- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả, HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau. Tham khảo chi tiết các bài giáo án lớp 3 tại đây:.[r]
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3
CHÍNH TẢ NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU
Nghe - viết chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy lững thững đằng sau trong bài Người liên lạc nhỏ.
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ay/ây, l/n hoặc i/iê.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng viết sẵn các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ (4 phút)
- Gọi HS đọc vàviết các từ khó của tiết chính tả trước: huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt,
- Nhận xét, cho điểm HS.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài (1 phút)
- Tiết chính tả này các em viết đoạn từ Sáng
hôm ấy lững thững đằng sau trong bài Người
liên lạc nhỏ và làm các bài tập chính tả phân
biệt ay/ây, l/n hoặc i/iê.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả (18
phút)
Trang 2Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy
lững thững đằng sau trong bài Người liên lạc
nhỏ.
Cách tiến hành
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn lần 1
- Hỏi : Đoạn văn có những nhân vật nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu?
- Hỏi: Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Hỏi: Lời của nhân vật phải viết như thế nào?
- Hỏi: Những dấu câu nào được sử dụng trong
đoạn văn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Theo dõi, sau đó 2 HS đọc lại
- Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và
ông ké
- Đoạn văn có 6 câu
- Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ đầu câu: Sáng, Một, Ông, Nào, Trông
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
Trang 3- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm
được
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
* Hoạt động 2: HD làm BT chính tả (10 phút)
Mục tiêu
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ay/ây,
l/n hoặc i/iê.
Cách tiến hành
+Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Bài 3 : Tiến hành tương tự như bài 2.
* Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò (3 phút)
- HS nêu: Điểm hẹn, mỉm cười, cửa tay, Hà Quảng, lững thững,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
vở nháp
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào
vở nháp
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
- Lời giải
a) Trưa nay - nằm - nấu cơm - nát - mọi lần b) Tìm nước dìm chết chim gáy liền -thốt hiểm.
Trang 4- Nhận xét tiết học, bài viết HS.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả,
HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài
và chuẩn bị bài sau
Tham khảo chi tiết các bài giáo án lớp 3 tại đây: