+ GV: Trong tin học, phần giả thiết là điều kiện cho trước (input), phần kết luận là kết quả thu được (output) Đó là cách xác định một bài toán, chúng dùng để cho ta viết [r]
Trang 1BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm bài toán, thuật toán
- Biết các bước giải bài toán trên máy tính
2 Kĩ năng: Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản.
3 Thái độ: Học tập tích cực, nghiêm túc, có tinh thần tự giác, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
8A1:………
8A2:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Lồng ghép trong nội dung bài học
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu về bài toán và xác định bài toán.
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại về khái
niệm bài toán
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách để
thực hiện giải quyết được một bài
toán cụ thể
+ GV: Xét ví dụ: Tính diện tích hình
tròn với bán kính cho trước
+ GV: Chỉ ra điều kiện cho trước và
kết quả thu được ở đây là gì?
+ GV: Cho HS nhắc lại công thức
tính diện tích hình tròn
+ GV: Trong tin học, phần giả thiết
là điều kiện cho trước (input), phần
kết luận là kết quả thu được (output)
Đó là cách xác định một bài toán,
chúng dùng để cho ta viết một
chương trình giải toán trên máy tính
+ HS: Là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
+ HS: Cần xác định bài toán, tức
là xác định rõ các điều kiện cho trước và kết qủa cần thu được
+ HS:
- Điều kiện cho trước: Cho bán kính đường tròn Số pi
- Kết quả thu được: Tính Sht? + HS: Sht=pi.r2
+ HS: Quan sát, lắng nghe ghi nhớ kiến thức
+ HS: Tìm hiểu về cách thực hiện xác định một bài toán trong tin học, để các em có các bước căn bản khi giải một bài toán cụ thể
1 Bài toán và xác định bài toán:
* Khái niệm bài toán:
- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
* Xác định bài toán:
- Xét ví dụ + ĐK cho trước: chu vi và bán kính
+ KQ thu được: Diện tích hình tròn
- Xác định bài toán là việc xác định các điều kiện ban đầu (thông tin vào – input)
và kết quả cần thu được (thông tin ra – output)
Hoạt động 2: (12’) Tìm hiểu quá trình giải toán trên máy tính.
+ GV: Để máy tính có thể “giải”
được bài toán chúng ta phải làm gì
với máy tính?
+ GV: Máy tính có tự giải toán
không?
+ GV: Yêu cầu HS nhớ lại các kiến
thức đã học trình bày
+ HS: Con người phải chỉ dẫn cho máy tính thực hiện thông qua các câu lệnh cụ thể, chi tiết
+ HS: Máy tính không thể tự giải toán được mà máy tính chỉ là công cụ trợ giúp con người trong
xử lí thông tin
2 Quá trình giải toán trên máy tính:
- Giải toán trên máy tính nghĩa là đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản (thuật toán) mà có thể thực hiện được để cho ta
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần: 11
Tiết: 21
Trang 2+ GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức
từ các lớp dưới giải thích vì sao máy
tính không thể tự giải toán đươc?
+ GV: Dãy hữu hạn các thao tác cần
thực hiện để giải một bài toán gọi là?
+ GV: Em hiểu thế nào là thuật toán
khi thực hiện giải một bài toán
+ GV: Trình bày các bước để giải
bài toán trên máy tính
+ GV: Yêu cầu một HS trình bày
các bạn khác lắng nghe, nhận xét
+ GV: Hướng dẫn cho HS thực hiện
các bước cần lưu ý
+ HS: Để máy tính giải được một bài toán cụ thể nào đó con người cần đưa ra cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản mà nó
có thể thực hiện được
+ HS: Gọi là thuật toán
+ HS: Thuật toán là các bước để giải một bài toán
+ HS: Các bước thực hiện:
- Xác định bài toán
- Mô tả thuật toán
- Viết chương trình
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe ghi nhớ kiến thức
kết quả
- Quá trình giải toán trên máy tính gồm các bước sau: + Xác định bài toán
+ Mô tả thuật toán
+ Viết chương trình
Hoạt động 3: (21’) Tìm hiểu thuật toán.
+ GV: Như ở trên các em đã biết để
máy tính có thể “giải” được bài toán
chúng ta phải làm gì?
+ GV: Tập hợp các bước điều khiển
máy tính như trên thực chất là gì?
+ GV: Đưa ra các ví dụ minh họa và
yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
nhỏ tìm hiểu các thuật toán sau
+ GV: Mô tả thuật toán “Giải
phương trình bậc nhất dạng tổng
quát bx + c = 0”
+ GV: Quan sát các nhóm thực hiện
thảo luận
+ GV: Hướng dẫn, gởi mở cho các
nhóm thực hiện
+ GV: Giải đáp các thắc mắc
+ GV: Yêu cầu các nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận của nhóm
+ GV: Yêu cầu các nhóm khác,
quan sát, lắng nghe và bổ xung ý
kiến cho các nhóm
+ GV: Tương tự mô tả thuật toán
qua ví dụ: “Làm món trứng tráng”
+ HS: Con người phải chỉ dẫn cho máy tính thực hiện thông qua các câu lệnh cụ thể, chi tiết
+ HS: Vậy tập hợp các bước để điều khiển máy tính thực hiện các thao tác chính là một thuật toán
+ HS: Quan sát, chú ý lắng nghe tìm hiểu thuật toán về việc pha trà mời khách
+ HS: Thuật toán:
INPUT: Các số b và c
OUTPUT: Nghiệm của phương trình bậc nhất
Bước 1: Nếu b=0 chuyển bước 3
Bước 2: Tính nghiệm của phương trình x=− c
b và chuyển bước 4
Bước 3: Nếu c 0, thông báo phương trình đã cho vô nghiệm
Ngược lại (c=0), thông báo chương trình có vô số nghiệm
Bước 4: Kết thúc
+ HS: Thực hiện theo yêu cầu của
GV đưa ra
3 Thuật toán và mô tả thuật toán.
* Khái niệm thuật toán:
- Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định
để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước
4 Củng cố:
- Trong nội dung bài học
5 Dặn dò: (1’)
- Về nhà học bài Xem trước ví dụ 2, 3 phần 4 trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM :