1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học Trường THPT Thanh Chương 1, Nghệ An - Lần 2 - Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa

11 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 36,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên được đưa ra như sau: (a) Kết thúc bước 1 thấy trong bát sứ tạo ra dung dịch trong suốtA. (b) Kết thúc bước 2 thấy chất rắn màu vàng kết tủa dư[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT THANH CHƯƠNG 1

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020 - LẦN 2

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ tên thí sinh:

Mã số thí sinh:

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80;

I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88;

Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108

Câu 41 Chất nào sau đây chứa một liên kết đôi trong phân tử?

Câu 42 Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al2O3?

Câu 43 Dung dịch nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Câu 44 Saccarozơ có công thức phân tử nào sau đây?

A C6H10O6 B C6H12O6 C C12H22O11 D (C6H10O5)n

Câu 45 Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào dưới đây?

A FeCl3 B Fe(OH)2 C Fe2O3 D Fe(OH)3

Câu 46 Cho các tơ sau: tơ visco, tơ capron, tơ xelulozơ axetat, tơ olon, tơ nilon – 66 Số tơ

nhân tạo trong nhóm này là

Câu 47 Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch FeSO4 ?

Câu 48 Axit axetic (CH3COOH) không phản ứng với chất nào sau đây?

Câu 49 Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?

A Axit terephtalic B Axit axetic C Etylamin D Vinyl clorua.

Trang 2

Câu 50 Chất X ở trạng thái rắn tạo thành một khối trắng , gọi là “nước đá khô” Nước đá

khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm.

Chất X là

Câu 51 Kim loại nào sau đây tác dụng hoàn toàn với nước ở điều kiện thường?

Câu 52 Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội?

Câu 53 Trong khẩu trang y tế chứa chất X có khả năng ngăn chặn được bụi bẩn, khí độc, vi

khuẩn, vi-rút gây bệnh như vi-rút corona Chất X là

A iốt B than hoạt tính C nước oxi già D muối ăn

Câu 54 Kim loại nào sau đây có thể được điều chế theo phương pháp nhiệt

luyện?

Câu 55 Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

A Thạch cao khan. B Thạch cao nung C Thạch cao sống. D Bột đá vôi Câu 56 Natri hiđrocacbonat được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước

giải khát Công thức hóa học của natri hiđrocacbonat là

A CH3COONa B NaHSO3 C NaHCO3 D Na2CO3

Câu 57 Chất nào sau đây không phải là amin bậc 1?

Câu 58 Thủy phân este CH3COOCH2CH3 trong môi trường axit tạo ra axit có công thức là

A C2H5OH B CH3COOH C C3H5COOH D CH3CH2COOH

Câu 59 Chất nào sau đây không hoà tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

A Glyxerol B Lys-Gly-Val-Ala C Aly-Ala D Glucozơ.

Câu 60 Chất nào sau đây tham gia phản ứng thủy phân?

A Xenlulozơ B C Fructozơ C Glyxerol D Glucozơ.

Câu 61 Nguyên tử của kim loại nào sau đây có 1 electron ở lớp ngoài cùng?

Trang 3

Câu 62 Dung dịch chất nào sau đây làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ?

A Axit phenic B Axit glutamic C Glyxin D Etylamin.

Câu 63 Phương trình ion thu gọn H+ + OH− → H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học nào sau đây?

A 3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O B NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

C H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O D H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O

Câu 64 Thủy phân 342 gam sacarozơ với hiệu suất của phản ứng là 100%, khối lượng

glucozơ thu được là

Câu 65 Cho m gam bột Al vào dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m là

Câu 66 Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao

thông, các loại kính chắn gió của ô tô thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ Polime nào sau đây là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ

A Poli(vinylclorua) B Poli(etilen-terephtalat).

C Poli(etyl metacrylat) D Poli(metyl metacrylat).

Câu 67 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Nhúng dây thép vào dung dịch NaCl có xảy ra ăn mòn điện hoá học.

B Phèn chua có công thức Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O là chất làm trong nước đục

C Hợp kim của vàng với Ag, Cu (vàng tây) đẹp và cứng dùng để chế tạo đồ trang sức.

D. Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa

Câu 68 Cho 3,8 gam hỗn hợp gồm các kim loại Mg, Al, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi

dư thu được hỗn hợp X có khối lượng 5,24 gam Thể tích dung dịch HCl 1M tối thiểu cần

dùng để hoà tan hoàn toàn X là

Câu 69 Cho 6,4 gam Cu vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được chất rắn có khối lượng là

Trang 4

Câu 70 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào nước thì thu được 5,6 lít H2 (đktc) và dung dịch Y Sục 2,80 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thì thu được 19,7 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 71 Cho các phát biểu sau

(a) Saccarozơ là nguyên liệu dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích

(b) Dầu ăn và mỡ bôi trơn đều chứa các nguyên tố C, H, O

(c) Protein trong lòng trắng trứng được cấu tạo bởi các gốc α-aminoaxit

(d) Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên được dùng để dệt vải may quần áo ấm

(e) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên

Số lượng phát biểu đúng là

Câu 72 Điện phân với điện cực trơ 200ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/lít, sau một thời

gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch

ban đầu Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,4 gam kim loại Giá trị của x là

Câu 73 Cho các phát biểu sau:

(a) Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Cs và lớn nhất là Os

(b) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4, sau phản ứng thu được kết tủa

(c) Các zeolit là vật liệu trao đổi ion vô cơ cũng thường được dùng làm mềm nước

(d) Đá phấn dễ nghiền thành bột mịn dùng để làm phụ gia của thuốc đánh răng

Số lượng nhận xét đúng là

Câu 74 X là một -amino axit chứa một nhóm cacboxyl Cho X tác dụng với 200 ml dung

dịch

HCl 1M thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 22,8 gam hỗn hợp muối khan Tên gọi của X là

A Axit 2- aminopropanoic B Axit 2-amino- 2-metylpropanoic.

C Axit 2-aminobutanoic D Axit 3- aminopropanoic.

Trang 5

Câu 75 Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một este X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH

1M, thu được một ancol và 89 gam hỗn hợp muối của hai axit béo Hai axit béo đó là

A C17H35COOH và C15H31COOH B C17H31COOH và C17H35COOH

C C17H33COOH và C15H31COOH D C17H35COOH và C17H33COOH

Câu 76 Cho các sơ đồ phản ứng sau:

C7H12O4 + NaOH→ X1 + X2 + H2O

X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

X3 + X4 → Nilon-6,6 + H2O

Cho các phát biểu sau:

(a) C7H12O4 là este 2 chức

(b) Đun nóng X2 với H2SO4 đặc ở 1700C thì thu được anken

(c) Dung dịch X4 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

(d) X3 có mạch cacbon không phân nhánh

Số lượng nhận xét đúng là

Câu 77 Cho 31,8 gam hỗn hợp M gồm X (có công thức phân tử C3H12O3N2) và Y (có công

thức phân tử C7H18N2O4) tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng thu được 8,96 lít hỗn hợp Z gồm 2 khí đều làm xanh quỳ tím ẩm (tỷ khối của Z so với H2 bằng 19) và dung dịch T Cô cạn dung dịch T thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 78 Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen.

Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 30,24 lít khí O2 (đktc), thu được 52,80 gam CO2 và 10,80 gam H2O Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 200ml dung dịch NaOH 1M phản ứng, thu được dung dịch T chứa 16,70 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là

Câu 79 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ 1gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2- 2,5 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vào ít nước cất để cho thể tích hỗn hợp không đổi

Trang 6

Bước 3: Sau 8 -10 phút rót thêm 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng khuấy nhẹ sau đó để nguội hỗn hợp

Các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên được đưa ra như sau:

(a) Kết thúc bước 1 thấy trong bát sứ tạo ra dung dịch trong suốt

(b) Kết thúc bước 2 thấy chất rắn màu vàng kết tủa dưới bát sứ

(c) Kết thúc bước 3 thấy chất rắn trắng nhẹ nổi trên mặt bát sứ

(d) Kết thúc bước 3 thấy chất rắn kết tủa dưới bát sứ

Số lượng phát biểu đúng là

Câu 80 X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và đều không chứa nhóm chức khác (trong đó X, Y

đều đơn chức, Z hai chức) Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch

NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ mol là 1:1 và hỗn hợp gồm 2 ancol đều no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam Đốt cháy hoàn toàn F thu được CO2, 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3 Phần trăm về khối lượng của Z có trong E là

….….HẾT…….

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học lần 2 Trường THPT Thanh

Chương 1, Nghệ An

Trang 7

Hướng dẫn giải câu hỏi khó trong đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học

lần 2 Trường THPT Thanh Chương 1, Nghệ An Câu 42 Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al2O3?

Hướng dẫn giải

Al2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2

Câu 46 Cho các tơ sau: tơ visco, tơ capron, tơ xelulozơ axetat, tơ olon, tơ nilon – 66 Số tơ

nhân tạo trong nhóm này là

Hướng dẫn giải

Tơ nhân tạo: tơ

visco, tơ xelulozơ

axetat

Câu 58 Thủy phân este CH3COOCH2CH3 trong môi trường axit tạo ra axit có

công thức là

A C2H5OH B CH3COOH C C3H5COOH D.CH3CH2COOH

Hướng dẫn giải

CH3COOCH2CH3

C2H5OH

Câu 64 Thủy phân 342 gam sacarozơ với hiệu suất của phản ứng là 100%, khối lượng

glucozơ thu được là

Hướng dẫn giải

1 Saccarozo → 1Glucozo + 1 Fructozo

n C12H22O11 = 1mol => m Glucozo = 1 180 = 180 gam

Câu 68 Cho 3,8 gam hỗn hợp gồm các kim loại Mg, Al, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi

dư thu được hỗn hợp X có khối lượng 5,24 gam Thể tích dung dịch HCl 1M tối thiểu cần

dùng để hoà tan hoàn toàn X là

Trang 8

Hướng dẫn giải

nHCl = 2.nO = 2 (5,24 – 3,8):16 = 0,18 mol => V = 180 ml

Câu 69 Cho 6,4 gam Cu vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được chất rắn có khối lượng là

Hướng dẫn giải

m = 0,1.2.108= 21,6 gam

Câu 70 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào nước thì thu được 5,6 lít H2 (đktc) và dung dịch Y Sục 2,80 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thì thu được 19,7 gam kết tủa Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

nH2 = 0,25; nOH- = 0,5 mol => Y tác dụng với CO2 tạo dung dịch chứa NaOH và Na2CO3

(do nOH- = 4nCO2) => nBa = 0,1 mol; nNa = 0,5 – 0,1.2 = 0,3 mol

=> m = 20,6 gam

Câu 71 Cho các phát biểu sau

(f) Saccarozơ là nguyên liệu dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích

(g) Dầu ăn và mỡ bôi trơn đều chứa các nguyên tố C, H, O

(h) Protein trong lòng trắng trứng được cấu tạo bởi các gốc α-aminoaxit

(i) Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên được dùng để dệt vải may quần áo ấm

(j) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên

Số lượng phát biểu đúng là

Hướng dẫn giải

(c)Protein trong lòng trắng trứng được cấu tạo bởi các gốc α-aminoaxit

(d) Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên được dùng để dệt vải may quần áo ấm (e) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên

Câu 72 Điện phân với điện cực trơ 200ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/lít, sau một thời

gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch

Trang 9

ban đầu Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,4 gam kim loại Giá trị của x là

Hướng dẫn giải

nCu = a => nO2 = 0,5a;

m(giảm) = mCu + mO2 => a = 0,1 mol nH+ = 0,2 mol, nCu2+ dư

0,2x – 0,1

=> 16,8 – 56 0,1 + 8(0,2x-0,1) = 12,4 => x = 1,25

Câu 73 Cho các phát biểu sau:

(a) Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Cs và lớn nhất là Os

(b) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4, sau phản ứng thu được kết tủa

(c) Các zeolit là vật liệu trao đổi ion vô cơ cũng thường được dùng làm mềm nước

(d) Đá phấn dễ nghiền thành bột mịn dùng để làm phụ gia của thuốc đánh răng

Số lượng nhận xét đúng là

Hướng dẫn giải

(c) Các zeolit là vật liệu trao đổi ion vô cơ cũng thường được dùng làm mềm nước

(d) Đá phấn dễ nghiền thành bột mịn dùng để làm phụ gia của thuốc đánh răng

Câu 76 Cho các sơ đồ phản ứng sau:

C7H12O4 + NaOH→ X1 + X2 + H2O

X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

X3 + X4 → Nilon-6,6 + H2O

Cho các phát biểu sau:

(e) C7H12O4 là este 2 chức

(f) Đun nóng X2 với H2SO4 đặc ở 1700C thì thu được anken

(g) Dung dịch X4 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

(h) X3 có mạch cacbon không phân nhánh

Số lượng nhận xét đúng là

Trang 10

Hướng dẫn giải

(c) Dung dịch X4 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

(d) X3 có mạch cacbon không phân nhánh

C7H12O4 là HOOC-(CH2)4COOCH3

X1 là NaOOC-(CH2)4COONa

X2 là CH3OH

Câu 77 Cho 31,8 gam hỗn hợp M gồm X (có công thức phân tử C3H12O3N2) và Y (có công

thức phân tử C7H18N2O4) tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng thu được 8,96 lít hỗn hợp Z gồm 2 khí đều làm xanh quỳ tím ẩm (tỷ khối của Z so với H2 bằng 19) và dung dịch T Cô cạn dung dịch T thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

X là muối cacbonat, Y là muối của axit caboxylic hai chức

M + 2NaOH → muối + khí + H2O

0,4 0,4 0,4 mol => NaOH dư 0,1 mol

BTKL: m = 31,8+ 0,4.40 – 0,4.38 – 0,4.18 = 25,4 (gam)

Câu 78 Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen.

Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 30,24 lít khí O2 (đktc), thu được 52,80 gam CO2 và 10,80 gam H2O Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 200ml dung dịch NaOH 1M phản ứng, thu được dung dịch T chứa 16,70 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là

A 10,90 gam B 4,10 gam C 9,75 gam D 6,80 gam.

Hướng dẫn giải

E+ O2 → CO2 + H2O

1,35 1,2 0,6 ,Bảo toàn nguyên tố (O) E = 0,15 mol, BTKL => mE = 20,4 gam => C8H8O2 nNaOH = 0,2 mol => n(este thường) = 0,1 mol; n(este phenol) = 0,05 mol

E + NaOH → muối + ancol + H2O

20,4g 0,2 mol 16,7g 0,1 mol 0,05mol

BTKL: m(ancol) = 10,8 gam

Trang 11

Vậy ancol là C6H5CH2OH => Hỗn hợp muối có HCOONa 0,1 mol + CH3COONa 0,05 mol và C6H5ONa 0,05 mol => m(muối cacboxylat) = 10,9 gam

Câu 79 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ 1gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2- 2,5 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vào ít nước cất để cho thể tích hỗn hợp không đổi

Bước 3: Sau 8 -10 phút rót thêm 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng khuấy nhẹ sau đó để nguội hỗn hợp

Các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên được đưa ra như sau:

(e) Kết thúc bước 1 thấy trong bát sứ tạo ra dung dịch trong suốt

(f) Kết thúc bước 2 thấy chất rắn màu vàng kết tủa dưới bát sứ

(h) Kết thúc bước 3 thấy chất rắn kết tủa dưới bát sứ

Số lượng phát biểu đúng là

Ngày đăng: 30/12/2020, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w