Nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ góp phần tăng cường hiệu quả của công tác quản trị, bảo đảm cho việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro. Tuy nhiên, tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM nói riêng vẫn chưa được coi trọng và hậu quả là nhiều doanh nghiệp đã phải gánh chịu những tổn thất không nhỏ do rủi ro hoạt động, gian lận, hàng loạt các sai phạm trong hoạt động doanh nghiệp ảnh hưởng đến uy tín và tài sản, dẫn đến phá sản. Từ đó, việc thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM” là rất cần thiết. Mục tiêu của nghiên cứu dưới đây nhằm xác định các nhân tố tác động trực tiếp đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp phần mềm, mức độ tác động của chúng để từ đó đưa ra những khuyến nghị chung cho các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM và các doanh nghiệp sẽ có sự chuẩn bị, hoàn thiện và điều chỉnh kịp thời các vấn đề về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, trong đó phương pháp nghiên cứu định tính được kết hợp với nghiên cứu định lượng, luận văn đã xác định được và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát đều có ảnh hưởng thuận chiều đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM. Mức độ tác động của các nhân tố đạt được mức ý nghĩa trong kiểm định phần dư không đổi đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM lần lượt là hoạt động kiểm soát với β = 0.311, thông tin và truyền thông với β = 0.224. Từ kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất một số các khuyến nghị liên quan đến từng nhân tố nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM. Mặc dù đã đạt được những mục tiêu nghiên cứu đề ra, tuy nhiên luận văn vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định liên quan đến kích thước mẫu nghiên cứu, cũng như việc xác định các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Các nghiên cứu sau này có thể khắc phục những hạn chế này nhằm tăng tính tổng quát cho đề tài.
Trang 1VŨ THỊ PHƯƠNG THANH
ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN MỤC TIÊU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ PHƯƠNG THANH
ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN MỤC TIÊU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS Huỳnh Đức Lộng
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2019
Chuyên ngành: Kế Toán
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Tác giả luận văn
Vũ Thị Phương Thanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Huỳnh Đức Lộng người hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình, đồng nghiệp, bạn bè và các anh, chị tham gia khảo sát đã sẵn sàng dành thời gian quý báu của mình để chia
sẻ, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Vũ Thị Phương Thanh
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AICPA Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
BCTC Báo cáo tài chính
CNTT Công nghệ thông tin
CoBIT Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh
vực có liên quan COSO
Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission (Ủy ban của các tổ chức tài trợ cho Ủy ban Treadway)
EFA Phân tích nhân tố khám phá
ERM Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
FEI Hiệp hội các nhà quản trị tài chính
IFAC Liên đoàn kế toán quốc tế
IIA Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ
IMA Hiệp hội kế toán viên quản trị
ISA Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB đã được
nghiên cứu bởi các tác giả trước đây 34
Bảng 2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 38
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả phỏng vấn 42
Bảng 3.2 Bảng mã hóa thang đo của tác giả 43
Bảng 4.1 Thống kê về tần số thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 57
Bảng 4.2 Thống kê về tần số giá trị trung bình các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 59
Bảng 4.3 Thống kê tần số thang đo biến quan sát tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 59
Bảng 4.4 Kết quả độ tin cậy các khái niệm nghiên cứu 60
Bảng 4.5 Kiểm định KMO and Bartlett's Test 62
Bảng 4.6 Tổng phương sai trích 63
Bảng 4.7 Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay 64
Bảng 4.8 Kiểm định KMO and Bartlett's Test 65
Bảng 4.9 Tổng phương sai trích 66
Bảng 4.10 Bảng kết quả các trọng số hồi quy 66
Bảng 4.11 Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 67
Bảng 4.12 Phân tích độ tin cậy của mô hình – ANOVA 68
Bảng 4.13 Kết quả kiểm định tương quan hạng Spearman- phân tích tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 69
Bảng 4.14 Tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB của doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM 73
Bảng 5.1 Mức độ tác động của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM 75
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của Angella & Eno L Inanga (2009) 7
Hình 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 9
Hình 1.3 Kết quả nghiên cứu của tác giả Hồ Tuấn Vũ (2016) 11
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 37
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu chi tiết 40
Hình 3.2: Các bước thực hiện nghiên cứu 41
Biểu đồ 4.1 Thông tin đối tượng khảo sát 56
Trang 8PHẦN TÓM TẮT
Nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ góp phần tăng cường hiệu quả của công tác quản trị, bảo đảm cho việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro Tuy nhiên, tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM nói riêng vẫn chưa được coi trọng và hậu quả là nhiều doanh nghiệp đã phải gánh chịu những tổn thất không nhỏ do rủi ro hoạt động, gian lận, hàng loạt các sai phạm trong hoạt động doanh nghiệp ảnh hưởng đến uy tín và tài sản, dẫn đến phá sản Từ đó, việc thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM” là rất cần thiết
Mục tiêu của nghiên cứu dưới đây nhằm xác định các nhân tố tác động trực tiếp đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp phần mềm, mức độ tác động của chúng để từ đó đưa ra những khuyến nghị chung cho các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM và các doanh nghiệp sẽ có sự chuẩn bị, hoàn thiện và điều chỉnh kịp thời các vấn đề về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, trong đó phương pháp nghiên cứu định tính được kết hợp với nghiên cứu định lượng, luận văn đã xác định được
và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi
ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát đều có ảnh hưởng thuận chiều đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM Mức độ tác động của các nhân tố đạt được mức ý nghĩa trong kiểm định phần dư không đổi đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các
doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM lần lượt là hoạt động kiểm soát với β = 0.311, thông tin và truyền thông với β = 0.224 Từ kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất
một số các khuyến nghị liên quan đến từng nhân tố nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM
Trang 9Mặc dù đã đạt được những mục tiêu nghiên cứu đề ra, tuy nhiên luận văn vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định liên quan đến kích thước mẫu nghiên cứu, cũng như việc xác định các nhân tố trong mô hình nghiên cứu Các nghiên cứu sau này có thể khắc phục những hạn chế này nhằm tăng tính tổng quát cho đề tài
Trang 10ABSTRACT
Improving the effectiveness of the internal control system will contribute to enhancing the effectiveness of governance, ensuring prevention, detection and timely handling of risks However, the effectiveness of the internal control system in enterprises
in general and software enterprises in HCM City in particular has not been respected and
as a result, many businesses have suffered The loss is not small due to operational risks, fraud, a series of mistakes in business operations affecting reputation and assets, leading
to bankruptcy Since then, the implementation of the study "Factors affecting the effectiveness of the internal control system in software enterprises in HCM City" is very essential
The objective of the study below is to identify the factors that directly affect the effectiveness of the internal control system in software enterprises, the extent of their impact from which to make general recommendations for software enterprises in Ho Chi Minh City and businesses will have the preparation, completion and timely adjustment of issues of the internal control system of the unit
By using a mixed research method, in which the qualitative research method is combined with quantitative research, the thesis has identified and measured the impact of factors on the effectiveness of Internal control system at software enterprises in Ho Chi Minh City
The research results show that there are 5 factors: control environment, risk assessment, control activities, information and communication, monitoring, which have a positive effect on the effectiveness of the internal control system software companies in
Ho Chi Minh City The degree of impact of the factors that reach the level of significance
in constant residual testing to the effectiveness of the internal control system in software enterprises in Ho Chi Minh City is in turn the control activity with β = 0.311, information and communication with β = 0.224 From the research results, the thesis proposes a number of recommendations related to each factor to improve the effectiveness of the internal control system in software enterprises in Ho Chi Minh City
Trang 11Although the research objectives have been achieved, the thesis still has certain limitations regarding the size of the research sample, as well as the identification of factors in the research model Later research can overcome these limitations to increase the generalization of the topic
Trang 12MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
PHẦN TÓM TẮT
ABSTRACT
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu: 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 6
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI 6
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 9
1.3 NHẬN XÉT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 14
1.4 XÁC ĐỊNH KHE HỔNG NGHIÊN CỨU 15
1.5 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 18
2.1 TỔNG QUAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ 18
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống KSNB 18
2.1.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ 21
2.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB 25
Trang 132.2 TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 26
2.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NỀN 28
2.3.1 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) 29
2.3.2 Lý thuyết bất định của các tổ chức (Contingency theory of Organizations) 30
2.3.3 Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of organization theory) 30
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại doanh nghiệp phần mềm 31
2.4.1 Môi trường kiểm soát 31
2.4.2 Đánh giá rủi ro 32
2.4.3 Các hoạt động kiểm soát 33
2.4.4 Thông tin và truyền thông 33
2.4.5 Giám sát 34
2.5 Mô hình nghiên cứu 34
2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 34
2.5.2 Các giả thuyết nghiên cứu đề xuất 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Quy trình nghiên cứu 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 41
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 41
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 42
3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng 43
3.3.1 Thiết kế và mã hóa thang đo 43
3.3.2 Phương pháp chọn mẫu 46
3.3.2.1 Xác định kích thước mẫu 46
3.3.2.2 Mẫu khảo sát - Đối tượng khảo sát 46
3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 47
3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 47
Trang 143.4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo 47
3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 48
3.4.3.1 Kiểm định tính thích hợp EFA (Kiểm định KMO) 48
3.4.3.2 Kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát (Kiểm định Bartlett) 49
3.4.3.3 Kiểm định phương sai trích 49
3.4.3.4 Đặt tên lại cho các biến 49
3.4.4 Phân tích hồi quy đa biến 49
3.4.4.1 Kiểm định hệ số hồi quy 49
3.4.4.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 50
3.4.4.3 Kiểm định phương sai phần dư không đổi 50
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 52
4.1 GIỚI THIỆU CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 52
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
4.2.1 Kết quả thống kê về mẫu nghiên cứu 55
4.2.2 Kết quả thống kê tần số thang đo 57
4.2.3 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 60
4.2.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 62
4.2.4.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập 62
4.2.4.2 Kết quả phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc 65
4.2.5 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 66
4.3 BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KSNB TẠI CÁC DN PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 70
4.4 XÁC ĐỊNH TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC BIẾN ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KSNB TẠI CÁC DN PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM73 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75
5.1 KẾT LUẬN 75
5.2 KHUYẾN NGHỊ 76
Trang 155.2.1 Hoạt động kiểm soát 76
5.2.2 Thông tin và truyền thông 78
5.2.3 Về môi trường kiểm soát 80
5.2.4 Về hoạt động đánh giá rủi ro 81
5.2.5 Về hoạt động giám sát 81
5.3 ĐÓNG GÓP, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 82
5.3.1 ĐÓNG GÓP 82
5.3.2 HẠN CHẾ 83
5.3.3 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 83
KẾT LUẬN CHUNG 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết chọn đề tài
Theo COSO (2013) thì một hệ thống KSNB được xem là hữu hiệu khi nó cung cấp một sự đảm bảo hợp lý giúp nhà quản lý và hội đồng quản trị đạt được những mục tiêu của tổ chức gồm: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo và mục tiêu tuân thủ
Hệ thống KSNB đạt được tính hữu hiệu có nghĩa là hệ thống kiểm soát đó đã đạt được mục tiêu, mục đích đề ra như bảo vệ tài sản doanh nghiệp, đảm bảo tính đúng đắn của các báo cáo tài chính, đẩy mạnh hiệu quả điều hành và sản suất kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu đạt được tính hữu hiệu trong hệ thống KSNB thì chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động đúng theo mục tiêu đề ra, dẫn đến đạt được sự hiệu quả trong hoạt động nếu tiếp tục duy trì, các sai sót và rủi ro trong quản lý được giảm thiểu, các gian lận và sai sót trong hoạt động của doanh nghiệp sẽ được phát hiện và ngăn chặn kịp thời, các thông tin không đáng tin cậy cũng sẽ bị phát hiện thông qua kiểm soát, tránh được những thất thoát tài sản cho doanh nghiệp Điều này cho thấy tính hữu hiệu trong hệ thống KSNB có vai trò rất quan trọng đến việc vận hành toàn hệ thống của doanh nghiệp
Nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB sẽ góp phần tăng cường hiệu quả của công tác quản trị, bảo đảm cho việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro Mặt khác, ngày nay với việc xuất hiện ngày càng nhiều các Doanh nghiệp phần mềm , tạo nên áp lực cạnh tranh rất lớn giữa các Doanh Nghiệp phầm mềm với nhau, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí của các Doanh Nghiệp này
là một yêu cầu tất yếu, điều này đồng nghĩa với việc hệ thống KSNB càng phải được hoàn thiện hơn nữa
Hiện nay, tại TP.HCM ngành Công nghệ thông tin là một trong bốn ngành công nghiệp trọng điểm của thành phố, với định hướng phát triển dài hạn, là trọng tâm phát triển của thành phố nhằm bắt kịp xu hướng cách mạng công nghiệp lần thứ
tư Trước đây theo quan điểm truyền thống, hệ thống kiểm soát nội bộ thường chỉ
Trang 18tập trung vào nội bộ của đơn vị, nhưng ngày nay hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn
vị đã vượt ra khỏi phạm vi ranh giới của bản thân đơn vị, do các hoạt động của đơn
vị hiện nay được nhiều tổ chức bên ngoài quan tâm
Tuy nhiên hiện nay, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM vẫn chưa được coi trọng và đảm bảo, hậu quả là nhiều Doanh nghiệp đã phải gánh chịu những tổn thất không nhỏ do rủi ro hoạt động, gian lận, hàng loạt các sai phạm trong hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến uy tín và tài sản doanh nghiệp, dẫn đến doanh nghiệp phải giải thể do hoạt động không hiệu quả Do đó, nhu cầu nhằm bảo vệ và gia tăng giá trị, duy trì sự bền vững của doanh nghiệp ngày càng cao Có thể thấy vai trò của kiểm soát nội bộ ngày càng phải được quan tâm hơn để các doanh nghiệp kiểm soát hoạt động tốt hơn, quản lý rủi ro tốt hơn, và đặc biệt tăng khả năng đạt được các mục tiêu mà đơn vị đề ra
Nhận thấy được tầm quan trọng của hệ thống KSNB trong công tác điều hành quản lý và nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp nói chung và với các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM nói riêng, dựa trên cơ sở này để nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp phần mềm tại TP.Hồ Chí Minh, tác giả đã quyết định đề tài nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM” làm đề tài luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống KSNB đến mục tiêu trong các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM
Trang 19 Đề xuất những khuyến nghị để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB nhằm đạt được mục tiêu trong các doanh nghiệp phần mềm tại TP.HCM
3 Câu hỏi nghiên cứu
Căn cứ vào các mục tiêu, tôi có các câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Câu hỏi 1: Có những nhân tố nào của hệ thống KSNB tác động đến mục tiêu trong các doanh nghiệp phần mềm tại TP.HCM?
- Câu hỏi 2: Mức độ tác động các nhân tố của hệ thống KSNB như thế nào đến mục tiêu trong các doanh nghiệp phần mềm tại TP.HCM?
- Câu hỏi 3: Có những khuyến nghị nào để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB nhằm đạt được mục tiêu trong các doanh nghiệp phần mềm tại TP.HCM?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hệ thống KSNB và các nhân tố của HTKSNB tác động đến mục tiêu tại các doanh nghiệp phần mềm tại TP.HCM
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM
Phạm vi thời gian: từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2018
5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp hỗn hợp bao gồm phương pháp định tính và định lượng
Phương pháp định tính:
Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu trước, tác giả phân tích, đánh giá và hệ thống hóa lý thuyết về hệ thống KSNB, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, sử dụng các lý thuyết nền để phân tích ảnh hưởng các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM Dựa trên thang
đo đã được xác định, tác giả tiến hành phỏng vấn và xin ý kiến một số chuyên gia
Trang 20có trình độ và kinh nghiệm để xác định các nhân tố chính thức và thang đo chính thức của các nhân tố phù hợp với đề tài nghiên cứu
Phương pháp định lượng:
Sau khi xác định các nhân tố và thang đo các nhân tố từ nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành khảo sát trong thực tế bằng cách sử dụng bảng câu hỏi khảo sát với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Tác giả sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) và công cụ phân tích SPSS 20.0 để đánh giá độ tin cậy thang đo, các nhân tố bằng hệ số Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy nhằm xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Trong bài nghiên cứu này, tác giả muốn chỉ ra các nhân tố nào tác động trực tiếp đến hệ thống KSNB và mức độ tác động của các nhân tố đó trong điều kiện cụ thể tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM Kết quả của luận văn này nhằm đề ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp phần mềm
- Ý nghĩa thực tiễn
