Nỗi lòng tha thiết của người chiến sĩ cách mạng muốn được vượt thoát khỏi nhà tù và nỗi nhớ thể hiện tình yêu với quê hương, đất nước. Nghệ thuật[r]
Trang 1Soạn bài Ôn tập phần văn học học kì 2 siêu ngắn
Câu 1 (trang 116 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):
Phân biệt sự khác nhau giữa thơ mới và thơ trung đại Việt Nam:
Các bình diện Thơ trung đại Việt Nam Thơ mới Việt Nam
Nội dung cảm
hứng Thời đại chữ ta nặng tính cộng đồng, xã hội, xem
nhẹ tính cá nhân
Thời đại chữ tôi, coi trọng cá nhân, tách biệt với cộng đồng, xã hội
Cách cảm nhận
thiên nhiên, con
người, cuộc sống
Cảm nhận bằng con mắt già cỗi, công thức, ước
lệ, khuôn sáo
Cảm nhận bằng cặp mắt trẻ trung, xanh non, yêu đời
Cảm hứng chủ
đạo Cảm hứng phò vua giúp nước, tỏ lòng, lúc sục sôi,
lúc buồn rầu, bất đắc chí
Nỗi buồn, tuyệt vọng của cái tôi -
cá nhân trước hiện thực đau thương vì mất độc lập chủ quyền của nước nhà
Hình thức nghệ
- Thể thơ truyền thống:
Đường luật, cổ phong, lục bát, song thất lục bát
- Niêm luật chặt chẽ, diễn đạt ước lệ, nhiều điển tích điển cố
- Tính qui phạm nghiêm ngặt
- Chữ quốc ngữ
- Thể thơ kết hợp truyền thống và hiện đại
- Luật lệ đơn giản, diễn đạt phóng khoáng, tự do, gần gũi với ngôn ngữ hàng ngày
- Phá bỏ tính qui phạm
Câu 2 (trang 116 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):
Những đặc điểm cơ bản về nghệ thuật của bài Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu) và Hầu trời (Tản Đà):
Lưu biệt khi xuất dương Hầu trời
Nội
dung - Lí tưởng của trang nam nhi chủ động xoay chuyển trời đất, có lí tưởng sống
tiến bộ Không phụ thuộc vào hoàn cảnh
cuộc sống
Thể hiện bản ngã cái tôi cá nhân -một cái tôi phóng túng, tự ý thức
về tài năng, giá trị đích thực của mình và khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời
Trang 2Nghệ
thuật - Thể thơ thất ngôn bát cú luật bằng
truyền đạt trọn vẹn hoài bão, khát vọng
của con người có chí lớn Phan Bội
Châu
- Ngôn ngữ thơ bình dị mà có sức lay
động mạnh mẽ
Thể thơ thất ngôn trường thiên tự
do, giọng điệu tự nhiên, ngôn ngữ chọn lọc, cảm xúc bộc lộ tự nhiên, phóng khoáng
Tính
giao
thời
- Cũ: Bài thơ được viết bằng chữ Hán,
theo thể thất ngôn bát cú Đường luật;
hình ảnh ước lệ
- Mới: chất lãng mạn hào hùng toát ra
từ nhiệt huyết cách mạng sôi nổi của
nhà cách mạng Phan Bội Châu Phê
phán lối học khoa cử của Nho Giáo
mạnh mẽ, tư tưởng đổi mới của nhà
Nho phong kiến
- Cũ: Thể thơ thất ngôn trường thiên tự do nhưng vẫn mang dấu
ấn văn học trung đại
- Mới: Chữ Quốc ngữ, cảm xúc bộc lộ tự nhiên, phóng khoáng Cái tôi buồn chán, thoát li
Câu 3 (trang 116 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):
Quá trình hiện đại hóa của thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 được thể hiện khá rõ qua các bài thơ như “Xuất dương lưu biệt” của Phan Bội Châu, “Hầu trời” của Tản Đà, “Vội vàng” của Xuân Diệu
Giai đoạn thứ nhất (từ đầu TK
XX đến khoảng năm 1920) Giai đoạn thứ hai (từ 1920 đến 1930) Giai đoạn thứ 3 (từ khoảng 1930
đến 1945)
- Thi pháp trung đại, tư tưởng đổi
mới
- Thành tựu chủ yếu của văn học là
thơ của các chiến sĩ cách mạng,
