt là các thầy, cô khoa Ngân hàng đã nhiệt tình giảng dạy, giúp chúng em có kiến thức nền tảng vững chắc phục vụ cho công việc và cuộc sống sau này
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đô Thành đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp số liệu cho em để em hoàn thành chuyên đề
Lời cuối cùng, chuyên đề tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu xót, em mong rằng
có thể nhận được nhiều nhận xét, góp ý từ thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp này là bài làm của riêng tôi Mọi số liệu và thông tin trong chuyên đề này hoàn toàn trung thực, chính xác và xuất phát từ số liệu thực tế của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đô Thành
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔ THÀNH 3
1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đô Thành (Vietinbank Đô Thành) 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Vietinbank Đô Thành 3
1.2 Hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ 4
1.2.1 Nhiệm vụ 4
1.2.2 Chức năng 5
1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự 6
2 Khái quát hoạt động tín dụng tại NHTMCP Công Thương chi nhánh Đô Thành 7
2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 7
2.1.1 Hoạt động huy động vốn 7
2.1.2 Hoạt động tín dụng 10
2.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đô Thành trong những năm gần đây 12
3 Mô tả nhiệm vụ thực tập 14
3.1 Tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu 14
3.2 Trợ giúp các chuyên viên khách hàng, thanh toán viên, kiểm soát viên 14
3.3 Các nhiệm vụ khác 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔ THÀNH 16
Trang 51 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại NHTMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Đô Thành 16
1.1 Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đô Thành 16
1.1.1 Cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo kì hạn 16
1.1.2 Cơ cấu cho vay theo loại hình doanh nghiệp 17
1.1.3 Cơ cấu cho vay theo tài sản bảo đảm 18
1.1.4 Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng 19
1.1.5 Kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp 20
1.2 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đô Thành 21
1.2.1 Phân tích nợ quá hạn khách hàng doanh nghiệp 21
1.2.2 Phân tích tình hình nợ xấu 25
1.2.3 Phân tích tình hình nợ có khả năng mất vốn 26
1.2.4 Mức độ tập trung tín dụng 27
1.2.5 Khả năng bù đắp rủi ro 29
2 Đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đô Thành 30
2.1 Những kết quả đạt được 30
2.2 Những mặt còn hạn chế 32
2.3 Nguyên nhân của những hạn chế đó 33
2.3.1 Nguyên nhân khách quan 33
2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔ THÀNH 38
Trang 61 Định hướng của Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đô Thành trong cho
vay doanh nghiệp trong thời gian tới 38
1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đô Thành đến năm 2021 38
1.2 Định hướng phát triển tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đô Thành đến năm 2021 38
2 Một số giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đô Thành 39
2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tín dụng 39
2.2 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp 40
2.3 Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro 41
2.4 Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin quản lý rủi ro tín dụng 42
2.5 Phát triển công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 43
2.6 Đảm bảo nguyên tắc thận trọng 44
2.7 Đẩy mạnh công tác quản lý, giám sát sau cho vay 46
2.8 Tăng cường các biện pháp xử lý tín dụng 47
3 Một số kiến nghị để phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp 50
3.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ 50
3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 52
3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 56
KẾT LUẬN CHUNG 57
Trang 7VAMC Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản
lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng, biểu đồ, sơ
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh
Trang 9Biểu đồ 7 Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh tế 29
Bảng 14 Khả năng bù đắp rủi ro của khách hàng doanh
nghiệp và toàn Chi nhánh 30
Sơ đồ 2 Các phòng ban nghiệp vụ tín dụng tại Vietinbank
Đô ThànhBảng 15 Tỷ trọng của các chỉ tiêu trong tổng điểm (%)
Bảng 16 Phân loại hạng tín dụng của doanh nghiệp
Bảng 17 Bảng so sánh hạng tín dụng của Standard and
Poor’s và Vietinbank
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
- Tính cấp thiết của đề tài
Những năm vừa qua, nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riênggặp nhiều biến động Sự khủng hoảng và suy thoái đã gây ra nhiều ảnh hưởng đến cácngành kinh tế đang hoạt động trên thị trường Để đạt được những kết quả đó, với vaitrò thúc đẩy phát triển nền kinh tế của mình, ngành ngân hàng đã và đang có nhữngđóng góp hết sức quan trọng Tín dụng nói chung hay cho vay nói riêng là hoạt độngkinh doanh chính, đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Tuy nhiên, đi kèm vớiviệc mang lại hơn 70% thu nhập cho ngân hàng, tín dụng cũng là hoạt động kinhdoanh ẩn chứa nhiều rủi ro nhất Rủi ro tín dụng, khi xảy đến, đều có thể đem lạinhững hậu quả rất nặng nề không chỉ với cá thể ngân hàng, mà đôi khi có thể dẫn đếnảnh hưởng cả hệ thống
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một những ngân hàng thương mại lớnnhất hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, với nguồn vốn của mình cũng đónggóp một phần không nhỏ vào sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên,thực tế thì cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Vietinbank nói riêng và các ngânhàng thương mại nói chung vẫn còn nhiều mặt hạn chế cần được khắc phục, ngân hàngcần phải nhìn nhận và đưa ra những nhận định, đánh giá để xây dựng các biện phápkhắc phục
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Đô Thành, tôi quyết định chọn đề tài “GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI
RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCPCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM– CHI NHÁNH ĐÔ THÀNH” làm đề tài chuyên đề tốtnghiệp của mình
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Các nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tạingân hàng thương mại ở Việt Nam
Để bù đắp những thiếu xót về nguyên nhân và giải pháp trong nghiên cứu của
TS.Bùi Văn Đại, trong nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng
Trang 11doanh nghiệp tại ngân hàng Liên doanh Việt – Nga Chi nhánh Sở giao dịch: Thực trạng và giải pháp”, tác giả Nguyễn Hồng Hạnh (Học viện Ngân hàng, 2016) đã chỉ ra
một nguyên nhân nữa gây ra rủi ro tín dụng, đó là các vấn đề liên quan đến ban hànhquy định tại ngân hàng Tuy nhiên, tác giả lại chưa đưa ra được giải pháp làm thế nào
để hạn chế tình trạng chồng chéo văn bản và không đề cập đến vấn đề xây dựng hệthống xếp hạng tín dụng, mới chỉ dừng lại ở việc sử dụng thêm phương pháp địnhlượng trong quá trình xếp hạng
- Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành 03 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về NH TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh ĐôThành
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đô Thành
Chương 3: Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanhnghiệptại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đô Thành
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔ THÀNH
1.Vài nét về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đô Thành 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Vietinbank Đô Thành
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đô Thành
Tên giao dịch quốc tế: VietNam joint stock commercial bank for industry and trade–
Do Thanh Branch
Tên giao dịch: Vietinbank Đô Thành
Địa chỉ: Số 10 Ngô Quyền - phường Vạn Phúc - quận Hà Đông - TP Hà Nội
Điện thoại: 024.33825325
- Lịch sử hình thành và phát triển:
Trong quá trình tồn tại và hoạt động, chi nhánh đã trải qua các thời kỳ với những têngọi khác nhau:
- Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Sông Nhuệ:
VietinBank Sông Nhuệ được chính thức thành lập theo quyết định số NHCT1 ngày 14/6/2006 của HĐQT Ngân Hàng Công Thương Việt Nam về việcchuyển Chi nhánh cấp 2 Ngân Hàng Công Thương Sông Nhuệ trực thuộc Ngân HàngCông Thương Hà Tây thành Chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân Hàng Công ThươngViệt Nam kể từ ngày 1/7/2006 CN có trụ sở tại Lô A7, đường Vạn Phúc, quận HàĐông, TP Hà Nội
157/QĐ-HĐQT-Những năm đầu hoạt động, cơ cấu khách hàng của CN đơn điệu và nghèo nàn, chủ yếu
là khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm và cho vay cá thể, hộ gia đình, sản xuất kinhdoanh nhỏ lẻ cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM khác trên địa bànquận Hà Đông, TP Hà Nội và quy mô hoạt động của CN còn nhỏ bé, gồm: 4 phòngnghiệp vụ, 38 cán bộ, cơ sở vật chất còn thiếu thốn Sau hơn 10 năm đi vào hoạt độngthì mạng lưới hoạt động của CN đã được mở rộng với 10 phòng nghiệp vụ và 67 cán
bộ Tổng nguồn vốn của CN từ 361 tỷ đồng ngày đầu thành lập, đạt gần 2.000 tỷ đồng
Trang 13Với phương châm “Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank”,
CN luôn đồng hành, hỗ trợ nguồn vốn ưu đãi và chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp.Đặc biệt, VietinBank Sông Nhuệ còn đầu tư cho vay hiệu quả nhiều dự án lớn thuộccác lĩnh vực kinh tế trọng điểm của đất nước như: Dự án Thủy điện Sơn La, Thủy điệnLai Châu, xây dựng Nhà Quốc hội, cho vay thu mua lương thực, dệt may xuất khẩu vàphát triển làng nghề truyền thống trong khu vực…
Với những thành tích xuất sắc trong hoạt động kinh doanh và công tác an sinh xã hội,VietinBank Sông Nhuệ đã vinh dự được nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giấy khen của Chủ tịch HĐQT cùngnhiều giấy khen của Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn Thanh niên VietinBank
- Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Đô Thành:
Theo Quyết định số 695/QĐ-HĐQT-NHCT 1.2 ngày 23/8/2017 của Hội đồng Quảntrị VietinBank, VietinBank Sông Nhuệ đã chính thức được đổi tên thành VietinBank
Đô Thành Định hướng của Vietinbank trong những năm tới cùng với việc chăm sóctốt khách hàng hiện hữu, CN tích cực “đánh bắt xa bờ” và bán chéo sản phẩm Đồngthời CN tập trung vào một số mảng kinh doanh quan trọng như nhóm khách hàng siêu
vi mô hay cho vay các dự án điện, nước, làng nghề Năm 2018 là năm Vietinbank chinhánh Đô Thành đã có sự bứt phá tăng trưởng mạnh mẽ, hoàn thành vượt mức các chỉtiêu kế hoạch trọng yếu, được Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam xếp loại làchi nhánh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2018
1.2.Hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ
1.2.1 Nhiệm vụ
- Tăng trưởng nguồn vốn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2019
Do vậy, từng phòng nghiệp vụ, từng cán bộ phải nghiên cứu, nắm rõ sản phẩm, cơ chế,chính sách, lãi suất huy động vốn để chủ động áp dụng linh hoạt, có hiệu quả các biệnpháp thu hút tăng trưởng nguồn vốn, nhất là nguồn vốn có chi phí thấp, nguồn tiền gửicasa Chú trọng vào nhóm khách hàng nhiều tiền mặt, các đơn vị hành chính công, đơn
vị sự nghiệp công lập…
Trang 14- Nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ, thúc đẩy mạnh mẽ các hoạtđộng dịch vụ có thu phí để nâng cao tỷ trọng thu ngoài lãi Đẩy mạnh việc phối hợpbán chéo sản phẩm giữa các phòng khách hàng doanh nghiệp – khối bán lẻ và ngượclại
- Tăng trưởng tín dụng có chọn lọc, chủ động lựa chọn các khách hàng, dự án,phương án tốt, có tiềm năng sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ đem lại tỷ suất sinh lờingoài lãi cao để cho vay
- Tăng cường công tác quản trị rủi ro, quản lý tốt rủi ro hoạt động, giảm thiểurủi ro tác nghiệp Chú trọng kiểm soát tốt chất lượng tín dụng, hạn chế tối đa phát sinhmới các khoản nợ nhóm 2, nợ xấu
1.2.2 Chức năng
Với thế mạnh là một trong các chi nhánh trực thuộc Ngân hàng lớn nhất trong hệthống NHTM Việt Nam, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp, sản phẩm dịch vụ đadạng và chất lượng cao, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói chung cũngnhư Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Đô Thành nói riêng luônđáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuấtnhập khẩu hàng hóa cho khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệuquả:
- Huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ theo lãi suất bậc thang với nhiều kỳ hạnkhác nhau, gồm các loại tiền gửi và tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu
- Cho vay đầu tư gồm các hình thức cho vay, tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu
bộ chứng từ hàng xuất, đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ; với các đối tượng
là khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, cho vay tài trợ dự án,…
- Bảo lãnh gồm các hình thức bảo lãnh, tái bảo lãnh
- Thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanh toán thư tíndụng nhập khẩu Ngoài ra còn có nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection), nhờ thu hốiphiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A), dịch vụ chuyển tiền trongnước, quốc tế, chuyển tiền nhanh Western Union, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séchoặc chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM, chi trả Kiều hối
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Visa, Mastercard
Trang 15- Kinh doanh ngoại tệ đa năng với các dịch vụ: thu hồi mua bán ngoại tệ…
- Phát hành thẻ ATM, dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash Card), InternetBanking, Phone Banking, SMS Banking
- Các sản phẩm, dịch vụ NH khác
1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự
Đội ngũ cán bộ nhân viên là một nguồn lực quan trọng, giữ vai trò trung tâm vàquyết định sự thành công của VietinBank Đô Thành Vấn đề tổ chức một bộ máy nhân
sự hợp lý, vận hành hiệu quả là cả một “nghệ thuật” Trong suốt thời gian hoạt độngvừa qua, đội ngũ này đã đồng hành, đoàn kết và hợp tác để điều hành hoạt động kinhdoanh hiệu quả, tạo sự phát triển vững chắc cho Chi nhánh Về cơ cấu tổ chức, hiệntại, VietinBank Đô Thành hoạt động với hơn 90 cán bộ nhân viên, được phân chia vàocác phòng ban với chức năng và nhiệm vụ riêng cho từng cá nhân
Hình 1.Sơ đồ tổ chức của VietinBank Đô Thành
Phòng KHDN
Phó giám đốc 3
Phòng KHCN
Phòng hỗ trợ tín dụng
Phó giám đốc 4
Phòng tổng hợp
Phòng hành chính
Khối trực thuộc PGD số 01
PGD Nhuệ Giang PGD Văn Phú PGD Hoàng Văn Thụ
Trang 162 Khái quát hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh
Bảng 1: Tỷ trọng nguồn vốn huy động của Vietinbank- Đô Thành
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Nguồn vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của chi nhánh (luôn ở mức trên 70%), và có xu hướng tăng qua các năm Năm 2017, tổng nguồn vốn tăng 55.60% tương ứng 1,677 tỷ đồng, và vốn huy động của chi nhánh tăng lên
15.64% tương ứng 372 tỷ đồng so với năm 2016 Thì đến năm 2018, tổng nguồn vốn
đã tăng lên 2,194 tỷđồng tương ứng 46.75% và vốn huy động tăng 2,430 tỷ đồng tương ứng 88.36% so với năm 2016 Năm 2018 tổng nguồn vốn tăng 2,194 tỷ đồng sovới năm 2017 tương ứng mức tăng 46.75% , nguồn vốn huy động tăng 2,430 tỷ đồng tương ứng 88,36% Thành quả trên đều là nhờ vào việc áp dụng chỉ đạo của hội sở và theo sát diễn biến thị trường
Bảng 2: Cơ cấu huy động vốn của Vietinbank Đô Thành
Trang 17Đơn vị: tỷ đồng
2017/2016
Năm2018/2017
2 Theo thời hạn 2,378 100% 2,750 100% 5,180 100% 372 15.64
% 2,430 88.36%
Có kì hạn 1,357 57.06% 1,528 55.56% 3,403 65.69% 171 12.60% 1,875 52.74% Không kì hạn 1,021 42.94% 1,222 44.44% 1,777 34.31% 201 19.69% 555 45.42%
3 Nội ngoại tệ 2,378 100% 2,750 100% 5,180 100% 372 15.64
% 2,430 88.36%
Nội tệ 1,234 51.89% 1,553 56.47% 2,828 54.59% 319 25.85% 1,275 82.10% Ngoại tệ 1,144 48.11% 1,197 43.53% 2,352 45.41% 53 4.63% 1,155 96.49%
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Về cơ cấu huy động theo thành phần kinh tế:
Cơ cấu huy động vốn đã có những chuyển biến tích cực đó là sự gia tăng của của
tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và đặc biệt là từ tiền gửi dân cư Tiền gửi dân cư có xu
hướng tăng trong giai đoạn 2016– 2018, từ 1,274 tỷ đồng lên 2,089 tỷ đồng tương
đương 47.84%, nâng tỷ trọng của tiền gửi dân cư trong cơ cấu vốn huy động từ
10.91% lên 34,83% Trong khi đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế cũng có mức tăng
trưởng tốt từ 1,104 tỷ đồng lên 3,091 tỷ đồng tương đương 31.19% từ năm 2016 đến
năm 2018 Đây là thành quả của sự nhanh nhạy với xu thế thị trường của Ngân hàng
Vietinbank nói chung và Vietinbank – Chi nhánh Đô Thành nói riêng, đưa ra thị
trường những sản phẩm huy động phù hợp, có tính cạnh tranh cao
Về cơ cấu huy động theo thời hạn:
Vốn huy động không kì hạn năm 2018 tăng mạnh so với năm 2017, tang 555 tỷ
đồng tương đương 45.42% so với năm 2017 Vốn huy động có kì hạn vẫn chiếm tỷ
trọng lớn trong cơ cấu vốn huy động và có xu hướng tăng (chiếm 57.06% năm 2016,
tăng lên 65.69% năm 2018)
Trong giai đoạn 2016-2018, vốn huy động ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
Trang 18cơ cấu của chi nhánh với khoảng 60% và vẫn có xu hướng tăng Cơ cấu vốn huy độngđang có xu hướng chuyển dịch tích cực, tỷ trọng của vốn huy động trung và dài hạntăng dần qua các năm (30,1% năm 2016 tăng lên 60,54% năm 2018) Thành quả trên
là nhờ những chính sách lãi suất hấp hẫn dành cho các khoản tiết kiệm trung và dàihạn
Biểu đồ 1: Cơ cấu vốn huy động có kì hạn tại Vietinbank Đô Thành
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Về cơ cấu huy động theo nội, ngoại tệ:
Có thể thấy tỷ trọng của vốn huy động bằng đồng nội tệ chiếm tỷ trọng lớn trong cơcấu, và đang có xu hướng tăng trong giai đoạn 2016-2018, tăng từ 51,89% lên 54,59%.Nguyên nhân là do thị trường chủ yếu của Chi nhánh là nội địa, thứ hai là do quy địnhcủa Nhà nước về việc nắm giữ ngoại tệ trong dân chúng Với quy định không đượcnắm giữ ngoại tệ qua đêm và phải chứng minh mục đích sử dụng nên hầu hết ngoại tệđều được quy đổi sang nội tệ trước khi sử dụng, chính việc này đã ảnh hưởng đến huyđộng bằng đồng ngoại tệ của ngân hàng
Những chuyển biến tích cự của hoạt động huy động vốn trong giai đoạn 2016-2018
Trang 19đã tạo cơ sở vững chắc cho Vietinbank– Chi nhánh Đô Thànhmở rộng, phát triển cáchoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.
2.1.2 Hoạt động tín dụng
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Với nguồn vốn ngày càng tăng, tạo điều kiện để Vietinbank – Chi nhánh Đô Thành mở rộng hoạt động cho vay trên phương châm tăng trưởng ổn định và bền vững, đi đôi với kiểm soát và đảm bảo chất lượng tín dụng
Quy mô tín dụng:
Dư nợ tín dụng của Vietinbank Đô Thành không ngừng tăng qua các năm, đặc biệt
là từ năm 2017 đến 2018, dư nợ tăng 2,262 tỷ đồng tương đương 38,35% Trong giaiđoạn 2016-2018, quy mô tín dụng của chi nhánh đã tăng 2,727 tỷ đồng đương đương46,91% so với năm 2016 Điều nay có thể lý giải bằng chuyển biến tích cực trong côngtác huy động vốn và áp dụng các chính sách tín dụng đúng đắn của ngân hàng
Nhìn chung, dư nợ tín dụng tăng trưởng nhưng không bằng tăng trưởng huy động vốn Nguyên nhân chủ yếu là do bối cảnh kinh tế thế giới, đặc biệt nền kinh tế ở các nước phát triển chứa nhiều yếu tố bất ổn Nổi bật nhất trong số đó là sự kiện nước Anhquyết định rời khỏi Liên minh châu Âu (EU) sau một cuộc trưng cầu dân ý (Brexit) và Tổng thống Mỹ Donald Trump gây lo ngại về chủ nghĩa bảo hộ rút lui khỏi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) khiến cho doanh nghiệp Việt Nam được hưởnglợi từ hiệp định này gặp khó khăn
Trang 20Bảng 3: Dư nợ cho vay tại Vietinbank – Đô Thành 2016-2018
Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2017/2016 Năm 2018/2017 Số
Thứ nhất, Cơ cấu dư nợ theo kì hạn: Dư nợ tín dụng ngắn hạn có tốc độ tăng trưởng
nhanh hơn dư nợ tín dụng trung dài hạn, năm 2017 dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng 263
tỷ đồng (24,02%) so với năm 2016 thì dư nợ trung dài hạn tăng 889 tỷ đồng (53,98%),
năm 2018 dư nợ ngắn hạn tăng 1,737 tỷ đồng (127,91%) so với năm 2017 thì dư nợ
trung dài hạn tăng 1,023 tỷ đồng (40,34%)
Nhìn vào bảng, ta thấy trong cơ cấu dư nợ theo kì hạn, dư nợ dài hạn chiếm tỷ trọng
cao hơn dư nợ ngắn hạn, khoảng 60% tổng dư nợ Cơ cấu tỷ trọng không có sự khác
biệt quá nhiều, cho thấy tín dụng của Chi nhánh khá đồng đều Tuy nhiên, trong cơ cấu
nguồn vốn theo kì hạn lại có sự đối lập, tức tỷ trọng của vốn huy động ngắn hạn cao
Trang 21hơn tỷ trọng của vốn huy động trung dài hạn, chứng tỏ tại chi nhánh đã sử dụng mộtphần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho một phần tín dụng dài hạn Đây là điều khôngthể tránh khỏi, vì nhu cầu vay trung dài hạn đang ngày càng tăng và thực tế chứngmình không ngân hàng nào dùng toàn bộ vốn ngắn hạn để cho vay ngắn hạn Quy định
tỷ lệ dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn là 60%, nên mức sử dụng vốn ngắnhạn cho vay trung dài hạn của Vietinbank Đô Thành nằm trong vùng an toàn
Thứ hai, Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế:
Thực hiện chỉ đạo của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam vềphát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, hoạt động bán lẻ tại Vietinbank Đô Thành đãđẩy mạnh hoạt động bán lẻ Bằng chứng là việc dư nợ dân cư tăng 632 tỷ đồng, tươngđương 39,93% trong giai đoạn 2016-2018 Dư nợ tổ chức vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong
cơ cấu, luôn ở khoảng 80%, trong giai đoạn 2016-2018 tăng 61,69% tương đương3,280 tỷ đồng
Từ bảng Dư nợ cho vay tại Vietinbank Đô Thành, cơ cấu cho vay đang chuyển dịchdần tích cực từ tín dụng tổ chức sang tín dụng cá nhân, tỷ trọng của dư nợ tổ chức tăngqua các năm, tỷ trọng của dư nợ dân cư tăng nhẹ
Chất lượng tín dụng:
Chất lượng tín dụng được thể hiện ở cơ cấu dư nợ tín dụng theo nhóm nợ, một ngânhàng có hoạt động tín dụng tốt thì phải có tỷ lệ nợ xấu hợp lý Tỷ trọng nợ nhóm 1 ởmức rất cao, luôn trên 90%, cho thấy đối tượng cho vay của ngân hàng là các kháchhàng được đánh giá là có uy tín và hoạt động hiệu quả
Trong những năm gần đây, Vietinbank Đô Thành luôn thực hiện các chính sáchgiảm thiểu rủi ro hợp lý, mặc dù có dấu hiệu dùng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay dàihạn nhưng tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức thấp, khoảng 1% trong giai đoạn 2016-2018, luônthấp hơn tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống (2,08%)
2.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
Thương chi nhánh Đô Thành trong những năm gần đây
Trong giai đoạn 2016-2018, theo số liệu của Ngân hàng Thế giới, tăng trưởng GDPtoàn cầu vẫn xoay quanh mức 2,5%/năm, nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn Kinh tế
Trang 22Việt Nam với mục tiêu ổn định, tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát đã có nhữngphục hồi nhất định Đây là điều kiện thuận lợi để hệ thống ngân hàng nói chung vàVietinbank Đô Thành nói riêng ổn định và tăng trưởng bền vững
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đô Thành
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Từ bảng Kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy thu nhập của chi nhánh tăng dần quacác năm, năm 2017 tăng 33 tỷ đồng tương đương 12,69% so với năm 2016, năm 2018tăng 49,5 tỷ đồng tương đương 16,89% Chi phí cũng tăng qua các năm, năm 2017tăng 6,68 tỷ đồng tương đương 13,04% so với năm 2016, năm 2018 tăng 8,8 tỷ đồngtương đương 15,2% so với năm 2017
Biểu đồ 2: Thu nhập và chi phí từ lãi của Vietinbank Đô Thành
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Thu nhập của ngân hàng tập trung chủ yếu vào thu nhập từ lãi Tại Vietinbank ĐôThành, thu nhập từ lãi luôn chiếm hơn 74% tổng thu nhập của Chi nhánh Theo biến
Trang 23động của thu nhập thì chi phí của Chi nhánh cũng có chiều hướng tương tự, tập trungchủ yếu và chi phí từ lãi và chiếm khoảng 73% tổng chi phí.
Về lợi nhuận của hoạt động kinh doanh, được chủ yếu mang lại từ hoạt động tíndụng và đang tăng dần qua các năm Năm 2017, lợi nhuận trước thuế đạt 160,1 tỷđồng, tăng 16,2% so với năm 2016 Năm 2018, lợi nhuận trước thuế đạt 190,8 tỷ đồng,tăng 19,18% so với năm 2017 Tốc độ tăng của lợi nhuận tăng dần là dấu hiệu tốt chothấy Vietinbank Đô Thành đang kinh doanh hiệu quả và có lãi
3 Mô tả nhiệm vụ thực tập
3.1 Tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu
Hàng ngày sinh viên được ưu tiên dành thời gian nghiên cứu tài liệu của phòng như lịch sử hình thành của Ngân hàng Công thương Việt Nam và các chi nhánh, các qui định của ngân hàng về qui trình nghiệp vụ, tìm hiểu các hợp đồng, tờ trình thẩm định tín dụng, hướng dẫn tra hồ sơ CIC, L/C, nhờ thu, bảo lãnh, nghiên cứu các tài liệu tổnghợp về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong các năm, tự thống kê và tổng hợp các số liệu mới nhất đến năm 2018 Nếu có thắc mắc về qui trình nghiệp vụ
có thể hỏi các nhân viên trong phòng Các số liệu thống kê hoặc tài liệu liên quan có thể liên hệ trực tiếp với phòng tổng hợp của chi nhánh để được cung cấp đầy đủ
3.2.Trợ giúp các chuyên viên khách hàng, thanh toán viên, kiểm soát viên
Trong quá trình quan sát các anh chị chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp đồng thời là các thanh toán viên và kiểm soát viên thực hiện nghiệp vụ, sinh viên thamgia trợ giúp các thanh toán viên nhập hồ sơ khách hàng vào hệ thống máy tính, in các chứng từ, sắp xếp và lưu hồ sơ tín dụng, báo cáo tài chính, kiểm tra sự phù hợp giữa các số liệu của các doanh nghiệp, kiểm tra sự phù hợp giữa các điều kiện, điều khoản của L/C và bộ hồ sơ thanh toán Sinh viên phân chia nhau học hỏi ở các bộ phận khác nhau và luân phiên thay đổi, từ đó mỗi sinh viên sẽ nắm được những kiến thức cơ bản
về nghiệp vụ tài trợ thương mại của phòng
3.3.Các nhiệm vụ khác
Ngoài các công việc trên thì sinh viên cũng được giao các công việc khác như trực điện thoại của khách hàng, liên hệ với các chi nhánh con và các phòng giao dịch để
Trang 24thông báo về tỉ giá mua bán ngoại tệ vào đầu giờ làm việc sáng hàng ngày, có thể thông báo bằng điện thoại hoặc fax, sắp xếp bảng thông tin tỉ giá ngoại tệ, photo lưu trữ các loại tài liệu, scan tài liệu, mở thẻ thanh toán cho nhân viên doanh nghiệp…
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 cho ta thấy tổng quan về ngân hàng Vietinbank Đô Thành, cơ cấu, bộ máy Đồng thời ở chương này cũng nêu khái quát hoạt động tín dụng tại ngân hàng, từ đó đánh giá được hoạt động kinh doanh tại ngân hàng, khẳng định Vietinbank Đô Thành
là một trong số ngân hàng lớn mạnh trong ngành ngân hàng, có kết quả kinh doanh, tình hình huy động vốn, tín dụng rất tốt từ năm 2016-2018 Qua đó miêu tả được một
số công việc thực tập của sinh viên tại đây, tìm hiểu, học tập tại ngân hàng
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐÔ THÀNH
1 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại NHTMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Đô Thành
1.1 Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công
Thương chi nhánh Đô Thành
1.1.1 Cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo kì hạn
Bảng 5: Cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo thời hạn Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2017-2016 2018-2017
Số dư % Số dư % Số dư % Số dư % Số dư %
%Trung dài hạn 1,124 54.86% 1,823 59.32% 3,051 57.25% 699 62.19% 1,228 67.36
%
%
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Qua bảng số liệu trên, dư nợ tín dụng trung dài hạn chiếm tỷ lệ lớn hơn, trên 50%
trong cơ cấu cho vay doanh nghiệp Các khoản tín dụng trung dài hạn có thời hạn trên
5 năm với mức lãi suất cao hơn lãi suất tín dụng ngắn hạn Đây là khoản đầu tư tài sản
cố định, công nghệ - kỹ thuật, đầu tư vào các dự án lớn của doanh nghiệp Năm
2016, tín dụng doanh nghiệp trung dài hạn có số dư 1,124 tỷ đồng tương đương chiếm
54,86% tổng dư nợ Đến năm 2017, dư nợ tín dụng trung dài hạn đạt 1,823 tỷ đồng,
tăng 699 tỷ đồng tương đương 62,19% so với năm 2016 Dư nợ tín dụng trung dài hạn
tiếp tục tăng 1,228 tỷ đồng tương đương 67,36% năm 2018 so với 2017
Dư nợ tín dụng ngắn hạn cũng tăng qua các năm Năm 2017 tăng 325 tỷ đồng tương
đương 35,14% so với năm 2016 Đặc biệt trong năm 2018, quy mô dư nợ ngắn hạn
tăng 1,028 tỷ đồng tương đương 82,24% so với năm 2017 Tốc độ tăng của dư nợ tín
dụng ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp nhanh hơn dư nợ tín dụng trung dài hạn
Trang 26khiến cơ cấu dư nợ khách hàng doanh nghiệp có xu hướng chuyển dịch từ trung dàihạn sang ngắn hạn.
1.1.2 Cơ cấu cho vay theo loại hình doanh nghiệp
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đô Thành cho vay hầu hết
ở tất cả các lĩnh vực ngành nghề nhưng chủ yếu tập trung cho vay ngành công nghiệp
và xây dựng, thương mại và dịch vụ
Bảng 6: Cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp theo ngành nghề kinh doanh
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Số dư % Số dư % Số dư %
Tổng số dư 2,049 100% 3,073 100% 5,329 100%
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Trong giai đoạn 2016-2018, dư nợ cho vay của Vietinbank Đô Thành tăng trưởng ở
cả 3 ngành kinh tế chính: Nông, lâm nghiệp và thủy sản, Công nghiệp và xây dựng,Thương mại và dịch vụ
Ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản tốc độ tăng trưởng cao dần: năm 2017 tăng0,6 tỷ đồng tương đương 3,08% so với năm 2016; năm 2018 tăng 0,7 tỷ đồng tươngđương 3,48% so với năm 2017
Ngành Công nghiệp và xây dựng luôn chiếm trên 60% trong cơ cấu trong giai đoạn2016-2018 Năm 2017 dư nợ khu vực này đạt 1,926 tỷ đồng tăng 859 tỷ đồng tươngđương 80,51% so với năm 2016 Năm 2018 là năm thành công trong hoạt động chovay doanh nghiệp ngành Công nghiệp và xây dựng, dư nợ đạt 3,206 tỷ đồng tăng1,280 tỷ đồng tương đương 66,46% so với năm 2017
Tỷ trọng dư nợ khu vực Thương mại và dịch vụ chiếm khoảng 38%, đứng thứ 2trong cơ cấu tổng dư nợ của chi nhánh, tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các ngành.Năm 2017, dư nợ khu vực này đạt 1,147 tỷ đồng tăng 308 tỷ đồng tương đương36,71% so với năm 2016.Năm 2018, dư nợ đạt 2,123 tỷ đồng , tăng 976 tỷ đồng tương
Trang 27đương 85,09% so với năm 2017.
Cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh doanh có sự chuyển dịch:
giảm tỷ trọng khu vực Nông, lâm và thủy sản, tăng tỷ trọng Công nghiệp và xây dựng;
tăng tỷ trọng khu vực Thương mại và dịch vụ Có thể thấy rõ trong bảng số liệu, tuy tỷ
trọng ngành Công nghiệp và dịch vụ tăng mạnh qua các năm, nhưng tỷ trọng ngành
Thương mại và dịch vụ lại giảm nhẹ: năm 2016 chiếm 40,95% thì đến năm 2018 đã
chiếm tới 39.84% Đây là sự chuyển dịch cơ cấu tích cực, phù hợp với xu thế chung
của nền kinh tế và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước
1.1.3 Cơ cấu cho vay theo tài sản bảo đảm
Tài sản bảo đảm là nguồn trả nợ cuối cùng của khách hàng khi khách hàng không
trả được nợ bằng các nguồn thu khác Với ngân hàng, tài sản bảo đảm giúp hạn chế rủi
ro mất vốn, cơ sở để ngân hàng ra quyết định
Đặc biệt trong tình hình hiện nay, khi mà số lượng doanh nghiệp được thành lập trong
giai đoạn 2016-2018 trung bình khoảng 115000 doanh nghiệp được thành lập mới (kỷ
lục là 126 859 doanh nghiệp vào năm 2018) nhưng số doanh nghiệp ngừng hoạt động,
giải thể cũng tăng không ngừng trung bình khoảng 59000 doanh nghiệp 1 năm, tập
trung ở đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (chiếm khoảng 93% số doanh nghiệp
ngừng hoạt động, giải thể) Nguyên nhân do sự nới lỏng quy định thành lập doanh
nghiệp ở Luật Doanh nghiệp 2014 trong khi môi trường khi doanh còn gặp nhiều khó
khăn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Chính điều này khiến cho các ngân hàng
nói chung và Vietinbank nói riêng càng thận trọng hơn đối với các khoản vay không
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Nhìn bảng trên, ta thấy số khoản vay có tài sản bảo đảm luôn chiếm khoảng 77% trong
Trang 28cơ cấu dư nợ của khách hàng doanh nghiệp, và có xu hướng tăng Tuy nhiên, xét theo
tốc độ tăng trưởng của dư nợ có tài sản bảo đảm vẫn là cao, dư nợ năm sau lớn hơn
năm trước Từ bảng ta có, dư nợ có tài sản bảo đảm năm 2017 tăng 900 tỷ đồng tương
đương 58,63% so với năm 2016; thì đến năm 2018 con số này lên đến 1,759 tỷ đồng
tương đương tăng 72,24% so với cùng kỳ năm 2017
Ngân hàng cho vay không cần tài sản bảo đảm khi khách hàng là doanh nghiệp lớn,
có quan hệ tín dụng lâu dài với ngân hàng, uy tín cao, kết quả kinh doanh tốt Trong
giai đoạnh 2016-2018, số dư cho vay không tài sản bảo đảm của Vietinbank Đô Thành
tăng dần qua các năm, năm 2017 tăng 124 tỷ đồng tương đương 24,12% so với năm
2016; năm 2018 tăng 497 tỷ đồng tương đương 77,9% so với năm 2017
1.1.4 Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng
Từ bảng ta thấy, dư nợ doanh nghiệp lớn chiểm tỷ trọng cao trong cơ cấu dư nợ,
khoảng 60% trong giai đoạn 2016-2018 Năm 2017, dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn
tăng 699 tỷ đồng tương đương 57.94% so với năm 2016; năm 2018, dư nợ doanh
nghiệp lớn tăng 1,250 tỷ đồng tương đương 65.62% so với năm 2017
Bảng 8: Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp theo đối tượng khách hàng
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Từ bảng ta thấy, dư nợ doanh nghiệp lớn chiểm tỷ trọng cao trong cơ cấu dư nợ,
khoảng 60% trong giai đoạn 2016-2018 Năm 2017, dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn
tăng 699 tỷ đồng tương đương 57.94% so với năm 2016; năm 2018, dư nợ doanh
nghiệp lớn tăng 1,250tỷ đồng tương đương 65.62% so với năm 2017
Dư nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tăng qua các năm Năm 2017, dư nợ cho
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng 325 tỷ đồng tương đương 38.55% so với năm 2016;
Trang 29năm 2018, số dư doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng thêm 1,006 tỷ đồng tương đương86.13% so với năm 2017
Có thể dễ dàng nhận thấy, cơ cấu dư nợ cho vay đang chuyển dịch từ doanh nghiệplớn sang doanh nghiệp vừa và nhỏ Nguyên nhân là do số lượng doanh nghiệp đượcthành lập càng ngày càng nhiều, mà hơn 60% trong số đó là doanh nghiệp vừa và nhỏ,thứ hai do thực hiện chỉ đạo của Chính phủ trong việc hố trợ, cho vay các doanhnghiệp vừa và nhỏ với lãi suất ưu đãi
1.1.5 Kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp
Chất lượng tín dụng được thể hiện ở tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng so vớitổng thu nhập
Theo bảng số liệu, thu nhập của Chi nhánh tăng qua các năm, tăng 82,5 tỷ đồngtương đương 31,73% Để được mức tăng thu nhập đó, phần lớn là do thu nhập của chovay khách hàng doanh nghiệp, trong vòng 3 năm tăng 72,27 tỷ đồng tương đương29,89%
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng thể hiện mức độ sử dụng vốn hiệu quả củangân hàng, mức độ phụ thuộc của ngân hàng vào hoạt động tín dụng Ở Việt Nam,hoạt động sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay ngânhàng Trong khi đó, lợi nhuận ngân hàng lại phụ thuộc chủ yếu vào dịch vụ tín dụng.Ngân hàng thì cần có lãi, trong khi vẫn phải tăng cường trích lập dự phòng, xử lý nợxấu, đây chính là ngưỡng cản của việc giảm lãi suất Vì vậy, tỷ lệ này càng cao, tức
là mức độ phụ thuộc tín dụng càng lớn thì ngân hàng càng khó điều chỉnh lãi suất
Ta có thể thấy, tỷ trọng của thu nhập từ hoạt động tín dụng tại Vietinbank nói chung
và Vietinbank Đô Thành nói riêng luôn chiếm khoảng 75% trong giai đoạn 2016-2018,thấp hơn tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng toàn hệ thống ngân hàng là 90%.Điều quan trọng hơn, là tỷ lệ này tại hệ thống Vietinabank nói chung và Chi nhánh nóiriêng đang có xu hướng giảm, trong giai đoạn 2016-2018, tỷ trọng doanh thu từ tíndụng từ 75,56% đã giảm xuống còn 74,91% trong tổng doanh thu Đây là dấu hiệu tốtcho thấy Vietinbank đã bớt phụ thuộc vào hoạt động tín dụng Giúp ngân hàng tự chủhơn trong hoạt động kinh doanh và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Trang 301.2 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đô Thành
1.2.1 Phân tích nợ quá hạn khách hàng doanh nghiệp
Nợ quá hạn khách hàng doanh nghiệp trong cơ cấu nợ của Chi nhánh
Nhìn bảng số liệu, ta thấy nợ đủ tiêu chuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ,trên 85% Tỷ trọng của nợ nhóm 1 tăng dần trong giai đoạn 2016-2018, nhưng xét giátrị tăng tuyệt đối thì tăng trưởng dư nợ nhóm 1 vẫn rất khả quan Năm 2017, dư nợnhóm 1 đạt 2,421 tỷ đồng, tăng 669 tỷ đồng tương đương 38.18% so với năm 2016;đặc biệt, năm 2018 giá trị dư nợ nhóm 1 đạt 3,756 tỷ đồng, tăng 1,335 tỷ đồng tươngđương 55.14% so với năm 2017
Bảng 9: Phân loại nhóm nợ đối với cho vay doanh nghiệp
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Dư nợ nhóm 2 cũng tăng lên đáng kể, năm 2017 tăng 350 tỷ đồng so với năm 2016;năm 2018 tăng 904 tỷ đồng so với năm 2017 Dư nợ nhóm 2 chiếm tỷ trọng nhỏ trong
cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của Chi nhánh, tuy nhiên tỷ trọng của nhóm này đang códấu hiệu tăng nhẹ trong giai đoạn 2016-2018 Dư nợ nhóm 3, 4, 5 cũng tăng cả về giátrị tuyệt đối và tỷ trọng Năm 2017 tăng 5 tỷ đồng tương đương 7.69% so với năm2016; năm 2018 tăng 17 tỷ đồng tương đương 24.29% so với năm 2017
Theo Thông tư 02/2013/TT – NHNN của Ngân hàng Nhà nước, Vietinbank ĐôThànhđã tiến hành phân loại theo từng nhóm nợ căn cứ vào khả năng thanh toán củakhách hàng Cách phân loại này giúp ngân hàng dễ dàng kiểm tra, giám sát khoản vay
và tạo điều kiện cho ngân hàng điều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ, trích lập dự phòngnhằm giảm thiểu rủi ro Tình hình nợ quá hạn được thể hiện trong bảng sau:
Trang 31Bảng 10: Tình hình nợ quá hạn tại Vietinbank Đô Thành
Đơn vị: tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Nợ quá hạn của khách hàng doanh nghiệp chiểm phần lớn trong tổng nợ quá hạncủa Chi nhánh và có xu hướng tăng dần trong giai đoạn 2016-2018 (nhận thấy tỷ lệ nợquá hạn tăng tức tỷ trọng nợ quá hạn trong cơ cấu tổng dư nợ khách hàng doanhnghiệp tăng)
Năm 2016, nợ quá hạn của Chi nhánh là 440 tỷ đồng thì nợ quá hạn của khách hàngdoanh nghiệp là 418 tỷ đồng, chiếm tới 95% tổng dư nợ Đến năm 2017, nợ quá hạncủa Chi nhánh là 473 tỷ đồng, tỷ trọng trong cơ cấu của dư nợ khách hàng doanhnghiệp giảm xuống còn 93,16%, nhưng xét đến giá trị tuyệt đối thì nợ quá hạn củakhối này vẫn tăng thêm 23 tỷ đồng tương đương 5,42% so với năm 2016 Đến năm
2018, nợ quá hạn của toàn Chi nhánh là 529 tỷ đồng, thì nợ quá hạn của khối kháchhàng doanh nghiệp là 504,2 tỷ đồng, chiếm 95,31% cơ cấu nợ quá hạn của Chi nhánh,tức là đã tăng 63,2 tỷ đồng tương đương 14,33% so với năm 2017
Nhìn vào bảng, ta thấy trong giai đoạn 2016-2018 tỷ lệ nợ quá hạn của khách hàngdoanh nghiệp hơn so với toàn Chi nhánh và không ngừng tăng lên Điều đó là do tốc
độ tăng của nợ quá hạn khu vực khách hàng doanh nghiệp nhanh hơn nợ quá hạn củatoàn Chi nhánh Có thể nói, tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh cao là do tỷ trọng của nợnhóm 2 trong cơ cấu nợ quá hạn rất lớn, trên 80%, vậy nên độ an toàn tín dụng của Chinhánh vẫn khá tôt
Cơ cấu nợ quá hạn doanh nghiệp theo kì hạn cho vay và đối tượng khách hàngBảng 11: Tình hình nợ quá hạn theo kì hạn cho vay và đối tượng khách hàng
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 32(Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Thứ nhất, theo kỳ hạn cho vay:
Trong cơ cấu cho vay theo kỳ hạn, tỷ trọng của dư nợ trung dài hạn chiếm tỷ trọngcao hơn, khoảng 55% Dư nợ trung dài hạn là các khoản đầu tư dự án, trong thời giandài và có giá trị lớn nên một sự biến động trong hoạt động của doanh nghiệp hay môitrường kinh doanh đều có thể dẫn đến doanh nghiệp mất khả năm thanh toán Chính vìvậy, cho vay trung dài hạn tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn
Nhìn chung, cả nợ quá hạn ngắn hạn và trung dài hạn đều tăng qua các năm Cũnggiống như cơ cấu dư nợ cho vay, tỷ trọng của nợ quá hạn trung dài hạn trong cơ cấu nợquá hạn của cho vay khách hàng doanh nghiệp cũng lớn hơn ngắn hạn, rơi vào khoảng57% và đang có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2016-2018 Năm 2017, nợ quáhạn trung dài hạn tăng 12,17 tỷ đồng tương đương 5,34% so với năm 2016 Năm 2018,
nợ quá hạn trung dài hạn tăng 34,55 tỷ đồng tương đương 13,74% so với năm 2017
Trang 33Biểu đồ 3: Cơ cấu nợ quá hạn theo kỳ hạn cho vay
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Trong giai đoạn 2016-2018, nợ quá hạn ngắn hạn tăng 38,91 tỷ đồng tương đương21,7% nợ quá hạn ngắn hạ chiếm khoảng 42% trong cơ cấu nợ quá hạn khách hàngdoanh nghiệp và đang có xu hướng tăng dần Như vậy, cơ cấu nợ quá hạn theo kỳ hạnđang có sự chuyển dịch từ nợ quá hạn trung dài hạn sang nợ quá hạn ngắn hạn
Như chuyên đề đã phân tích ở phần trước, cơ cấu dư nợ của khách hàng doanhnghiệp đang chuyển dịch từ dừ dư nợ trung dài hạn sang dư nợ ngắn hạn Tuy nhiên, tỷ
lệ nợ quá hạn trung dài hạn lại tăng, suy ra chất lượng của các khoản vay trung dài hạnđang giảm xuống
Thứ hai, theo đối tượng khách hàng:
Phân loại nợ quá hạn theo đối tượng khách hàng, ta có nợ quá hạn doanh nghiệp lớn
và doanh nghiệp vừa và nhỏ, cả 2 đối tượng này đều có số dư nợ quá hạn tăng qua cácnăm trong giai đoạn 2016-2018, tốc độ tăng của nợ quá hạn doanh nghiệp vừa và nhỏlớn hơn tốc độ tăng của nợ quá hạn doanh nghiệp lớn
Trang 34Biểu đồ 4: Cơ cấu nợ quá hạn khách hàng doanh nghiệp theo đối tượng khách hàng
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Nhận thấy có sự chuyển dịch cơ cấu nợ quá hạn theo đối tượng khách hàng từ nợquá hạn doanh nghiệp lớn sang nợ quá hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ Bằng chứng làviệc tỷ trong nợ quá hạn doanh nghiệp lớn giảm từ 68,59% năm 2016 xuống còn66,85%, còn nợ quá hạn ngắn hạn tăng nhẹ từ 31,41% năm 2016 lên 33,15% năm2018
Tỷ lệ nợ quá hạn của doanh nghiệp lớn vào năm 2017 giảm so với năm 2016, chứng
tỏ chất lượng tín dụng của doanh nghiệp lớn được cải thiện, nhưng lại kém đi vào năm
2018 Tỷ lệ nợ quá hạn của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên trong giai đoạn2016-2018 theo chiều tăng của quy mô tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ, chứng tỏkhả năng tài chính của nhóm khách hàng này đang kém đi, tuy không đáng lo ngại
Trang 35Bảng 12: Tình hình nợ xấu tại Vietinbank Đô Thành
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Năm 2016, nợ xấu của Chi nhánh là 88 tỷ đồng thì nợ xấu khách hàng doanh nghiệp
là 81,2 tỷ đồng, chiếm 92,27% Năm 2017, nợ xấu của Chi nhánh tăng lên 98 tỷ đồng,thì nợ xấu khu vực khách hàng doanh nghiệp là 90,67 tỷ đồng tăng thêm 9,47 tỷ đồngtương đương 11,66% so với năm 2016, chiếm 92,52% trong cơ cấu nợ xấu của Chinhánh Năm 2018, nợ xấu của Chi nhánh tăng lên 117 tỷ đồng, thì nợ xấu của kháchhàng doanh nghiệp là 108,97 tỷ đồng tăng thêm 18,3 tỷ đồng tương đương 20,18% sovới năm 2017, chiếm 93,14% trong tổng nợ xấu của Chi nhánh
Nợ xấu là những khoản nợ dưới chuẩn, tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp tăng dần qua cácnăm chứng tỏ nguy cơ rủi ro đang cao lên
Trang 36(Nguồn Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Nợ nhóm 5 có tác động trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng Nhận thấy, tỷ lệ nợ mấtvốn doanh nghiệp ở trong đoạn [0,29%;0,30%] trong giai đoạn 2016-2018 Tuy nhiên,
nợ mất vốn của chi nhánh tăng 9,02 tỷ đồng tương đương 25,63% trong giai đoạn2016-2018 Trong cơ cấu nợ mất vốn, nợ mất vốn khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷtrọng lớn vào khoảng 80%; tăng 5,63 tỷ đồng tương đương 20,77% trong giai đoạn2016-2018 Việc nợ mất vốn tăng lên là minh chứng rõ nhất cho thấy chất lượng cáckhoản tín dụng đang xấu đi
1.2.4 Mức độ tập trung tín dụng
Tỷ lệ tập trung tín dụng theo kì hạn
Có thể nhận thấy mức tập trung tín dụng của Vietinbank Đô Thành đối với khách hàngdoanh nghiệp đng có xu hướng giảm tỷ trọng cho vay trung dài hạn trong giai đoạn2016-2018 Sự chuyển dịch cho vay ngắn hạn nhiều hơn cho thấy ngân hàng đã quantâm hơn đến chất lượng tín dụng, hạn chế được việc doanh nghiệp dùng vốn sai mụcđích Ví dụ, đối với một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có tốc độ quay vòngvốn (bằng doanh thu thuần chia vốn lưu động bình quân) 4 lần trong 1 năm, tức là nếungân hàng cho doanh nghiệp vay 1 đồng nhưng đã được doanh nghiệp luân chuyểnnhân lên thành 4 đồng và doanh nghiệp cũng giảm được nhiều chi phí tài chính
Biểu đồ 5: Mức độ tập trung tín dụng khách hàng doanh nghiệp theo kì hạn Đơn vị: %
Trang 37(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Tỷ lệ tập trung tín dụng theo đối tượng khách hàng
Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng dịch chuyển theo hướng tăng tỷtrọng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, giảm tỷ trọng khách hàng doanh nghiệplớn Có thể thấy, ngân hàng đang tập trung tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tuytốc độ tập trung còn thấp, vì doanh nghiệp vừa và nhỏ là đối tượng khách hàng mụctiêu của ngân hàng: chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đã đăng ký; đóng góphơn 40% GDP; sử dụng 50% lực lượng toàn nền kinh tế; nhu cầu sử dụng vốn lớn.Tuy nhiên đây cũng là nhóm khách hàng có mức độ rủi ro tương đối cao: chất lượngthông tin thấp, Báo cáo tài chính không đáng tin cậy, năng lực sản xuất kinh doanh cònhạn chế; thường không đủ tải sản thế chấp
Biểu đồ 6: Mức độ tập trung tín dụng theo đối tượng khách hàng
2018
DN lớn DNVVN
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
Tỷ lệ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh
Nhận thấy, Chi nhánh đang tập trung tín dụng vào cho vay doanh nghiệp ngành thương mại dịch vụ trong giai đoạn 2016-2018, bằng chứng là tỷ lệ tập trung tín dụng của doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tăng qua các năm, nhưng lại tăng khá chậm Hiện nay, các khách hàng doanh nghiệp của Chi nhánh đang hoạt động chủ yếu ở các ngành: xây dựng; xuất nhập khẩu; vận tải; kinh doanh nhà hàng, khách sạn; dịch vụ bán buôn, bán lẻ hàng hóa
Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề công nghiệp và xây dựng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trên 60%, chú trọng dần phát triển thương mại và dịch vụ, công nghiệp vàxây dựng vẫn tăng nhưng giảm nhẹ để phát triển dần sang thương mại và dịch vụ Tuy nhiên nông lâm nghiệp và thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng thấp theo ngành nghề kinh tế
Trang 38Biểu đồ 7: Mức tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh tế
Đơn vị: %
Nông, lâm nghiệp và thủy sản; 0.22%
Công nghiệp và xây dựng; 60.21%
Thương mại và dịch vụ; 37.93%
Ngành khác; 1.64%
2016
Nông, lâm nghiệp và thủy sản; 0.22%
Công nghiệp và xây dựng; 60.18%
và xây dựng Thươn
g mại
và dịch vụ Ngành khác
(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank Đô Thành giai đoạn 2016-2018)
1.2.5 Khả năng bù đắp rủi ro
Bất kì một ngân hàng thương mại nào dù có quản lý tốt đến đâu cũng không thểhoàn toàn triệt tiêu nợ quá hạn Chính vì vậy, các ngân hàng thương mại đã chủ độngthực hiện nhiều biện pháp chủ động để phòng ngừa rủi ro nợ quá hạn Biện pháp hiệuqủa nhất và được tất cả các ngân hàng thương mại sử dụng đó là thực hiện trích lập dựphòng rủi ro
Căn cứ vào Thông tư 02/2013/TT-NHNN và các văn bản pháp luật có liên quan,Vietinbank– chi nhánh Đô Thành đã xếp hạng tín dụng hàng năm, xây dựng chínhsách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro cho từng khoản vay, trích lập dự phòngchung các khoản vay theo tỷ lệ 0,75% trên giá trị các khoản vay đó theo quy định Dựphòng rủi ro tín dụng khu vực khách hàng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trongtổng dự phòng rủi ro tín dụng, khoảng 95% và có xu hướng giảm Tỷ lệ trích lập dựphòng rủi ro của toàn Chi nhánh và khách hàng doanh nghiệp đều tăng trong giai đoạn2016-2018, tốc độ tăng của dự phòng rủi ro khách hàng doanh nghiệp cao hơn củatoàn Chi nhánh
Mức dự phòng chung và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của các khoản tín dụng toànChi nhánh và khu vực khách hàng doanh nghiệp của Vietinbank – Chi nhánh Đô