Các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM có thể áp dụng các khuyến nghị được trình bày trong luận văn, đồng thời đưa ra các chính sách phù hợp nhằm tăng cường tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại nội bộ của chính nó
Kết quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng như tài liệu, căn cứ để các nhà quản lý, các cơ quan ban ngành đưa ra các cơ chế quản lý nhằm đảm bảo các mục tiêu như mục tiêu hiệu quả hoạt động, tuân thủ pháp luật, mục tiêu báo cáo tài chính trung thực, hợp lý,
7 Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến luận văn
Trang 21Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Trang 22CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN VĂN 1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
Theo COSO năm 1992 đã tiến hành nghiên cứu về hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM) Trong nghiên cứu này, ERM được xây dựng gồm 8 bộ phận bao gồm: môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát Vào năm 2004, COSO chính thức ban hành ERM làm nền tảng trong việc quản trị rủi ro doanh nghiệp, KSNB có vai trò định hướng thị trường của doanh nghiệp và có tác động đến hoạt động phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp
Nghiên cứu của Hooks cùng các cộng sự (1994) mô tả môi trường kiểm soát như là một phần của văn hoá tổ chức Nghiên cứu này thực hiện nhằm phân tích khả năng tác động của các biến độc lập sử dụng trong bài nghiên cứu lên biến phụ thuộc là biến “kết quả”, biến độc lập là các nhân tố của hệ thống KSNB Kết quả nghiên cứu chỉ ra môi trường kiểm soát là nhân tố quan trọng nhất, có tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Bài nghiên cứu cũng cho thấy những yếu kém, thiếu sót trong các bộ phận cấu thành của môi trường kiểm soát góp phần dẫn đến thất bại về vấn đề tài chính của các công ty trong hai thập kỷ trước đó Cụ thể, các nhân tố về đạo đức và phong cách điều hành đóng vai trò quan trọng nhất Từ đó, nhóm tác giả đưa ra kết luận rằng cần có sự điều chỉnh thích hợp trong phong cách điều hành công ty vì chính nó sẽ là động lực và tác động trực tiếp đến hành vi của nhân viên
Angella Amudo, Eno L Inanga (2009) với nghiên cứu: “Evaluation of
Internal Control Systems: A Case Study from Uganda” Nghiên cứu này nhằm
đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với trường hợp thực nghiệm từ Uganda (2009) Nghiên cứu này được thực hiện trên các nước là thành viên thuộc khu vực hoạt động của Ngân hàng Phát triển Châu Phi Các tác giả đã phát triển nhằm hoàn thiện được một mô hình chuẩn phục vụ cho việc đánh giá HTKSNB trong các dự án thực hiện ở khu vực công được Uganda tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu Phi Nhóm
Trang 23tác giả đã phát triển mô hình thực nghiệm sử dụng trong nghiên cứu này dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT Trong các báo cáo này đã phân ra các yếu
tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu HTKSNB bao gồm: (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát, (6) công nghệ thông tin Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng sự không đầy đủ của một số thành phần trong KSNB dẫn đến việc HTKSNB vận hành chưa đạt được sự hữu hiệu cần có Tuy vậy, nhóm tác giả cũng lưu ý về việc kết quả này chỉ mới thu được từ cuộc điều tra ở Uganda Việc áp dụng kết quả nghiên cứu sẽ còn phụ thuộc vào hoàn cảnh và đặc điểm của từng quốc gia cụ thể Kết quả nghiên cứu có thể có sự khác biệt nếu mô hình được áp dụng cho các quốc gia có sự khác biệt về hoàn cảnh hay đặc điểm
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của Angella & Eno L Inanga (2009)
Charles, E.I (2011) với nghiên cứu “Evaluation of internal control system of
banks in Nigeria” Nghiên cứu này mục đích là để đánh giá tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB tại các ngân hàng Nigeria, đồng thời nghiên cứu việc thiết lập KSNB hữu hiệu cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của BCTC và tuân thủ các luật và quy định hiện hành liên quan đến các ngân hàng Nigeria Nghiên cứu được thực hiện với 5 ngân hàng - Diamond Bank Plc, Ecobank Nigeria Plc, Ngân hàng đầu tiên của Nigeria Plc, Ngân hàng United for Africa Plc và Ngân hàng Quốc
tế Zenith trong tổng số 24 ngân hàng hiện tại ở Nigeria Dữ liệu được thu thập thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi, quan sát và phỏng vấn cá nhân, sử dụng các
Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Hoạt động kiểm soát
Thông tin truyền thông
Giám sát
Công nghệ thông tin
Sự hữu hiệu của
hệ thống KSNB
Ủy quyền quyền
Mối quan hệ làm việc
Mục tiêu
Trang 24công cụ thống kê như mô hình tương quan xếp hạng của Spearman, tương quan thời điểm sản phẩm Pearson và mô hình Chi-Square để thử nghiệm các giả thuyết Ngoài ra còn có việc sử dụng các số liệu thống kê mô tả và tỷ lệ phần trăm Kết quả cho thấy tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các ngân hàng phụ thuộc vào 5 thành phần theo báo cáo COSO gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Hệ thống KSNB hữu hiệu cũng giúp các ngân hàng đạt được mục tiêu hoạt động, báo cáo tài chính tin cậy và tuân thủ quy định, pháp luật
Nghiên cứu của Sultana R and Haque M E (2011), Evaluation of Internal
Control Structure: Evidence from Six Listed Banks in Bangladesh Nhằm đánh
giá cấu trúc kiểm soát nội bộ, nghiên cứu được thực hiện tại 6 ngân hàng được niêm yết ở Bangladesh Kết quả thu được chỉ ra rằng để xác định xem một đơn vị có khả năng đảm bảo hoạt động một cách phù hợp với mục tiêu đề ra hay không thì đơn vị
đó cần phải được đánh giá về cấu trúc kiểm soát nội bộ Nhóm tác giả phát triển mô hình nghiên cứu từ khuôn khổ về KSNB theo báo cáo COSO Theo đó, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB – cũng chính là các bộ phận cấu thành nên KSNB, bao gồm: (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mô hình trên là có ý nghĩa khi các biến độc lập – các thành phần cấu tạo nên KSNB có mối quan hệ tác động lên từng mục tiêu kiểm soát của các ngân hàng Cụ thể, khi từng thành phần trong HTKSNB hoạt động tốt sẽ giúp đảm bảo hợp lý các mục tiêu kiểm soát được thực hiện và vì thế đảm bảo sự hữu hiệu của HTKSNB
C.T.Gamage., Kevin Low Lock., & AAJ Fernando (2014), Effectiveness of
internal control system in state commercial banks in Sri Lanka Nhóm tác giả đã
nghiên cứu về sự hữu hiệu của HTKSNB trong các ngân hàng thương mại nhà nước tại Srilanka Các tác giả đã nhận định rằng HTKSNB là một thành phần chính trong bất kỳ tổ chức nào KSNB là quá trình được thiết kế, xây dựng và chịu ảnh hưởng bởi những người lãnh đạo, các nhà quản lý và toàn thể nhân viên của đơn vị để cung
