1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM

16 671 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự hình thành và quá trình phát triển
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 34,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, Tổng công ty có 65 đơn vị thành viên, trong đó có 61 đơn vị sản xuất kinh doanh và 4 đơn vị sự nghiệp đứng chân trên địa bàn 14 tỉnh thành phố.. Hội đồng quản trị gồm một số th

Trang 1

MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM

I SỰ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

1 Sự hình thành:

Tổng công ty cà phê Việt nam có tên giao dịch quốc tế là Viet nam National Coffee Corporation ( Viết tắt là VINACAFE ) được thành lập theo quyết định 251/ TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ và hoạt động trên cơ sở Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số : 44 – CP ngày 15/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ Tiền thân của Tổng công ty là Liên hiệp các Xí nghiệp cà phê Việt Nam thành lập ngày 13/10/1982 theo quyết định 174/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Thủ tướng Chính phủ )

2 Quá trình phát triển:

Tổng công ty cà phê Việt nam là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Chính phủ, có trụ sở tại số 5 - Ông Ích Khiêm – Quận Ba Đình – Hà Nội Hiện nay, Tổng công ty có 65 đơn vị thành viên, trong đó có 61 đơn vị sản xuất kinh doanh và 4 đơn vị sự nghiệp đứng chân trên địa bàn 14 tỉnh thành phố Đây là một doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn bao gồm các đơn vị hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng vật tư, thiết bị, dịch vụ, chế biến, nghiên cứu… Hoạt động sản xuúat, kinh doanh, xuất nhập khẩu nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Tổng công ty :

Cơ cấu tố chức bộ máy Tổng công ty hiện nay được bố trí như sau :

3.1 Hôi đồng quản trị và Ban kiểm soát :

Trang 2

- Hội đồng quản trị : gồm 5 thành viên do Thủ tưởng Chính phủ ra quyết định bổ nhiệm, miễm nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng, Trưởng ban tổ chức cán bộ Chính phủ Hội đồng quản trị gồm một số thành viên chuyên trách, trong đó có Chủ tịch Hội đồng quản trị, 1 thành viên là Tổng giám đốc, 1 thành viên là trưởng ban Kiểm soát, và 2 thành viên kiêm nhiệm chuyên gia trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, pháp luật

- Ban kiểm soát : có 5 thành viên, trong đó có 1 thành viên Hội đồng quản trị làm Trưởng ban theo phân công của Hội đồng quản trị và 4 thành viên khác do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, là chuyên viên kế toán, đại diện công nhân viên chức, đại diện Bộ quản lý và đại diện Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp

3.2 Ban Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc :

- Tổng giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễm nhiệm do Họi đồng quản trị đề nghị, Bộ trưởng Bộ quản lý nghành và Bộ trưởng, Trưởng ban tổ chức cán bộ Chính phủ trình Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công

ty trước Hội đồng quản trị, Chíng phủ và pháp luật Nhà nước, là người có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty

- Các Phó Tông giám đốc giúp việc Tổng giám đốc điểu hành một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ Tổng giám đốc phân công thực hiện

- Bộ máy giúp việc : gồm Văn phòng Tổng công ty, các ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công việc Hiện tại, có Văn phòng và các ban : Kế hoạch

Trang 3

-đầu tư, Tài chình kế toán, Tổ chức – thanh tra, Kinh doanh tổng hợp, Điều hành dự

án AFD

3.3 Các đơn vị thành viên :

Các đơn vị thành viên là những doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, những đơn vị hạch toán phụ thuộc và những đơn vị sự nghiệp

Các đơn vị thành viên của Tổng công ty có con dấu, được mở tài khoản tại ngân hàng, có điều lệ và tổ chức hoạt độn riêng do Hội đồng quản trị phê duyệt phù hợp với Điều lệ Tổng công ty

Hình 1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY

4 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty:

Với mục đích thành lập của Tổng công ty cà phê Việt nam là nhằm xây dựng một ngành kinh tế có qui mô, tổ chức lớn mạnh để có đủ khả năng khai thác, sử dụng và phát huy có hiệu quả những tiền năng của đất nước trong giai đoạn mới

HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ

BỘ MÁY GIÚP VIỆC

CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN

Trang 4

Tổng công ty cà phê Việt nam được coi là đơn vị nòng cốt của nghành cà phê Việt nam Do đó Tổng công ty có những chức năng nhiệm vụ sau:

- Tổng công ty trực tiếp nhận vốn của Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước Tổ chức phân bổ vốn và giao vốn cho các đơn vị thành viên

- Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Tổng công ty, xây dựng

kế hoạch 5 năm và hàng năm của Tổng công ty

- Tổ chức, chỉ huy, phối hợp hoạt động sản xuất kinh doanh, thị trường cung ứng tiêu thụ, xuất nhập khẩu giữa các thành viên trong Tổng công ty nhằm đạt được mục tiêu chiến lược chung của Tổng công ty và của các đơn vị thành viên :

+ Tìm kiếm thị trường xuất khẩu sản phẩm cà phê, nông sản, nhập khẩu vật

tư thiết bị phục vụ cho ngành

+ Phân bố thị trường cung ứng hay tiêu thụ cho các đơn vị thành viên trên cơ

sở đạt được những lợi ích cao nhất

+ Quản lý và phân bố chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu xuất khẩu, nhập khẩu của Tổng công ty cho các đơn vị thành viên trên nguyên tắc bình đẳng và có chiếu cố thích đáng các đơn vị gặp rủi ro, khó khăn trong sản xuất kinh doanh

+ Tổ chức cung cấp kịp thời chính xác về thông tin thị trường, giá cả trong

cả nước và thế giới cho các đơn vị thành viên

+ Quản lý giá xuất, giá nhập khẩu của Tổng công ty và công bố giá xuất khẩu cà phê và giá trần nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho ngành ở từng thời điểm thích hợp để các đơn vị thành viên thực hiện, khắc phục tình trạng tranh mua, tranh bán

Trang 5

+ Giúp các đơn vị thành viên giải quyết khó khăn về vốn và các khó khăn trong sản xuất, kinh doanh mà các đơn vị thành viên tự mình không thể giải quyết được

+ Tạo điều kiện giúp nông dân phát triển sản xuất , tiêu thụ sản phẩm cà phê

và các sản phẩm nông nghiệp khác

- Nhận kế hoạch của Nhà nước giao (nếu có) hoặc tham gia đấu thầu trong

và ngoài nước để giao lại cho các đơn vị thành viên, phân công chuyên môn hoá sản xuất giữa các đơn vị thành viên

- Thực hiện điều hoà phân phối vốn do Tổng công ty quản lý tập trung

- Thông qua phương án đầu tư chiều sâu và đầu tư mở rộng tận các đơn vị thành viên, thực hiện đầu tư thành lập các đơn vị thành viên mới của Tổng công ty (theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhà nước, cấp phát quyền cho thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động theo qui định của bộ luật lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và các quyền khác của người sử dụng lao động theo qui định của bộ luật lao động và các qui định của pháp luật)

- Được mời và tiếp các đối tác kinh doanh nước ngoài của Tổng công ty ở Việt nam, quyết định cử đại diện Tổng công ty ra nước ngoài công tác, học tập, tham gia khảo sát, đối với chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng giám đốc phải được thủ tướng chính phủ cho phép

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH XUẤT KHẨU Ở TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM (VINACAFE)

1 Những kết quả về sản xuất và kinh doanh xuất khẩu :

1.1.Về sản xuất :

Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 9/1995, VINACAFE có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất, chế biến và kinh doanh cà phê Qua gần 9 năm hoạt động,

Trang 6

VINACAFE đã khẳng định được vai trò nòng cốt của mình trong ngành cà phê Việt Nam Diện tích và sản lượng không ngừng tăng lên

Bảng 1 : DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ CỦA VINACAFE

Chỉ tiêu Đơn vị tính 1998 1999 2000 2001 2002

Diện tích Ha 25.040 26.640 28.000 29.050 30.20

0

Sản

52.14 0

Nguồn : VINACAFE

Hình 2 BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG VÀ DIỆN TÍCH CÀ PHÊ CỦA VINACAFE

