1.. Vân ăn xong vẫn còn thèm. Cuối câu viết dấu.. - Ngồi ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?.. c) Hướng dẫn viết từ khó.[r]
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2 MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “Những quả
đào”
2 Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, in/inh.
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở chính tả Vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cây dừa
- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ,
súng, xâu kim, minh bạch, tính tình, Hà
Nội, Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,…
- GV nhận xét
- Hát
- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
Trang 23 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Những quả đào
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn
- Người ông chia quà gì cho các cháu?
- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà
ông cho?
- Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào
- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không
ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm
- Oâng bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt
là người nhân hậu
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu
Trang 3- Ngồi ra chữ đầu câu, trong bài chính tả
này có những chữ nào cần viết hoa? Vì
sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu
hỏi, dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng con Chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết bài
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các
chữ khó cho HS sốt lỗi
- G) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại
để chấm sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Bài 2a
- Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên
chấm câu
- Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt
- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- HS nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Trang 4làm bài trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp
làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập
hai
- Nhận xét bài làm và cho điểm HS
- Bài 2b
- Tiến hành tương tự như với phần a
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở
lên về nhà viết lại cho đúng bài
- Chuẩn bị: Hoa phượng
Đáp án:
Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trước cửa
sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáp nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao
- Đáp án:
+ To như cột đình + Kín như bưng + Tình làng nghĩa xóm + Kính trên nhường dưới + Chính bỏ làm mười
Tham khảo chi tiết các bài soạn giáo án Tiếng Việt lớp 2 tại đây: