- Khách hàng lựa chọn Tài khoản cấp hạn mức Ứng STK trong số các tài khoản thanh toán hiện có (không tính các tài khoản đã được cấp thấu chi hoặc các sản phẩm tương đương) và Nhập Hạn [r]
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ TPBANK EBANK V8.0
Trang 2Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
MỤC LỤC
1 Khái niệm về TPBank eBank v8.0 5
2 Các hình thức xác thực: 5
PHẦN III: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 6
I Đăng nhập, Cấp lại mật khẩu và Đăng xuất 6
1 Đăng nhập 6
2 Đăng xuất 7
3 Cấp lại mật khẩu 7
4 Đổi mật khẩu 7
II Khu vực non eBank zone 7
1 Khái niệm 7
2 Các tính năng trên thanh tiêu đề 8
3 Đăng ký nhanh 8
4 Quét mã Qrcode 8
5 Ưu đãi 9
6 Tỷ giá/Lãi suất 9
7 Chi nhánh/ATM 9
8 Công cụ tính toán 10
9 Hỗ trợ 11
III Trang chủ 12
IV Tài khoản 14
1 Tra cứu tài khoản 14
2 Đăng ký sao kê tài khoản 15
V Chuyển tiền 16
1 Những đặc điểm chung 16
2 Chuyển tiền trong TPBank 20
3 Chuyển tiền liên ngân hàng 22
4 Chuyển tiền qua thẻ 23
5 Chuyển tiền tới tài khoản chứng khoán 23
6 Chuyển tiền theo danh sách 23
7 Lệnh chuyển tiền định kỳ 24
8 Lịch sử chuyển tiền 25
9 Danh bạ người nhận 27
VI Thanh toán dịch vụ 28
1 Nạp tiền 28
2 Thanh toán hóa đơn 30
Trang 3Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
VII Mua bán vàng 33
1 Mua vàng 33
2 Bán vàng 35
3 Lịch sử giao dịch 35
4 Đặt lịch hẹn nhận vàng 36
VIII Tiết kiệm 36
1 Quản lý tiền gửi tiết kiệm 37
2 Gửi tiết kiệm điện tử 40
3 Gửi tiết kiệm Tài lộc điện tử 41
4 Gửi góp điện tử 41
IX Khoản vay 43
1 Thông tin khoản vay 44
2 Ứng Sổ tiết kiệm 46
3 Đăng ký vay vốn 52
X Dịch vụ thẻ 52
1 Tra cứu thẻ tín dụng 52
2 Thanh toán dư nợ thẻ tín dụng 53
3 Đăng ký hạn mức chi tiêu online 54
4 Đổi phương thức thu nợ thẻ tín dụng 55
5 Khóa thẻ/Mở khóa thẻ 56
6 Đăng ký phát hành thẻ 57
7 Cài đặt mật khẩu sao kê thẻ tín dụng 57
XI Tài khoản Easylink 58
1 Tiết kiệm tự động 58
2 Thông tin tài khoản Easylink 58
3 Ngưng sử dụng Easylink 59
XII Khách hàng thân thiết 59
1 Quản lý điểm thưởng 59
2 Đăng ký đổi quà 60
3 Lịch sử đổi quà 61
XIII Tiện ích khác 61
1 Thay đổi thông tin cá nhân 61
2 Công cụ tính toán 62
3 Liên kết/Hủy liên kết ví điện tử 62
XIV Cài đặt 62
1 Ngôn ngữ 62
Trang 4Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
3 Đổi mật khẩu 63
4 Đổi tên đăng nhập 63
5 Tùy chỉnh hiển thị tính năng 63
6 Thay đổi giao diện 64
Trang 5Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
1 Khái niệm về TPBank eBank v8.0
Là ứng dụng Ngân hàng điện tử của TPBank, cho phép Khách hàng thực hiện các giao dịch trực tuyến với Ngân hàng thông qua thiết bị di động có kết nối Internet
Xác thực bằng vân tay/face
id
Push notify
Lấy OTP từ thiết bị token key cầm
tay/token card
Lấy OTP trên thẻ cào mật khẩu
Dùng vân tay để xác thực giao dịch không cần tới OTP cho giao dịch chuyển tiền và thanh toán dịch
vụ
Xác thực bằng OTP gửi qua thông báo của app eBank
3-7 năm tùy tần suất sử dụng
45 giao dịch/thẻ
Không giới hạn
Không giới hạn
lần Xác thực 2 lần: 2 tỷ đồng/ lần
Xác thực 1 lần: 300 triệu đồng/ lần Xác thực 2 lần: 2 tỷ đồng/ lần
100 triệu đồng/ngày
Trang 6Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- Với lần đầu đăng nhập, NSD cần nhập Tài khoản đăng nhập và Mật khẩu do TPBank cung cấp và chọn Đăng nhập
Tài khoản đăng nhập: Là mã số CIF do TPBank cấp duy nhất cho mỗi NSD ứng với số CMND/Hộ chiếu/CCCD của NSD khi đăng ký tại TPBank
Mật khẩu đăng nhập: Là mật khẩu do TPBank cấp lần đầu cho NSD khi thực hiện đăng ký dịch vụ eBank thành công tại TPBank NSD sẽ được yêu cầu đổi mật khẩu này ngay khi thực hiện đăng nhập thành công TPBank eBank lần đầu tiên
- NSD có thể đăng nhập bằng tên đăng nhập tự đặt tại tính năng Cài đặt/Đổi tên đăng nhập hoặc đăng nhập bằng số tài khoản NSD cũng có thể lựa chọn phương thức đăng nhập bằng vân tay/face id hoặc PIN bằng cách cài đặt tại tính năng Cài đặt/Đăng nhập bằng PIN/Vân tay
- Từ lần đăng nhập thứ 2, hệ thống sẽ ghi nhớ tên đăng nhập và hiển thị Xin chào, họ tên NSD Muốn đăng nhập bằng tài khoản đăng nhập khác, NSD chọn Không phải tôi để trở lại màn hình đăng nhập lần đầu
Trang 7Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- Để lấy lại mật khẩu, NSD vui lòng Tới Quầy giao dịch của TPBank để được hỗ trợ
4 Đổi mật khẩu
- Khi lần đầu tiên Khách hàng đăng nhập, hệ thống sẽ yêu cầu Khách hàng đổi ngay mật khẩu mặc định do hệ thống sinh ra thành mật khẩu của riêng Khách hàng Hệ thống hướng dẫn rõ các yêu cầu về một mật khẩu an toàn và cảnh báo mức độ an toàn của mật khẩu mới thiết lập để Khách
hàng lựa chọn mật khẩu phù hợp
- Mật khẩu mới có giá trị trong vòng 3 tháng Hết thời hạn này, hệ thống sẽ yêu cầu NSD đổi mật
khẩu để đảm bảo an toàn
1 Khái niệm
- Khu vực non eBank zone là khu vực NSD có thể trải nghiệm các tính năng của TPBank eBank v8
mà chưa cần phải đăng nhập vào hệ thống
- Các tính năng thuộc khu vực này gồm các tính năng trên thanh tiêu đề và thanh tab bar Để xem được hết các tính năng trên thanh tab bar, NSD vuốt màn hình sang trái
- Thanh tiêu đề
- Thanh tab bar
Trang 8Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
2 Các tính năng trên thanh tiêu đề
- Gọi điện tới Call center (DVKH 24/7): Tại thanh tiêu đề, NSD chọn biểu tượng , hệ thống hiển thị số điện thoại của DVKH 24/7 của TPBank để NSD có thể liên hệ ngay
- Ưu đãi: NSD chọn biểu tượng , hệ thống chuyển tới trang ưu đãi TPBank hot zone tại tpb.vn
- Đổi ngôn ngữ: NSD chọn biểu tượng , hệ thống đổi ngôn ngữ ứng dụng sang tiếng Anh, chọn biểu tượng , hệ thống đổi ngôn ngữ ứng dụng sang tiếng Việt
3 Đăng ký nhanh
- Chọn biểu tượng , hệ thống chuyển tới màn hình cho phép NSD đăng ký sử dụng các sản phẩm/dịch vụ của TPBank Muốn đăng ký sử dụng sản phẩm/dịch vụ nào thì chọn biểu tượng của dịch vụ đó
Trang 9Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- Với sổ tiết kiệm đang được phong tỏa, hệ thống sẽ hiển thị thêm số tiền phong tỏa và mục đích phong tỏa
- Trong trường hợp không đọc được Qrcode, NSD có thể chọn Nhập tay và điền các thông tin trên
sổ để tìm kiếm thông tin sổ tiết kiệm
Trang 10Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- NSD chọn Tỉnh, thành phố và Quận, huyện để tìm kiếm địa điểm giao dịch và ATM tại khu vực tìm kiếm
8 Công cụ tính toán
