- HiÓu ®îc trong ki giai cÊp phong kiÕn trë thµnh c«n cô tay sai cho chñ nghÜa ®Õ quèc th× giai cÊp t s¶n d©n téc mÆt dï cßn non yÕu, ®· tæ chøc l·nh ®¹o cuéc ®Êu tranh gi¶i phãng d©n té[r]
Trang 1Phần một lịch sử thế giới cận đại
Chơng I các cuộc cách mạng t sản (Giữa thế kỉ XVI - cuối thế kỉ XVIII)
Bài 1 cách mạng hà lan giữa thế kỉ XVI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Hiểu rằng, cuộc đấu tranh của nhân dân Hà Lan lật đổ vơng triều TBN từ giữa TK XVI làmột cuộc cách mạng t sản đầu tiên của thời kỳ lịch sử cận đại thế giới
- Thấy rõ đây là cuộc cách mạng dới hình thức giải phóng dân tộc, cuộc tấn công vào chế
độ phong kiến châu Âu, mở đờng cho lực lợng sản xuất t bản phát triển
2 T tởng
Cách mạng t sản trong buổi đầu thời Cận đại thể hiện mặt tích cực ở việc lật đổ chế độphong kiến ở một số quốc gia châu Âu, song chỉ là sự thay đổi hình thức bóc lột này bằng hìnhthức bóc lột khác mà thôi Một chế độ bóc lột mới, tinh vi và tàn bạo đang hình thành
3 Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát, tổng hợp, đánh giá sự kiện
II Thiết bị, đồ dùng dạy và học
- Lợc đồ thế giới; lợc đồ trống vùng Tây Âu
- Lợc đồ cách mạng t sản Hà Lan
- Tranh ảnh về cuộc cách mạng Hà Lan
III Tiến trình dạy và học
1 Giới thiệu khái quát về chơng trình lịch sử lớp 11:
- Chơng trình lịch sử lớp 11 bao gồm các phần:
+ Lịch sử thế giới cận đại phần tiếp theo
+ Lịch sử thế giới hiện đại (từ 1917-1945)
+ Lịch sử Việt Nam (từ 1858-1918)
2 Giới thiệu bài mới
GV khái quát: ở giai đoạn hậu kì trung đại (TK XV-XVII), chế độ phong kiến khủnghoảng, suy vong Giai cấp t sản tuy mới ra đời nhng đã nhanh chóng khẳng định thê slực kinh tếngày càng lớn mạnh của mình Cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống chế độ phong kiến thểhiện trớc hết trên lĩnh vực tôn giáo, văn hóa, nghệ thuật là bớc dọn đờng cho những cuộc cáchmạng t sản không thể tránh khỏi ở Tây Âu Nhng vì sao, những cuộc cách mạng t sản sớm nổ ra ở
"vùng đất thấp" và xứ sở "sơng mù"? ý nghĩa của những sự kiện đó đối với tiến trình của lịch sửnhân loại ra sao? Chúng ta sẽ nghiên cứu làm sáng tỏ vấn đề này trong bài học hôm nay
- GV giới thiệu khái quát về chơng trình lịch sử lớp 11
một số vùng Đông Bắc Pháp) và giải thích vì sao vùng đất
này có tên gọi "Nê-đéc-lan" (Vùng đất thấp)
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào đâu để nói rằng, đầu TK XVI
Nê-đéc-lan" là một trong những vùng công thơng nghiệp
phát triển nhất châu Âu?
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét HS trả lời và nhấn mạnh: Nhờ vị trí địa lí
thuận lợi, Nê-đéc-lan có nền công nghiệp và mậu dịch
hàng hải phát triển; do đất đai màu mỡ, nhiều đồi cỏ nên
nghề chăn nuôi cừu phát triển cung cấp cho ngành len dạ
I Tình hình Hà Lan giữa thế kỉ XVI
1 Sự phát triển kinh tế của lan
Trang 2Nê-đéc-Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
nhiều lông cừu
- Tiếp theo, GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết những biểu
hiện về sự phát triển của công thơng nghiệp ở Đê-đéc-lan?
- HS có thể dựa vào SGK để trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và kết luận: Những biểu hiện về sự phát
triển của công thơng nghiệp đợc thể hiện trên nhiều mặt đó
là:
+ Nhiều công trờng thủ công phát triển với các xởng nấu
xà phòng, đờng, dệt vải, luyện kim ở Lu-de
- Từ đầu TK XVI Nê-đéc-lan là mộttrong những vùng kinh tế TBCNphát triển nhất châu Âu
- Biểu hiện:
+ Nhiều công trờng thủ công pháttriển
+ Nhiều thành phố và hải cảng lớn xuất hiện:
Am-xtéc-đam, An-véc,pen, Lay-đen (GV kết hợp với việc chỉ trên
l-ợc đồ những thành phố trên)
+ Nhiều ngân hàng đợc thành lập
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Sự biến đổi về kinh tế đã dẫn đến sự
thay đổi gì về mặt xã hội Nê-đéc-lan?
- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để trả lời câu
- HS dựa vào vốn kiến thức của mình trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và nhấn mạnh: Nê-đéc-lan có sự thay đổi
lớn về kinh tế và cơ cấu giai cấp, những điều kiện về sự ra
đời của xã hội t bản đã đầy đủ - xã hội t bản ở Hà Lan đã
hình thành lúc bấy giờ
Hoạt động 1: Nhóm
Trớc hết, GV trình bày: Cuối thế kỉ XV Nê-đéc-lan lệ
thuộc vào áo, đến giữa TK XVI lại lệ thuộc vào TBN
Sau đó, GV nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận nhóm:
Chính sách thống trị của TBN đối với Nê-đéc-lan ntn?
- HS làm việc theo nhóm thảo luận vấn đề GV đặt ra Đại
diện trình bày kết quả của mình Nhóm khác có thể bổ
sung
- GV nhận xét và nhấn mạnh:
+ Nhiều thành phố và hải cảng lớnxuất hiện
2 Cuộc đấu tranh của nhân dân Nê-đéc-lan chống ách thống trị TBN.
- Giữa thế kỉ XVI lại lệ thuộc vàoTBN
Hàng năm ngời dân Nê-đéc-lan phải nộp bằng 2/5 ngân
sách chung (diện tích vùng đất này chỉ bằng 6% tổng số
diện tích cả vơng quốc) Nhà vua đàn áp những ngời không
theo đạo Thiên Chúa
Hàng hóa nớc ngoài nhập vào Nê-đéc-lan bị đánh thuế rất
cao Thơng nhân Hà Lan bị hạn chế buôn bán với nớc
- Chính quyền TBN kìm hãm sựphát triển kinh tế: đánh thuế caohàng hóa nớc ngoài
- Các tầng lớp nhân dân Nê-đéc-lan
Trang 3Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
lan nhiều lần nổi dậy chống lại ách thống trị của TBN Họ
dùng nhiều hình thức đấu tranh nh sử dụng thơ ca để chế
giễu, đả kích Giáo hội Thiên Chúa, đập phá tợng Thánh, vũ
trang chống lại chính quyền phong kiến
Tầng lớp quý tộc lập tổ chức "thoả ớc quý tộc", giai cấp t
sản cũng lập "Thoả ớc thơng nhân"
Hoạt động: Cả lớp
Trớc hết, GV treo lợc đồ Cách mạng t sản Hà Lan lên bảng
và nêu câu hỏi:
Hãy trình bày trên lợc đồ diễn biến chính của giai đoạn
1566-1572?
- HS dựa vào nội dung SGK chuẩn bị nội dung trình bày
HS lên bảng trình bày diễn biến, HS khác có thể bổ sung
cho bạn
- GV nhận xét và hoàn chỉnh việc trình bày diễn biến giai
đoạn 1566-1572 trên lợc đồ
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
- GV trình bày: Chính quyền Tây Ban Nha tiếp tục điều
quân sang Nê-đéc-lan để cớp phá, giết hại nhân dân Tiêu
biểu là việc đốt cháy thành An-véc-pen
nhiều lần nổi dậy chống lại áchthống trị của TBN với nhiều hìnhthức đấu tranh khác nhau
II Cuộc cách mạng bùng nổ
1 Giai đoạn1566-1572
- Tháng 8/1566, cuộc đấu tranh của
nd Nê-đéc-lan chống TBN trở thànhlàn sóng mạnh mẽ
- Tháng 10/1566, phong trào khởinghĩa giải phóng nhiều vùng rộnglớn ở phía Bắc
- GV nêu câu hỏi: Trớc hành động quân TBN
nhân dân có hành động gì để đối phó?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và nhấn mạnh thêm.
Hoạt động 2: Nhóm
- GV nêu câu hỏi: Đại biểu các tỉnh các miền
Bắc họp ở U-trếch đã quyết định những vấn đề
gì?
- HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện nhóm
trình bày kết quả của mình.
- GV nhận xét và kết luận:
- Nhân dân Nê-đéc-lan thành lập Uỷ ban quản
lí xã hội gồm đa số đại biểu t sản và bình dân
+ Đạo Can - vanh đợc công nhận là Quốc giáo
- Tháng 7/1581, vua TBN Phi-líp II bị phế truất
- Các tỉnh miền Bắc trở thành một nớc cộng hoàvới Thủ đô là Am-xtéc-đam
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: ý nghĩa của việc thành lập
các tỉnh Liên hiệp.
- Sau HS trả lời, GV chốt ý: Đánh dấu bớc
thắng lợi của cuộc đấu tranh lâu dài, chống sự
thống trị của chính quyền phong kiến TBN
GV nhấn mạnh thêm: Song chính quyền TBN
cha chịu công nhận Hà Lan Cuộc đấu tranh
của nhân dân Nê-đéc-lan vẫn tiếp diễn đến năm
- ý nghĩa: Đánh dấu bớc thắng lợi của cuộc đấu
tranh lâu dài chống sự thống trị của chínhquyền phong kiến TBN
- Năm 1609, Hiệp định đình chiến đợc kí kết,nhng đến 1648 mới đợc công nhận độc lập
III Kết quả và ý nghĩa lịch sử của cách mạng:
Trang 4Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
- HS dựa vào SGK và vốn kiến thức của mình
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý
- Đồng thời giáo viên giải thích khái niệm:
"Cách mạng t sản", đặc điểm (lực lợng tham
gia, giai cấp lãnh đạo, mục tiêu đấu tranh ), ý
nghĩa và hạn chế của cuộc cách mạng t sản
- Hoạt động cá nhân: Cá nhân
GV tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi: ý
nghĩa của cuộc cách mạng Hà Lan?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và kết luận: Đồng thời nhấn
mạnh đây là cuộc cách mạng t sản diễn ra dới
hình thức một cuộc chiến tranh giải phóng dân
- Lật đổ chế độ phong kiến TBN ở Nê-đéc-lan,
mở đờng cho CNTB phát triển
- Tạo điều kiện cho sản xuất thơng nghiệp pháttriển
- Hà Lan tăng cờng xâm lợc thuộc địa
- Hạn chế: Quan hệ sản xuất phong kiến còntồn tại ở một số nơi, nhân dân không đợc hởngquyền lợi kinh tế chính trị
4 Sơ kết bài học
- Củng cố:
GV hớng dẫn HS củng cố bằng việc trả lời câu hỏi sau:
+ Vì sao cuộc Cách mạng t sản Hà Lan nổ ra dới hình thức một cuộc chiến tranh giải phóngdân tộc?
- GV củng cố để HS hiểu rõ khái niệm "Cách mạng t sản" (cả nội hàm và ngoại diên củakhái niệm) Cách mạng t sản ở Hà Lan giải quyết những nhiệm vụ cụ thể khác nhau, nhng đều h-ớng vào mục tiêu là lật đổ chế độ phong kiến, để mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát triển Đây lànhững sự kiện mở đầu cho một thời kì đấu tranh quyết liệt để giải quyết vấn đề "ai thắng ai" giữachủ nghĩa t bản đang lên với chế độ phong kiến đã già nua, suy tàn, song không dễ từ bỏ võ đàichính trị
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, đọc trớc bài mới;
+ Tìm hiểu về nhân vật Sác - lơ I và Ô.Crôm oen
+ Tập trình bày diễn biến Cách mạng t sản Anh
+ Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK
Bài 2 Cuộc cách mạng t sản anh giữa thế kỉ XVII
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức.
Sau khi học xong bài học, yêu cầu học sinh cần:
- Hiểu đợc sự phát triển về kinh tế và những biến đổi về xã hội là những tiền đề dẫn đếnCách mạng t sản Anh bùng nổ
- Nắm đợc các giai đoạn diễn biến của Cách mạng t sản anh
- Thấy rõ tính chất, ý nghĩa của cuộc cách mạng, qua đó hiểu đợc hình thức, động lực củacuộc cách mạng
Trang 5II Thiết bị, tài liệu dạy và học
- Lợc đồ Cách mạng t sản Anh
- Tranh ảnh về Sác - lơ I và Ô Crôm -oen
- Các tài liệu liên quan đến bài học
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến cuộc Cách mạng t sản Hà Lan
Câu 2: Hoàn thành bảng thống kê các sự kiện chính về diễn biến Cách mạng t sản Hà Lan
2 Giới thiệu bài mới
Sau cuộc cách mạng Hà Lan gần một thế kỉ một cuộc cách mạng khác nổ ra ở anh Đây làmột cuộc cách mạng t sản có ảnh hởng rộng lớn và có ý nghĩa sâu sắc đối với sự pt1 của chủnghĩa t bản Để hiểu nguyên nhân bùng nổ, diễn biến cách mạng nh thế nào? tính chất và ý nghĩacủa cách mạng này ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học để trả lời các câu hỏi nêutrên
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động1: Cá nhân
Trớc hết, GV trình bày cho HS biết từ giữa TK
XVI, quan hệ K.tế tiền tệ đã thâm nhập vào
nông thôn Anh đã làm thay đổi cơ cấu k.tế và
- Tiếp đó, GV nêu câu hỏi: Sự phát triển của
nền kinh tế Anh đợc thể hiện nh thế nào?
- HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung
- GV miêu tả cảnh "Rào đất cớp ruộng" (Hình
ảnh "Cừu ăn thịt ngời" của nhà văn Tomat
Morơ) Sau đó hớng dẫn HS lí giải nguyên nhân
dẫn đến tình trạng "rào đất", hậu quả của nó và
vì sao t sản, quý tộc mới ở Anh giàu lên nhanh
chóng nh vậy
Hoạt động 2: Cặp đôi
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi trả lời
câu hỏi: Ngoài ngành len dạ, những ngành
công nghiệp khác của Anh phát triển ntn?
- HS cùng làm việc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung
- GV nói rõ thêm: Thơng nhân Anh khống chế
việc xuất khẩu len dạ, vải dệt, nhập các loại sợi
của ấn Độ, Bắc Mĩ, tơ của Trung Quốc, Italia và
TBN, lanh của Airơlen và Bắc Mĩ
Hoạt động 1: Nhóm
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thảo
luận nội dung sau: Sự biến đổi về kinh tế đã
làm cho cơ cấu giai cấp nớc Anh thay đổi ntn?
- HS làm việc theo nhóm, cử đại diện nhóm
trình bày kết quả
- GV nhận xét và kế luận, đồng thời trình bày
rõ thêm: Đông đảo nông dân bị mất ruộng phải
ra thành thị bán sức lao động cho t bản hay di
c sang Tây bán cầu Một số địa chủ, quý tộc
chuyển sang kinh doanh theo lối t bản chủ
nghĩa trở thành những quý tộc mới
- GV giải thích rõ khái niệm "Quý tộc mới" và
- Công trờng thủ công dần lấn át phờng hội.Sản phẩm tăng nhanh về số lợng và chất lợng
- Các ngành công nghiệp khác của Anh cũngphát triển: khai thác than, luyện sắt, thiếc, chếbiến thuỷ tinh, xà phòng, đóng tàu cũng pháttriển nhanh
- Nhiều ngân hàng ra đời, việc buôn bán phát
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản
vai trò của tầng lớp này trong Cách mạng t sản
thành một trung tâm tài chính công nghiệp và
thơng mại bậc nhất châu Âu với dân số khoảng
61 vạn ngời GV kết hợp với khai thác bức
tranh "Quang cảnh Luân Đôn thế kỉ XVII"
trong SGK
- GV tiếp tục dẫn dắt HS giải quyết vấn đề:
+ Mâu thuẫn trong lòng xã hội Anh biểu hiện
ntn? Hớng giải quyết mâu thuẫn đó?
Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV kết luận và nhấn
mạnh: Chế độ phong kiến dựa vào quý tộc và
Giáo hội Anh cản trở sự kinh doanh của quý tộc
mới nh đặt ra nhiều thứ thuế mới, nhà nớc nắm
độc quyền thơng mại Do đó, xã hội Anh xuất
hiện các mâu thuẫn: Nông dân với quý tộc, địa
chủ, tầng lớp quý tộc mới, giai cấp t sản với chế
độ quân chủ
- Để giải quyết mâu thuẫn này ắt dẫn đến cuộc
đấu tranh giai cấp của tầng lớp t sản, quý tộc
mới và nông dân chống lại chế độ quân chủ
chuyên chế, tạo điều kiện cho chủ nghĩa t bản
phát triển
Hoạt động 1: Cả lớp
- Trớc hết, GV trình bày: Tháng 10/1640, do
cần tiền để đàn áp cuộc khởi nghĩa của ngời
Xcốt len nổi dậy chống lại việc cỡng bức họ
theo Anh giáo nên nhà vua Sác lơ I buộc phải
triệu tập Quốc hội Song Quốc hội chủ yếu là
đại biểu của quý tộc mới và t sản đã kịch liệt
công kích những chính sách bạo ngợc của nhà
vua, không phê duyệt các khoản thuế mới và đề
ra một số yêu sách đợc nhân dân ủng hộ Quốc
hội còn đòi kiểm soát quân đội, tài chính và
Giáo hội Nhà vua buộc phải nhợng bộ một số
yêu sách của Quốc hội
- Tiếp đó, GV yêu cầu HS chuẩn bị để trình bày
dựa vào quý tộc phong kiến ở đây chống lại
Quốc hội Quốc hội đợc nhân dân miền Nam
ủng hộ
- Ngày 22/8/1642, vua Sác Lơ I tuyên chiến với
Quốc hội Cuộc nội chiến bắt đầu
GV nhấn mạnh thêm: Lúc đầu, quân đội Quốc
hội bị đánh bại vì lực lợng của nhà mua đợc
trang bị và thiện chiến Những ngời chỉ huy
- Xã hội: T sản, quý tộc mới hình thành và giàulên nhanh chóng
- Bộ mặt nớc Anh có sự thay đổi: các thành phốmọc lên Luân Đôn trở thành một trung tâm tàichính công nghiệp và thơng mại bậc nhất châu
Âu
- Chính trị:
+ Chế độ phong kiến kìm hãm lực lợng sảnxuất TBCN
+ Xuất hiện nhiều mâu thuẫn: Nông dân vớiquý tộc, địa chủ, tầng lớp quý tộc mới, giai cấp
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản
Quốc hội lại bị chia rẽ, một số muốn thoả hiệp
với phe bảo hoàng; họ thiếu chiến lợc và quyết
tâm chiến đấu
+ Ngày 14/6/1645, quân đội nhà vua thua trận
và sau đó vua bị bắt, giao cho Quốc hội
Sau đó, Sác lơ I lại trốn thoát và mùa xuân 1648
tiến hành cuộc chiến tranh chống Quốc hội
nh-ng bị thất bại Nội chiến kết thúc
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân nào mà quân
quốc hội lại giành thắng lợi?
- HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Do Ô.Crôm-oen nắm
quyền chỉ huy quân đội ông tiến hành những
cải cách quân đội, tổ chức quân đội có tính kỉ
luật, tính chiến đấu cao - quân đội sờn sắt
Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân
- GV trình bày: Ngày 30/1/1649, vua Sác Lơ I
bị xử tử Quốc hội tuyên bố nền quân chủ là
không cần thiết Anh trở thành nớc cộng hoà
Cách mạng lên đến đỉnh cao
- GV nêu câu hỏi: Sau thắng lợi của cách mạng
thành quả thuộc về giai cấp nào?
- HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Quyền hành trong nớc
thuộc về quý tộc mới và t sản Nông dân và
binh lính không đợc hởng quyền lợi gì
Đồng thời GV nhấn mạnh: Do không đợc hởng
quyền lợi gì nên họ tiếp tục đấu tranh: Nhân
dân đòi mọi công dân đều đợc quyền bỏ phiếu
bầu Quốc hội, đợc tự do tín ngỡng và có ruộng
đất Song quý tộc và t sản không đáp ứng các
yêu cầu mà còn tiếp tục chiếm ruộng đất, đàn
áp cuộc đấu tranh
Hoạt động 2: Nhóm
- GV tổ chức cho HS lập bảng thống kê diễn
biến của Cách mạng t sản Anh giai đoạn
1649-1688 nh sau:
Thời gian Diễn biến chính
- Sau đó yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc
của mình
- GV nhận xét HS trình bày và hoàn thành bảng
theo nội dung sau:
Thời gian Diễn biến chính
Năm 1660 Con Sác-Lơ I lên ngôi vua,
triều đại Xtiu-uốt đợc phụchồi
Tháng Sác lơ II bị phế truất
- Tháng 1/1642, Sác lơ I chạy lên miền Bắc,dựa vào quý tộc phong kiến ở đây chống lạiQuốc hội
- Ngày 22/8/1642, vua Sác Lơ I tuyên chiến vớiQuốc hội Cuộc nội chiến bắt đầu
- Lúc đầu, quân đội Quốc hội bị đánh bại vì lựclợng của nhà vua đợc trang bị và thiện chiến
- Ngày 14/6/1645, quân đội nhà vua thua trận
và sau đó vua bị bắt, sau trốn thoát
- Mùa xuân 1648, Sác lơ I lần nữa tiến hànhcuộc chiến tranh chống Quốc hội nhng bị thấtbại Nội chiến kết thúc
2 Giai đoạn 1649-1688
- Năm 1649: Xử tử vua Sác lơ I, nớc cộng hoà
ra đời, cách mạng đạt tới đỉnh cao
Trang 8Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản
- GV dựa vào niên biểu, hớng dẫn HS nắm đợc
hớng phát triển của cách mạng Anh qua các
mốc chính, sau đó lí giải vấn đề:
+ Vì sao CM Anh có sự thoả hiệp giữa Quốc
hội với lực lợng phong kiến cũ?
+ Vì sao nói Cách mạng Anh là cuộc cách
mạng bảo thủ?
- Điểm quan trọng mà GV cần khắc họa để HS
nhận thức sâu sắc về thái độ hai mặt của giai
cấp t sản Anh Khi cha đủ mạnh, vì lợi ích của
giai cấp mình, chúng không chỉ lừa phỉnh quần
chúng đứng lên đấu tranh chống chế độ phong
kiến, mà còn lôi kéo cả một bộ phận quý tộc
mới (từng là kẻ thù của mình trớc đó) tạo nên
một liên minh chính trị mới Khi cách mạng
thành công, giai cấp t sản phản bội lại quần
chúng cách mạng, đồng thời củng cố liên minh
quý tộc - t sản bằng việc thiết lập một thể chế
chính trị Quân chủ lập hiến Nhà vua "trị vì" mà
không "cai trị" vì không có thực quyền Quyền
lực chính trị tập trung trong tay Quốc hội lập
hiến của giai cấp t sản Dù còn có những hạn
chế nhất định song Cách mạng t sản Anh vẫn
có ý nghĩa trong đại đối với lịch sử thế giới
- Giáo viên miêu tả rõ sự kiện xử tử vua Sác Lơ
I
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết tính chất của
cuộc Cách mạng Anh?
- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Đây là cuộc cách
mạng t sản diễn ra dới hình thức nội chiến (GV
có thể giải thích rõ thêm diễn biến Cách mạng
Anh diễn ra giữa nàh vua và Quốc hội đại diện
hai thế lực đối lập nhau) GV có thể nêu câu hỏi
yêu cầu HS so sánh với cuộc CM Hà Lan
Hoạt động 2: Cá nhân
GV tổ chức cho HS tìm hiểu về ý nghĩa của
Cách mạng Anh
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và kết luận, đồng thời nhấn
mạnh đến vai trò của quần chúng nhân dân là
động lực của cách mạng
- Năm 1653: Nền độc tài đợc thiết lập (một bớctụt lùi)
- Tháng 9/1658, Ô.Crôm-oen chết, nớc Anh rơivào tình hình chính trị không ổn định
Năm 1660, con Sác Lơ I lên ngôi vua, triều đạiXtiu-uốt đợc phục hồi
- Tháng 12/1688: Quốc hội tiến hành chínhbiến
- Đầu năm 1689 Vin hem Ô-ran-giơ lên ngôivua, sau đó chế độ quân chủ lập hiến đợc xáclập
III Tính chất, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Anh
- Tính chất: đây là cuộc cách mạng t sản.
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản
- Hình thức: diễn ra với hình thức nội chiến.
- Củng cố: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi đợc đặt ra ngay từ đầu giờ học: Nguyên nhân
bùng nổ, diễn biến cách mạng? Tính chất và ý nghĩa của cách mạng?
- Dặn dò:
+ Học bài cũ; đọc trớc bài mới
+ Su tầm các tranh ảnh nói về cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở BắcMĩ
Trang 10Bài 3 Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa anh
ở bắc mĩ nửa sau thế kỉ xviii
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu học sinh cần:
- Hiểu rằng, cuộc chiến tranh giành độc lập của nhân dân 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối
thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng t sản
- Nắm vững việc ra đời một nớc t sản đầu tiên ngoài châu Âu là sự tiếp tục cuộc tấn côngvào chế độ phong kiến mở đờng cho lực lợng sản xuất t bản phát triển, là sự khẳng định quyếttâm vơn lên nắm quyền thống trị thế giới của giai cấp t sản
2 T tởng
Chiến tranh giành độc lập thắng lợi, Hợp chúng quốc Mĩ ra đời, góp phần thúc đẩy phongtrào đấu tranh chống phong kiến châu Âu và phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La - tinh saunày Tuy vậy, chế độ nô lệ vẫn tồn tại ở Mĩ, quần chúng nhân dân vẫn không đợc hởng nhữngthành quả cách mạng mà họ đã phải đổi bằng xơng máu của chính mình
3 Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng sử dụng đồ dùng trực quan, kỹ năng phân tích, khái quát, tổng hợp,
đánh giá sự kiện
II Thiết bị, tài liệu dạy và học
Lợc đồ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ; ảnh Bạo động ở Bô-xtơn, Gioóc giơ _a-sinh-tơn, Đạihội lục địa (GV có thể lựa chọn nhiều tài liệu trực quan sinh động trong Encarta)
III Tiến trình dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Vì sao cuộc CM t sản Anh nổ ra dới hình thức một cuộc nội chiến?
Câu 2: Nêu tính chất, ý nghĩa của Cách mạng t sản Anh
2 Giới thiệu bài mới
GV có thể tạo tình huống vào bài qua nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần chú ý HS đầucấp rất ấn tợng với cách diễn đạt nhẹ nhàng giàu hình ảnh
Trang 113 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
- Trớc hết, GV giới thiệu trên bản đồ vị trí, điều kiện tự nhiên,
lịch sử, c dân của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: Dân bản xứ đầu
tiên là ngời In-đi-an (thổ dân da đỏ) sống lâu đời ở vùng này
cách đây khoảng 12.000-13.000, sau đó là ngời da đen ở châu
Phi bị bắt sáng đây làm nô lệ C dân đã biết trồng khoai tây,
ngô, ca cao, cà phê, thuốc lá, cao su và có một nền văn hóa
cao
- Tiếp theo, GV nêu câu hỏi: 13 thuộc địa của Anh đợc ra đời
ntn?
- HS dựa vào SGK và vốn kiến thức của mình trả lời câu hỏi
Đồng thời nói rõ thêm:
+ Cuộc di dân từ châu Âu sang châu Mĩ từ sau phát kiến địa lí
của Crit-xtôp Cô-lông-bô
+ Quá trình chinh phục của thực dân Anh đối với ngời
In-đi-an, đuổi họ về phía Tây
+ Đa nô lệ da đen từ châu Phi sang khai phá đồn điền
Đồng thời, GV chỉ trên lợ đồ về vị trí tên của từng bang thuộc
Bắc Mĩ
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Sự thống trị về chính trị của thực dân Anh ở
Bắc Mĩ thể hiện những mặt nào?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Sự thống trị của thực dân Anh đối với
13 thuộc địa ở Bắc Mĩ trên các mặt tổ chức cai trị về luật pháp
hà khắc Đồng thời, GV nói rõ thêm: Các thuộc địa ở đây là
nơi cung cấp nguyên liệu và là thị trờng tiêu thụ hàng hóa của
chính quốc Anh, đồng thời phải tuân thủ các đạo luật khắc khe
do Anh đề ra
Hoạt động 2: Nhóm
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và thảo luận câu hỏi:
Vì sao chế độ thống trị Anh ở Bắc Mĩ là trở lực cho ssự phát
triển kinh tế ở các thuộc địa Bắc Mĩ?
- HS làm việc theo nhóm, cử đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác có thể bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý: Những nội dung của điều luật mà
thực dân Anh đặt ra là những trở lực cho sự phát triển kinh tế
của các thuộc địa ở Bắc Mĩ
Đồng thời, GV trình bày sự phát triển kinh tế t bản và sự khác
biệt của hai miền Nam, Bắc
- GV giải thích rõ khái niệm "Chế độ đồn điền ở Bắc Mĩ"
Hoạt động 1: Nhóm/ Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa đặt ra
những yêu cầu gì?
- Sau khi cho HS tự làm việc và trả lời vấn đề này, GV cần
nhấn mạnh yêu cầu bức thiết của 13 thuộc địa là đợc tự do
phát triển sản xuất, buốn bán, mở mang kinh tế về phía Tây
Tuy nhiên, những mong muốn chính đáng đó bị chính quyền
Anh quốc ra sức kìm hãm
- GV tiếp tục cho HS thảo luận vấn đề:
- Tại sao chính phủ Anh lại kìm hãm sự phát triển kinh tế ở
thuộc địa?
- Chính phủ Anh đã làm gì để kìm hãm sự phát triển kinh tế
I Sự di dân đến Bắc Mĩ và chế
độ thuộc địa Anh
1 Sự xâm chiếm thuộc địa Anh
ở Bắc Mĩ
- Từ năm 1063 đến năm 1732thực dân Anh lần lợt xâm chiếm
và lập 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ
- Trong hai TK XVII-XVIII,thực dân Anh đã dồn đuổi ngờiIn-đi-a về phía Tây, chiếm đất
đai phì nhiêu, đa nô lệ da đen từchâu Phi sang khai phá đồn
điền
2 Chế độ thực dân Anh ở Bắc Mĩ
- Sự thống trị của TDA đối với
13 thuộc địa ở Bắc Mĩ thể hiệntrên các mặt tổ chức cai trị vềluật pháp
- Những đạo luật hà khắc màTDA đặt ra đã kìm hãm sự pháttriển kinh tế ở Bắc Mĩ
- Kinh tế 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ
đã phát triển theo hớng t bảnchủ nghĩa:
+ Miền Bắc: Công trờng thủcông phát triển
+ Miền Nam: Kinh tế đồn điềnphát triển
- Sự kìm hãm của chính phủAnh làm cho mâu thuẫn ở 13thuộc địa trở nên gay gắt, dẫn
Trang 12Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản
thuộc địa? Hậu quả của những chính sách đó ra sao?
- GV lấy kết quả thảo luận để lý giải nguyên nhân dẫn đến
việc bùng nổ cuộc chiến tranh đòi quyền độc lập của tất cả các
tầng lớp nhân dân 13 thuộc địa Anh
- GV sử dụng các bức tranh (nguồn: Encarta) miêu tả, tờng
thuật cảnh hành hình nhân viên sở thuế; tấn công tầu chở chè
của Anh; bạo động ở Bô-xtơn 1773
- GV hớng dẫn HS phân tích phản ứng của vua Anh - nguyên
nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ cuộc chiến (4/1775) Gv cho
học sinh quan sát bảng so sánh tơng quan lực lợng giữa 2 bên
khi bắt đầu cuộc chiến
- Ví dụ: Lập bảng thể hiện dữ liệu sau:
+ Quân Anh: Lực lợng 9 vạn; thiện chiến; vũ khí đầy đủ
+ Quân 13 thuộc địa: Lực lợng 3 vạn; thiếu kinh nghiệm tác
chiến; vũ khí thiếu thốn
- Từ việc so sánh, HS nhận thấy những khó khăn, bất lợi đối
với nghĩa quân dẫn tới thơng vong nhiều, thiếu thốn lơng thực,
lực lợng
- GV đặt vấn đề: Cuộc chiến sẽ ra sao nếu tình hình đó kéo
dài? Vấn đề cấp thiết cần giải quyết lúc này là gì?
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV cho HS quan sát bức tranh Đại hội lục địa lần hai, chân
dung Oa-sinh-tơn, nêu câu hỏi thu hút sự chú ý của HS: Em
biết gì về G.Oa-sinh-tơn?
- Trong quá trình hớng dẫn Hs thảo luận, cần chú ý nhấn mạnh
tài thao lợc quân sự của Oa-sinh-tơn (chỉnh đốn quân đội, thay
đổi hình thức tác chiến )
GV giới thiệu về thân thế, sự nghiệp, tài năng, vai trò của
Gioóc-giơ- Oa-sinh-tơn (1732-1799)
Hoạt động 1: Cả lớp
- Trớc hết, GV trình bày: ngày 4/7/1776 Hội nghị lục địa
Phi-la-đen-phi-a thông qua bản Tuyên ngôn Độc lập.
- GV gọi HS đọc nội dung bản Tuyên ngôn Độc lập Tiếp đó,
GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết nội dung bản Tuyên ngôn
Độc lập.
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý Đồng thời phân tích tác dụng của bản
Tuyên ngôn Độc lập đối với việc kích thích tinh thần đoàn kết
chiến đấu của nhân dân thuộc địa (có thể liên hệ với bản
Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945 của Hồ Chí Minh) Nhờ
đó tình hình thay đổi theo hớng ngày càng có lợi cho nghĩa
quân
- GV trích đọc nội dung: Tuyên ngôn Độc lập ngày 4/7/1776
(từ: Chúng tôi cho rằng sự thật sự an toàn và hạnh phúc của
mình)
- GV có thể giới thiệu cho HS nội dung bức tranh "Đại hội 13
đến việc bùng nổ chiến tranh
II Cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ
1 Nguyên nhân và diễn biến
- Cuối năm 1773, nhân dân cảngBô-xtơn tấn công tàu ch chè củaAnh, nguy cơ cuộc chiến đếngần
- Đại hội lục địa lần thứ nhất
đ-ợc triệu tập (9/1774), yêu cầuvua Anh bãi bỏ chính sách hạnchế công thơng nghiệp
- Tháng 4/1775, chiến tranh giữacác thuộc địa và chính quốcbùng nổ
- Tháng 5/1775, Đại hội lục địalần thứ hai đợc triệu tập
+ Quyết định xây dựng quân độilục địa
+ Cử Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn làmTổng chỉ huy quân đội
2 Tuyên ngôn Độc lập và việc
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản
thuộc địa Anh thông qua bản Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kì
4/7/1776" trong SGK
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV tiếp tục cho HS tìm hiểu diễn biến của cuộc chiến tranh
của trên lợc đồ với hai chiến thắng lớn: Xa-ra-tô-ga
(17/10/1777) và I-oóc-tao (1781) và việc Anh phải kí Hiệp ớc
Véc-xai công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ
- GV nêu câu hỏi: Kết quả của cuộc đấu tranh giành độc lập
của các thuộc địa ở Bắc Mĩ?
- HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi
+ Năm 1789, G.Oa-sinh-tơn đợc bầu là Tổng thống đầu tiên
của nớc Mĩ (năm bùng nổ cuộc Đại CM Pháp 1789), Thủ đô
nớc Mĩ giờ đây mang tên ông
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết tính chất cả cuộc chiến tranh
của nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mĩ?
- Trớc khi HS trả lời câu hỏi, GV có thể gợi ý: liên hệ với Cách
- GV có thể trích nhận xét của Hồ Chí Minh về cuộc chiến
tranh giành độc lập của các thuộc địa ở Bắc Mĩ: (Từ: Thổ sản
Mĩ rất giàu cha phải cách mệnh đến nơi)
thành lập Hoa Kì.
- Thông qua bản Tuyên ngôn
độc lập (4/7/1776), tuyên bốthành lập Hợp chủng quốc Mĩ
- Ngày 17/10/1777, chiến thắngXa-ra-tô-ga, tạo ra bớc ngoặtcuộc chiến
III Tính chất và ý nghĩa lịch
sử
- Tính chất: là một cuộc cáchmạng t sản diễn ra dới hình thứcgiải phóng dân tộc
- ý nghĩa:
+ Giải phóng Bắc Mĩ khỏi chínhquyền Anh, thành lập quốc gia tsản, mở đờng cho CNTB pháttriển ở Bắc Mĩ
+ Góp phần thúc đẩy CM chốngphong kiến châu Âu, phong trào
đấu tranh giành độc lập ở Mĩ Latinh
4 Sơ kết bài học:
- Củng cố
+ GV hớng dẫn HS nhận thức vấn đề chủ yếu sau:
Vì sao Cách mạng t sản ở Bắc Mĩ nổ ra dới hình thức một cuộc chiến tranh giành độc lập? ý nghĩa quan trọng của cuộc cách mạng t sản đó?
+ Tổng kết nội dung trên, GV tiếp tục củng cố để HS hiểu rõ khái niệm Cách mạng t sản
So sánh cuộc t giành độc lập ở Bắc Mĩ với Cchs mạng t sản Hà Lan, Cách mạng t sản Anh để thấy
sự đa dạng về hình thức của cách mạng t sản trong buổi đầu thời Cận đại
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, đọc trớc bài mới
+ Su tầm tranh ảnh về cuộc Cách mạng t sản Pháp
Trang 14Bài 4 Cách mạng t sản pháp cuối thế kỉ XVIII
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm đợc nguyên nhân bùng nổ, các giai đoạn phát triển, kết quả, tính chất và ý nghĩa lịch
sử của Cách mạng t sản Pháp
- Hiểu rõ rằng Cách mạng t sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng t sản điểnhình nhất thời kì lịch sử thế giới cận đại Nó đã lật đổ chế độ phong kiến, mở đờng cho CNTBphát triển ở Pháp, góp phần vào thắng lợi của chủ nghĩa t bản trên phạm vi toàn thế giới
II Thiết bị, tài liệu dạy và học
Bản đồ phong trào nhân dân Pháp, tranh "Tình cảnh nông dân Pháp", "Tấn công phá ngụcBa-xti" (GV có thể lựa chọn tài liệu trực quan trong Encarta)
III Tiến trình dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Vì sao nói cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là cuộccách mạng t sản?
Câu 2: Phân tích ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ?
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh ảnh hởng của CM Mĩ đối với châu Mĩ và châu Âu, đặcbiệt là đối với nớc Pháp đang trong tình trạng "đêm trớc của cách mạng"
2 Dẫn dắt vào bài mới
Cuối thế kỉ XVIII, giữa Pa-ri hoa lệ của nớc Pháp - "kinh đô châu Âu", đã bùng nổ một
cuộc CM "long trời lở đất" Thành quả của cuộc CM đó đợc Lê-Nin nhấn mạnh rằng: "Nó xứng
đáng là cuộc đại cách mạng vì đã làm biết bao việc cho giai cấp của nó tức là giai cấp t sản, để
đến trọn thế kỉ XIX, thế kỉ đem lại ánh sáng văn hóa, văn minh cho nhân loại đều diễn ra dới ảnh hởng của cuộc cách mạng vĩ đại này" Vì sao cuộc CMTS ở trung tâm châu Âu lại trở nên điển
hình hơn bất cứ cuộc CMTS nào của thời kì cận đại? Chúng ta sẽ nghiên cứu làm sáng tỏ vấn đềnày trong bài học hôm nay
3 Tổ chức các họat động dạy và học trên lớp
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV tổ chức để HS trả lời câu hỏi: Căn cứ vào đâu để nói
rằng, cuối thế kỉ XVIII, Pháp vẫn là nớc nông nghiệp lạc hậu?
HS có thể dựa vào SGK để trả lời câu hỏi này Đặc biệt, GV
h-ớng dẫn HS phân tích đời sống của nông dân Pháp dới ách áp
bức bóc lột của phong kiến, thông qua bảng thống kê sau:
Thu nhập của nông dân Pháp trớc cách mạng 1789
1 Tình hình kinh tế xã hội nớc Pháp trớc năm 1789
- Cuối thế kỉ XVIII, Pháp vẫn lànớc nông nghiệp:
+ Công cụ, kĩ thuật canh tác lạchậu, năng suất thấp
Trang 15Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
- GV chia lớp thành 2 nhóm nhiệm vụ của từng nhóm trả lời
các câu hỏi nh sau:
Nhóm 1: iTình hình công nghiệp nớc Pháp trớc cách mạng
ntn?
Nhóm 2: Thơng nghiệp Pháp có gì thay đổi.
- HS làm việc theo nhóm đọc SGK tìm nội dung trả lời Cử đại
diện đọc kết quả làm việc, nhóm khác có thể bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
+ Nhóm 1:
Công nghiệp Pháp cuối thế kỉ XVIII đang trên đà phát triển,
nhiều thành thị nh Boóc-đô, Năng-tơ lớn mạnh nhanh, sản
xuất và xuất khẩu tơ lụa, vải, hàng thêu, len, thảm phát triển
Nhiều công trờng thủ công phát triển thu hút nhiều công nhân
làm thuê Nhiều ngành phát triển mạnh nh tơ lụa, luyện kim,
khai mỏ, chế tạo vũ khí
+ Nhóm 2: Thơng nghiệp phát đạt, song sự giao lu trong nớc
và nớc ngoài còn gặp cản trở
- GV nhấn mạnh thêm do mỗi địa phơng có chế độ thuế quan
riêng, hệ thống đo lờng riêng, nhà nớc độc quyền về lúa mì,
Mâu thuẫn về quyền lợi kinh tế, địa vị chính trị dẫn đến cuộc
khủng hoảng xã hội sâu sắc
- GV có thể giải thích khái niệm "đẳng cấp", sự bất bình đẳng
của chế độ đẳng cấp, nguồn gốc và vị trí của mỗi đẳng cấp
Sau đó GV giới thiệu trào lu Triết học ánh sáng thông qua
những quan điểm tiêu biểu của Mông-te-xki-ơ, Vôn-te,
Rút-xô HS cần nhận thức rõ những t tởng đó không dừng ở việc
phê phán chế độ phong kiến thối nát, giáo lí nhà thờ hủ lậu,
mà quan trọng hơn là đặt cơ sở nền móng lí thuyết về việc xây
dựng một chế độ xã hội mới Nó thực sự là t tởng dọn đờng
cho cách mạng, là ngọn đuốc sáng cho nớc Pháp khi vẫn còn
trong đêm tối
- GV cho HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK nói về các nhà t
t-ởng Pháp
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi:
- Nhà vua triệu tập Hội nghị 3 đẳng cấp để làm gì?
- Nhà vua có đạt đợc mục đích của mình không? vì sao?
+ Lãnh chúa, Giáo hội bóc lộtnông dân nặng nề
- Công thơng nghiệp phát triển:+ Máy móc sử dụng ngày càngnhiều (dệt, khai mỏ, luyện kim),nhiều công trờng thủ công thuhút nhiều công nhân làm thuê,nhiều nghề phát triển
+ nhiều thành thị nh Boóc-đô,Năng-tơ lớn mạnh nhanh
- Thơng nghiệp: Phát đạt, song
sự giao lu trong nớc và nớcngoài còn gặp cản trở
2 Chế độ xã hội, chính trị
- Xã hội chia thành 3 đẳng cấp.+ Tăng lữ: Có nhiều đặc quyền+ Quý tộc: Quyền lợi về kinh tế,chính trị
+ Đẳng cấp thứ ba: Gồm t sản,nông dân, bình dân Họ làm racủa cải, phải đóng mọi tứ thuế,không đợc hởng quyền lợi chínhtrị
- Mâu thuẫn xã hội gay gắt
3 Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực
t tởng
- Những t tởng tiến bộ phê phánnhững quan điểm lỗi thời, giáo
lí lạc hậu, mở đờng cho xã hộiphát triển
- Triết học ánh sáng: dọn đờng
cho cách mạng bùng nổ, định ớng cho một xã hội mới trong t-
h-ơng lai
4 Cách mạng 1789 bùng nổ
Trang 16Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận:
+ Ngày 5/5/1789, Hội nghị ba đẳng cấp đợc triệu tập vì vua
Lu-i cần các đại biểu thoả thuận cho vay tiền đánh thêm thuế
mới để giải quyết tình hình khủng hoảng tài chính, số nợ của
nhà vua đã lên tới 5 tỷ livrơ
+ Song yêu cầu của Lu-i XVI bị Đẳng cấp thứ ba phản đối, họ
tuyên bố là Quốc hội lập hiến, cơ quan duy nhất thông qua các
đạo luật tài chính
- GV trình bày: Nhà vua tập trung quân đội để chống lại Quốc
hội gây nên một làn sóng công phẫn trong quần chúng lao
động
Hoạt động 2: Cả lớp
- GV tờng thuật trận tấn công phá ngục Ba-xti (có thể không
cần tờng thuật hết)
- GV liên hệ: Ngày nay, nơi mà chúng ta nhìn thấy khi đến
Pa-ri là quảng trờng Ba-xti do nhân dân cách mạng xây dựng nên
Để kỉ niệm thắng lợi vĩ đại của cuộc đấu tranh chống phong
kiến của nhân dân cách mạng, nhân dân Pháp lấy ngày 14/7,
ngày hạ ngục Baxti, làm ngày Quốc khánh của mình
- GV: Cách mạng Pháp mở đầu thắng lợi ở Pa-ri rồi nhanh
chóng lan nhanh ra các thành phố và nông thôn trong nớc
Pháp
Hoạt động 1: Cả lớp
- Trớc hết, GV trình bày: Cách mạng 1789 thắng lợi, phái Lập
hiến thuộc tầng lớp đại t sản lên nắm quyền
+ Ngày 4/8/1789, Quốc hội tuyên bố xoá bỏ một số nghĩa vụ
của nông dân, tịch thu ruộng đất của Giáo hội đem bán với giá
cao
+ Ngày 28/8/1789 Quốc hội thông qua Tuyên ngôn Nhân
quyền và Dân quyền.
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu những t tởng tiến bộ của bản
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (liên hệ với Tuyên
ngôn độc lập của Mĩ, Tuyên ngôn độc lập của Việt Nam)
- GV giới thiệu về bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân
quyền: (Nguyên nhân ra đời, tác giả, nội dung chủ yếu, một số
điểm hạn chế, ý nghĩa)
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Quốc hội Lập hiến đã có việc làm gì?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
+ Thông qua Hiến pháp, xác định thể chế quân chủ lập hiến
của nớc Pháp, từ bỏ một số nguyên tắc tiến bộ của Tuyên ngôn
Nhân quyền và Dân quyền.
+ Ban hành nhiều đạo luật chống bãi công
+ Nhiều nhiệm vụ cơ bản của Cách mạng Pháp không đợc giải
quyết: ruộng đất, quyền tự do, dân chủ của nhân dân lao động
Hoạt động 3: Cá nhân
- Ngày 5/5/1789, trong hội nghị
ba đẳng cấp do nhà vua triệutập, ý đồ muốn tăng thuế củavua Lu-i-XVI bị đẳng cấp thứ baphản đối
- Ngày 14/7/1789, quần chúngphá ngục Ba-xti, mở đầu choCách mạng Pháp
II Chế độ quân chủ lập hiến nền cộng hoà thứ nhất (1792)
-1 Chế độ quân chủ lập hiến (14/7/1789 đến 10/8/1792)
- Quần chúng nhân dân nổi dậykhắp nơi (cả thành thị và nôngthôn), chính quyền của t sản tàichính đợc thiết lập (Quốc hộilập hiến)
- Ngày 28/8/1789 thông quaTuyên ngôn Nhân quyền và Dânquyền
+ Ban hành chính sách khuyếnkhích công thơng nghiệp pháttriển
+ Tháng 9/1791 thông qua hiếnpháp, xác lập nền chuyên chính
t sản (quân chủ lập hiến)
- Quốc hội và các lực lợng đứng
đầu đã làm ngừng trệ sự pháttriển của cách mạng
- Vua Pháp tìm cách chống phácách mạng, khôi phục lại chế độphong kiến (xúi giục phản độngtrong nớc liên kết với phongkiến bên ngoài)
Trang 17Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
- GV nêu câu hỏi: Những khó khăn mà cách mạng Pháp gặp
phải?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện:
+ Các thế lực trong nớc chống phá, xúi giục nhân dân nổi dậy
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý: Quốc hội tuyên bố Tổ quốc
lâm nguy, đề ra nhiều biện pháp cấp bách trong đó có việc
tuyển 20.000 quân tình nguyện
- GV trình bày: Nhà vua đã bác bỏ yêu cầu này Quân tình
nguyện từ các tỉnh về hát vang bài ca Mác-xây-e rồi tiến về
Par-i, họ tấn công Cung điện Tuy-lơ-ri, bắt nhà vua và hoàng
hậu Chế độ quân chủ bị lật đổ Chính quyền chuyển sang tay
t sản công, thơng nghiệp, thuộc phái Gi-rông-đanh
- GV có thể giới thiệu bài ca Mác-xây-e: (Hoàn cảnh ra đời,
tác giả, nội dung )
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Quân Pháp giành đợc thắng lợi nào? ú
nghĩa của chiến thắng đó?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và kết luận:
+ Ngày 20/9/1792, quân Pháp đánh thắng quân xâm lợc ở
Van-mi
+ Chiến thắng Van-ni không chỉ cứu nớc Pháp cách mạng khỏi
nguy kịch mà còn tạo điều kiện cho cách mạng lan sang nhiều
nớc khác, nêu tấm gơng về tinh thần chiến đấu anh dũng
chống ngoại xâm
- GV trình bày: Ngay hôm sau 21/9, Quốc hội quyết định thủ
tiêu chế độ quân chủ và tuyên bố thành lập nền cộng hoà đầu
tiên ở Pháp
Tuy nhiên, tình hình nớc Pháp căng thẳng, nớc Anh tham gia
liên minh với các nớc phong kiến châu Âu, đánh chiếm nhiều
vùng nớc Pháp Nông dan miền Tây Bắc bị xúi giục nổi dậy
chống phá cách mạng
- GV tờng thuật việc xử tử vua Lu-i XVI
Hoạt động 1: Nhóm
- GV tái hiện kiến thức cũ đặt ra tình huống mới: Với việc xử
tử vua Sác-lơ I, thiết lập nền cộng hoà, Cách mạng Anh đạt tới
đỉnh cao Cách mạng Pháp lúc này đã làm một việc tơng tự và
đã đạt tới đỉnh cao cha?
- Hớng dẫn HS thảo luận, GV cần chốt lại vấn đề: Những
quyết định trên của Quốc hội (do áp lực của quần chúng), cha
đáp ứng đợc những yêu cầu cấp bách mà cách mạng Pháp đòi
hỏi
+ Chống thù trong giặc ngoài
2 Chế độ cộng hoà (21/9/1792 đến 2/6/1793)
- Tháng 4/1792, chiến tranh giữaPháp với liên minh phong kiến
áo - Phổ bùng nổ
- Ngày 11/7/1792, quốc hộituyên bố Tổ quốc lâm nguy,quần chúng đã nhất loạt vũ trangbảo vệ đất nớc
- Ngày 10/8/1792 quần chúngPa-ri nổi dậy, lập chính quyềncông xã cách mạng, (phái Gi-rông-đanh), bắt vua và hoànghậu
- Ngày 21/9/1792 Quốc hộituyên bố lập nền Cộng hoà thứnhất, xử tử nhà vua
- Đầu năm 1793, nớc Pháp đứngtrớc khó khăn mới
+ Trong nớc: Bọn phản động nổidậy; đời sống nhân dân khókhăn
+ Bên ngoài: Liên minh phongkiến châu Âu đe doạ cách mạng
III Chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh
- Ngày 31/5/1793, quần chúngPa-ri nổi dậy, lật đổ phái Gi-rông-đanh, giành chính quyền
Trang 18Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
+ Chống nạn đầu cơ tích trữ, phục vụ mặt trận, cải thiện đời
sống nhân dân
Quần chúng tiếp tục tạo ra áp lực, chuyển giao chính quyền về
tay phái Gia-cô-banh, đáp ứng yêu cầu của cách mạng
- GV sử dụng ảnh chân dung giới thiệu Rô-be-spi-e, nhấn
mạnh những phẩm chất nổi bật nh ý chí sắt đá, tinh thần đấu
tranh không khoan nhợng trớc kẻ thù vì lợi ích của nhân dân,
một con ngời kiên định "không thể đảo ngợc đợc'
Hoạt động 2: Cả lớp
- GV hớng dẫn học sinh nhận thức về các chính sách cụ thể
của chính quyền Gia-cô-banh lúc này đã thực sự phát huy tác
dụng Cần có sự so sánh để thấy đây là những chính sách tiến
bộ hơn hẳn thời kì Gi-rông-đanh nắm quyền, chẳng hạn:
+ Việc chia ruộng thành lô lớn, bán giá cao thời Gi-rông-đanh
khiến nông dân không thể có đất đai canh tác, giờ đây (thời
Gia-cô-banh) sắc lệnh chia đều đất công, ruộng đợc chia thành
lô nhỏ, trả dần trong 10 năm
+ Trớc đây, đạo luật cấm công nhân bãi công, hội họp, nay
Hiến pháp mới (6/1793) ban bố quyền dân chủ rộng rãi, mọi
sự bất bình đẳng giai cấp bị xoá bỏ
+ Việc ban hành luật giá tối đa đã khắc phục tình trạng nạn
đầu cơ tích trữ, huy động lơng thực, thực phẩm cho mặt trận và
cải thiện từng bớc đời sống nhân dân
Hoạt động 1: Cá nhân
- Tại sao giữa lúc cách mạng đang lên, phái Gia-cô-banh lại
suy yếu? GV hớng dẫn HS phân tích những đòi hỏi từ những
phía (t sản, công nhân, nông dân) đối với chính quyền
Gia-cô-banh lúc này dẫu chính đáng cũng không thể có điều kiện thực
hiện Đất nớc vừa kết thúc một cuộc chiến gian khổ, kéo dài
với những khó khăn chồng chất, hậu quả cha đợc khắc phục
Sự bất lực, lúng túng với những quyết sách sai lầm của phái
Gia-cô-banh (đàn áp các lực lợng chống đối), dẫn đến việc họ
không còn chỗ dựa Ngay cả một bộ phận quần chúng cách
mạng trung thành với Gia-cô-banh cũng đòi hỏi Rô-be-spi-e
phải hành động cơng quyết trớc hành động của kẻ thù thì ông
lại lừng chừng, không quyết đoán Lực lợng t sản cơ hội - kẻ
mới giàu lên trong chiến tranh đã làm cuộc đảo chính bắt
Rô-be-spi-e và những cộng sự của ông lên đoạn đầu đài Lòng
nhiệt tình cách mạng của quần chúng Pa-ri lúc này đã nguội
lạnh, để lực lợng phản động đẩy cách mạng vào giai đoạn
thoái trào Về sự thất bại của Gia-cô-banh, V.L Lê Nin chỉ rõ:
"đa ra những dự định đại quy mô mà lại không có chỗ dựa cần
thiết để thực hiện, không biết ngay cả phải dựa vào giai cấp
nào để áp dụng biện pháp này hay biện pháp khác"
Hoạt động 2: Cả lớp
- GV cần hớng dẫn để HS nhận thức đợc rằng, các cuộc đảo
chính liên tiếp kể từ sau thất bại của nền chuyên chính
Gia-cô-về tay phái Gia-cô-banh(2/6/1792)
- Trớc những khó khăn thử tháchnghiêm trọng, chính quyền Gia-cô-banh đã đa những biện phápkịp thời, hiệu quả
+ Giải quyết ruộng đất cho nôngdân, tiền lơng cho công nhân.+ Thông qua hiến pháp mới mởrộng tự do dân chủ
+ Ban hành Sắc lệnh "Tổng
động viên"
+ Xoá nạn đầu cơ tích trữ Phái Gia-cô-banh đã hoàn thànhnhiệm vụ chống thù trong, giặcngoài, đa cách mạng đến đỉnhcao
IV Cách mạng kết thúc Tính chất và ý nghĩa lịch sử của cách mạng t sản Pháp 1789
1 cuộc đảo chính ngày 9 tháng Técmiđo
- Trong lúc cách mạng đang lên,mâu thuẫn nội bộ đã làm chophái Gia-cô-banh suy yếu Cuộc
đảo chính ngày 27/7/1794 đã đachính quyền vào tay bọn phản
động, cách mạng Pháp thoáitrào
- Sau đảo chính, Uỷ ban Đốcchính ra đời đã thủ tiêu mọithành quả của CM
+ Hiến pháp mới đợc ban hànhbảo vệ lợi ích TS mới
+ Xoá bỏ luật giá tối đa
+ Thủ tiêu các quyền tự do dânchủ
+ Khủng bố những ngời cáchmạng
- Cuộc đảo chính (11/1799) lật
Trang 19Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
banh, là quá trình đi xuống, thể hiện sự tụt lùi của Cách mạng
Pháp (Từ Cộng hoà t sản qua các bớc trung gian trở về quân
chủ phong kiến) Có thể biểu diễn sự thoái trào của cách mạng
Na-pô-độ Na-pô-độc tài
- Sau nhiều năm chiến tranh, Đếchế I của Na-pô-lê-ông bị suyyếu, thất bại (1815) Chế độquân chủ ở Pháp đợc phục hồi
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV hớng dẫn HS so sánh những thành quả mà cách mạng
Pháp đạt đợc, đặc biệt nhấn mạnh những thành quả đó đều do
sức mạnh của quần chúng cách mạng tạo nên Chính vì lẽ đó
cách mạng t sản Pháp là cuộc cách mạng điển hình nhất, tiêu
biểu nhất, nó hơn hẳn bất cứ một cuộc cách mạng t sản nào nổ
ra trớc hoặc sinh sau nó Với ý nghĩa to lớn đó, nó xứng đáng
đợc coi là cuộc "đại cách mạng"
2 Tính chất, ý nghĩa của cách mạng Pháp 1789
- Là cuộc cách mạng dân chủ tsản điển hình
+ Lật đổ chế độ phong kiếncùng với những tàn d của nó.+ Giải quyết đợc vấn đề dân chủ(ruộng đất cho nông dân, quyềnlợi của công nhân)
+ Hình thành thị trờng dân tộcthống nhất mở đờng cho lực l-ợng TBCN ở Pháp phát triển.+ Giai cấp t sản lãnh đạo nhngquần chúng quyết định tiến trìnhphát triển của cách mạng
- Mở ra thời đại thắng lợi vàcủng cố quyền thống trị của giaicấp t sản trên phạm vi thế giới
4 Sơ kết bài học
- Củng cố:
GV hớng dẫn HS nhận thức vấn đề chủ yếu sau:
+ Vì sao cách mạng t sản Pháp là cuộc cách mạng tiêu biểu, điển hình?
+ Nhấn mạnh ý nghĩa quan trọng của cuộc cách mạng t sản đó?
+ Tổng kết nội dung trên, GV tiếp tục giúp HS củng cố khái niệm cách mạng t sản (có thể
so sánh với cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ, cách mạng t sản Hà Lan, cách mạng t sảnAnh để nhận thức thêm sự đa dạng về hình thức của cách mạng t sản trong buổi đầu thời Cận
đại)
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, đọc trớc bài mới
+ Tìm hiểu về Na-pô-lê-ông
Trang 20Chơng II các nớc t bản Âu - mĩ (Từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)
Bài 5 Châu âu từ chiến tranh na-pô-lê-ông đến hội nghị viên
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm đợc tình hình nớc Pháp thời Na-pô-lê-ông; diễn biến chính, tính chất và tác động củacuộc chiến tranh đến nớc Pháp và châu Âu
- Hiểu đợc hoàn cảnh, diễn biến và những tác động của Hội nghị Viên thay đổi tình hìnhchâu Âu
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Lợc đồ châu Âu, nớc Nga
- Tranh ảnh liên quan đến bài học
- Một số t liệu liên quan đến Na-pô-lê-ông
III Tiến trình dạy và học bài mới
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Tại sao nói cuộc đấu tranh trên mặt trận văn hóa - t tởng là bớc dọn đờng cho cuộccách mạng Pháp?
Câu 2: Nêu tính chất, ý nghĩa của cuộc cách mạng t sản Pháp
2 Giới thiệu bài mới
Sau khi lên nắm quyền ở Pháp, Na-pô-lê-ông Ba-na-pác đã tiến hành cuộc chiến tranh đốivới toàn bộ châu Âu Cuộc chiến tranh của Na-pô-lê-ông diễn ra ntn? Kết quả ra sao? Tình hìnhchâu Âu sau chiến tranh của Na-pô-lê-ông có gì thay đổi? Để lí giải những vấn đề nêu trên chúng
ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp:
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
- Trớc hết, GV sử dụng lợc đồ châu Âu chỉ cho HS biết những
vùng đất của nớc ngoài mà quân đội cách mạng PHáp chiếm
đóng trong thời kì đấu tranh chống liên minh phong kiến châu
Âu: vùng tả ngạn sông Ranh, Bắc I-ta-li-a
- Tiếp đó GV nêu câu hỏi: Việc chiếm đóng các vùng đất này có
ý nghĩa gì?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung và chốt ý: đây là công việc tiến bộ vì:
+ Bảo vệ đợc nớc cộng hoà Pháp
+ Giải phóng nông dân khỏi ách thống trị của phong kiến địa
ph-ơng
- GV nhấn mạnh: Sau khi cách mạng Pháp thất bại, Na-pô-lê-ông
tiến hành cuộc chiến tranh ở châu Âu đã làm cho tình hình và
tính chất chiến tranh thay đổi
- Tiếp đó GV hớng dẫn HS tìm hiểu về tiểu sử Na-pô-lê-ông
trong SGK
- GV nhấn mạnh thêm: Sự xuất hiện của Na-pô-lê-ông ở Pháp
vào thời kì này tuy có vẻ ngẫu nhiên, song đáp ứng đợc yêu cầu
của giai cấp t sản Pháp muốn có ngời hùng để đối phó với thế lực
1 Chiến tranh Na-pô-lê-ông
- Trong thời kì chiến tranhcách mạng, quân đội Phápchiếm đợc một số lãnh thổ ởTây Âu
- Na-pô-lê-ông tiến hành cuộcchiến tranh ở châu Âu đã làmcho tình hình và tính chấtchiến tranh thay đổi
Trang 21Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
phong kiến và cả quần chúng nhân dân nhằm bảo vệ và phát triển
quyền lợi của mình Na-pô-lê-ông là ngời có tài quân sự, song
mu đồ cá nhân rất lớn
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
- GV trình bày: Sau cuộc đảo chính thành Sơng mù (11/1799),
Na-pô-lê-ông nắm chính quyền Pháp, đến năm 1804 lên ngôi
Hoàng đế, thiết lập đế chế thứ nhất (1804-1815)
- GV nêu câu hỏi: sau khi lên nắm quyền Na-pô-lê-ông dã có
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Làm bá chủ châu Âu, do đó đẩy mạnh
chiến tranh xâm lợc mới ở châu Âu mà đối thủ là Anh, áo, Nga
Hoạt động 3: Cả lớp
- GV dùng lợc đồ châu Âu, trình bày đờng tiến quân và những
diễn biến lớn về cuộc chiến tranh của Na-pô-lê-ông đối với châu
Âu Tiếp đó, GV hớng dẫn HS lập niên biểu về các cuộc chiến
tranh xâm lợc của Na-pô-lê-ông:
Đánh áo, Phổ Đánh bại quân áo - Phổ
tiến vào Béc Lin
- GV có thể kể tóm tắt về trận Bô-rô-đi-nô ở ngoại ô Mát-xcơ-va
- GV nêu câu hỏi: Sự thất bại của quân đội Na-pô-lê-ông ở nớc
Nga đã ảnh hởng nh thế nào đến cuộc chiến tranh ở châu Âu?
- HS dựa vào SGK và vốn kiến thức của mình trả lời câu hỏi
- GV: Trong trận cuối cùng ở Oa-téc-lô gần Bruy-xen (Bỉ) quân
đội Na-pô-lê-ông bị tiêu diệt Na-pô-lê-ông bị bắt làm tù binh và
bị đày ra đảo Xanh Ê-len
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
- Năm 1804, lên ngôi Hoàng
đế, thiết lập Đế chế thứ nhất(1804-1815)
- Chính sách của lê-ông:
Na-pô-+ Tập trung quyền lực vàotrung ơng
+ Cải tổ nền hành chính và tpháp: soạn thảo bộ Luật Dân
sự, Hình sự, Thơng luật.+ Mở mang trờng học,khuyến khích phát triển côngnghệ, thống nhất đơn vị đo l-ờng và chế độ thuế khoá
- Đã tạo điều kiện cho chủnghĩa t bản phát triển
- Na-pô-lê-ông: Tiến hành cáccuộc chiến tranh đợc thể hiệnqua bảng
Trang 22Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
Trớc hết, GV trình bày: Sau khi đánh bại quân đội Na-pô-lê-ông
các nguyên thủ quốc gia và bộ trởng nhiều nớc châu Âu họp ở
Viên (1814-1815) Tiếp GV nêu câu hỏi: Mục đích Hội nghị
Viên là gì?
- HS dựa vào SGK và vốn kiến thức của mình trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Vẽ lại bản đồ châu Âu có lợi cho họ,
tức chia phần thắng lợi giữa các nớc thắng trận trong chiến tranh
Na-pô-lê-ông
- GV nêu câu hỏi: Vì sao gọi Hội nghị Viên là cuộc họp mặt để
nhảy múa, tiệc tùng, săn bắn, vui chơi, Ai quyết định công việc
của Hội nghị?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Nớc Pháp trở về biên giới cũ trớc chiến tranh cách mạng, Pháp
phải trả 700 triệu phơ răng tiền bồi thờng chiến tranh
+ Giao cho quân Đồng minh toàn bộ hạm đội của mình
+ Lu-i XVIII đợc công nhận là vua nớc Pháp
+ Các nớc thắng trận chia nhau đất đai chiếm đợc
- GV nhấn mạnh:
+ Mọi việc trong Hội nghị viên đều do Uỷ ban bốn nớc thắng
trận Anh, Nga, áo, Phổ quyết định
+ Các nớc thắng trận có âm mu là muốn thay đổi bản đồ châu Âu
có lợi cho chúng
Hoạt động 2: Cá nhân
Trớc hết, GV nêu câu hỏi: Tình hình nớc Pháp sau Hội nghị
Viên?
Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV nhấn mạnh: Triều đại quân chủ
tr-ớc Cách mạng t sản Pháp 1789 đợc phục hồi - đó là thời kì phản
động nhất ở châu Âu
- Tiếp đó GV trình bày: Theo đề nghị của Nga hoàng
A-lếch-xan-đơ I vua các nớc châu Âu thành lập Liên minh thần thánh
- GV cho HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK để hiểu rõ hơn về liên
minh thần thánh
Sau đó, GV nêu câu hỏi: Thực chất của liên minh thần thánh là
gì?
- HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Liên minh thần thánh là liên minh phản
động của các vua chúa phong kiến châu Âu chống lại xu hớng
cách mạng t sản Đồng thời, GV nhấn mạnh thêm: Sau này liên
minh đã tập hợp liên kết các nớc châu Âu Nớc Anh t bản chủ
nghĩa không tham gia liên minh này nhng tìm mọi cách ủng hộ
liên minh này để chống lại những trào lu cách mạng dân tộc, dân
chủ của nhân dân các nớc châu Âu
- GV nói cho HS biết: Mặc dù bị Liên minh thần thánh tìm cách
đàn áp, song phong trào cách mạng vẫn tiếp tục diễn ra ở nhiều
nớc châu Âu mạnh nhất ở TBN
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Vì sao cách mạng TBN lại bùng nổ?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
2 Hội nghị Viên và tình hình châu Âu.
a Hội nghị Viên:
- Nguyên thủ quốc gia và ởng nhiều nớc châu Âu họp ởViên (1814-1815)
tr Chia phần thắng lợi giữa cácnứơc thắng trận trong chiếntranh Na-pô-lê-ông
- Nội dung:
+ Nớc Pháp trở về biên giới
cũ trớc chiến tranh cáchmạng, Pháp phải trả 700 triệuphơ răng tiền bồi thờng chiếntranh
+ Giao cho quân Đồng minhtoàn bộ hạm đội của mình.+ Lu-i XVIII đợc công nhận
là vua nớc Pháp
+ Các nớc thắng trận chianhau đất đai chiếm đợc
b Tình hình châu Âu sau hội nghị:
- ở Pháp: Triều đại quân chủtrớc cách mạng t sản 1789 đ-
ợc phục hồi
- Liên minh thần thánh đợcthành lập - là liên minh phản
động của các vua chúa phongkiến châu Âu chống lại xu h-ớng cách mạng t sản
Trang 23Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
+ Do đời sống của nhân dân khổ cực
+ Do truyền thống đấu tranh của nhân dân TBN
+ Do chủ nghĩa t bản phát triển ở đây
- Tiếp đó, GV trình bày: Trớc cuộc cách mạng bùng nổ, Liên
minh thần thánh gửi 100.000 quân Pháp kết hợp với quân đội
phản cách mạng của Giáo hội đàn áp dã man cuộc khởi nghĩa và
khôi phục quyền chuyên chế của nhà vua
- GV nêu câu hỏi: Tại sao cách mạng TBN thất bại?
- Sau khi HS trả lời câu hỏi Gv chốt ý:
+ Do Liên minh thần thánh can thiệp vũ trang
+ Những nhà cách mạng t sản không dựa vào nhân dân chỉ do
đấu tranh quân sự
- Năm 1820 cách mạng TBNbùng nổ, vua phải nhợng bộ:triệu tập Nghị viện, phục hồiHiến pháp, giảm nhẹ hìnhphạt, tiến hành các cuộc cáchmạng t sản
- Liên minh thần thánh kếthợp với quân đội phảm cáchmạng của Giáo hội đàn áp dãman cuộc khởi nghĩa và khôiphục quyền chuyên chế củanhà vua
+ Học bài cũ, đọc trớc bài mới
+ Su tầm tranh ảnh về những thành tựu cách mạng công nghiệp
Trang 24Bài 6 Cách mạng công nghiệp (Cuối thế kỉ XVIII - giữa thế kỉ XIX)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm đợc những tiền đề, các mốc thời gian và thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng côngnghiệp ở các nớc anh, Pháp, Đức
- Thấy rõ hệ quả của cách mạng công nghiệp về kinh tế, xã hội và ý nghĩa của nó đối với sựphát triển của chủ nghĩa t bản
- Hiểu rõ tác dụng của cuộc cách mạng công nghiệp đối với việc xây dựng đất nớc trongthời kì CNH-HĐH hiện nay
2 T tởng
Cùng với việc nâng cao năng suất lao động, giai cấp t sản bóc lột đối với công nhân ngàycàng tinh vi và triệt để hơn Đời sống của ngời lao động bị sa sút do đồng lơng thấp kém, mâuthuẫn giữa giai cấp t sản và giai cấp vô sản ngày càng thêm sâu sắc
3 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích đánh giá bớc phát triển của máy móc, tác động của cáchmạng công nghiệp đối với kinh tế - xã hội
- Lợc đồ nớc Anh
- T liệu tham khảo về kinh tế, văn hóa phần lịch sử thế giới
III Tiến trình dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Lập niên biểu diễn biến cách mạng Pháp qua các giai đoạn
Câu 2: Tại sao nói thời kì chuyên chính Gia-cô-banh là đỉnh cao của cách mạng Pháp?
2 Dẫn dắt vào bài mới
Cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, ở các nớc châu Âu đã có bớc phát triển nhảy vọttrong lĩnh vực sản xuất Đó là cuộc cách mạng nhằm thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất thay thếcho lao động thủ công Vì thực chất đây là cuộc cách mạng kỹ thuật nhằm tạo ra một năng suấtlao động cao hơn chủ nghĩa t bản, củng cố nền tảng của chế độ mới Để nắm vững những thànhtựu chủ yếu của cách mạng công nghiệp ở các nớc Anh, Pháp, Đức nh thế nào? Hệ quả của cáchmạng công nghiệp ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
- GV trình bày và phân tích: sau khi lật đổ chế độ phong kiến,
giai cấp t sản lên nắm quyền đã tăng cờng củng cố vị trí của
mình bằng việc phát triển kinh tế cách mạng công nghiệp đã đáp
ứng yêu cầu đó tạo ra năng suất lao động cao hơn, khẳng định
tính hơn hẳn của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa sao với
ph-ơng thức sản xuất phong kiến vốn đã lạc hậu
- GV nêu câu hỏi: Vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu
- GV nhấn mạnh: Yếu tố quan trọng hàng đầu của sự quá độ từ
sản xuất thủ công sang sản xuất máy móc là sự tích luỹ t bản
nguyên thuỷ (vốn ban đầu)
+ Sự tăngs lợi của cuộc cách mạng t sản Anh đặt ra đòi hỏi sự
phát triển kinh tế t bản chủ nghĩa một cách cấp thiết, để giai cấp
t sản củng cố sự thống trị của mình
+ Sự phát triển công thơng nghiệp, thơng nghiệp và nông nghiệp
ở Anh từ cuối thế kỉ XVII đặc biệt là sang nửa sau thế kỉ XVIII
1 Những tiền đề cách mạng công nghiệp
- Anh là nớc đầu tiên tiếnhành công nghiệp:
+ Kinh tế t bản chủ nghĩa pháttriển mạnh nhất là côngnghiệp
+ Cách mạng nổ ra sớm,chính quyền thuộc về tay giaicấp t sản
Trang 25Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
với sản xuất thủ công, công trờng thủ công đạt tới sự phát triển
cao, quan trọng nhất là sự xuất hiện máy móc, sự ra đời của các
nhà máy, công xởng
+ Sự phát triển về mọi mặt nhất là công nghiệp mà Anh đã giữ
đ-ợc u thế kinh tế, chính trị của mình so với các nớc khác Nh vậy
ở Anh chủ nghĩa t bản phát triển sớm và giai cấp t sản đã nắm
chính quyền nên có điều kiện và yêu cầu phát triển công nghiệp
sớm hơn các nớc khác ở châu Âu
- GV nêu câu hỏi: Cách mạng công nghiệp ở Anh bắt đầu từ bao
giờ?
Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV thông báo cho HS: Theo C Mác
và Ph.Ăng-ghen: Cách mạng công nghiệp Anh khởi đầu vào
những năm 60 của thế kỉ XVIII hoàn thành vào giữa thế kỉ XIX
- Tiếp đó GV giải thích khái niệm Cách mạng công nghiệp, công
nghiệp hóa.
Hoạt động 1: nhóm
- GV chia HS thành các nhóm nêu nhiệm vụ nh sau: Hãy cho
biết mốc thời gian và những thành tựu chủ yếu của cách mạng
công nghiệp Anh.
+ HS hoạt động theo nhóm, dựa vào SGK tìm hiểu và đại diện
trình bày kết quả của nhóm mình HS có thể bổ sung cho bạn
- GV nhận xét và kết luận: Những ngành này có truyền thống và
phát triển mạnh ở Anh; thu hồi vốn nhanh, sản phẩm có thị trờng
tiêu thụ rộng
+ Có hệ thống thuộc địa rộnglớn
- Cách mạng công nghiệp Anhkhởi đầu vào những năm 60của thế kỉ XVIII hoàn thànhvào giữa thế kỉ XIX
2 Sự phát minh và sử dụng máy móc
- Những phát minh về máymóc:
+ Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơsáng chế ra máy kéo sợi Gien-ni
+ Năm 1769, ác-crai-tơ chếtạo ra máy kéo sợi chạy bằnghơi nớc
- Năm 1779, Crôm-tơn cảitiến máy kéo sợi tạo ra sảnphẩm đẹp, bền hơn
+ Năm 1785, Các -rai chế tạomáy dệt chạy bằng sức nớc,năng suất tăng 40 lần
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV trình bày: Năm 1784, Giêm Oát phát minh ra máy hơi nớc
và đợc đa vào sử dụng: kết hợp giới thiệu máy hơi nớc đã đợc
Giêm Oát phát minh nh thế nào (hoàn cảnh ra đời, quá trình sáng
+ Nhờ có máy hơi nớc mà các nhà máy có thể xây dựng những
nơi thuận tiện (không phụ thuộc vào điều kiện địa lý nh phải gần
sông, suối và thời tiết)
- Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng lên rõ rệt, giảm sức
lao động cơ bắp con ngời Lao động chân tay dần thay thế lao
động máy móc
- GV trình bày: Bên cạnh việc phát minh máy hơi nớc, ngành
luyện kim, giao thông vận tải cũng có những tiến bộ về kĩ thuật
+ Năm 1825 nớc Anh khánh thành đoạn đờng sắt đầu tiên
- GV kết luận: Đến giữa thế kỉ XIX, Anh đợc mệnh danh là
+ Năm 1784, Giêm Oát phátminh ra máy hơi nớc và đavào sử dụng
xe lửa
+ Năm 1825, khánh thành
đoạn đờng sắt đầu tiên
- Giữa thê skỉ XIX Anh trởthành "công xởng" thế giới
Trang 26Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
"công xởng" của thế giới Luân Đôn trở thành một trung tâm
th-ơng mại với 80 vạn dân
- GV giải thích thuật ngữ: Công xởng của thế giới:
- GV giới thiệu cho HS trên lợc đồ nớc Anh để thấy đợc sự biến
đổi của Anh về cơ cấu kinh tế và dân c sau cách mạng công
nghiệp
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
- GV trình bày và phân tích: Cách mạng công nghiệp ở Pháp đợc
bắt đầu từ các ngành công nghiệp nhẹ vào những năm 30 của thế
kỉ XIX và phát triển mạnh vào những năm 1850-1870 Trong số
khoảng 20 năm đó, số máy hơi nớc của Pháp tăng hơn 5 lần, từ
5.000 chiếc lên 27.000 chiếc; chiều dài đờng sắt tăng 5,5 lần, từ
3.000km lên 16.500km; tàu chạy bằng hơi nớc tăng hơn 3,5 lần
- GV nêu câu hỏi: Tác động của cách mạng công nghiệp đối với
kinh tế; xã hội của nớc Pháp.
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
+ Đa kinh tế Pháp vơn lên mạnh mẽ Công nghiệp Pháp đứng thứ
2 thế giới chỉ sau Anh
+ Bộ mặt Pa-ri và các Thành phố khác thay đổi rõ rệt Một hệ
thống đại lộ, nhà ga, cửa hàng đợc dựng lên thay thế các phố cũ
chật hẹp
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
- GV giới thiệu cho HS thấy quá trình diễn ra cuộc cách mạng
công nghiệp: Cách mạng công nghiệp ở Đức diễn ra vào những
năm 40 của thê skỉ XIX, mặc dù đất nớc đang còn bị chia sẻ
thành nhiều tiểu quốc và giai cấp t sản cha lên cầm quyền Đến
giữa thế kỉ XIX tốc độ phát triển công nghiệp Đức đạt mức kỷ
lục
- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK nói về sự phát triển của nền
kinh tế Đức dới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp
- GV nêu câu hỏi: Cách mạng công nghiệp tác động vào nông
nghiệp ntn
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Máy móc đợc sử dụng trong sản xuất
nông nghiệp: Máy cày, bừa, máy gặt sử dụng phân hóa học ->
Năng suất thu hoạch tăng
- GV nêu câu hỏi: Vì sao cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức
diễn ra muộn nhng tốc độ lại nhanh?
- HS dựa vào vốn kiến thức của mình trả lời câu hỏi
- GV bổ sung chốt ý: Nhờ tiếp thu kinh nghiệm từ phát minh của
Anh, quá trình cải tiến kĩ thuật ở Pháp, Đức diễn ra khẩn trơng
a Pháp:
- Từ những năm 30 của thế kỉXIX cách mạng công nghiệpbắt đầu diễn ra và phát triểnmạnh trong những năm 1850-1870
- Tác động về kinh tế, xã hội:
+ Kinh tế Pháp vơn lên mạnh
mẽ thứ 2 thế giới
+ Bộ mặt Pa-ri và các Thànhphố khác thay đổi rõ rệt
- Đặc điểm cách mạng côngnghiệp ở Đức: Diễn ra với tốc
độ phát triển nhanh kỷ lục
4 Hệ quả của cách mạng công nghiệp
- Về kinh tế:
+ Nâng cao năng suất lao
động làm ra khối lợng sảnphẩm lớn cho xã hội
+ Thay đổi bộ mặt các nớc tbản, nhiều trung tâm côngnghiệp mới và thành thị đôngdân ra đời
Trang 27Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm Hoạt động 2: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Ngoài hệ quả về mặt kinh tế, cách mạng công
nghiệp còn đem lại hệ quả về xã hội ntn?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý
- Về xã hội:
+ Hình thành 2 giai cấp mới
là t sản công nghiệp và vô sảncông nghiệp
+ T sản công nghiệp nắm tsản liệu sản xuất và quyềnthống trị
+ Vô sản công nghiệp làmthuê đời sống cơ cực dẫn đến
đấu tranh giữa vô sản và t sản
+ Học bài cũ, đọc trớc bài mới
+ Su tầm tranh ảnh, những t liệu về cuộc đấu tranh thống nhất Đức và I-ta-li-a
Bài 7 Hoàn thành cách mạng t sản ở châu âu
và mĩ (giữa thế kỉ XIX)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Saukhi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm đợc nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc đấu tranh thống nhất Đức, I-ta-li-a vànội chiến ở Mĩ
- Giải thích đợc tại sao cuộc đấu tranh thống nhất Đức, I-ta-li-a và nội chiến ở Mĩ lại làcuộc cách mạng t sản
II Thiết bị, tài liệu dạy và học
- Lợc đồ quá trình thống nhất Đức, I-ta-li-a và nội chiến ở Mĩ
- Tranh ảnh những nhân vật lịch sử có liên quan đến thời kì này
III Tiến trình dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu mốc thời gian và những thành tựu chủ yếu của cách mạng công nghiệp Anh?Câu 2: Phân tích hệ quả của cách mạng công nghiệp?
2 Dẫn dắt vào bài mới
Trong các thập niên 50-60 của thế kỉ XIX nhiều cuộc cách mạng t sản liên tục nổ ra dớinhững hình thức khác nhau ở châu Âu và Bắc Mĩ đã khẳng định sự toàn thắng của phơng thức sảnxuất t bản chủ nghĩa, chấm dứt cuộc đấu tranh "ai thắng ai" giữa thế lực phong kiến lạc hậu, bảothủ với giai cấp t sản đại diện cho lực lợng sản xuất tiến bộ Để tìm hiểu nguyên nhân nào dẫn
đến cuộc đấu tranh thống nhất Đức, I-ta-li-a và nội chiến ở Mĩ, diễn biến diễn ra ntn, tính chất ýnghĩa ra sao, bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi nêu trên
3 Tổ chức các họat động dạy và học trên lớp
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
- Trớc hết, GV giới thiệu cho HS thấy rõ: Từ những năm
1848-I cuộc đấu tranh thống nhất
ở Đức và Italia
Trang 28Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
1849 một cao trào cách mạng t sản lại diễn ra sôi nổi ở châu
Âu, ở Pháp nhằm lật đổ bộ phận t sản tài chính, thiết lập nền
cộng hoà thứ hai, tạo điều kiện cho chủ nghĩa t bản phát triển
ở Đức, Italia ngoài nhiệm vụ thủ tiêu quan hệ sản xuất phong
kiến còn thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nớc mở đờng cho
+ Phơng thức kinh doanh theo đờng lối t bản chủ nghĩa đã xâm
nhập vào sản xuất: Sử dụng máy móc, thuê mớn công nhân, đẩy
mạnh khai thác tạo nên tầng lớp quý tộc t sản gọi chung là
Gioong-ke
- GV giải thích khái niệm Gioong-ke:
- Có thể xem đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Đức là "đế quốc
Gioong ke", một loại đế quốc quân phiệt và hiếu chiến
+ Nớc Đức bị chia xử thành nhiều vơng quốc nhỏ, là trở ngại
lớn nhất để phát triển kinh tế t bản chủ nghĩa (GV kết hợp việc
trình bày với chỉ lợc đồ về nớc Đức để thấy đợc tình trạng chia
rẽ của quốc gia này)
- GV nêu câu hỏi: Yêu cầu cấp bách của Đức là làm gì để phát
triển kinh tế t bản chủ nghĩa?
