1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định SKN các năm - Phương án tuyển sinh của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định năm 2019

9 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 16,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính đến thời điểm nhập học, thí sinh đã tốt nghiệp trung học. - Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành... Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào có thể được điều chỉnh tại thời [r]

Trang 1

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định năm 2018

Năm 2018, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định tuyển sinh theo 2 phương thức: Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia theo quy định của Bộ GD&ĐT Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (chỉ dùng để xét tuyển đại học công nghệ kỹ thuật, kinh tế)

Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Nam Định công bố chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến là

1200 chỉ tiêu

Chú ý: Điểm chuẩn dưới đây là tính cho thí sinh ở KV3 Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,25 điểm

STT ngành Mã Tên ngành Tổ hợp môn chuẩn Điểm Ghi chú

1 7340101Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D03

-+ Từ 17,0 điểm trở lên: đối với Đại học

sư phạm kỹ thuật +

Từ 13,0 điểm trở lên: đối với Đại học khối

kỹ thuật, kinh tế

2 7340301Kế toán A00; A01; D01; D03

-+ Từ 17,0 điểm trở lên: đối với Đại học

sư phạm kỹ thuật +

Từ 13,0 điểm trở lên: đối với Đại học khối

kỹ thuật, kinh tế

3 7480101Khoa học máy tính A00; A01; D01; D07

-+ Từ 17,0 điểm trở lên: đối với Đại học

sư phạm kỹ thuật +

Từ 13,0 điểm trở lên: đối với Đại học khối

kỹ thuật, kinh tế

4 7480201Công nghệ thông tin A00; A01; D01;

-+ Từ 17,0 điểm trở lên: đối với Đại học

sư phạm kỹ thuật +

Từ 13,0 điểm trở lên: đối với Đại học khối

kỹ thuật, kinh tế

5 7510201Công nghệ kỹ thuật

cơ khí

A00; A01; B00;

-+ Từ 17,0 điểm trở lên: đối với Đại học

sư phạm kỹ thuật +

Từ 13,0 điểm trở lên: đối với Đại học khối

kỹ thuật, kinh tế

6 7510202Công nghệ chế tạo

máy A00; A01; B00; D07 - + Từ 17,0 điểm trở lên: đối với Đại học

sư phạm kỹ thuật +

Trang 2

Từ 13,0 điểm trở lên: đối với Đại học khối

kỹ thuật, kinh tế

7 7510205Công nghệ kỹ thuật

ô tô

A00; A01; B00;

-+ Từ 17,0 điểm trở lên: đối với Đại học

sư phạm kỹ thuật +

Từ 13,0 điểm trở lên: đối với Đại học khối

kỹ thuật, kinh tế

8 7510301Công nghệ kỹ thuật

điện, điện tử

A00; A01; B00;

-+ Từ 17,0 điểm trở lên: đối với Đại học

sư phạm kỹ thuật +

Từ 13,0 điểm trở lên: đối với Đại học khối

kỹ thuật, kinh tế

9 7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00; A01; B00;

-+ Từ 17,0 điểm trở lên: đối với Đại học

sư phạm kỹ thuật +

Từ 13,0 điểm trở lên: đối với Đại học khối

kỹ thuật, kinh tế

10 7510201

Công nghệ kỹ thuật

cơ khí (Chuyên ngành Công nghệ hàn)

A00; A01; B00;

-+ Từ 17,0 điểm trở lên: đối với Đại học

sư phạm kỹ thuật +

Từ 13,0 điểm trở lên: đối với Đại học khối

kỹ thuật, kinh tế

Phương án tuyển sinh của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định năm 2019

Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định thông báo tuyển sinh năm 2019 với tổng

1200 chỉ tiêu chính quy, trong đó 300 chỉ tiêu sư phạm kỹ thuật

1 Chỉ tiêu tuyển sinh (dự kiến): 1200 chỉ tiêu, trong đó có 300 chỉ tiêu sư phạm kỹ

thuật

2 Đối tượng xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp trung học.

3 Ngành đào tạo và tổ hợp xét tuyển

TT Tên ngành đào tạo Mã ngành Tổ hợp xét tuyển

1 Công nghệ kỹ thuật cơ khí

(Chuyên ngành Công nghệ hàn)

7510201 Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Toán, Hóa học, Sinh học

2 Công nghệ chế tạo máy 7510202

3 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 7510203

Trang 3

TT Tên ngành đào tạo Mã ngành Tổ hợp xét tuyển

4 Công nghệ kỹ thuật ôtô 7510205

5 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

(Gồm các chuyên ngành: Công

nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công

nghệ kỹ thuật điện; Hệ thống

điện)

7510301

6 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và

tự động hóa

7510303

7 Sư phạm công nghệ (dự kiến) 7140246

8 Khoa học máy tính 7480101 Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

9 Công nghệ thông tin 7480201

Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;

Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp

11 Quản trị kinh doanh 7340101

4 Phương thức tuyển sinh

- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi Trung học phổ thông (THPT) quốc gia năm 2019 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT)

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (chỉ dùng để xét tuyển hệ đại học công nghệ kỹ thuật, kinh tế)

4.1 Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019

a) Chỉ tiêu tuyển sinh: 50% chỉ tiêu đại học hệ chính quy

b) Điều kiện tham gia xét tuyển của thí sinh

- Tính đến thời điểm nhập học, thí sinh đã tốt nghiệp trung học

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành

Trang 4

c) Tiêu chí xét tuyển

- Dựa vào Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau: ĐXT = TĐ1 + ĐUT

Trong đó: TĐ1 là tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp dùng để xét tuyển, ĐUT là điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được quy định trong quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (dự kiến):

+ Đối với hệ đại học sư phạm kỹ thuật: ĐXT đạt từ 17,0 điểm trở lên

+ Đối với hệ đại học công nghệ kỹ thuật, kinh tế: ĐXT đạt từ 13,0 điểm trở lên Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào có thể được điều chỉnh tại thời điểm xét tuyển

để phù hợp với tình hình tuyển sinh thực tế và đảm bảo chất lượng tuyển sinh đầu vào của Nhà trường

d) Nguyên tắc xét tuyển

- Căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, xét tuyển chung cho các ngành theo ĐXT của thí sinh từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu Xét đến chỉ tiêu cuối cùng

mà có nhiều thí sinh cùng ĐXT thì lấy điểm so sánh là điểm bài thi môn Toán Thí sinh nào có điểm so sánh lớn hơn thì được ưu tiên trúng tuyển

- Trường hợp xét tuyển vẫn còn chỉ tiêu, Nhà trường tổ chức xét tuyển đợt tiếp theo Điểm xét tuyển đợt sau không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt trước

đ) Hình thức ĐKXT

- Đợt 1: Theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT

- Các đợt bổ sung:

Thí sinh thực hiện ĐKXT bằng một trong các hình thức sau:

+ Đăng ký trực tuyến trên website Nhà trường: Truy cập vào website

http://www.nute.edu.vn, mục “Đăng ký xét tuyển đại học trực tuyến năm 2019” để thực hiện đăng ký xét tuyển

+ Chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên Phiếu ĐKXT qua bưu điện hoặc nộp

trực tiếp tại Phòng Đào tạo Nhà trường.

4.2 Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT

a) Chỉ tiêu tuyển sinh: 50% chỉ tiêu đại học hệ chính quy

b) Điều kiện tham gia xét tuyển của thí sinh

Trang 5

- Tính đến thời điểm nhập học, thí sinh đã tốt nghiệp trung học.

- Xếp loại hạnh kiểm năm lớp 12 từ loại Khá trở lên

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành

c) Tiêu chí xét tuyển

- Dựa vào Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau: ĐXT = TĐ2 + ĐUT

Trong đó: TĐ2 là tổng các điểm trung bình cả năm (lớp 12) của các môn học trong tổ hợp các môn thí sinh đăng ký dùng để xét tuyển; ĐUT là điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được quy định trong quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tối thiểu (dự kiến) : TĐ2 đạt từ 18,0 điểm trở lên

d) Nguyên tắc xét tuyển

- Căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, xét tuyển chung cho các ngành theo ĐXT của thí sinh từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu Xét đến chỉ tiêu cuối cùng

mà có nhiều thí sinh cùng ĐXT thì lấy điểm so sánh là điểm môn Toán Thí sinh nào

có điểm so sánh lớn hơn thì được ưu tiên trúng tuyển

- Trường hợp xét tuyển vẫn còn chỉ tiêu, Nhà trường tổ chức xét tuyển đợt tiếp theo Điểm xét tuyển đợt sau không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt trước

đ) Lịch đăng ký xét tuyển: Tổ chức xét tuyển nhiều đợt, bắt đầu nhận hồ sơ ĐKXT từ 01/03/2018

e) Hình thức đăng ký xét tuyển

Thí sinh thực hiện ĐKXT bằng một trong các hình thức sau:

- Đăng ký trực tuyến trên website Nhà trường: Truy cập vào website

http://www.nute.edu.vn, mục “Đăng ký xét tuyển đại học trực tuyến năm 2019” để thực hiện đăng ký xét tuyển

- Chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên Phiếu ĐKXT qua bưu điện hoặc nộp

trực tiếp tại Phòng Đào tạo Nhà trường.

III LIÊN THÔNG TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

1 Chỉ tiêu tuyển sinh (dự kiến): 225 chỉ tiêu.

2 Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh có một trong các văn bằng tốt nghiệp: trung cấp,

trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp (gọi chung là trung cấp), cao đẳng, cao đẳng

Trang 6

nghề (gọi chung là cao đẳng) Thí sinh tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng phải có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

* Thí sinh có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp do các cơ sở đào tạo ngoài nước cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội

3 Ngành đào tạo, tổ hợp xét tuyển

TT Tên ngành đào tạo Mã ngành Tổ hợp xét tuyển

1 Công nghệ kỹ thuật cơ khí

(Chuyên ngành Công nghệ hàn)

7510201 Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Toán, Hóa học, Sinh học

2 Công nghệ chế tạo máy 7510202

3 Công nghệ kỹ thuật ôtô 7510205

4 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

(Gồm các chuyên ngành: Công

nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công

nghệ kỹ thuật điện; Hệ thống

điện)

7510301

5 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và

tự động hóa

7510303

6 Khoa học máy tính 7480101 Toán, Vật lí, Hóa học;

Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Hóa học, Tiếng Anh

7 Công nghệ thông tin 7480201

Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp

4 Phương thức tuyển sinh

Thí sinh lựa chọn một trong hai phương thức:

Trang 7

- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019; chỉ tiêu: 10% chỉ tiêu trình độ liên thông đại học

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT; chỉ tiêu: 90% chỉ tiêu liên thông trình độ đại học

5 Tiêu chí xét tuyển

- Dựa vào Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau: ĐXT = TĐ + ĐUT

Trong đó: TĐ là tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp dùng để xét tuyển (xét tuyển theo phương thức 1) hoặc là tổng các điểm trung bình cả năm (lớp 12) của các môn học trong tổ hợp các môn thí sinh đăng ký dùng để xét tuyển (xét tuyển theo phương thức 2), ĐUT là điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được quy định trong quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (dự kiến):

+ Đối với xét tuyển theo phương thức 1: ĐXT đạt từ 13,0 điểm trở lên

+ Đối với xét tuyển theo phương thức 2: TĐ đạt từ 15,0 điểm trở lên

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào có thể được điều chỉnh tại thời điểm xét tuyển

để phù hợp với tình hình tuyển sinh thực tế và đảm bảo chất lượng tuyển sinh đầu vào của Nhà trường

6 Nguyên tắc xét tuyển

- Căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, xét tuyển chung cho các ngành theo ĐXT của thí sinh từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu Xét đến chỉ tiêu cuối cùng

mà có nhiều thí sinh cùng ĐXT thì lấy điểm so sánh là điểm môn Toán Thí sinh nào

có điểm so sánh lớn hơn thì được ưu tiên trúng tuyển

- Trường hợp xét tuyển vẫn còn chỉ tiêu, Nhà trường tổ chức xét tuyển đợt tiếp theo

7 Đăng ký xét tuyển (ĐKXT)

7.1 ĐKXT theo phương thức 1: Hồ sơ ĐKXT, thời gian nhận hồ sơ ĐKXT theo

quy định của Bộ GD&ĐT hoặc thông báo trên website Nhà trường

7.2 ĐKXT theo phương thức 2

a) Hồ sơ ĐKXT

- 01 túi hồ sơ và 01 phiếu ĐKXT

Trang 8

- Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định;

- Bản sao hợp lệ học bạ THPT hoặc kết quả học tập các môn văn hóa trong chương trình giáo dục phổ thông theo quy định;

- Bản sao hợp lệ bảng điểm, bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trung cấp;

- Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có)

b) Thời gian nhận hồ sơ, thời gian xét tuyển

1 Thời gian nhận hồ sơ Từ 02/2019 ÷ 19/4/2019 Từ 02/5/2019 ÷

27/9/2019

2 Thời gian xét tuyển Từ 22/4 ÷ 26/4/2019 Từ 30/9 ÷ 04/10/2019

c) Hình thức ĐKXT: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT qua đường bưu điện (chuyển phát nhanh hoặc chuyển phát ưu tiên) hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo Nhà trường

IV CAO ĐẲNG

1 Chỉ tiêu tuyển sinh (dự kiến): 300 chỉ tiêu.

2 Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc

trung cấp theo quy định

3 Ngành, nghề đào tạo

2 Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp 6520201

3 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 6520205

Trang 9

TT Tên ngành, nghề Mã ngành, nghề

4 Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 đối với thí sinh

tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập trung cấp đối với thí sinh tốt nghiệp trung cấp

5 Lịch đăng ký xét tuyển: Tổ chức xét tuyển nhiều đợt, bắt đầu nhận hồ sơ ĐKXT

từ 02/2018

6 Hình thức đăng ký xét tuyển

Thí sinh nộp phiếu ĐKXT qua đường bưu điện (chuyển phát nhanh hoặc chuyển phát

ưu tiên), hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo Nhà trường.

* Ghi chú: Thí sinh phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin ĐKXT đại học, cao đẳng Nhà trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin ĐKXT với hồ

sơ gốc

* Địa chỉ tiếp nhận ĐKXT, ĐKDT và giải đáp các thông tin tuyển sinh:

Phòng Đào tạo - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Địa chỉ: đường Phù Nghĩa, phường Lộc Hạ, thành phố Nam Định

Điện thoại: 0228.3630858, 3637804; Fax: 0228.3637994

Email: info@123doc.org

Website: http://www.nute.edu.vn

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại

Ngày đăng: 30/12/2020, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bản sao hợp lệ bảng điểm, bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trung cấp; - Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có). - Tải Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định SKN các năm - Phương án tuyển sinh của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định năm 2019
n sao hợp lệ bảng điểm, bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trung cấp; - Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có) (Trang 8)
6. Hình thức đăng ký xét tuyển - Tải Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định SKN các năm - Phương án tuyển sinh của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định năm 2019
6. Hình thức đăng ký xét tuyển (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w