- NSD chọn biểu tượng để tính toán trước lãi của khoản vay/tiết kiệm NSD nhập các thông tin tương ứng và chọn Xem kết quả, TPBank sẽ hiển thị kết quả tạm tính để khách hàng tham khảo trước khi quyết định vay hoặc gửi tiết kiệm
Trang 11Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
Trang 12Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- Hướng dẫn sử dụng: Cung cấp hướng dẫn để thao tác và sử dụng các tính năng cơ bản trên TPBank eBank
- Hướng dẫn giao dịch an toàn: Là các lưu ý để đảm bảo an toàn bảo mật khi thực hiện giao dịch trên eBank NSD nên thực hiện theo các khuyến cáo để tránh gặp phải rủi ro phát sinh
- Câu hỏi thường gặp: Giải đáp 1 số thắc mắc NSD hay gặp phải khi sử dụng TPBank eBank
- Liên hệ với chúng tôi: Giúp NSD có công cụ để liên hệ với TPBank (chat, email…) khi có thắc mắc, khiếu nại, tra soát
- Cấp lại mật khẩu eBank: Hướng dẫn cấp lại mật khẩu eBank
III Trang chủ
- Khi NSD đăng nhập thành công, hệ thống hiển thị màn hình Trang chủ gồm:
Thanh tiêu đề: Gồm Gọi điện tới Call center, Quét mã Qrcode, avatar, menu
Các icon để đi tới các tính năng chính: Tài khoản, Chuyển tiền, Thanh toán dịch vụ, Tiết kiệm, Khoản vay, Dịch vụ thẻ, Tài khoản Easylink, Khách hàng thân thiết, Tiện ích khác, Cài đặt Thanh tab bar: Trang chủ, Hoạt động gần đây, Tổng quan tài chính, Quản lý tài chính
Nút Hiển thị tính năng cơ bản / Hiển thị đầy đủ tính năng
: cho phép lựa chọn hiển thị các tính năng đầy đủ hoặc cơ bản
Nút mũi tên : hiển thị chi tiết thông tin cá nhân và cho phép chỉnh sửa avatar, thông
Trang 13Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- Hoạt động gần đây: Hiển thị 4 tính năng đã thực hiện giao dịch gần nhất (tính số lần thực hiện giao dịch >1 và có thời gian thực hiện giao dịch gần nhất) Khi NSD chọn tính năng nào sẽ dẫn tới màn hình của chức năng đó
- Tổng quan tài chính: Gồm các biểu đồ hiển thị thông tin cơ bản Tổng quan (tiền gửi, tiền vay), Tài khoản, Vay, Thẻ, Tiết kiệm
Trang 14Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- Quản lý tài chính: Là thông tin quản lý tài chính hiển thị dưới dạng biểu đồ, số liệu thu vào và chi
ra trong tháng hiện tại của NSD
IV Tài khoản
- Khách hàng chọn vào mục “Tài khoản”, hệ thống hiển thị các chức năng con
Tra cứu tài khoản
Đăng ký sao kê tài khoản
Đăng ký tài khoản easylink (nếu chưa có tài khoản easylink)
1 Tra cứu tài khoản
- NSD xem được các tài khoản thanh toán VND và ngoại tệ đang hoạt động của khách hàng
Trang 15Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- Tại màn hình xem chi tiết, NSD có thể xem được các giao dịch đã thực hiện trên tài khoản đó Lưu ý khoảng thời gian muốn tra cứu không quá 92 ngày trong 1 lần tìm kiếm và Khách hàng có thể xem liệt kê giao dịch trong 1 năm gần nhất
- Hệ thống phân trang 5 giao dịch/ trang
- NSD cũng có thể tìm kiếm theo các điều kiện khác khi chọn Tìm kiếm nâng cao
2 Đăng ký sao kê tài khoản
- Tính năng này hỗ trợ NSD Đăng ký nhận/hủy nhận sao kê tài khoản thanh toán hàng tháng gửi về email KH đang sử dụng trên ebank và thực hiện cài đặt/gỡ mật khẩu cho sao kê đó
Trang 16Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
1 Những đặc điểm chung