NĂM 1998 – 2002

Sản lượng : 1000 ha Diện tích

Diện tích : 1000 tấn Sản lượng

60

50

40

30

20

10

1998 1999 2000 2001 2002

Nguồn : VINACAFE

Trang 7

Theo bảng trên cho thấy : năm 2002 so với năm 1998, diện tích tăng 20,6% nhưng sản lượng tăng 32,4% Có được kết quả như vậy là do VINACAFE dã có chính sách đầu tư thích hợp cho thâm canh, xây dựng mới và cải tạo hệ thống tưói tiêu cho cà phê, nâg cấp và đầu tư mới cho các dây chuyền chế biến cà phê nhân Hiện nay hầu hết các Công ty, Nông trường của VINACAFE đều có hệ thống chế biến và sân phơi cà phê

Chính nhờ có sự quan tâm đầu tư của Nhà nước và VINACAFE từng bước

đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế – xã hội, đời sống của các bộ phận dân cư phần lớn

là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, vùng căn cứ cách mạng Những nơi hẻo lánh, xa xôi này đã trở thành những vùng kinh tế trù phú, đời sống dân sinh, dân trí được cải thiện, góp phần xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, giữ gìn

an ninh xã hội trên địa bàn…Đó là hiệu quả lớn nhất của ngành cà phê và VINACAFE

1.2 Thị trường xuất khẩu của Tổng công ty cà phê Việt Nam(VINACAFE) hiện nay:

Mặc dù Việt Nam là một trong những nước sản xuất cà phê lớn trên thế giới nhưng nhu cầu tiêu thụ tại thị trường nội địa rất ít, khoảng 3 – 5% tổng sản lượng còn chủ yếu là xuất khẩu

Hiên nay, VINACAFE đã xuất khẩu sang hơn 30 nước mà chủ yếu là các nước như : Thuỵ Sĩ, Mỹ, Nhật, Singapo, Hà Lan, Đức, Ý, Pháp

Trang 8

Hình 3.Thị phần của các nước đối với VINACAFE năm 2002

10

16

12

22 30

10

Hµ Lan

§øc Singapore Thôy SÜ Mü C¸c n íc kh¸c

Trang 9

Bảng 2 : CÁC THỊ TRƯỜNG CHÍNH CỦA VINACAFE

Thị

trường

Năm 1998 Năm 1999 Năm2000 Năm2001 Năm 2002 Sản

lượng (tấn)

Tỷ trọn g (%)

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọn g (%)

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọn g (%)

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọn g (%)

8

25.5 14.75

0

20.3 44.331 25.9 49.52

0

30.3 52.35

5 30.1

Thuỵ Sĩ 8.373 11.0 18.70

0

25.7 36.970 21.6 35.25

0

21.8 38.24

2 22.0

Nhật 8.075 10.5 4.100 5.6 4.566 2.7 5.500 3.4 5.925 3.4 Singapo 6.296 8.2 11.00 15.1 17.969 10.5 20.35

2

12.4 21.26

2 12.2

Pháp 8.303 10.9 1.680 2.3 4.719 2.8 6.520 4.0 7.021 4.0 Đức 5.580 7.3 4.780 6.5 24.610 14.4 26.51

0

16.2 28.53

1 16.4

Hà Lan 6.561 8.6 6.100 8.4 15.278 8.9 16.33

2

10.0 17.22

4 9.9

Anh 4.075 5.3 1.850 2.5 1.650 1.0 1.520 0.9 1.622 0.9 Thái Lan 3.686 4.8 1.950 2.7 1.963 1.2 1.853 1.1 1.521 0.9

Nguồn : VICOFA

Trang 10

Thông qua số liệu các năm gần đây, ta thấy xu thế chung là thị trường của VINACAFE chủ yếu tập trung ở các nước công nghiệp phát triển, nơi mà cà phê là một loại đồ uống không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày Có thể nói thị trường của VINANAFE rất ổn định và không ngừng được mở rộng, Hiện Mỹ đang

là bạn hàng lớn nhất của VINACAFE

Trong khối thị trường chung Châu Âu nổi lên một thị trường lớn là Thuỵ Sĩ Đây là quốc gia Bắc Âu có nền kinh tế phát triển và là nơi đặt trụ sở của nhiều tập đoàn hàng đầu thế giới về sản xuất, chế biến đồ uống Tiếp đó là các thị trường khá ổn định như Pháp, Đức, Hà Lan, Ý, Tây Ban Nha…

Khối thị trường Châu á và Singapo là hai thị trường nhập khẩu lớn của VINACAFE Nhật Bản là thị trường chỉ chấp nhận cà phê có chất lượng cao Tuy vậy, khối lượng xuất khẩu của VINANAFE sang Nhật Bản luôn luôn chiếm tỷ trọng đáng kể, chứng tỏ chất lượng cà phê của VINANAFE đang ngày càng khẳng định vị trí trên thị trường Singapo cũng chiếm một thị phần đáng kể, về thực chất đây là thị trường trung chuyển Cho đến nay, Singapo vẫn là thị trường trung chuyển lớn nhất của cà phê Việt Nam Ngoài ra Thái Lan, mặc dù là một nước sản xuất cà phê nhưng cũng nhập khẩu hằng năm từ VINANAFE khoảng 2.000 tấn

Như vậy chỉ trong thời gian không dài, VINANAFE dã đạtđược những thành tựu đáng kể trong việc duy trì và mở rộng thị trường, đặc biệtlà những thị trường được coi là khó tính nhất với khối lượng ngày càng tăng Tuy nhiên để có thể phát huy thế mạnh của mình, VINANAFE cần phải quan tâm hơn nữa đến công tác nghiên cứu thị trường nhằm ổn dịnh, giữ vững các thị trường truyền thống

và mở rộng việc tìm kiếm các thị trường mới nổi lên như Trung Quốc, Hàn Quốc…

1.3 Kết quả xuất khẩu :

Trang 11

Năm 1995, khi mới thành lập VINANAFE xuất khẩu với số lượng là 39.966 tấn cà phê, kim ngạch đạt 99 triệu USD, giá bình quân 2.477 USD/tấn, đến năm

1998 xuất khẩu đạt số lượng 76.443 tấn, kim ngạch đạt 121 triệu USD, giá bình quân 1.583USD/tấn thì năm 2000 số lượng xuất khẩu đạt tới 171.333 tấn, kim ngạch chỉ đạt 106 triệu USD, giá bình quân còn 619.1 USD/ tấn Đặc biệt năm

2001 giá cà phê trên thị trường đã giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 30 năm qua chỉ còn 445 USD/tấn, năm 2002 giá cà phê có nhích lên nhưng chỉ đạt 37,4%

so với năm 1998

Bảng 3 : KẾT QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VINACAFE 1997 - 2002

Năm

Số tuyết đối Tốc độ phát triển liên hoàn(năm

trước là 100%)

Số

lượng

(tấn)

Giá bình quânUsd/tấ n

Kim ngạch (Usd)

Số lượng (tấn)

Giá bình quânUsd/tấ n

Kim ngạch (Usd)

1997 87.515 1.295 113.411.32

1

1998 76.463 1.583 121.070.73

8

87,4% 122.2% 106.7%

1999 72.785 1.194 86.904.218 83% 92.2% 76.6%

2000 171.333 619 106.014.39

5

195.8% 47.8% 93.5%

2001 192.826 445 85.807.570 220.3% 34.4% 75.7%

2002 215.624 592 127.649.40

0

246.4% 45.7% 112.6%

Nguồn : VINACAFE

Từ số liệu trên cho thấy : sự tăng giảm về khối lượng và kim ngạch xuất khẩu liên quan mật thiết đến giá cà phê trên thị trường thế giới Cà phê là một mặt hàng mang tính quốc tế nên giá cả của nó phụ thuộc rất lớn vào các nước xuất khẩu

có thị phần quốc tế lớn, mà chủ yếu là Brazin và Côlômbia Ngoài ra nó còn phụ

Trang 12

thuộc vào quan hệ cung cầu về cà phê, sự tích trữ cà phê của các nhà rang xay quốc

tế, tình hình thời tiết các vùng sản xuất cà phê chủ yếu của thế giới và khối lượng tồn kho của các nước sản xuất và nhập khẩu cà phê Đến nay, Việt Nam trở thành một nước sản xuất cà phê lớn trên thế giới nhưng khả năng chi phối về giá hết sức hạn chế, giá xuất khẩu chủ yếu dựa vào giá thị trường Luân Đôn và NewYork Mặt khác, Việt Nam chủ yếu sản xuất và xuất khẩu cà phê Robusta nên giá thấp hơn nhiều so với giá cà phê Arabica của các nước

Hiện nay sự biến động về giá cà phê theo chiều hướng giảm ở mức báo động

đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước nói chung và VINANAFE nói riêng

Từ năm 1999, VINANAFE có đến 16 Công ty xuất khẩu, trong đó có các Công ty vừa sản xuất vừa thêm nhiệm vụ xuất khẩu nhưng chưa có một hoạt động đối ngoại nào đáng kể Đó là một nghịch lý đáng phải suy nghĩ Do thiếu thồng nhất việc định giá mua, chào bán hàng giữa các doanh nghiệp xuất khẩu nên khách nước ngoài lợi dụng để ép cấp, ép giá cho các đơn vị kinh doanh Do đó cùng một thời điểm, cùng một khách hàng, cùng một loại cà phê nhưng các doanh nghiệp lại bán với giá khác nhau

Để hạn chế tình hình trên, VINANAFE chỉ định 4 đơn vị phát giá bán hàng ngay sau khi thị trường Luân Đôn mở cửa 4 đơn vị này trao đổi thống nhất giá bán qua điện thoại và thông báo cho các đơn vị xuất khẩu tham khảo

1.4 Đánh giá hoạt động sản xuất, kinh doanh của VINACAFE :

Từ khi thành lập đến nay, VINACAFE dã đi vào sản xuất, kinh doanh ổn định và đạt dược một số kết quả mặc dù trong điều kiện khó khăn về thiên tai, hạn hán, giá cả biến động, vốn hoạt động chủ yếu là vay ngân hàng Bên cạnh một số doanh nghiệp duy trì được tăng trưởng, hoạt động có hiệu quả thì còn một số

Trang 13

doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, quản lý lỏng lẻo lại bị cạnh tranh nên tốc

độ tăng trưởng kém, thua lỗ

Tuy vậy,VINACAFE luôn đứng đầu trong các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu của VINACAFE 3 năm 1996 – 1998 chiếm 21% của cả nước Bằng việc xây dựng những công ty xuất khẩu chủ lực, niên vụ cà phê 1999/2000, VINACAFE đã xuất khẩu 171 ngàn tấn, kim ngạch đạt 106 triệu USD chiếm 24% về lượng và 22% về kim ngạch so với toàn quốc

Trong những năm qua, VINACAFE đã không ngừng bổ sung thêm vốn cho hoạt động sản xuất góp phần tăng năng lực sản xuất, mở rộng, đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Tài sản và vốn năm 2002 tăng lên đáng kể so với khi thành lập, tài sản cố định năm 2002/1996 tăng 2 lần, vốn sản xuất năm 2002/1996 tăng 1,3 lần Vốn sản xuất kinh doanh là yếu tố quan trọng và là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại, tăng trưởng và phát triển của các doanh nghiệp Trong gần 10 năm qua, VINACAFE đã không ngừng bổ sung thêm vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

Bảng 4 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TÀI CHÍNH CỦA VINACAFE 1996 – 2002

Đơn vị tính : 1.000 triệu đồng

Tài sản cố định 712 845 990.5 1.100 1.285 1.406.5 1.467.2

- Vốn cố định 375.6 410.4 412.8 446.4 462.5 481 483.7

- Vốn lưu động 56 68.2 70.6 73.6 78.5 80.5 80.9

Tổng doanh thu 1.150 1.654 1.945 1.800 2.562 2.782 2.448

Ngày đăng: 26/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.  SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY - MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
Hình 1. SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY (Trang 3)
Hình 3.Thị phần của các nước đối với VINACAFE năm 2002 - MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
Hình 3. Thị phần của các nước đối với VINACAFE năm 2002 (Trang 8)
Bảng 2 : CÁC THỊ TRƯỜNG CHÍNH CỦA VINACAFE - MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
Bảng 2 CÁC THỊ TRƯỜNG CHÍNH CỦA VINACAFE (Trang 9)
Bảng 3    :  KẾT QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VINACAFE 1997 - 2002 - MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
Bảng 3 : KẾT QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VINACAFE 1997 - 2002 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w