- HS trả lời câu hỏi
- GV kết luận: Yêu cầu cấp bách lúc này là thống nhất đất nớc,
chấm dứt tình trạng phân tán, chia rẽ
- GV nêu câu hỏi: Việt thống nhất nớc đức bằng cách nào?
- GV gợi ý: Giai cấp vô sản có thể lãnh đạo cuộc đấu tranh cách
mạng để xoá bỏ chế độ phong kiến lập nớc nớc cộng hoà thống
nhất không? Vì sao? Giai cấp t sản có thể làm đợc điều đó
không? vì sao?
- HS dựa vào gợi ý của GV trả lời câu hỏi
- GV hớng dẫn để HS nhận thấy rằng việc thống nhất Đức phải
do tầng lớp Gioong ke thực hiện
- GV trình bày và phân tích; ở Đức do sự thoả hiệp của giai cấp
t sản và quý tộc phong kiến giai cấp vô sản cha đủ trởng thành
để tiến hành thống nhất đất nớc bằng con đờng cách mạng
-con đờng "từ dới lên", quá trình thống nhất đất nớc đợc thực
hiện bằng con đờng chiến tranh vơng triều - "từ trên xuống",
thông qua vai trò của quý tộc Phổ - đại diện là Bi-xmác Với
những cộng sản phản động đã đa nớc Đức trở thành một đồn
luỹ phản động nhất là nguồn gốc chủ yếu dẫn đến chủ nghĩa
quân phiệt xâm lợc và là trung tâm xảy ra các cuộc chiến tranh
ở châu Âu
- GV hớng dẫn HS khai thác bức tranh Bi-xmác trong SGK và
giới thiệu: Công tớc Ôt-tô Phôn Bi-xmác (ôtt von Bixmarck)
(1815-1898) (thân thế, tài năng, tính cách, hoàn cảnh lịch sử,
quá trình Bi-xmác tiến hành công cuộc thống nhất nớc Đức, nội
dung các cộng sản đối nội, đối ngoại mà ông đã tiến hành trong
+ Phơng thức kinh doanh theolối t bản đã xâm nhập vào cácngành kinh tế
+ Nứơc Đức bị chia xẻ thànhnhiều vơng quốc nhỏ, cản trở
sự phát triển kinh tế t bản chủnghĩa, đặt ra yêu cầu cần thốngnhất đất nớc
- Đức tiến hành thống nhấtbằng vũ lực "từ trên xuống"thông qua các cuộc chiến tranhvới các nớc khác
Trang 29Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
- GV sử dụng lợc đồ quá trình thống nhất Đức để trình bày diễn
biến quá trình thống nhất nớc Đức
- Gọi 1-2HS lên bảng trình bày lại quá trình thống nhất Đức để
củng cố kiến thức mục này
- Quá trình thống nhất Đức chủ yếu tập trung vào những nội
dung sau:
+ Năm 1864, Bi-xmác tấn công Đan Mạch chiếm Hôn-xtai-nơ
và Sơ-lê-xvích hai địa bàn chiến lợc quan trọng ở Ban Tích và
Bắc Hải Đan Mạch phải ký hoà ớc (10/1864) Đồng ý trao hai
công quốc cho áo và Phổ, sau đó Phổ gạt áo làm chủ hai công
quốc này
+ Năm 1866, Bi-xmác gây chiến tranh với áo, áo thất bại phải
rút ra khỏi liên bang Đức và chấp nhận để Phổ thành lập một
liên bang mới
- Kết quả: Năm 1867 Liên bang Bắc Đức ra đời gồm 18 quốc
gia Bắc Đức và 3 Thành phố tự do, hiến pháp đợc thông qua
- Năm 1870-1871, Bi-xmác tiến hành chiếm Pháp, Pháp phải
ký hiệp định đầu hàng thu phục đợc các bang miền Nam hoàn
toàn thống nhất đất nớc
- GV giải thích rõ: Việc thống nhất nớc Đức mang tính chất
một cuộc cách mạng t sản tạo điều kiện cho kinh tế t bản chủ
nghĩa phát triển mạnh mẽ ở Đức
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Tình hình Italia trớc khi thống nhất đất nớc?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
+ Giữa thế kỉ XIX Italia vẫn bị chia thành 7 vơng quốc nhỏ, và
chịu sự thống trị của đế quốc áo Gv chỉ trên lợc đồ sự chia xẻ
của Italia trớc khi thống nhất
+ Dới sự đô hộ của đế quốc áo và ách thống trị của các thế lực
phong kiến, kinh tế lạc hậu chậm phát triển, ngoài vơng quốc
Pi-ê-môn-tê
- GV nêu câu hỏi: Trớc tình hình đó đặt ra yêu cầu gì đa Italia
phát triển theo hớng t bản chủ nghĩa?
- HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và kết luận: Yêu cầu cấp bách là giải phóng dân
tộc khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc áo, xoá bỏ sự cản trở của các
thế lực phong kiến, mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát triển.
- GV nhấn mạnh: Trong đó nổi bật lên vai trò của vơng quốc
vẫn giữ đợc độc lập, nền quân chủ lập hiến của triều đại Xa-voa
đại diện cho quyền lợi của liên minh quý tộc t sản hóa và đại rs,
đã tạo điều kiện cho kinh tế t bản chủ nghĩa phát triển
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
- Trớc hết GV sử dụng lợc đồ thống nhất Italia, kết hợp với nội
dung SGK để trình bày diễn biến quá trình thống nhất Italia
- Tiếp theo, gọi HS lên bảng trình bày lại quá trình thống nhất
Italia để khắc sâu và củng cố kiến thức
- GV yêu cầu HS xem ảnh Garibanđi và nêu câu hỏi: Nêu
những hiểu biết của mình về Garibanđi?
- Sau khi HS trả lời GV trình bày rõ thêm về Garibanđi "Ngời
anh hùng áo đỏ" (thân thế, sự nghiệp thống nhất Italia của
ông)
- Diễn biến quá trình thống nhất Italia cần tập trung vào những
nội dung chủ yếu sau:
- Quá trình thống nhất Đức+ Năm 1864, Bi-xmác tấn công
Đan Mạch chiếm Hôn-xtai-nơ
và Sơ-lê-xvích thuộc Ban Tích
và Bắc Hải
+ Năm 1866, Bi-xmác gâychiến tranh với áo, Đức thànhlập một liên bang Bắc Đức
- Năm 1870-1871, Bi-xmácgây chiến với Pháp thu phụccác bang miền Nam hoàn toànthống nhất Đức
2 Cuộc đấu tranh thống nhất Italia
- Tình hình Italia trớc khi thốngnhất:
+ Đất nớc bị phân tán chia xẻthành 7 vơng quốc nhỏ, chịu sựthống trị của đế quốc áo.+ Kinh tế lạc hậu, chậm pháttriển, bị kìm hãm phát triển
- Nhiệm vụ:
+ Đặt ra yêu cầu cấp bách làgiải phóng DT khỏi sự lệ thuộcvào áo, xoá bỏ sự cản trở củacác thế lực PK
+ Mở đờng cho kinh tế pháttriển theo hớng t bản chủnghĩa
Trang 30Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
+ Tháng 4/1859 chiến tranh giữa liên quân Pi-ê-môn-tê, Pháp
với áo bắt đầu dới sự hỗ trợ của đoàn quân tình nguyện
Garibanđi đẩy quân áo vào tình thế khó khăn Tháng 3/1860
các vơng quốc miền Bắc sáp nhập vào Pi-ê-môn-tê
+ Tháng 4/1860, khởi nghĩa nhân dân ở đảo Xi-xi-lia bùng nổ,
đòi lật đổ chính quyền tay sai áo thống nhất đất nớc
Ga-ri-ban-đi cùng đội quân áo đỏ đổ bộ lên đảo giải phóng miền
Nam Italia, sau đó miền Nam Italia sáp nhập vào Piêmôntê
(10/1860) thành lập Vơng quốc Italia
+ Năm 1866 Italia liên minh với Phổ chống áo giải phóng đợc
Vênêxia
+ Năm 1870 Pháp thất bại trong cuộc chiến tranh Pháp - Phổ,
Rô-ma thuộc về Italia
- GV có thể nói thêm về diễn biến của cuộc đấu tranh thống
nhất Italia
Năm 1870, lợi dụng sự sụp đổ của đế chế II của Napôlêông III
trong chiến tranh Pháp - Phổ, ngày 20/9/1870, quân đội Italia
tiến vào Rôma cuộc trng cầu dân ý sáp nhập Rôma và Vênêxia
vào Vơng quốc Italia đợc tiến hành và thủ đô của Vơng quốc
Italia đợc chuyển từ Tôrinoo về Rôma Quyền lực của Giáo
hoàng chỉ còn trong khu phố Vatican công cuộc thống nhất đã
hoàn thành, trong đó phần đóng góp quan trọng nhất là của
Garibanđi và đạo quân tình nguyện "áo đỏ" của ông
- GV nêu câu hỏi: Nêu ý nghĩa cuộc đấu tranh thống nhất
Italia?
- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết qua bài học trả lời câu hỏi
- GV chốt ý: Mang tính chất một cuộc cách mạng t sản, lật đổ
sự thống trị của đế quốc áo và các thế lực phong kiến bảo thủ
Italia Tạo điều kiện cho chủ nghĩa t bản phát triển
- GV nhấn mạnh thêm: Hạn chế của cuộc đấu tranh thống nhất
Italia là sau khi thống nhất Italia vẫn theo chế độ quân chủ lập
hiến, nền dân chủ còn rất nhiều hạn chế, nông dân nghèo không
có đất đai và không có quyền bầu cử
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV cho HS quan sát trên lợc đồ nớc Mĩ giữa thế kỉ XIX trong
SGK và giới thiệu cho HS thấy đợc sự mở rộng đất đai nớc Mĩ
+ Kinh tế Mĩ giữa thế kỉ XIX tồn tại theo 2 con đờng: Miền Bắc
phát triển nền công nghiệp t bản chủ nghĩa, miền Nam phát
triển kinh tế đồn điền dựa trên bóc lột sức lao động nô lệ
+ Về nông nghiệp: ở miền Bắc và miền Tây kinh tế trại chủ nhỏ
và nông dân tự do chiếm u thế phục vụ thị trờng công nghiệp
Trong khi đó ở miền Nam kinh tế đồn điền phát triển dựa trên
sức lao động nô lệ làm giàu nhanh chóng giới chủ nô Tuy
nhiên, chế độ nô lệ đã cản trở nền kinh tế t bản chủ nghĩa phát
triển
- Diễn biến: nổi bật là vai tròcủa Vơng quốc Pê-ê-môn-tê
+ Tháng 4/1859, chiến tranhvới áo;
+ Tháng 3/1860 các vơng quốcmiền Bắc sáp nhập vào Pi-ê-môn-tê
+ Tháng 4/1860, khởi nghĩanhân dân ở đảo Xi-xi-lia cùngvới đội quân "áo đỏ" của Ga-ri-ban-đi thống nhất đợc miềnNam
+ Năm 1866 liên minh với Phổchống áo giải phóng đợcVênêxia
+ Năm 1870 sau thất bại củaPháp trong chiến tranh với Phổthu hồi Rô-ma
- ý nghĩa:
+ Mang tính chất một cuộccách mạng t sản, lật đổ sựthống trị của đế quốc áo và cácthế lực phong kiến
+ Mở đờng cho chủ nghĩa t bảnphát triển
II Nội chiến ở Mĩ 1865) và cải cách nông nô Nga (1861)
(1861-1 Nội chiến ở Mĩ
- Tình hình Mĩ trớc khi nộichiến:
Trang 31Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
+ Mâu thuẫn giữa t sản và trại chủ nhỏ ở miền Bắc với các chủ
nô ở miền Nam ngày càng gay gắt -> phong trào đấu tranh đòi
thủ tiêu chế độ nô lệ mở đờng cho CNTB phát triển
- GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nội chiến?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét chốt ý:
+ Lin - côn ứng cử viên của Đảng Cộng hoà đại diện cho giai
cấp t sản và trại chủ miền Bắc trúng cử Tổng thống đe dọa
quyền lợi các chủ nô ở miền Nam (vì Đảng Cộng hoà chủ trơng
bác bỏ chế độ nô lệ)
+ 11 bang miền Nam phản đối tách khỏi Liên bang thành lập
Hiệp bang mới có chính phủ, Tổng thống riêng và chuẩn bị lực
lợng chống lại Chính phủ trung ơng
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV trình bày: Ngày 12/4/1861 nội chiến bùng nổ, ban đầu
quân đội liên bang thiếu kiên quyết và không sử dụng biện
pháp triệt để bị thua liên tiếp
- GV nêu câu hỏi: Trớc tình hình đó chính phủ Lin-Côn có biện
nô lệ và ngời dân gia nhập quân đội Liên bang
+ Ngày 9/4/1865 quân đội miền Bắc giành thắng lợi quyết định
trong trận đánh thủ phủ Hiệp bang miền Nam (xa-ra-tô-ga) nội
chiến chấm dứt
- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết ý nghĩa của cuộc nội chiến?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Cuộc cải cách nông nô ở Nga diễn ra ntn?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý
+ Ngày 19/12/1861, Nga hoàng kí sắc luật giải phóng những
nông dân thuộc địa chủ và ra bản Tuyên ngôn về việc xoá bỏ
chế độ nông nô
+ Đây là một bớ ngoặt quan trọng trong lịch sử nớc Nga
+ Sau khi chế độ nông nô bị thủ tiêu, chủ nghĩa t bản ở Nga
phát triển khá nhanh, trớc tiên là trong công nghiệp, do dựa vào
đầu t của nớc ngoài và nguồn nhân công rẻ mạt
+ Giữa thế kỉ XIX kinh tế Mĩtồn tại hai con đờng: Miền Bắcphát triển nền công nghiệp tbản chủ nghĩa; miền Nam kinh
tế đồn điền dựa vào bóc lột nôlệ
+ Nhờ điều kiện thuận lợi kinh
tế phát triển nhanh chóng đặcbiệt là ngành công nghiệp và cảnông nghiệp Song chế độ nô lệcản trở nền kinh tế t bản chủnghĩa phát triển
+ Mâu thuẫn giữa t sản và trạichủ nhỏ ở miền Bắc với cácchủ nô ở miền Nam ngày cànggay gắt
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Lin - côn ứng cử viên của
Đảng Cộng hoà đại diện chogiai cấp t sản và trại chủ miềnBắc trúng cử Tổng thống đedọa quyền lợi các chủ nô ởmiền Nam
+ 11 bang miền Nam phản đốitách khỏi Liên bang
- Diễn biến: Ngày 12/4/1861,nội chiến bùng nổ - u thế thuộc
về Hiệp bang
+ Ngày 01/1/1863 Lincôn rasắc lệnh bãi bỏ chế độ nô lệ ->nông dân tham gia quân đội.+ Ngày 9/4/1865 nội chiến kếtthúc, thắng lợi thuộc về quânLiên bang
- ý nghĩa:
+ Là cuộc cách mạng t sản lầnthứ hai ở Mĩ
+ Xoá bỏ chế độ nô l ở miềnNam tạo điều kiện cho chủnghĩa t bản phát triển
+ Nền kinh tế Mĩ phát triển
Trang 32Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
nhanh chóng sau nội chiến
2 Cải cách nông nô ở Nga
Nửa đầu thế kỉ XIX, Nga là
n-ớc phong kiến lạc hậu so vớicác nớc t bản phơng Tây Ngavẫn là một nớc nông nghiệp.+ Về chính trị: Nga hoàng tăngcờng quyền thống trị chuyênchế ở Nga
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đặt ra ngay từ đầu giờ học: Nguyên nhân và diễn biến cuộc
đấu tranh thống nhất đức, Italia, nội chiến Mĩ và cải cách nông nô ở Nga? Tại sao đó lại là nhữngcuộc cách mạng t sản?
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, đọc trớc bài mới
+ Su tầm t liệu về những thành tựu khoa học kĩ thuật 30 cuối thế kỉ XIX
Bài 8 Các nớc t bản chuyển sang giai đoạn
Đế quốc chủ nghĩa
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm và hiểu đợc những thành tựu chủ yếu về KHKT cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, nó
đã thúc đẩy sự phát triển vợt bậc của lực lợng sản xuất xã hội
- Hiểu rõ đợc khoảng những năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa t bản dần chuyển sang giai
đoạn phát triển cao hơn - giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mà đặc trng cơ bản nhất là sự ra đời củacác tổ chức độc quyền và sự bóc lột ngày càng tinh vi hơn đối với nhân dân lao động làm chomâu thuẫn trong xã hội TB ngày càng gay gắt và sâu sắc
2 Về t tởng, tình cảm
- Biết trân trọng những công trình nghiên cứu những phát minh của các nhà khoa học trongviệc khám phá nguồn năng lợng vô tận của thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu và cuộc sống conngời
- Thấy đợc mặc dù chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa đế quốc đicùng với nó là những thủ đoạn bóc lột tinh vi của chúng
3 Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng nhận xét đánh giá sự kiện lịch sử về sự hình thành các tổ chức
độc quyền
- Kỹ năng khai thác và sử dụng tranh ảnh lịch sử về những thành tựu của khoa học kĩ thuật
II Thiết bị, tài liệu dạy và học
- Tranh ảnh các nhà bác học có những phát minh nổi tiếng vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉXX
- T liệu về cuộc đời và sự nghiệp của các nhà bác học có tên tuổi trên thế giới
III Tiến trình dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Tại sao nói cuộc đấu tranh thống nhất Đức, Italia và nội chiến Mĩ lại mang tính chấtmột cuộc cách mạng t sản?
Câu 2: Tại sao trong cuộc nội chiến ở Mĩ, t sản ở miền Bắc lại thắng chủ nô ở miền Nam?
Trang 332 Dẫn dắt vào bài mới
Cuối thế kỉ XIX đầu TK XX, các nớc t bản Âu - Mĩ có những chuyển biến mạnh mẽ trong
đời sống kinh tế - xã hội, bớc sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Đặc trng cơ bản nhất của giai
đoạn này là sự ra đời các tổ chức độc quyền và sự bóc lột ngày càng tinh vi hơn đối với nhân dânlao động làm cho mâu thuẫn trong xã hội ngày càng gay gắt Để hiểu rõ nguyên nhân nào dẫn
đến sự phát triển của chủ nghĩa t bản, sự ra đời và những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa t bảngiai đoạn đế quốc chủ nghiac? bài học hôm nay sẽ lý giải những câu hỏi nêu trên
3 Tổ chức các họat động dạy và học trên lớp
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
Trớc hết, GV trình bày: Khoảng 30 năm cuối TK XIX lực lợng
sản xuất ở các nớc t bản đạt đến trình độ phát triển cao
Nhờ những phát minh khoa học trong các lĩnh vực vật lí, hóa
học, sinh học
- GV chia lớp thành 4 nhóm nhiệm vụ của các nhóm nh sau:
+ Nhóm 1: Nêu tên các nhà khoa học và những thành tựu phát
+ Nhóm 4: Nêu tên những tiến bộ trong việc áp dụng những
thành tựu khoa học - kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp
- HS đọc SGK thảo luận theo nhóm cử đại diện trình bày kết
quả của mình
- GV nhận xét bổ sung và chốt ý:
* Nhóm 1: Trong lĩnh vực vật lý:
+ Phát minh về điện của các nhà bác học G.Ôm ngời Đức, G
Jun ngời Anh, E.Len-xơ ngời Nga mở ra khả năng ứng dụng
nguồn năng lợng mới
+ Thuyết điện tử của Tôm-xơ (Anh) cho phép phân tích những
nguyên tử mà trớc đây ngời ta lầm tởng là những phân tử nhỏ
nhất
+ Phát hiện về phóng xạ của Hăng-ri Béc-cơ-ren (Pháp), Ma-ri
Quy-ri đã đặt nền tảng cho việc tìm kiếm nguồn năng lợng hạt
nhân
+ Rơ dơ pho (Anh) có bớc tiến vĩ đại trong việc tìm hiểu cấu
trúc vật chất
+ Phát minh của Rơ-ghen (Đức) về tia X vào năm 1895 có ứng
dụng quan trọng trong y học chuẩn đoán và điều trị chính xác
bệnh tật
* Nhóm 2: Trong lĩnh vực hóa học:
Định luật tuần hoàn của Men-đê lê ép nhà bác học Nga đã đặt
cơ sở cho sự phân hạng các nguyên tố hóa học
1 Những thành tựu về khoa học - kĩ thuật cuối TK XIX -
đầu TK XX.
* Trong lĩnh vực vật lý:
+ Phát minh về điện của các nhàbác học G.Ôm ngời Đức, G Junngời Anh, E.Len-xơ ngời Nga
mở ra khả năng ứng dụng nguồnnăng lợng mới
+ Phát hiện về phóng xạ củaHăng-ri Béc-cơ-ren (Pháp), Ma-
ri Quy-ri đã đặt nền tảng choviệc tìm kiếm nguồn năng lợnghạt nhân
+ Rơ dơ pho (Anh) có bớc tiến
vĩ đại trong việc tìm hiểu cấutrúc vật chất
+ Phát minh của Rơ-ghen (Đức)
về tia X vào năm 1895 có ứngdụng quan trọng trong y học.Trong lĩnh vực hóa học:
Định luật tuần hoàn của Men-đê
lê ép đặt cơ sở cho sự phân hạngcác nguyên tố hóa học
Trang 34Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần đạt nắm
* Nhóm 3: Trong lĩnh vực sinh học:
+ Học thuyết Đác -uyn (Anh) đề cập đến sự tiến hóa và di
truyền
+ Phát minh của nhà bác học Lu-i Pa-xtơ (Pháp) giúp phát
hiện vi trùng và chế tạo thành công vắc xin chống bệnh chó
dại
+ Công trình của nhà bác học Nga Páp-lốp nghiên cứu hoạt
động của hệ thần kinh cao cấp của động vật và ngời
* Nhóm 4: Trong nông nghiệp
Máy móc đợc sử dụng nhiều nh máy kéo, máy cày, máy giặt
phơng pháp canh tác đợc cải tiến, việc sử dụng phân hóa học
nâng cao năng suất cây trồng
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
GV trình bày và phân tích:
+ Những phát minh khoa học đợc áp dụng vào sản xuất: Kĩ
thuạt luyện kim đợc cải tiến, với việc sử dụng lò Bét-xme và lò
Mác-tanh sản lợng thép tăng nhanh và đợc sử dụng rộng rãi
trong chế tạo máy và đóng tàu, xe lửa ; tuốc bin phát điện
đ-ợc sử dụng để cung cấp điện năng
+ Dầu hoả đợc khai thác để thắp sáng và cung cấp nguồn
nhiên liệu mới cho giao thông vận tải Công nghiệp hóa học ra
đời phục vụ thuốc nhuộm, phân bón
+ Việc phát minh ra điện tín giúp cho việc liên lạc ngày càng
xa và nhanh hơn Cuối thế kỉ XIX ô tô đợc đa vào sử dụng nhờ
phát minh về động cơ đốt trong Tháng 12/1903, anh em ngời
Mĩ đã chế tạo máy bay đầu tiên
- GV nêu câu hỏi: ý nghĩa của những tiến bộ khoa học - kĩ
thuật?
- HS dựa vào SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý" đã làm thay đổi cơ bản nền sản xuất
và cơ cấu kinh tế t bản chủ nghĩa, đánh dấu bớc tiến mới của
chủ nghĩa t bản ở giai đoạn này
- GV trình bày: Sự tiến bộ trong kĩ thuật đợc áp dụng trong
giao thông vận tải, tàu biển đợc trang bị mới, trọng tải 30-40
nghìn tấn Hai công trình kênh đảo Xuy-ê và Pa-na-ma đã rút
ngắn đờng vận chuyển trên biển
Kênh đào Xuy-ê dài 130km chạy qua Ai Cập nối liền Địa
Trung Hải với Hồng Hải, hoàn thành năm 1869 Kênh đào
Pa-na-ma dài 79,6km cắt ngang Trung Mĩ, nối liền Đại Tây Dơng
với Thái Bình Dơng đã hoàn thành năm 1914
- GV giới thiệu hình Kênh đào Xuy-ê 1869 trong SGK.
- GV nêu câu hỏi: Những tiến bộ về khoa học kĩ thuật còn đợc
áp dụng trong ngành nông nghiệp ntn?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
Trong lĩnh vực sinh học:
+ Học thuyết Đác -uyn (Anh) đềcập đến sự tiến hóa và ditruyền
+ Phát minh của nhà bác họcLu-i Pa-xtơ (Pháp) giúp pháthiện vi trùng và chế tạo thànhcông vắc xin chống bệnh chódại
+ Páp-lốp (Nga) nghiên cứu hoạt
động của hệ thần kinh cao cấpcủa động vật và ngời
* Trong nông nghiệp: Máy móc,phân bón đợc sử rộng rãi
* Những phát minh khoa học
đ-ợc áp dụng vào sản xuất:
+ Kĩ thuật luyện kim đợc cảitiến, với việc sử dụng lò Bét-xme và lò Mác-tanh, tuốc binphát điện đợc sử dụng để cungcấp điện năng
+ Dầu hỏa đợc khai thác để thắpsáng và cung cấp nguồn nhiênliệu mới cho giao thông vận tải.Công nghiệp hóa học ra đời.+ Việc phát minh ra điện tín.Cuối thế kỉ XIX ô tô đợc đa vào
sử dụng nhờ phát minh về độngcơ đốt trong Tháng 12/1903,anh em ngời Mĩ đã chế tạo máybay đầu tiên
* Đã làm thay đổi cơ bản nềnsản xuất và cơ cấu kinh tế t bảnchủ nghĩa, dánh dấu bớc tiếnmới của chủ nghĩa t bản ở giai
đoạn này
Trang 35Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần đạt nắm
- GV nhận xét và kết luận: Đó là việc sử dụng phân bón, sử
dụng các loại máy kéo, máy cày, máy gặt đập, máy bơm nớc
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết bối cảnh dẫn đến sự ra đời
các tổ chức độc quyền?
- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình và SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và trình bày: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX,
nhờ những tiến bộ của khoa học kĩ thuật sản xuất công nghiệp
các nớc Âu - Mĩ tăng nhanh dẫn đến tích tụ t bản
2 Sự hình thành chủ nghĩa t bản độc quyền.
- Nguyên nhân:
+ Do tiến bộ của khoa học - kĩthuật sản xuất công nghiệp cácnớc Âu - Mĩ tăng nhanh dẫn đếntích tụ t bản
Đây là thời kì "cá lớn nuốt cá bé" Trong tất cả các ngành kinh
tế tự do cạnh tranh đã thay thế bởi những tc độc quyền dới
nhiều hình thức: Các ten, Xanh đi ca, Tơ rớt Tổ chức độc
quyền ra đời nhằm bảo đảm quyền lợi lợi nhuận cao, hạn chế
cạnh tranh và ngăn ngừa khủng hoảng Song trên thực tế nó
còn làm các hiện tợng này trở lên gay gắt hơn và mâu thuẫn
giữa các tập đoàn t bản ngày càng sâu sắc
Họat động 2: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Quá trình tập trung sản xuất hình thành
các công ty độc quyền trong lĩnh vực công nghiệp diễn ra nh
thế nào? Đặc điểm của chủ nghĩa t bản ở giai đoạn đế quốc
chủ nghĩa?
- HS dựa vào SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và trình bày:
+ ở Pháp, ngành luỵen kim và khai mỏ tập trung trong tay hai
công ty lớn Công ty Snây-đơ Crơ-dô nắm nhà máy quân sự ở
Crơ-dô và các nhà máy chế tạo đồ đồng, thép cùng các ngành
khác ở nhiều vùng trong nớc
Tổng công ty đờng sắt và điện khi cùng 6 công ty khác độc
quyền ngành đờng sắt trong nớc 50% trọng tải biển do 3 công
ty lớn nắm Hai công ty Xanh Gô-ben và Ci-man kiểm soát
toàn bộ công nghiệp hóa chất
+ ở Đức: Công ty than Ranh-vet-xpha-len đã kiểm soát 95%
tổng sản lợng than vùng Rua - vùng công nghiệp lớn nhất ở
Đức và hơn 55% tổng sản lợng than cả nớc
- Tiếp đó, GV trình bày và phân tích: Sự tập trung sản xuất
cũng diễn ra trong lĩnh vực ngân hàng Một vài ngân hàng lớn
khống chế mọi họat động kinh doanh của cả nớc hình thành t
bản tài chính, bọn t bản tài chính còn đầu t vốn ra nớc ngoài
đem lợi nhuận cao Năm 1900, nớc Anh đầu t vốn ra bên ngoài
2 tỷ li-vrơ xtéc-ling, đến 1913 lên gần 4 tỷ Thị trờng của Anh
chủ yếu là ấn Độ, Trung Quốc, Nga các nớc Mĩ la tinh
- GV nhấn mạnh: Ngoài đặc điểm trên, mỗi nớc do điều kiện
lịch sử kinh tế của mình đã chuỷen sang giai đoạn đế quốc chủ
nghĩa với những nét riêng biệt, nh Mĩ là sự hình thành các
Tờ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính khổng lồ; ở Anh là
đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân;
ở Pháp là đế quốc cho vay nặng lãi
- GV nêu câu hỏi: Sự ra đời các tổ chức độc quyền dẫn đến
hậu quả gì?
- HS tìm hiểu SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Xuất hiện nhiều mâu thuẫn:
+ Mâu thuẫn giữa các nớc đế quốc trong việc tranh chấp thuộc
địa gay gắt dẫn đến các cuộc chiến tranh để phân chia thuộc
+ Trong lĩnh vực tài chính, ngânhàng: Một vài ngân hàng lớnkhống chế mọi họat động kinhdoanh ủa cả nớc hình thành tbản tài chính
+ T bản tài chính còn đầu t vốn
ra nớc ngoài đem lợi nhuận cao:năm 1900, nớc Anh đầu t vốn rabên ngoài 2 tỷ li-vrơ xtéc-ling,
đến 913 lên gần 4 tỷ
- Mỗi đế quốc còn có đặc điểmriêng:
+ Mĩ là sự hình thành các Tờ-rớtkhổng lồ với những tập đoàn tàichính khổng lồ
+ Anh là đế quốc thực dân với
hệ thống thuộc địa rộng lớn và
đông dân
+ Pháp là đế quốc cho vay nặng
Trang 36Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần đạt nắm
cấp t sản với nhân dân lao động các nớc t bản
+ Mâu thuẫn trên đã dẫn đến cuộc đấu tranh giai cấp và cách
mạng xã hội
lãi
- Xuất hiện nhiều mâu thuẫn:Mâu thuẫn giữa các nớc đếquốc; mâu thuẫn giữa nhân dânthuộc địa với đế quốc; giữa giaicấp t sản với nhân dân LĐ cácnớc t bản
4 Sơ kết bài học
- Củng cố:
Hớng dẫn học trả lời câu hỏi đặt ra ngy từ đầu giờ học: Nguyên nhân nào dẫn đến sự pháttriển của chủ nghĩa t bản? Sự ra đời và những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa t bản ở giai đoạn đếquốc chủ nghĩa?
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK
+ Tìm hiểu các hình thức độc quyền kinh tế ở các nớc
Bài 9 các nớc t bản chuyển sang giai đoạn
đế quốc chủ nghĩa
(Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu học sinh cần:
- Nắm đợc những nét khái quát về tình hình kinh tế, chính trị của các nớc Anh, Pháp, Mĩ,
Đức hồi cuối thế kỉ XIX - đầu TK XX; những nét chung và đặc điểm riêng
- Hiểu đợc đây là thời kì các nớc đế quốc đẩy mạnh việc xâm lợc thuộc địa, phân chia lạithị trờng thế giới làm cho mâu thuẫn giữa các đế quốc với đế quốc và giữa đế quốc với thuộc địangày càng sâu sắc
II Thiết bị, tài liệu dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu những thành tựu về khoa học - kĩ thuật cuối TK XIX - đầu TK XX?
Câu 2: Sự ra đời và những đặc điểm cơ bản của CNTB ở giai đoạn đế quốc CN?
2 Dẫn dắt vào bài mới
Cuối thế kỉ XIX -đầu thế kỉ XX là thời kì phát triển mạnh mẽ của các nớc t bản tiên tiến,
đánh dấu bớc chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền Cùng với đó làchính sách mở rộng xâm lợc thực dân để có thêm thị trờng và vơ vét nguyên liệu đa về chínhquốc Sự tranh chấp thuộc địa đã làm cho mâu thuẫn giữa các nớc đế quốc trở nên sâu sắc Tìnhhình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại các nớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ nh thế nào chúng tacùng tìm hiểu nội dung bào học hôm nay để trả lời câu hỏi nêu trên
3 Tổ chức các họat động dạy và học trên lớp:
Họat động 1: Cả lớp và cá nhân
- Trớc hết, GV nên trình bày và phân tích: Đầu thập niên 70
của thế kỉ XIX, nền công nghiệp Anh vẫn đứng đầu thế giới
Sản lợng than của Anh gấp 3 lần Mĩ và Đức; sản lợng gang
gấp 4 lần Mĩ và gấp 5 lần Đức Về xuất khẩu kim loại sản
l-ợng của ba nớc Pháp, Đức, Mĩ gộp lại không bằng Anh
- Tiếp đó GV nêu câu hỏi: Cuối thập niên 70 tình hình kinh
tế Anh ra sao?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Từ cuối thập niên 70, Anh mất dần
1 Nớc Anh
a Tình hình kinh tế
Trang 37Họat động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
địa vị độc quyền công nghiệp, do vậy mất luôn cả vai trò
lũng đoạn thị trờng thế giới, bị Mĩ và Đức vợt qua
- GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân của sự giảm sút đó?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và trình bày: Nguyên nhân của sự giảm sút là:
+ Máy móc thiết bị xuất hiện sớm nên đã cũ và lạc hậu, việc
hiện đại hóa rất tốn kém
+ Một số lớn t bản chạy sang thuộc địa, vì ở đây lợi nhuận t
bản đẻ ra nhiều hơn chính quốc Mặt khác, cớp đọat thuộc
địa có lợi nhiều hơn so với đầu t cải tạo công nghiệp
- GV nhấn mạnh: Tuy vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp
bị giảm sút, song Anh vẫn chiếm u thế về tài chính, xuất cảng
t bản, thơng mại, hải quân và thuộc địa
Họat động 2: Nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm và nêu câu hỏi: Quá trình tập
trung sản xuất trong công nghiệp diễn ra nh thế nào?
