1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

theo đó có sự thay đổi về cách tính tỉ lệ phần trăm lương hưu đối với cả nam và nữ nếu về hưu trước tuổi “nếu

4 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 265,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ [r]

Trang 1

Từ ngày 1-1-2018, người lao động muốn hưởng lương hưu tối đa phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) thêm 5 năm nữa Theo đó, lao động nữ phải đủ 30 năm, lao động nam là 35 năm mới được hưởng lương hưu tối đa 75%

Được đóng BHXH tự nguyện

Cụ thể, từ 1-1-2018, lao động nữ nghỉ hưu khi đóng đủ 15 năm BHXH hưởng lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH Từ năm thứ 16 trở đi, mức hưởng BHXH tăng thêm 2% Đóng đủ 30 năm được hưởng lương hưu tối đa 75% thay vì 25 năm như hiện nay

Lao động nam hiện đóng 15 năm BHXH hưởng lương hưu 45% bình quân tiền lương tháng đóng BHXH Tuy nhiên,

từ 1-1-2018, để hưởng mức trên, lao động nam phải đóng đủ 16 năm Theo đó, lao động nam nghỉ hưu trong năm

2018 đóng đủ 31 năm BHXH hưởng lương hưu tối đa 75% bình quân tiền lương tháng đóng BHXH Nếu lao động nam nghỉ hưu từ năm 2019, 2020, 2021 và 2022 trở đi phải đóng tương ứng 32-35 năm BHXH mới được hưởng 75% Đến năm 2022 phải tham gia 20 năm BHXH mới được hưởng mức 45%

Nghỉ hưu sớm bị trừ 2%/năm

Theo đó, có sự thay đổi về cách tính tỉ lệ phần trăm lương hưu đối với cả nam và nữ nếu về hưu trước tuổi “Nếu

người lao động nghỉ hưu sớm trước năm 2018 để 15 năm đầu đóng BHXH được tính hưởng 45% thì cũng cần lưu ý luật cũng có quy định là nghỉ hưu sớm mỗi năm sẽ bị trừ tương ứng 2% (trước năm 2016 tỉ lệ giảm trừ chỉ là 1%) Trong khi đó, nếu tiếp tục đóng BHXH thêm một năm thì tỉ lệ lương hưu cũng tăng tương ứng 2%

Theo quy định, từ năm 2018 mức bình quân lương hằng tháng để tính lương hưu của khu vực công cũng được điều chỉnh theo lộ trình Cụ thể, tính bình quân 15 năm cuối từ khi luật có hiệu lực thi hành 1-7-2015 đến 31-12-2019; từ 1-1-2020 đến 31-12-2024 tính bình quân của 20 năm cuối; từ 1-1-2025 trở đi tính bình quân của toàn bộ thời gian

Ví dụ: Năm 2018 ông A đến tuổi về hưu Giả sử ông A đã đóng bảo hiểm 33 năm thì mức lương hưu hằng tháng được tính như sau:

16 năm đóng BHXH: 45% mức bình quân tiền lương 17 năm đóng BHXH còn lại: 17 x 2% = 34% mức bình quân tiền lương

Tổng: 45% + 34% = 79% nhưng không được vượt quá 75% Vậy hằng tháng ông A sẽ được hưởng 75% mức bình quân tiền lương

Từ 1-1-2018 trở đi, mức đóng BHXH dựa trên lương cùng phụ cấp và các khoản bổ sung ghi trong hợp đồng lao động Hằng tháng người lao động đóng 8%, còn lại 18% sẽ do người sử dụng lao động đóng, tổng cộng 26% đóng vào quỹ BHXH

I MỨC HƯỞNG LƯƠNG HUU HÀNG THÁNG

1.Công thức tính lương hưu hàng tháng

Mức hưởng lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

2.Tỷ lệ hưởng lương được tính như sau:

Tỷ lệ hưởng lương hưu

Tương ứng với số năm đóng BHXH Tính thêm tỷ lệ lương

45%

16 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2018

15 năm nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi 2% cho mỗi năm 75%

17 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2019

18 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2020

19 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2021

20 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2022

Tỷ lệ hưởng lương hưu

Tương ứng với số năm đóng BHXH Tính giảm tỷ lệ lương

hưu do nghỉ hưu trước

tuổi

Ghi chú

Trang 2

45%

16 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2018

15 năm nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi 2% cho mỗi năm

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến

đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ

lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi

17 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2019

18 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2020

19 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2021

20 năm nếu nghỉ hưu vào năm 2022

* Thời gian đóng BHXH có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; Từ 07 tháng đến 11 tháng được

tính là 1 năm

Đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, thi trấn tham gia BHXH

Tỷ lệ hưởng lương hưu = 45% tương ứng 15 năm đóng BHXH, từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH, cứ mỗi

năm tính đóng BHXH tăng thêm 2%

3 Mức tiền lương tháng đóng BH như sau:

NLĐ có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện

chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

NLĐ có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Thời gian bắt đầu tham gia

BHXH

Thời gian tính tiền lương bình

quân

Thời gian bắt đầu tham gia

BHXH

Thời gian tính tiền lương bình

quân

Trước 01/01/1995 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu Toàn bộ thời gian

Từ 01/01/1995 đến 31/12/2000 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ 01/01/2001 đến 31/12/2006 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ 01/01/2007 đến 31/12/2015 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ 01/01/2016 đến 31/12/2019 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ 01/01/2020 đến 31/12/2024 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ 01/01/2025 trở đi Toàn bộ thời gian

* NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định nêu trên

II ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG ĐẦY ĐỦ CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Điều kiện khi nghỉ việc

BHXH Điều kiện khác

1 1 Người làm việc theo HĐLĐ - Đủ 60 tuổi - Đủ 55 tuổi Đủ 20 năm trở lên

Trang 3

không xác định thời hạn,

HĐLĐ xác định thời hạn,

HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo

một công việc nhất định có

thời hạn từ đủ 03 tháng đến

dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ

được ký kết giữa NSDLĐ với

người đại diện theo pháp luật

của người dưới 15 tuổi

theo quy định pháp luật về lao

động;

2 Người làm việc theo HĐLĐ

có thời hạn từ đủ 01 tháng đến

dưới 03 tháng

3 Cán bộ, công chức, viên

chức

4 Công nhân quốc phòng,

công nhân công an, người làm

công tác khác trong tổ chức cơ

yếu

5 Người đi làm việc ở nước

ngoài theo hợp đồng quy định

tại Luật người lao động Việt

Nam đi làm việc ở nước ngoài

theo hợp đồng;

6 Người quản lý doanh

nghiệp, người quản lý điều

hành hợp tác xã có hưởng tiền

lương;

7 Người hoạt động không

chuyên trách ở xã, phường, thị

trấn

- Hoặc từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi

- Hoặc từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi

Đủ 20 năm trở lên

Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BLĐTBXH, Bộ Y

tế ban hành hoặc

có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

Từ đủ 50 tuổi và đến đủ 55 tuổi

Đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò

lên

Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

2

8 Sĩ quan, quân nhân chuyên

nghiệp quân đội nhân dân; sĩ

quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ

quan, hạ sĩ quan chuyên môn

kỹ thuật công an nhân dân;

người làm công tác cơ yếu

hưởng lương như đối với quân

Đủ 55 tuổi

* Trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác

Đủ 50 tuổi

* Trừ trường hợp Luật

sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác

Đủ 20 năm

Trang 4

nhân;

9 Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân

đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến

sĩ công an nhân dân phục vụ

có thời hạn; học viên quân đội,

công an, cơ yếu đang theo học

được hưởng sinh hoạt phí;

Từ đủ 50 tuổi đến đủ

55 tuổi

Từ đủ 45 tuổi đến đủ

50 tuổi

đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ

Y tế ban hành hoặc

có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

lên

Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Ngày đăng: 30/12/2020, 15:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w