Trang 25cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, các mục tiêu đó liên quan đến độ tin cậy của báo cáo tài chính, hiệu quả hoạt động, tuân thủ luật pháp và các quy định hiện hành Chính vì vậy, KSNB được thiết kế và vận hành để
xử lý các rủi ro kinh doanh đã được xác định có khả năng đe doạ đến việc đạt được các mục tiêu mà đơn vị đề ra Kết quả của nghiên cứu đã cho thấy, các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của HTKSNB bao gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi
ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát
Hình 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Nhóm tác giả Nyakundi, Nyamita và Tinega (2014) đã thực hiện nghiên cứu tìm hiểu về tác động của KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN vừa và nhỏ tại Kenya, nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp để đo lường sự tác động của các nhân tố thuộc hệ thống KSNB lên lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) Dữ liệu được sử dụng phục vụ cho nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi, phỏng vấn và dữ liệu thứ cấp là các thông tin được thu thập từ các báo cáo tài chính của các DN được lấy mẫu Dữ liệu được phân tích bằng thống kê mô tả, kết quả cho thấy có mối quan hệ đáng kể giữa hệ thống KSNB và hiệu quả hoạt động tài chính của DN
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Trang 26Nghiên cứu của tác giả Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004) với đề tài “Xây dựng HTKSNB với việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam” Ở nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu thiết kế và vận hành HTKSNB phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, đề tài chưa làm rõ các rủi ro tài chính để làm căn cứ đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện các chính sách, thủ tục kiểm soát tại Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam nhằm kiểm soát các rủi ro này
Nghiên cứu của tác giả Phạm Bính Ngọ (2011), về “Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ trong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng”, nghiên cứu đã đi sâu vào việc phân tích vai trò, chức năng của hệ thống KSNB trong đơn vị đặc thù
là các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc Phòng, trong đó có chức năng kiểm soát chi nguồn ngân sách quốc phòng, là một bộ phận của ngân sách nhà nước Tác giả cũng phân tích để tìm ra được những hạn chế còn tồn tại trong bộ máy hệ thống KSNB từ
đó đưa ra mô hình tổ chức lại bộ máy này tại các đơn vị trực thuộc BQP
Tác giả Hà Xuân Thạch & Nguyễn Thị Mai Sang (2016) trong nghiên cứu của mình về xác định ảnh hưởng của các thành phần trong HTKSNB tới chất lượng kiểm soát rủi ro trong các công ty xây dựng trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh, nghiên cứu xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới kiểm soát nội bộ là Môi trường nội
bộ, thiết lập mục tiêu, nhận dạng rủi ro, đánh giá rủi ro, tiếp nhận rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát Nghiên cứu đã khẳng định sự tác động cùng chiều của các biến này đến chất lượng hoạt động kiểm soát nội bộ tại các công ty xây dựng
Hồ Tuấn Vũ (2016) với nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống KSNB trong các NHTM - bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam Tác giả đã thực hiện nghiên cứu trên 37 NHTM Việt Nam, sử dụng phương pháp phỏng vấn các chuyên gia kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu Kết quả nghiên cứu xác định được 7 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống KSNB trong các NHTM tại Việt Nam đó là: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát,
Trang 27thể chế chính trị và lợi ích nhóm Mặc dù kết quả nghiên cứu giải quyết được các mục tiêu đặt ra, tuy nhiên cũng còn tồn tại những hạn chế liên quan đến cơ sở lý thuyết sử dụng cho nghiên cứu (tác giả này giải thích nguyên nhân là do sự đa dạng của lý thuyết KSNB), mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả của
hệ thống KSNB trong các NHTM chỉ phù hợp ở mức 70.9% như vậy còn 29.1% sự thay đổi là do các nhân tố khác quyết định chưa được đề cập trong nghiên cứu này, cùng với những hạn chế khác liên quan đến kích thước mẫu, không gian nghiên cứu…Cụ thể kết quả nghiên cứu được thể hiện trong mô hình sau:
Hình 1.3 Kết quả nghiên cứu của tác giả Hồ Tuấn Vũ (2016)
Võ Thu Phụng (2016), “Tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm
soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam”, Luận án
tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng nhằm đo lường tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu
Môi trường kiểm soát ( = 0.088)
Đánh giá rủi ro ( =0.377 )
Hoạt động kiểm soát ( = 0.322 )
Thông tin truyền thông (
= 70.9)
Trang 28thông qua việc gửi 265 phiếu khảo sát đến các nhà quản lý, các chuyên viêc thuộc EVN, kết quả EFA cho thấy 15 nhân tố ban đầu chỉ còn 10 nhân tố tố bao gồm 49 biến đo lường Các nhân tố này phản ánh 5 yếu tố cấu thành HTKSNB gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, truyền thông thông tin, giám sát có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, thể hiện
sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn
Trần Phước, Đỗ Thị Thu Thủy (2016), “Các nhân tố tác động đến việc xây
dựng HTKSNB tại các doanh nghiệp khởi nghiệp”, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học
Quốc gia về Khởi nghiệp (START-UP 2016) tại Đại học Nguyễn Tất Thành TP.HCM, ISBN:978-604-67-0811-7, trang 49, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm đo lường các yếu tố
“Môi trường kinh doanh” tác động đến các thành phần của HTKSNB và đo lường các yếu tố tác động đến sự “hữu hiệu và hiệu quả” của HTKSNB Thông qua đánh giá hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định lại thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và đánh giá sự phù hợp của mô hình với bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) Kết quả cho thấy có 5 nhân tố tác động đến môi trường kinh doanh và sự hữu hiệu HTKSNB của doanh nghiệp khởi nghiệp bao gồm: quản lý rủi ro (RM), hoạt động kiểm soát (CA), giám sát (SA), thông tin - truyền thông (IAC) và sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn (CSN)
Nguyễn Ngọc Lý (2016), Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của
HTKSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam,
Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng, trong đó kết quả khám phá của nghiên cứu định tính là cơ sở để xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đó tới sự hữu hiệu của HTKSNB trong các Doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam Kết quả cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các Doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam
Trang 29bao gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin
và truyền thông, Giám sát
Trong Luận văn thạc sĩ Kinh tế của Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2017), Các
nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh, đã sử dụng phương pháp nghiên
cứu hỗn hợp bào gồm phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB đồng thời đo lường cụ thể mức
độ tác động của các nhân tố đó tới sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DN sản xuất nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DN sản xuất nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh đó là: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, và giám sát
Trong Luận văn thạc sĩ kinh tế của Võ Ngọc Trang Đài (2017), Các nhân tố
ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Khách sạn Marriott International tại Việt Nam đã trình bày cơ sở lý thuyết về KSNB và
lựa chọn COSO 2013 làm nền tảng lý thuyết cơ bản để tiếp cận với KSNB Nghiên cứu được thực hiện với cách thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi với 34 câu hỏi được xây dựng theo thang đo Likert 5 mức độ Nghiên cứu thu thập ý kiến của đối tượng khảo sát về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các khách sạn trực thuộc tập đoàn Marriott tại Việt Nam Nghiên cứu xây dựng 29 biến quan sát được trích thành năm nhân tố hội tụ - tương ứng với năm biến độc lập thông qua phân tích hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại tập đoàn khách sạn Marriott chịu sự tác động của cả năm nhân tố đó là: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát Kết quả cũng cho thấy cụ thể, trong năm nhân tố, nhân tố Hoạt động kiểm soát
có tác động mạnh mẽ nhất đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại tập đoàn khách sạn Marriott, có tác động mạnh thứ hai là nhân tố Đánh giá rủi ro, tiếp đến là nhân
Trang 30tố Giám sát, nhân tố Môi trường kiểm soát và cuối cùng là nhân tố Thông tin và truyền thông là nhân tố ít có tác động lên tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại tập đoàn khách sạn Marriott nhất
1.3 NHẬN XÉT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Thứ nhất, các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài việc tìm hiểu và thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu được tiến hành tại một số các quốc gia phát triển
có hoạt động KSNB ra đời và phát triển từ lâu như Mỹ, các nước châu Âu hoặc các nước có nền kinh tế kém phát triển như: Srilanka, Uganda, Vì vậy đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam còn rất hiếm Mặt khác, các nghiên cứu này cũng chỉ rõ kết quả có thể thay đổi khi nó được áp dụng trong điều kiện các quốc gia có đặc điểm khác nhau, do đó việc xem xét kết quả của các nghiên cứu này tại
các doanh nghiệp phần mềm tại TP.HCM rất đáng để quan tâm
Thứ hai, nhìn chung, ở Việt Nam, các nghiên cứu lý luận về KSNB vẫn chưa được quan tâm đầy đủ, các tác giả vẫn chủ yếu nghiên cứu KSNB như là công cụ quan trọng trong việc hỗ trợ kiểm toán viên độc lập thực hiện cuộc kiểm toán BCTC Chức năng KSNB chưa thực sự tách rời hoàn toàn khỏi kiểm toán nội bộ và KSNB chưa được xem là công cụ hữu hiệu giúp ích cho quá trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp
Thứ ba, ở Việt Nam, có khá nhiều các tác giả đã tập trung vào việc nghiên cứu những mảng vấn đề khác nhau có liên quan đến hoạt động KSNB như: Xây dựng các mô hình của HTKSNB theo COSO; nghiên cứu HTKSNB trong các đơn vị cụ thể; nghiên cứu tác động của các nhân tố trong HTKSNB tới hiệu quả của HTKSNB trong các ngân hàng Tuy vậy trong các nghiên cứu này chưa có tác giả nào đề cập đến vấn đề liên quan đến ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các doanh nghiệp phần mềm
Thứ tư, ở Việt Nam, một số nghiên cứu đã đạt được kết quả trong việc nghiên cứu
về tính hữu hiệu của HTKSNB trong một số ngành nghề cụ thể như ngành viễn thông, xây dựng, khách sạn nhà hàng, quốc phòng, mà chưa có các nghiên cứu đối với ngành công nghệ thông tin, là một ngành nghề còn khá non trẻ, còn nhiều vấn
Trang 31đề tồn tại trong hệ thống KSNB vì chưa được xây dựng một cách bài bản, đội ngũ nhân sự trong lĩnh vực KSNB còn ít, khả năng chuyên môn còn thiếu khi ứng dụng những nội dung trong hoạt động KSNB vào các doanh nghiệp phần mềm
Chính vì vậy những vấn đề mà luận văn này đặt ra và giải quyết trong điều kiện hiện nay sẽ mang tính thời sự và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn trong hoạt
động KSNB ở các doanh nghiệp phần mềm
1.4 XÁC ĐỊNH KHE HỔNG NGHIÊN CỨU
Từ việc tìm hiểu, phân tích các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài ở trong nước và nước ngoài, ta nhận thấy việc gia tăng tính hữu hiệu trong hệ thống KSNB rất là cần thiết vì nó mang lại nhiều lợi ích sâu rộng cho các doanh nghiệp Thực tế cho thấy đây là một vấn đề nhận được rất nhiều sự quan tâm tìm hiểu, nghiên cứu của các nhà khoa học từ trước cho đến nay, kể cả trong và ngoài nước, hiện có rất nhiều bài nghiên cứu sự hữu hiệu của HTKSNB theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho cụ thể một ngành nghề hay một lĩnh vực, nhưng theo sự tìm hiểu của tác giả thì chưa có đề tài nghiên cứu nào về tính hữu hiệu của HTKSNB liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin, cụ thể hơn là trong các doanh nghiệp phần mềm Các mô hình nghiên cứu mà các tác giả trong và ngoài nước trước đây đã xây dựng được chứng minh đúng với ngành nghề đó, nhưng chưa thể khẳng định vẫn phù hợp với ngành nghề khác
Tóm lại, còn thiếu những nghiên cứu một cách trực tiếp, cụ thể về các yếu tố ảnh hưởng tới sự hữu hiệu của HTKSNB trong các doanh nghiệp phần mềm cũng như có sự đo lường cụ thể mức độ tác động của từng nhân tố lên tính hữu hiệu của HTKSNB ở các DN đó Chính vì vậy, tác giả quyết định nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM, vì qua đó có thể giải quyết được một phần quan trọng trong bài toán phát triển bền vững các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Điều này mang lại lợi ích thiết thực, góp phần vào việc phát triển doanh
nghiệp phần mềm nói riêng và ngành công nghệ thông tin nói chung
1.5 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Trang 32Trên quan điểm kế thừa các nghiên cứu trước đó, luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các nhân tố tác động và mức độ tác động của nó đến tính hữu hiệu của HTKSNB trong doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM Từ đó, tôi có
cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp phần mềm KTNB có vai trò quan trọng trong quá trình phân tích và đánh giá rủi ro trong hoạt động Khi có một hệ thống KTNB vững mạnh, việc nhận diện rủi ro sẽ dễ dàng hơn và KTNB thực hiện phân tích đánh giá rủi ro để tư vấn xây dựng hệ thống/khung quản trị rủi ro chung của Doanh nghiệp (bộ máy, qui trình quản trị rủi ro)
Thông qua việc nhận dạng, đánh giá rủi ro, công tác phân loại rủi ro theo mức
độ nghiêm trọng thì việc phân tích ảnh hưởng của rủi ro đó tới hoạt động của Doanh nghiệp Phần mềm sẽ không mất nhiều thời gian Từ đó, tạo điều kiện cho việc ứng phó với rủi ro có khả năng phát sinh và giúp các đơn vị nhận biết rủi ro để thiết lập các chốt kiểm soát hiệu quả (quy chế, quy định, quy trình, chế tài) Một KTNB đủ hiệu lực, hiệu quả sẽ góp phần tích lũy, thu thập các rủi ro đã phát sinh tại Doanh nghiệp để đưa vào sổ tay KTNB, làm cơ sở cho quá trình quản trị rủi ro trong tương lai Kết quả phân tích, đánh giá rủi ro của KTNB giúp cho các doanh nghiệp có một cái nhìn khái quát lẫn chi tiết trong việc kiểm soát, điều hành doanh nghiệp hiệu quả
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 này, tác giả trình bày các nội dung như các nghiên cứu nước ngoài, trong nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, từ đó có thể cho thấy một cái nhìn tổng quan về hướng nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu liên quan đến mảng
đề tài này Qua đó tác giả đưa ra các nhận xét liên quan đến các nghiên cứu này, đồng thời đây cũng là căn cứ quan trọng giúp tác giả xác định được khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện nhằm hoàn thiện mảng đề tài này, từ đó chứng minh rằng đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM”
là có tính thực tiễn, ứng dụng cao và cần thiết phải thực hiện nghiên cứu
Trang 34CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 TỔNG QUAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống KSNB
KSNB bắt đầu xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 trong các tài liệu về kiểm toán với một ý nghĩa rất đơn giản: các biện pháp nhằm bảo vệ tiền không bị nhân viên biển thủ…Nhiều năm sau đó, kiểm soát nội bộ trở thành một khái niệm được các kiểm toán viên rất quan tâm trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính
Hệ thống KSNB được hình thành qua các giai đoạn:
Giai đoạn sơ khai
Mọi hoạt động kinh tế đều cần tới nguồn vốn , từ đó dẫn đến nhu cầu tăng cường quản lý vốn, kiểm tra thông tin về sử dụng vốn Kiểm soát nội bộ xuất hiện bắt đầu từ giai đoạn này với hình thức ban đầu là kiểm soát tiền
Năm 1905, xuất hiện từ kiểm soát nội bộ trong tác phẩm “Lý thuyết và thực hành kiểm toán” của Robert Montgomery
Năm 1929, cục dự trữ Liên bang Hoa Kỳ ( Federal Reserve Bullletin) đã đề cập chính thức khái niệm về kiểm soát nội bộ và chính thức công nhận vai trò của
hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Giai đoạn hình thành
Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) năm 1949 đã đưa ra định nghĩa cho KSNB, khái niệm kiểm soát nội bộ đã không ngừng mở rộng ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán Tuy nhiên, trước khi có báo cáo COSO ra đời, KSNB vẫn mới chỉ là phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính
Giai đoạn phát triển
Vào những thập niên 1970-1980, nền kinh tế Hoa kỳ phát triển mạnh mẽ kéo theo các vụ gian lận ngày càng tăng, quy mô ngày càng lớn, gây ra tổn thất đáng kể cho nền kinh tế
Năm 1977 sau vụ bê bối Watergate, quốc hội Hoa kỳ đã thông qua luật chống đối hành vi hối lộ ở nước ngoài Lần đầu tiên, yêu cầu về báo cáo hoạt động KSNB
Trang 35trong các tổ chức được đề cập đến trong một văn bản pháp luật, trong đó quy định bắt buộc phải báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với công tác kế toán ở công
ty (1979)
Năm 1985, sự sụp đổ của các công ty cổ phần có niêm yết làm cho các nhà làm luật Hoa Kỳ càng quan tâm đến việc kiểm soát nội bộ các công ty Nhiều quy định hướng dẫn về kiểm soát nội bộ của các cơ quan chức năng Hoa Kỳ được ban hành trong giai đoạn này như : Ủy ban chuẩn mực kiểm toán Hoa kỳ năm 1998, Ủy ban chứng khoán Hoa kỳ 1998, tổ chức nghiên cứu kiểm toán nội bộ năm 1991 Trước tình hình này, Ủy ban COSO được thành lập COSO (Committeee of Sponsoring Organization) là một Ủy Ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài chính (National Commission on Financial reporting, hay còn gọi là Treadway Commission) COSO được thành lập nhằm nghiên cứu về kiểm soát nội bộ và đưa ra các bộ phận cấu thành để giúp các đơn vị có thể xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu Hội đồng quốc gia này được thành lập năm 1985 dưới sự bảo trợ của 5 tổ chức:
- Hiệp hội kế toán viên công chứng Mĩ (AICPA)
- Hội kế toán Mỹ (American Accounting Associaton)
- Hiệp hội quản trị viên tài chính (the Financial Executives Institute-FEI)
- Hiệp hội kế toán viên quản trị (Institute of Management IMA)
Accountants Hiệp hội kế toán viên nội bộ (the Institute of Internal AuditorsAccountants IIA)
Các báo cáo COSO ( 1992) là tài liệu đầu tiên trên thế giới đưa ra khuôn mẫu
lý thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống Đặc điểm nổi bật của báo cáo này là cung cấp một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó KSNB không chỉ
là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà được mở rộng cho các phương
diện hoạt động và tuân thủ
Giai đoạn hiện nay
Sau Báo cáo COSO 1992, hàng loạt các nghiên cứu phát triển về kiểm soát nội
bộ trong nhiều lĩnh vực khác nhau ra đời
Trang 36Năm 1996 COBIT do ISACA ban hành COBIT nhấn mạnh đến kiểm soát trong môi trường tin học bao gồm lĩnh vực hoạch định, tổ chức, mua, triển khai, phân phối, hỗ trợ và giám sát
Năm 1998, báo cáo Basel của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng
Năm 2001, Ủy ban Các tổ chức bảo trợ (COSO) của Ủy ban Tredway đã ủy thác cho PricewaterhouseCoopers phát triển phương thức nhận biết, đánh giá và quản trị rủi ro một cách hiệu quả Dự án kết thúc vào năm 2004 với sự ra đời của
mô hình hệ thống quản trị rủi ro của doanh nghiệp- ERM
Năm 2006, COSO nghiên cứu và ban hành hướng dẫn “Kiểm soát nội bộ đối với báo cáo tài chính- Hướng dẫn cho các công ty nhỏ”
Năm 2009 COSO hướng dẫn giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ
Sau hơn 20 năm kể từ khi ban hành báo cáo COSO đầu tiên (1992), môi trường kinh doanh đã có những thay đổi lớn, quá trình toàn cầu hóa tiếp tục diễn ra trên diện rộng, công nghệ thông tin ngày càng phát triển… đã ảnh hưởng đáng kể tới cách thức tổ chức kinh doanh, nhận diện, đánh giá và ứng phó rủi ro của doanh nghiệp Trước thực tế đó, Ủy ban COSO phải tiến hành cập nhật báo cáo của mình
và phiên bản cập nhật mới là COSO Internal Control 2013 đã ra đời từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên
Cấu trúc của Báo cáo COSO (2013) gồm 4 phần:
Phần 1: Tóm tắt cho nhà điều hành (Executive Summary)
Trình bày tóm lược những nội dung của Khuôn mẫu KSNB (Framework) giành cho Giám đốc điều hành, thành viên ban quản trị và các vị trí quản lý cấp cao khác
Trang 37doanh nghiệp nhỏ và tóm tắt những thay đổi của Báo cáo COSO 2013 so với báo cáo 1992 (Phụ lục không được coi là một phần của Khuôn mẫu)
Phần 3: Công cụ đánh giá sự hữu hiệu của KSNB
Phần này cung cấp các mẫu biểu (templates) và những ví dụ thực tế để hỗ trợ nhà quản lý trong việc áp dụng khuôn mẫu KSNB đặc biệt là khi đánh giá sự hữu hiệu của KSNB
Phần 4: KSNB cho việc lập báo cáo tài chính cho bên ngoài
Phần này cung cấp phương pháp và ví dụ thực tế về việc áp dụng những yêu cầu của KSNB (bao gồm các bộ phận và các nguyên tắc KSNB) vào việc chuẩn bị các báo cáo tài chính cho bên ngoài
Theo COSO 2013, khuôn khổ chung của KSNB là nội dung quan trọng nhất,
đã đưa ra định nghĩa về KSNB và tiêu chí về các bộ phận hợp thành một hệ thống KSNB COSO 2013 không chỉ phục vụ cho công tác tài chính, kế toán mà còn mở rộng đối với phạm vi toàn doanh nghiệp (điều chỉnh 7 quan điểm cơ bản và đưa ra
17 nguyên tắc mở rộng theo mô hình kết cấu bởi 5 thành phần cấu thành KSNB dựa theo COSO 1992)
Từ năm 2013 cho đến nay COSO không ngừng được cập nhật và hoàn thiện hơn:
Theo COSO 2016 định nghĩa KSNB là một quá trình do con người quản lý,
hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp 1 sự đảm bảo hợp lý, nhằm cho báo cáo tài chính đáng tin cậy, các luật lệ và quy định được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
2.1.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ
Theo quan điểm của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) (1949): “KSNB là một
hệ thống gồm các chính sách, các thủ tục được thiết lập tại đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động”
Theo quan điểm của Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) (1936): “KSNB là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện
Trang 38trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép sổ sách”
Theo luật Kế toán Việt Nam (2015), điều 39 nêu rõ: “KSNB là việc thiết lập
và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (2012) (VSA 315 ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính):
“Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”
Ta có thể thấy có rất nhiều định nghĩa về kiểm soát nội bộ, vì nó ảnh hưởng khác nhau đến các bên liên quan trong tổ chức theo những cách khác nhau với những mức độ khác nhau Hiện nay định nghĩa được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa của COSO
Báo cáo của COSO 1992 được công bố dưới tiêu đề Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổ hợp nhất (Internal Control – Intergrated framework) đã định nghĩa về kiểm soát nội bộ như sau: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên trong đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một
sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:
(1) Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động
(2) Mục tiêu về sự tin cậy của báo cáo tài chính
(3) Mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định”
Trang 39Hệ thống KSNB là một công cụ quản lý hữu hiệu và hiệu quả các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp mình như: con người; tài sản; vốn; … góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và làm tăng mức
độ của báo cáo tài chính đảm bảo được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất Trong định nghĩa trên có một vài nội dung cần lưu ý:
- Kiểm soát nội bộ là một quá trình: Các hoạt động của đơn vị được thực hiện
thông qua quá trình lập kế hoạch, thực hiện và giám sát Các đơn vị cần kiểm soát các hoạt động của mình để đạt được mục tiêu mong muốn Và quá trình này chính là kiểm soát nội bộ Như vậy, kiểm soát nội bộ sẽ trở nên hữu hiệu khi nó là một bộ phận không tách rời chứ không phải là chức năng bổ sung
cho các hoạt động của tổ chức
- Con người: Kiểm soát nội bộ được lập ra và thực hiện dưới chỉ đạo của ban
lãnh đạo, quản lý cấp cao, là công cụ để quản lý của các nhà quản lý doanh nghiệp Hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ góp phần giảm tải công việc cho các cấp bậc quản lý, ngoài ra các cấp bậc quản lý sẽ đề ra mục tiêu chung, và sử dụng KSNB để đưa nhân viên thực hiện theo quy định Chính nhà quản lý sẽ vạch
ra mục tiêu, đưa ra biện pháp kiểm soát và vận hành chúng Một hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ có thể hữu hiệu khi từng thành viên trong tổ chức hiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình Tuy nhiên mỗi thành viên tham gia vào
tổ chức với khả năng, kiến thức, kinh nghiệm và nhu cầu khác nhau Do vậy,
để kiểm soát nội bộ hữu hiệu cần phải xác định mối liên hệ, nhiệm vụ và cách thức thực hiện chúng của từng thành viên để đạt được các mục tiêu của tổ
chức
Theo báo cáo COSO (2013): “KSNB là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: Một là, Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; Hai là, Sự tin cậy của BCTC; Ba là, Sự tuân thủ các luật lệ và quy định”
Trang 40Bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu được hiểu như sau:
- KSNB là một quá trình: KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Quá trình kiểm soát là phương tiện để giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu của mình
- KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: KSNB không chỉ đơn thuần
là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu, mà chủ yếu là do những con người trong tổ chức như Ban giám đốc và các nhân viên thực thi, chính họ sẽ định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng
- KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp
lý chứ không phải đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ đạt được Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người…nên dẫn đến không đạt được các mục tiêu KSNB có thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý
là chi phí cho quá trình kiểm soát không vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó Do đó, tuy người quản lý có thể nhận thức đầy đủ các rủi ro, thế nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không
áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro
- Các mục tiêu của KSNB: KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh; KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành; Đối với mục tiêu tuân thủ: KSNB trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định Điều này xuất phát từ trách nhiệm của nhà quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị Bên cạnh đó, KSNB còn phải hướng mọi thành viên