- HS làm việc theo nhóm đọc SGK cử đại diện trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Đây là thời kì quá trình tập trung t
bản diễn ra mạnh mẽ, nhiều tổ chức độc quyền ra đời chi
phối toàn bộ đời sống kinh tế nớc Anh, 5 ngân hàng ở khu
Xi-ti Luân Đôn nắm 70% số t bản cả nớc
- GV nói rõ về các hình thức độc quyền: Các ten (tiếng Pháp
là "certel", tiếng Italia là "cartello")
+ Một hình thức tổ chức các công ty t bản độc quyền, trong
đó mỗi thành viên phải tuân thủ những quy định thống nhất
về điều hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thuê mớn nhân
công, tuy mỗi thành viên có ban lãnh đạo riêng, buôn bán và
sản xuất độc quyền
- Xanh đica (Syndicat)
+ Một hình thức tổ chức liên hợp công ty độc quyền của bọn
đế quốc các xí nghiệp tham gia Xanh-đi-ca thỏa thuận với
nhau về lĩnh vực sản xuất để phối hợp với nhau trong lĩnh vực
cạnh tranh
- Từ cuối thập niên 70, Anh mất dần
địa vị độc quyền công nghiệp, dovậy mất luôn cả vai trò lũng đoạn thịtrờng thế giới, bị Mĩ và Đức vợt qua
- Tuy vậy, Anh vẫn chiếm u thế vềtài chính, xuất cảng t bản, thơngmại, hải quân và thuộc địa
- Công nghiệp: quá trình tập trung tbản diễn ra mạnh mẽ, nhiều tổ chức
độc quyền ra đòi chi phối toàn bộ
đời sống kinh tế nớc Anh
- GV giới thiệu cho HS biết: Nông nghiệp nớc Anh lâm vào
tình trạng khủng hoảng trầm trọng Nguyên nhân là do t sản
Anh không đầu t vào sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu vào
buôn bán lơng thực vì giá lơng thực châu Âu và Mĩ rất rẻ
Họat động 3: Cả lớp và cá nhân
- GV trình bày và phân tích: Anh là nớc theo thể chế chính trị
quân chủ lập hiến với việc thực hiện chế độ hai Đảng (Đảng
tự do và Đảng bảo thủ) thay nhau cầm quyền Sự khác biệt
giữa hai đảng là không đáng kể, chủ yếu là về biện pháp cụ
thể song đều thống nhất với nhau trong việc bảo vệ lợi ích
của giai cấp t sản, đàn áp phong trào quần chúng và đẩy
mạnh xâm lợc thuộc địa
- GV hỏi: Hãy nêu chính sách đối ngoại của Anh?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Đây là thời kì giai cấp t sản Anh
tăng cờng mở rộng hệ thống thuộc địa đặc biệt ở châu á và
châu Phi GV kết hợp với khai thác lợc đồ để HS nhận biết
đ-ợc hệ thống thuộc địa rộng lớn của đế quốc Anh đầu thế kỉ
XX trải dài từ Bắc Mĩ, châu Phi, châu á đến châu Đại dơng
- Giáo viên nhấn mạnh: Chủ nghĩa đế quốc Anh tồn tại và
- Nông nghiệp nớc Anh lâm vào tìnhtrạng khuảng hoảng trầm trọng, Anhphải nhập khẩu lơng thực
b Tình hình chính trị
- Anh là nớc theo thể chế chính trịquân chủ lập hiến với việc thực hiệnchế độ hai Đảng (Đảng tự do và
Đảng bảo thủ) thay nhau cầmquyền, song để bảo vệ quyền lợi củagiai cấp t sản
- Đây là thời kì giai cấp t sản Anhtăng cờng mở rộng hệ thống thuộc
Trang 38Họat động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
phát triển dựa trên sự bóc lột một hệ thống thuộc địa rộng lớn
(chiếm 1/4 lãnh thổ và 1/4 dân số thế giới) do vậy đợc mệnh
danh là chủ nghĩa đế quốc thực dân "Mặt trời không bao giờ
lặn" trên đất nớc Anh Lê Nin nhận xét: "Nớc Anh không chỉ
là quê hơng của hệ thống công xởng của chủ nghĩa t bản, mà
còn là thủy tổ của chủ nghĩa đế quốc hiện đại
Chủ nghĩa thực dân Anh đã trở thành đặc trng riêng của
chủ nghĩa đế quốc Anh Việc xuất khẩu t bản của Anh mang
những qui mô to lớn Nớc Anh là một cờng quốc thuộc địa
chính"
địa đặc biệt ở châu á và châu Phi
- Đặc điểm đế quốc Anh: là chủnghĩa đế quốc thực dân
- Giáo viên có thể giúp học sinh hình dung đợc về hệ thống
thuộc địa của Anh qua bảng thống kê sau:
(triệu km 2 )
Dân số (triệu ngời)
- GV kết luận: Hậu quả là cuối thế kỉ XIX sản xuất công
nghiệp của Pháp tụt hàng thứ t sau Đức, Anh, Mĩ, kĩ thuật lạc
hậu rõ rệt so với những nớc công nghiệp trẻ
- GV nêu câu hỏi: Bên cạnh những yếu kém đó công nghiệp
Pháp có những tiến bộ gì?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV trình bày và phân tích: Mặc dù có sự sút kém, song
công nghiệp Pháp cũng có tiến bộ đáng kể Hệ thống đờng
sắt lan rộng khắp cả nớc đã đẩy nhanh sự phát triển của
ngành khai mỏ, luyện kim và thơng nghiệp Việc cơ khí hóa
sản xuất đợc tăng cờng Từ năm 1852-1900, số xí nghiệp sử
dụng máy móc tăng lên 9 lần, số động cơ hạy bằng hơi nớc
tăng lên 12 lần
- Nông nghiệp Pháp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh
tế Pháp vì phần đông dân c sống bằng nghề nông Tình trạng
đất đai phân tán, manh mún không cho phép sử dụng máy
móc và kĩ thuật canh tác mới
- GV chốt ý: Những biểu hiện của tình hình nông nghiệp trên
chứng tỏ sự thâm nhập của phơng thức sản xuất t bản chủ
nghĩa trong nông nghiệp ở Pháp diễn ra chậm chạp
Họat động 2: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Quá trình tập trung sản xuất hình thành
các công ty độc quyền diễn ra nh thế nào?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi?
Pa-ri nắm 2/3 t bản của các ngân hàng trong cả nớc
+ Khác với Anh t bản chủ yếu đầu t vào thuộc địa còn ở háp
t bản phần lớn đa vốn ra nớc ngoài, cho các nớc chậm tiến
vay với lãi suất lớn
+ Nghèo tài nguyên và nhiên liệu,
đặc biệt là than đá
+ Giai cấp t sản chỉ chú trọng đếnxuất cảng t bản, không chú trọngphát triển công nghiệp trong nớc
- Sự thâm nhập của phơng thức sảnxuất t bản chủ nghĩa trong nôngnghiệp ở Pháp diễn ra chậm chạp do
đất đai chia nhỏ
- Đầu thế kỉ XX, quá trình tập trungsản xuất cũng diễn ra trong lĩnh vựccông nghiệp, dẫn đến việc hìnhthành các công ty độc quyền, từngbớc chi phối nền kinh tế Pháp, đặcbiệt trong lĩnh vực ngân hàng
Trang 39Họat động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
- GV cho học sinh đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK để thấy đợc
số vốn mà t bản Pháp đầu t ở nớc ngoài nhiều nh thế nào
- GV có thể giới thiệu về xuất khẩu t bản của Pháp qua bảng
- HS trả lời câu hỏi
- GV kết luận: Chủ nghĩa đế quốc Pháp là chủ nghĩa đế quốc
cho vay nặng lãi
Họat động 3: Cả lớp và cá nhân
- GV trình bày và phân tích:
+ Sau cách mạng 9/1870, nớc Pháp thành lập nền Cộng hòa
thứ ba, song phái Cộng hòa đã sớm chia thành hai nhóm: Ôn
hòa và Cấp tiến thay nhau cầm quyền
Đặc điểm của nền cộng hòa là tình trạng thờng xuyên khủng
hoảng nội các Trong vòng 40 năm (1875-1914) ở Pháp diễn
ra 50 lần thay đổi Chính phủ
- GV nêu câu hỏi: Nêu chính sách đối ngoại của Pháp?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý:
Pháp tăng cờng chạy đua vũ trang để trả mối thù với Đức;
tiến hành những cuộc chiến tranh xâm lợc thuộc địa chủ yếu
ở khu vực châu á và châu Phi
- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK để thấy đợc chính sách
xâm lợc thuộc địa của Pháp, qua đó thấy đợc hệ thống thuộc
địa của Pháp rất rộng lớn chỉ sau Anh
Họat động 1: Cả lớp và cá nhân
- Trớc hết, GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết những biểu hiện
phát triển công nghiệp của Đức sau khi thống nhất?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét trình và phân tích: Sau khi thống nhất đất nớc
tháng 1/1871, nền kinh tế Đức phát triển với tốc độ mau lẹ
Từ 1870-1900 sản xuất than tăng 4,4 lần, gang tăng 6 lần, độ
dài đờng sắt tăng gấp đôi - Đức đã vợt Pháp và đuổi kịp Anh
Trong những ngành công nghiệp mới nh kĩ nghệ điện, hóa
chất, Đức đạt thành tựu đáng kể Năm 1883, công nghiệp
hóa chất của Đức đã sản xuất 2/3 lợng thuốc nhuộm trên thế
- GV giới thiệu những số liệu về tốc độ tăng trởng công
nghiệp của Đức trong những năm 1890-1900 là 163%
- Sau đó, GV kết luận: Đến đầu năm 1900, Đức đã vợt Anh
về sản xuất thép Về tổng sản lợng công nghiệp Đức dẫn đầu
châu á, thứ hai thế giới chỉ đứng sau Mĩ
Họat động 2: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Sự phát triển của công nghiệp đã tác động
nh thế nào đến xã hội?
- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình và SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Thay đổi cơ cấu dân c giữa thành thị
và nông thôn Từ năm 1871-1901 dân c thành thị tăng từ 36%
đến 54,3% Nhiều thành phố mới, nhiều trung tâm thơng
nghiệp bến cảnh xuất hiện
- Đặc điểm: T bản Pháp phần lớn đa
vốn ra nớc ngoài, cho các nớc chậmtiến vay với lãi suất lớn - chủ nghĩa
đế quốc Pháp là chủ nghĩa đế quốccho vay nặng lãi
b Tình hình chính trị
- Sau cách mạng 9/1870, nớc Phápthành lập nền cộng hoà thứ ba, songphái cộng hoà đã sớm chia thành hainhóm: Ôn hoà và Cấp tiến thay nhaucầm quyền
- Đặc điểm của nền cộng hào là tìnhtrạng thờng xuyên khủng hoảng nộicác
- Pháp tăng cờng chạy đua vũ trang
để trả mối thù với Đức; tiến hànhnhững cuộc chiến tranh xâm lợcthuộc địa chủ yếu ở khu vực châu á
và châu Phi
Trang 40Họat động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
- GV nêu câu hỏi: Quá trình tập trung sản xuất hình thành
các tổ chức độc quyền diễn ra nh thế nào?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, trình bày và phân tích:
+ Quá trình tập trung sản xuất và hình thành các công ty độc
quyền diễn ra mạnh mẽ và sớm hơn các nớc khác ở châu Âu
với hình thức độc quyền là Các-ten và Xanh-đi-ca
GV dẫn chứng: Không đầy 1% xí nghiệp sử dụng hơn 3/4
tổng số điện lực, trong ki 91% là xí nghiệp nhỏ; số lợng
Các-ten tăng len nhanh chóng: năm 1905 có 385, đến năm 1911
có tới 550-600
+ T bản công nghiệp kết hợp với t bản ngân hàng thành t bản
tài chính Quá trình tập trung ngân hàng cũng diễn ra cao độ
- GV nêu câu hỏi: Tình hình nông nghiệp Đức phát triển nh
thế nào?
- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý: Nông nghiệp Đức có tiến bộ song
chậm chạp
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu nguyên nhân của tình trạng trên
là do: Việc tiến hành cách mạng không triệt để, phần lớn
ruộng đất nằm trong tay quý tộc và địa chủ; phơng pháp canh
tác vẫn còn tàn d của chế độ phong kiến
- GV nhấn mạnh: Hậu quả của sự phát triển của chủ nghĩa t
bản làm ho nông dân Đức càng phân hóa sâu sắc hần lớn
nông dân bị phá sản phải đi làm thuê cho địa chủ, phú nông
hoặc đi kiếm ăn ở các cơ sở công nghiệp
- GV giới thiệu t liệu về sự phát triển mau lẹ của nền kinh tế
Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX:
- Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, nớc Đức nhảy lên hàng
đầu trong nền kinh tế châu Âu, bỏ lại phía sau khá xa những
đối thủ của nó (Pháp, Anh) và chỉ chịu thua "Đế quốc đồng
đôla" ở bên kia đại dơng, quá trình công nghiệp hóa nớc Đức
đã diễn ra phi thờng, nhanh chóng Sự phát triển vũ bão của
nền công nghiệp Đức vào những năm 1871-1914 đã làm thay
đổi hoàn toàn tơng quan lực lợng giữa các "cờng quốc lớn"
Việc xây dựng một nền công nghiệp hùng mạnh nghiệp hùng
mạnh đã trở thành yếu tố có tính chất quyết định của lịch sử
kinh tế Đức trong giai đoạn ấy, sau khi đã đẩy nhanh việc tập
trung sản xuất, đẩy nhanh việc nảy sinh các yếu tố độc
quyền, sự hình thành của t bản tài chính, sự mở rộng âm lăng
về kinh tế, và sự chuẩn bị cuộc phiêu lu thuộc địa Nền công
nghiệp mạnh là con chủ bài của chủ nghĩa đế quốc Đức
Họat động 3: Cả lớp và cá nhân
- GV trình bày và phân tích về chính trị:
+ Hiến pháp 1871 quy định nớc Đức là một liên bang gồm 22
bang và 3 thành phố tự do, theo chế độ quân chủ lập hiến
Hoàng đế là ngời đứng đầu có quyền lực tối cao nh Tổng chỉ
huy quân đội, bổ nhiệm và cách chức Thủ tớng, triệu tập và
giải tán Quốc hội
+ Quyền lập pháp trong tay hai viện: Thợng viện và Hạ viện
nhng quyền lực bị thu hẹp, các bang vẫn giữ hình thức vơng
quốc tức có cả vua, Chính phủ và Quốc hội
- GV nhấn mạnh cho HS thấy rõ: Phổ là bang lớn nhất trong
Liên bang Đức, vai trò của Phổ trong Liên bang rất lớn:
Hoàng đế Đức là vua Phổ, Thủ tớng Đức là Thủ tớng Phổ
Nhà nớc liên bang đợc xây dựng trên cơ sở liên minh giữa
giai cấp t sản và quý tộc hóa t sản, đây là lực lợng đã lãnh
đạo cuộc thống nhất đất nớc bằng con đờng vũ lực có vị thế
chính trị, kinh tế và giữ vai trò quan trọng khi Đức chuyển
3 Nớc Đức
a Tình hình chung
- Sau khi thống nhất đất nớc 1/1871,nền kinh tế Đức phát triển với tốc độmau lẹ vơn lên đứng đầu châu Âu vàthứ hai thế giới
- Nguyên nhân: Thị trờng dân tộcthống nhất, giàu tài nguyên, nhờ tiềnbồi thờng chiến tranh với Pháp, tiếpthu những thành tựu KH-KT hiện
đại của những nớc đi trớc, có nguồnnhân lực dồi dào
- Tác động xã hội: Thay đổi cơ cấudân c giữa thành thị và nông thôn.Nhiều thành phố mới, nhiều trungtâm thơng nghiệp bến cảnh xuấthiện
- Quá trình tập trung sản xuất vàhình thành các công ty độc quyềndiễn ra mạnh mẽ và sớm hơn các n-
ớc khác ở châu Âu Với hình thức
độc quyền là Các-ten và Xanh-đi-ca
- Quá trình tập trung ngân hàngcũng diễn ra cao độ T bản côngnghiệp kết hợp với t bản ngân hàngthành t bản tài chính
- Nông nghiệp Đức có tiến bộ songchậm chạp