1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đánh công toán không cần phần mềm nào hổ trợ

1 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Công Toán Không Cần Phần Mềm Nào Hổ Trợ
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Viết
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nếu chương trình MS Equation trên máy bị trục trặc hoặc không được cài đặt sẵn sàng mà bạn lại cần soạn thảo gấp một tài liệu có các công thức toán học thì phải làm sao?. Thủ

Trang 1

Thông thường, khi soạn thảo các công thức toán học trong MS Word, bạn dùng chương trình hỗ trợ kèm theo là MS Equation Tuy nhiên, nếu chương trình MS Equation trên máy bị trục trặc hoặc không được cài đặt sẵn sàng mà bạn lại cần soạn thảo gấp một tài liệu có các công thức toán học thì phải làm sao? Thủ thuật sau sẽ giúp bạn…

Nhập công thức toán học bằng mã trường – equation Field:

Trước tiên, bạn cần vào menu Tools > chọn Options và bỏ dấu chọn ở dòng Field codes trên thẻ View

- Tại vị trí muốn nhập công thức, bạn nhấn Ctrl + F9 để xuất hiện công thức mã Field có dạng { }

- Nhập vào công thức có cú pháp như sau: {eq \mã tương ứng} (Lưu ý: Giữa chữ “eq” và dấu “\” có một khoảng trống)

- Bạn nhấn Shift + F9 hoặc Alt + F9 để hiển thị kết quả

Sau đây là một số mã được sử dụng để nhập các công thức toán học thông thường:

* Nhập một phân số:

Công thức: {eq \F(tử số, mẫu số)}

Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \F(3x2+7,4x+8) Kết quả sẽ là:

* Nhập một biểu thức căn:

Công thức: {eq \r(chỉ số bậc căn, biểu thức trong căn)}

Bạn có thể không cần nhập chỉ số bậc căn nếu đó là căn bậc hai Bạn cũng có thể nhập một công thức căn có cả phân số bằng cách dùng công thức sau:

{eq \r(chỉ số bậc căn, \F(tử số, mẫu số))}

Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \r(3, 3x2+4)} Kết quả sẽ là

Khi bạn nhập {eq \r(3, \F(3x2+7,4x+8))} Kết quả sẽ là

* Nhập một biểu thức tích phân:

Công thức: {eq \i(cận dưới, cận trên, biểu thức)}

Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \i(1, 0, 3x2+7)} Kết quả sẽ là

* Nhập một biểu thức xích ma:

Công thức: {eq \i\su(cận dưới, cận trên, biểu thức)}

Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \i\su(i=1, n, 3i2+7)} Kết quả sẽ là

* Nhập một biểu thức PI:

Công thức: {eq \i\ pr(cận dưới, cận trên, biểu thức)}

Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \i\ pr(i=1, 5, i3)} Kết quả sẽ là

* Nhập một biểu thức với dấu ngoặc tùy ý:

Công thức: {eq \b\bc\ kiểu dấu ngoặc (biểu thức)}

Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \b\bc\[(3x2+7)} Kết quả sẽ là

* Nhập biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối:

Công thức: {eq \x\le\ri(biểu thức)}

Ví dụ: Khi bạn nhập {eq \x\le\ri(3x2+7)} Kết quả sẽ là

http://www.mediazone.vn/home/images/stories/ttmt/2009/51/ham8.jpg

(http://www.mediazone.vn/home/images/stories/ttmt/2009/51/ham8.jpg)

Ngoài một số mã được sử dụng trên đây, nếu muốn bạn có thể tham khảo thêm trong phần Help của MS Word với từ khóa

là equation field

Ngày đăng: 26/10/2013, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w