tiêu biểu là Phan Bội Châu với tác
phẩm Xuất dương lưu biệt Quan
điểm mới về “chí làm trai” nhưng
vẫn mang dấu ấn của văn học
truyền thống (viết bằng chữ Hán,
thể thơ thất ngôn bát cú đường
luật)
- Văn học giai đoạn này đã đổi mới, ngôn ngữ có tính hiện đại, cái tôi ngông của nhà nho chán đời, tài tải muốn thoát li lên hầu trời nhưng những yếu tố của thi pháp văn học trung đại vẫn tồn tại
- Ví dụ: Hầu trời của Tản Đà
- Nền văn học nước nhà đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa trên mọi thể loại
+ Sử dụng thi pháp, ngôn ngữ hiện đại
+ Thể hiện tiếng nói của cái
Trang 3→ Bài thơ có thể xem như
là gạch nối giữa hai thời đại văn học dân tộc
tôi ham sống, khao khát với đời, quan niệm mới mẻ về lẽ sống
+ “Cái tôi” cá nhân, buồn bơ
vơ trước cuộc đời
-Ví dụ: Vội vàng – Xuân Diệu
Câu 4 (trang 116 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):
Vội vàng
(Xuân
Diệu)
Bài thơ thể hiện rõ ý thức cá nhân “cái tôi” đồng thời là lời giục giã mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý trọng từng giây, từng phút của của cuộc đời mình, nhất là những năm tháng tuổi trẻ của một hồn thơ yêu đời, ham sống đến cuồng nhiệt
Thể thơ tự do, giọng điệu say mê, sôi nổi, những sáng tạo độc đáo về ngôn
từ và hình ảnh thơ
Tràng
giang (Huy
Cận)
Bài thơ thấm đẫm nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín thiết tha
Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển và hiện đại Thể thơ thất ngôn với ngôn ngữ giản dị, trong sáng Giọng điệu gần gũi,thân thuộc
Đây thôn
Vĩ Dạ (Hàn
Mặc Tử)
Tình cảm thiết tha với đời, với người, với thiên nhiên Nỗi buồn bâng khuâng với bao uẩn khúc trong lòng
Kết hợp hài hòa giữa tả thực, tượng trưng, lãng mạn và trữ tình, ngôn ngữ tinh tế, giàu sức gợi liên tưởng
Tương tư
(Nguyễn
Bính)
Bài thơ thể hiện nỗi nhớ thương da diết
về một tình yêu đơn phương của chàng trai
Lối ví von, so sánh mộc mạc, ngôn ngữ giản dị, mang phong vị dân gian Chiều xuân
(Anh Thơ)
Bài thơ là một bức tranh mùa xuân yên ả vào buổi chiều nơi đồng quê miền Bắc – tiêu biểu cho cảnh xuân nơi đồng quê
Bài thơ với bút pháp tả cảnh, kết hợp với việc sử dụng từ láy
Trang 4của miền Bắc nước ta.
Câu 5 (trang 116 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):
Chiều tối (Hồ
Chí Minh) Lai tân (Hồ Chí Minh) Từ ấy (Tố Hữu) Nhớ đồng (Tố Hữu)
Nội
dung Tình yêu thiên nhiên, yêu con
người, yêu
cuộc sống, vượt
lên trên hoàn
cảnh khắc
nghiệt của nhà
thơ chiến sĩ
Thể hiện thái
độ châm biếm, mỉa mai trước cảnh thái bình giả tạo đang diễn ra dưới chế độ Tưởng Giới Thạch
Lời tâm nguyện chân thành, tha thiết của người thanh niên tiểu
tư sản yêu nước được giác ngộ lý tưởng cách mạng
Nỗi lòng tha thiết của người chiến sĩ cách mạng muốn được vượt thoát khỏi nhà tù và nỗi nhớ thể hiện tình yêu với quê hương, đất nước Nghệ
thuật
Bài thơ tứ tuyệt
vừa cổ điển vừa
hiện đại
bài thơ thất ngôn tứ tuyệt dùng từ, sử dụng hình ảnh đối lập làm nổi bật
Hình ảnh thơ tươi sáng, biện pháp tu từ, ngôn ngữ giàu nhạc điệu
Hình ảnh thân thuộc, gần gũi, thể thơ bảy chữ tự do
Câu 6 (trang 116 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):
Cái hay, cái đẹp, cái hấp dẫn của bài Tôi yêu em (Puskin):
- Tôi yêu em là một trong những bài thơ tình nổi tiếng
của Pu - skin Bài thơ cũng chính là vẻ đẹp tâm hồn của
Pu - skin
- Bài thơ thể hiện những tình cảm chân thành, cao
thượng, nhân ái của tình yêu chứa đựng trong những lời
lẽ giản dị, trong sáng nhất Mặc dù bài thơ thấm đượm
nỗi buồn của một mối tình vô vọng nhưng là nỗi buồn
trong sáng của một tâm hồn yêu đương chân thành, mãnh
liệt, nhân hậu, vị tha
- Từ ngữ điêu luyện, ngôn từ giản dị trong sáng
- Bài thơ giàu cảm xúc lắng đọng, suy tư
- Điệp khúc “Tôi yêu em” là cảm xúc chủ đạo của bài thơ kết hợp với cách ngắt nhịp linh hoạt, sáng tạo
Câu 7 (trang 116 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):
Hình tượng nhân vật Bê-li-cốp trong truyện ngắn Người trong bao:
Trang 5- Bộ mặt: giấu trong cổ áo bành
tô bẻ cao, mắt đeo kính râm
- Trang phục: luôn mặc áo màu
đen, đi giầy cao su, đội ô, mặc
áo bông chần, đeo kính râm
- Đồ dùng: cái ô, đồng hồ quả
quýt, chiếc dao nhỏ để gọt bút
chì đều được để trong bao
⇒ Chân dung kì quái, lập dị,
méo mó về cách sống
- Nhút nhát, ngại giao tiếp “thu mình vào trong
vỏ, tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn mình khỏi những ảnh hưởng từ bên ngoài”
- Ý nghĩ cũng giấu vào trong bao, không bao giờ dám có ý kiến về một vấn đề nào
- Trốn tránh hiện tại, ca ngợi quá khứ - ngợi ca tiếng Hi Lạp cổ
- Hành xử: Đến thăm nhà đồng nghiệp, kéo ghế ngồi chẳng nói gì, một tiếng sau ra về
- Bảo thủ, giáo điều, sùng bái cấp trên và những chỉ thị thông tư một cách máy móc, rập khuôn
- Luôn cô độc, lo lắng sợ hãi
+ Ở nhà luôn đóng cửa, cài then, buồng ngủ chật như một cái hộp, khi ngủ kéo chăn trùm đầu kín mít
+ Câu nói cửa miệng: “nhỡ lại xảy ra chuyện gì”
⇒ Bê - li - cốp đại diện cho những chỉ thị, thông tư, điển hình cho một kiếp người, một hiện tượng xã hội đã và đang tồn tại trong cuộc sống của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX
Câu 8 (trang 116 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):
Hình tượng nhân vật Giăng Van- giăng:
Tính cách Giăng Van - giăng con người đối
lập với cái ác Giăng Van - giăng qua sự miêutả gián tiếp Giọng nói Hành động
- Muốn cứu
người bị
bắt oan,
Giăng Van
- giăng tự
thú
+ Với Gia-ve: tế nhị, nhẹ nhàng nhưng đầy
uy quyền
+ Đối với Gia -ve: biết rõ mục đích của Gia - ve
→ cúi đầu cầu xin → tức giận, cầm lấy thanh sắt
- Lời cầu cứu của Phăng - tin
- Cảnh bà xơ Xem - pli - xơ chứng kiến cái chết của Phăng – tin: “lúc Giăng Van - giăng thì thầm bên tai Phăng - tin bà
Trang 6- Sẵn sàng
bị bắt
- Cố gắng
kéo dài
thời gian
để tìm con
cho
Phăng-tin
+ Với Phăng - tin:
nhã nhặn, điềm tĩnh, quan tâm
trừng trừng nhìn Gia - ve
+ Đối với Phăng - tin: quan tâm, ân cần, lo lắng
trông thất rõ ràng một nụ cười không sao tả được hiện trên đôi môi nhợt nhạt và đôi mắt
xa xăm, đầy ngỡ ngàng của chị khi đi vào cõi chết”
⇒ Mục đích: Giăng Van - giăng
cố gắng giữ bí mật chuyện chưa tìm được Cô - dét cho Phăng - tin,
lo lắng Phăng - tin bị sốc nếu biết tin
⇒ Giăng Van - giăng có sức mạnh của một đấng cứu thế, cứu rỗi những con người khốn khổ
Mời bạn đọc cùng tham khảo