- Khi chọn chức năng Chuyển tiền, hệ thống hiển thị danh mục các tính năng con trong chức năng này, muốn dùng tính năng nào thì chọn biểu tượng của chức năng đó
Chuyển tiền trong TPBank
Chuyển tiền liên ngân hàng
Chuyển tiền qua thẻ
Chuyển tiền tới tài khoản chứng khoán
Xem lệnh chuyển tiền định kỳ
Xem lịch sử chuyển tiền
Danh bạ người nhận
Trang 17Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- Các giao dịch chuyển tiền thực hiện theo luồng Nhập - Kiểm tra - Hoàn tất, trong đó:
Nhập: Nhập các thông tin để chuyển tiền
Kiểm tra: Kiểm tra lại thông tin loại giao dịch, phí, các thông tin từ màn hình Nhập và xác thực
Hoàn tất: Thông báo trạng thái của giao dịch
- Tại các tính năng chuyển tiền, thanh tab bar có các lựa chọn:
Gần đây: Hiển thị 10 người nhận tiền gần nhất (là các người nhận khác nhau) mà NSD đã thực hiện chuyển tiền tới, sắp xếp theo thứ tự giao dịch gần nhất trước
NSD chọn biểu tượng để lựa chọn Xem chi tiết lệnh chuyển tiền , xóa thông tin lệnh chuyển tiền , lưu lại vào mẫu hoặc danh bạ nhận
Trang 18Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
Mẫu chuyển tiền: Hiển thị danh sách các mẫu chuyển tiền đã lưu của loại chuyển tiền đang xem, sắp xếp theo thứ tự tạo gần nhất trước
NSD chọn biểu tượng để lựa chọn Xem chi tiết mẫu , chỉnh sửa mẫu , xóa mẫu
Danh bạ nhận: hệ thống hiển thị danh sách các người nhận KH đã lưu theo từng loại chuyển tiền đang thực hiện theo thứ tự từ A -> Z
NSD chọn biểu tượng để lựa chọn xóa thông tin người nhận trong danh bạ Với danh bạ nhận dài, NSD vuốt lên để xem thông tin đầy đủ của danh bạ, cũng có thể Tìm kiếm bằng cách nhập thông tin họ tên, số tài khoản, hoặc ngân hàng nhận để tìm kiếm
Trang 19Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
Lệnh chuyển tiền định kỳ: Là các lệnh chuyển tiền định kỳ còn hiệu lực được đặt hẹn vào 1 ngày trong tương lai (kể cả với chu kỳ chỉ 1 lần)
NSD lựa chọn lệnh nào thì hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết của lệnh đó Và cũng có thể chọn rồi chọn để xóa lệnh đã đặt
Trang 20Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- Tại các tính năng chuyển tiền, hệ thống hỗ trợ NSD đặt lịch chuyển tiền trong tương lai khi lựa chọn theo các chu kỳ: chỉ 1 lần, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng năm
2 Chuyển tiền trong TPBank
Để lưu danh bạ hoặc lưu mẫu, NSD chọn ON tại nút
- Lưu ý: Nội dung chuyển tiền nhập tiếng Việt không dấu (chỉ gồm ký tự chữ và số), không bao gồm ký tự đặc biệt, kể cả khoảng trắng
- Sau khi nhập/chọn tất cả các thông tin, chọn Tiếp tục
2.2 Kiểm tra
- NSD kiểm tra thông tin chuyển tiền đã nhập trước đó và nhập Mã xác thực (OTP) để thực hiện giao dịch
Trang 21Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
2.3 Hoàn tất
- Hệ thống thông báo trạng thái của giao dịch:
Giao dịch thành công
Giao dịch không thành công
Trạng thái giao dịch chưa rõ ràng: Không lấy được kết quả giao dịch Quý khách vui lòng xem thông tin trong lịch sử giao dịch
Với thông báo này, NSD cần thực hiện tra soát giao dịch với TPBank để kiểm tra trạng thái chính xác của giao dịch đã thành công hoặc không thành công
Trang 22Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- Tại màn hình Hoàn tất, NSD có thể gửi thông tin giao dịch vừa thực hiện tới người nhận qua email bằng cách lựa chọn biểu tượng , hoặc chuyển sang thực hiện Giao dịch khác
3 Chuyển tiền liên ngân hàng
- Tại chức năng Chuyển tiền liên ngân hàng NSD có thể chuyển tiền tới tài khoản tại các
Ngân hàng khác đang hoạt động tại Việt Nam
- TPBank hỗ trợ NSD trong việc điều hướng lệnh chuyển tiền Với các lệnh chuyển tiền đủ 4 điều kiện dưới đây, TPBank lựa chọn chuyển tiền nhanh để giúp tiền được chuyển đi ngay lập tức với mức phí ưu đãi:
Nội dung chuyển tiền không quá 100 ký tự
Số tiền không quá 300 triệu
Ngân hàng nhận nằm trong danh sách kết nối dịch vụ chuyển tiền nhanh
Kết nối chuyển tiền nhanh hoạt động bình thường (không bị lỗi kết nối với đối tác)
- Nếu không thỏa mãn các điều kiện để chuyển tiền nhanh, hệ thống nhận định lệnh chuyển tiền là chuyển tiền thông thường
- Lưu ý:
Trang 23Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
Với ngân hàng nhận là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank, VBARD) hoặc Kho bạc nhà nước, NSD sẽ cần chọn đầy đủ và chính xác tỉnh/thành phố, chi nhánh nhận tiền để đảm bảo tiền được chuyển đến đúng người nhận Các ngân hàng còn lại chỉ cần chọn đến tỉnh/thành phố
Nếu tài khoản nhận có trong danh sách kết nối dịch vụ chuyển tiền do đối tác trả về, hệ thống sẽ tự động hiển thị tên người nhận và không cho phép sửa
Nội dung chuyển tiền chỉ gồm ký tự chữ và số
Các lệnh chuyển tiền thông thường có thời gian cut off time là 16h30 hàng ngày, nếu thực hiện vào ngày nghỉ, ngày lễ sẽ có hiệu lực vào ngày làm việc tiếp theo
Phí chuyển tiền được hệ thống hiển thị tại màn hình Kiểm tra để NSD theo dõi
- Các nội dung còn lại tương tự như chuyển tiền trong TPBank
4 Chuyển tiền qua thẻ
- Tại chức năng Chuyển tiền qua thẻ , NSD có thể chuyển tiền ngay lập tức đến số thẻ của các Ngân hàng có kết nối dịch vụ này (danh sách này thường xuyên được cập nhật)
- NSD chỉ cần nhập số thẻ, hệ thống sẽ hiển thị thông tin ngân hàng nhận và tên người nhận tại màn hình kiểm tra
- Các nội dung còn lại tương tự như chuyển tiền trong TPBank
5 Chuyển tiền tới tài khoản chứng khoán
- Tại chức năng chuyển tiền chứng khoán NSD có thể thực hiện giao dịch Nộp tiền đầu tư chứng khoán Hiện tại TPBank kết nối với FPTS Hà Nội, khách hàng chuyển tiền không bị thu phí
- Lệnh chuyển tiền FPTS từ 8h tới 16h các ngày làm việc từ thứ 2 tới thứ 6 được thực hiện trong ngày Lệnh sau thời gian nói trên được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo
- Số tài khoản chứng khoán nhận tiền là tài khoản chứng khoán có định dạng 058Cxxxxxx
- Người nhận cần nhập đúng họ và tên khách hàng, nhập tiếng Việt không dấu
- Các nội dung còn lại tương tự như chuyển tiền trong TPBank
6 Chuyển tiền theo danh sách
- Chức năng chuyển tiền theo danh sách hỗ trợ NSD chuyển tiền cho 1 danh sách tài khoản trong TPBank (Chức năng này chỉ có trên Internet banking)
- NSD nhập đúng thông tin theo format excel (file mẫu), tải file và thực hiện lệnh chuyển tiền
Trang 24Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- NSD có thể tìm kiếm, xem lại lệnh đã thực hiện và tình trạng số món chuyển thành công tại tab Quản lý giao dịch
7 Lệnh chuyển tiền định kỳ
- Chức năng lệnh chuyển tiền định kỳ hỗ trợ NSD xem, quản lý các lệnh chuyển tiền định
kỳ đã đặt trên eBank tại tất cả các tính năng chuyển tiền
Trang 25Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- NSD có thể xem lệnh chuyển tiền định kỳ của từng loại chuyển tiền, cũng có thể tìm kiếm nhanh bằng cách nhập thông tin muốn tìm kiếm
- Để xem chi tiết lệnh chuyển tiền, NSD chọn vào lệnh đó
- Muốn xóa lệnh chuyển tiền, có thể chọn rồi chọn , hoặc chọn Hủy lệnh tại màn hình xem chi tiết
- Nếu vào ngày đặt lịch chuyển tiền định kỳ, tài khoản khách hàng không đủ số dư thực hiện giao dịch, hệ thống vẫn cho phép đặt lịch Tới ngày chuyển tiền, nếu tài khoản không đủ số dư, hệ thống không thực hiện giao dịch ngày hôm đó, cũng không thực hiện truy thu các ngày tiếp theo
8 Lịch sử chuyển tiền
- Chức năng Lịch sử chuyển tiền giúp NSD xem lại các lệnh chuyển tiền đã thực hiện trên TPBank eBank của TPBank
Trang 26Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
- Hệ thống sẽ mặc định hiển thị 10 giao dịch đầu tiên được group theo từng ngày và theo thứ tự gần nhất trước, NSD vuốt lên thì hệ thống lại hiển thị thêm 10 giao dịch tiếp theo
- Chọn giao dịch nào, hệ thống hiển thị màn hình hoàn tất của giao dịch chuyển tiền đã thực hiện
Trang 27Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
9 Danh bạ người nhận
- Chức năng Danh bạ người nhận hiển thị danh sách những người nhận đã lưu được group theo từng loại chuyển tiền Chọn , hệ thống hiển thị danh sách chi tiết
Trang 28Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
VI Thanh toán dịch vụ
Nạp tiền truyền hình: VTC, VTV Cab
Nạp tiền điện thoại trả trước: Tất cả các nhà mạng tại Việt Nam (chỉ cần nhập số điện thoại, không cần chọn nhà mạng)
Nạp tiền ví điện tử: ECPAY, Payoo, VTC, Momo, Monpay, Airpay, Truemoney, VNPT PAY
Nạp tài khoản Game: Nạp bạc Gate (FPT), NetGame Asia, VDC Net2E, AsiaSoft (PlayPark), Tam Quốc Chí (Asia Soft), Zingxu (VinaGame)
Nạp tiền thẻ ảo TPBank eMoney
- Khi tiến hành nạp tiền điện thoại trực tuyến, Khách hàng vẫn được hưởng các chương trình khuyến mại dành cho các thuê bao theo thông báo của các mạng viễn thông như khi nạp bằng thẻ cào Các mệnh giá nạp tiền: 30.000, 50.000, 100.000, 200.000, 300.000, 500.000 (VND)
- Với các loại Nạp tiền khác, NSD chọn thêm Nhà cung cấp ứng với từng loại dịch vụ
- Nếu chọn Lưu Quản lý người thụ hưởng, NSD cần nhập thêm Tên thụ hưởng gợi nhớ để dễ dàng
Trang 29Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
những lần giao dịch sau, NSD chỉ cần chọn từ Danh bạ nhận thông tin mà không cần phải nhớ số điện thoại/mã khách hàng
- NSD nhập/chọn các thông tin trên màn hình và chọn Tiếp tục để sang màn hình Kiểm tra
1.2 Kiểm tra
- Hệ thống hiển thị các thông tin giao dịch và thông tin hóa đơn mà Khách hàng vừa thực hiện
- Thông tin chính xác, NSD nhập mã xác thực OTP và chọn Thực hiện
1.3 Hoàn tất
- Tại màn hình hoàn tất, tương tự như chuyển tiền, hệ thống cũng hiển thị 3 trạng thái của giao dịch:
Giao dịch thành công
Giao dịch không thành công
Trạng thái giao dịch chưa rõ ràng: Không lấy được kết quả giao dịch Quý khách vui lòng xem thông tin trong lịch sử giao dịch
- Nếu giao dịch thành công, màn hình hoàn tất hiển thị thêm Mã giao dịch, thời gian thực hiện để NSD theo dõi hoặc tra soát (nếu cần)
- NSD có thể gửi thông tin giao dịch này tới người nhận qua email bằng cách lựa chọn biểu tượng
Lưu ý, các địa chỉ email cách nhau bởi dấu “;”
Trang 30Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
2 Thanh toán hóa đơn
- Các giao dịch thanh toán hóa đơn cũng được thực hiện theo luồng Nhập – Kiểm tra – Hoàn tất
- NSD chọn Thanh toán hóa đơn để thực hiện giao dịch Hệ thống hiện đang cung cấp các dịch vụ thanh toán hóa đơn sau:
Cước di động trả sau: Viettel, Vina, Mobifone
Cước Internet – ADSL: FPT Telecom, SST, Viettel
Cước điện thoại cố định: SST, Viettel
Thanh toán truyền hình cáp trả sau: Truyền hình cáp Hà Nội, SCTV HCM, VTV Cab
Dịch vụ tài chính, bảo hiểm: Công ty CP bảo hiểm Bưu điện, FEC
Tiền nước: Bến Thành, Chợ Lớn, Nhà Bè, Trung An, Thủ Đức, Tân Hòa, Phú Hòa Tân, Hải Phòng, Huế, Viwaco
Tiền điện: Hà Nội, TP.HCM, miền Bắc (1 số huyện thuộc Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An), miền Trung (Đà Nẵng, Đắc Lắc, Khánh Hòa), miền Nam (Đồng Nai, Cần Thơ, Bình Dương)
Thanh toán vé tàu của Tổng công ty đường sắt Việt Nam
Trang 31Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
Thanh toán vé máy bay trả sau: Air Asia, Vietjet air, Vietnam Airline, Jetstar
- Để thanh toán hóa đơn, NSD cần nhập thông tin số điện thoại/mã khách hàng/mã hợp đồng/ mã thanh toán, chọn Nhà cung cấp (nếu có) để thực hiện giao dịch
- Nếu chọn Lưu vào danh sách người nhận, NSD cần nhập thêm Tên thụ hưởng gợi nhớ để dễ dàng tìm kiểm cho những lần tiếp theo (nhập tiếng Việt không dấu) Khi đã lưu tên thụ hưởng, từ những lần giao dịch sau, NSD chỉ cần chọn từ Danh bạ nhận thông tin mà không cần phải nhớ số điện thoại/mã khách hàng
- Riêng với thanh toán tiền điện, hệ thống sẽ thực hiện thanh toán từ hóa đơn nợ xa nhất
- Với thanh toán vé tàu, vé máy bay trả sau, NSD cần đặt vé trên website của các nhà cung cấp (Tổng công ty đường sắt Việt Nam, Air Asia, Vietjet air, Vietnam Airline) để nhận được mã đặt chỗ (mã thanh toán), sau đó vào ebank để thanh toán
Hiệu lực của các mã đặt chỗ như sau:
Trang 32Hướng dẫn sử dụng dịch vụ TPBank eBank v8.0
3 Thanh toán tự động
3.1 Tạo lênh Thanh toán tự động
- Hệ thống hỗ trợ NSD đặt lịch thanh toán tự động cho 1 số loại dịch vụ
- NSD lựa chọn Thanh toán tự động, hệ thống hiển thị ra màn hình Nhập
- Ngày hiệu lực chính là ngày bắt đầu thanh toán và là ngày định kỳ thanh toán dịch vụ hàng tháng
- Sau khi kiểm tra thông tin, KH nhập OTP xác thực
- Hệ thống thông báo Đăng ký thanh toán tự động thành công, vào ngày hiệu lực hàng tháng, hệ thống sẽ quét để thanh toán hóa đơn tự động của KH
- Trong trường hợp vào ngày thanh toán tự động chưa có hóa đơn cước hoặc số dư không đủ để thanh toán, hệ thống sẽ không thực hiện thanh toán
- Sau khi thanh toán thành công sẽ có SMS trả về cho KH (SMS biến động số dư) Lệnh thanh toán