LỜI CAM Đ OANTôi xin cam đoan rằng luận văn “Mối quan hệ giữa giá trị tiền Đồng và chỉ số giáthị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và có sự hỗ trợ của G
Trang 1B ộ GIÁ o D Ụ c VÃ ĐÃ o TẠ o TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ TP HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ TUYÉT NHUNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ TIỀN ĐỒNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠ C SĨ KINH TÉ
TP Hồ c hí Min h , Năm 2019
Trang 2B ộ GIÁ o D Ụ c VÃ ĐÃ o TẠ o TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ TP HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ TUYÉT NHUNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ TIỀN ĐỒNG VÀ
CHỈ SỐ GIÁ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠ C SĨ KINH T É
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang
TP Hồ c hí Min h , Năm 2019
Trang 3LỜI CAM Đ OAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Mối quan hệ giữa giá trị tiền Đồng và chỉ số giáthị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và có sự
hỗ trợ của Giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang Các thông tin,
dữ liệu sử dụng trong luận văn là trung thực; các nội dung trích dẫn đều được ghi rõnguồn gốc, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa đượccông bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 04 năm 2019
Người thực hiện
Lê Thị Tuyết Nhung
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM Đ OAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
TÓM TẮT
ABSTRACT
C h ương 1:GIỚI THIỆU 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4. Đ ối tượng nghiên cứu 2
1.5. Phạm vi nghiên cứu 2
1.6. Dữ liệu nghiên cứu 2
1.7. Ph ương ph áp ngh i ên cứu 3
1.8. Ý nghĩa t h ực tiễn của luận văn 3
1.9. Cấu trúc của luận văn 3
C h ương 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 5 2.1. C ác định nghĩa l i ên quan 5
2.1.1 Tỷ giá hối đoái 5
2.1.2 Cán cân thanh toán quốc tế 8
2.1.3 Chỉ số giá thị trường chứng khoán 9
2.2. Khung lý thuyết và các kết quả nghiên cứu liên quan 9
C h ương 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU 13
3.1. Ph ương ph áp ngh i ên cứu 13
3.2. Dữ liệu nghiên cứu 14
C h ương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
Trang 54.1 Đ ánh gi á xu h ướng biến động giá trị tiền Đ ồng dưới các chế độ tỷ giá
áp dụng tại Việt Nam 18
4.2. Đ ánh gi á xu h ướng biến động CCTT quốc tế khi giá trị tiền Đ ồng thay đổi trong gi a i đoạn 2000-2018 26
4.3. Đ ánh gi á xu h ướng biến động chỉ số VN-Index khi CCTT quốc tế thay đổi trong gi a i đoạn 2000-2018 29
4.4. Đ ánh gi á mối quan hệ giữa giá trị tiền Đ ồng và chỉ số VN-Index trong gi a i đoạn 2000-2018 31
c h ương 5: KẾT LUẬN, THẢO LUẬN & ĐỀ XUẤT 32
5.1. Kết luận 32
5.2. Thảo luận và đề xuất 32 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PH L C 1
PH L C 2
PH L C 3
PH L C 4
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GSO Tổng cục thống kê Việt Nam
IMF Quỹ tiền tệ thế giới
NĐTNN Nhà đầu tư nước ngoài
NEER Tỷ giá hối đoái danh nghĩa đa phương
REER Tỷ giá hối đoái thực đa phương
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 3.1 Thông tin các dữ liệu nghiên cứu 15Bảng 4.1 Chế độ tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 1989-2018 18Bảng 4.2 Diễn biến giá trị tiền Đồng và chỉ số VN-Index giai đoạn 2000-2018 .31
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼHình 3.1 Khung phân tích 14Hình 4.1 Tỷ giá VND/USD, NEER, REER của Việt Nam giai đoạn 2000-2018 24Hình 4.2 CCTM, CCTT của Việt Nam giai đoạn 2000-2018 26Hình 4.3 Kim ngạch XNK và tỷ trọng XNK trên GDP của Việt Nam giai đoạn2000-2018 27Hình 4.4 Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2000-2018 28Hình 4.5 CCTT quốc tế và chỉ số VN-Index giai đoạn 2000-2018 30
Trang 9TÓM TẮT
Luận văn nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị tiền Đồng và chỉ số VN-Index Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng nên việc hiểu rõ mối quan hệ này là một điều rất cần thiết Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính để tiếp cận và giải quyết vấn đề, hi vọng đưa đến thông tin hữu ích giúp các nhà đầu tư có thêm cơ sở để ra quyết định đầu tư phù hợp, các nhà hoạch định chính sách có thể
ổn định giá trị tiền Đồng hơn để ngăn chặn sự bất ổn trong thị trường tài chính nói chung và TTCK nói riêng Mục tiêu xem xét có tồn tại mối quan hệ nào không Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa giá trị tiền Đồng và chỉ số VN-Index chỉ khi CCTT quốc tế có sự cải thiện tích cực Nghiên cứu đề xuất nhấn mạnh tác động của CCTT quốc tế thay vì tác động của CCTM như mô hình của Dornbusch & Fischer (1980) đã đưa ra.
Từ khóa: giá trị tiền Đồng, chỉ số VN-Index, CCTT quốc tế, mô hình hướng theo dòng chảy, Dornbusch & Fischer (1980)
Trang 10This thesis studies the relationship between the Dong value and the VN-Index With the process of deep international integration, it is essential for Vietnam to understand the relationship among them The study uses qualitative methods to approach and solve issues, hoping to bring useful information to help investors have a basis to make appropriate investment decision and policy makers stabilize the value of the Dong more to prevent instability in the financial market The goal is
to consider whether any relationship among them exists The results show that there
is an existing negative relationship between the value of the Dong and the Index, provided that the international balance of payments has positive improvements The study suggests emphasizing the impact of international balance
VN-of payments instead VN-of the impact VN-of trade balance as proposed by Dornbusch & Fischer (1980).
Keywords: Dong value, VN-Index, balance of payments, flow-oriented model, Dornbusch & Fischer (1980)
Trang 111
Trang 12tổng quát, làm cơ sở giúp các nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định chọn
phù hợp, các nhà hoạch định chính sách có thể ổn định giá trị tiền Đồng
ngăn chặn sự bất ổn trong thị trường tài chính nói chung và TTCK nóiriêng
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ mối quan hệ giữa giá trị tiền Đồng và chỉ số Index trong giai đoạn 2000-2018 Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy mối quan hệ này
VN-có tồn tại hay không
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Sự thay đổi chỉ số VN-Index khi giá trị tiền Đồng bị thay đổi trong các chế
độ tỷ giá đã và đang áp dụng tại Việt Nam là như thế nào?
- Có thể giải thích mối quan hệ giữa giữa giá trị tiền Đồng và chỉ số VN-Indexbằng những hướng tiếp cận nào?
1.4. Đ ối tượng nghiên cứu
Để có đủ cơ sở làm rõ các câu hỏi nghiên cứu và đạt mục tiêu nghiên cứu như nêutrên, luận văn hướng đến các đối tượng nghiên cứu như sau:
từ năm 2000 đến 2018
1.6. Dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng số liệu thống kê từ các nguồn dữ liệu uy tín như GSO, IMF,
WB, NHNN, và trang web thông tin chứng khoán điện tử vietstock
2
Trang 131.7. Ph ương ph áp ngh i ên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính Một số phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Nghiên cứu về diễn biến, xu hướng thayđổi của các đối tượng nghiên cứu trong từng giai đoạn để hiểu rõ bản chấtcủa sự thay đổi các đối tượng nghiên cứu, từ đó có cơ sở nhìn nhận, đánh giáhiện tại và đề xuất, kiến nghị các vấn đề trong tương lai
- Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý lại các số liệu thực tế thu thập được đểlàm rõ những phân tích định tính, so sánh xu hướng thực tế có diễn ra nhưkhung lý thuyết hay các bằng chứng thực nghiệm trước đã kết luận haykhông, giữa các giai đoạn có sự khác biệt như thế nào
- Phương pháp tham khảo ý kiến: Tham khảo các nhận định về các vấn đềnghiên cứu của các chuyên gia, các nhà làm chính sách để có thêm góc nhìnkhách quan trong khi phân tích, lập luận các vấn đề
- Phương pháp kế thừa: Sử dụng một số kết quả định lượng từ các nghiên cứutrước có nội dung liên quan và tương đồng trong hướng phân tích để làm cơ
sở lập luận, diễn giải, quy nạp các vấn đề
1.8. Ý nghĩa th ực tiễn của luận văn
Việc xem xét mối quan hệ giữa giá trị tiền Đồng và chỉ số VN-Index giúp các nhàđầu tư có thể đưa ra quyết định chọn lựa đầu tư phù hợp, các nhà hoạch định chínhsách có thể ổn định giá trị tiền Đồng hơn để hoạch định các chiến lược điều hành tỷgiá, đối phó với các cú sốc bất ngờ linh hoạt và kịp thời hơn
1.9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn được sắp xếp như sau:
Chương 1: mở đầu giới thiệu lý do cần thiết thực hiện bài nghiên cứu, các đối tượngnghiên cứu, phương pháp thực hiện, dữ liệu sử dụng trong khuôn khổ phạm vi đưa
ra, để từ đó trả lời được các câu hỏi nghiên cứu và hướng tới làm sáng tỏ nhữngmục tiêu mà bài nghiên cứu mong muốn sẽ có ý nghĩa thực tiễn
3
Trang 14Chương 2: trình bày tổng quan về khung lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệmliên quan tới các nghiên cứu trước đây để làm cơ sở nền tảng đưa ra các phươngpháp tiếp cận và giải quyết các vấn đề nghiên cứu.
Chương 3: mô tả các phương pháp nghiên cứu và dữ liệu sử dụng bao gồm việc thuthập dữ liệu và tính toán số liệu
Chương 4: kết quả nghiên cứu của các phương pháp sử dụng để đánh giá mối quan
hệ giữa các nhân tố trong trường hợp Việt Nam
Chương 5: kết luận kết quả nghiên cứu và đưa ra một số thảo luận, đề xuất vềhướng áp dụng thực tiễn
4
Trang 15c hương 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1. c ác định nghĩa l i ên quan
2.1.1 Tỷ giá hối đoá i
❖ Đ ịnh ng hĩa
Tỷ giá hối đoái đo lường giá trị của một đồng tiền trên một đơn vị đồng tiền khác.Theo Luật NHNN Việt Nam năm 2010 định nghĩa “TGHĐ của đồng Việt Nam làgiá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam TGHĐcủa đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước”
Có 2 cách niêm yết TGHĐ danh nghĩa là yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp Yếtgiá trực tiếp thể hiện số đồng tiền nội tệ trên một đơn vị đồng tiền ngoại tệ Yết giágián tiếp thể hiện số đồng ngoại tệ trên một đơn vị đồng tiền nội tệ Trong bài luậnvăn này, khi đề cập đến TGHĐ nếu không nói gì đến cách yết giá thì mặc nhiênxem là yết giá trực tiếp
❖ Phân loại
Việc xác định TGHĐ của một đồng tiền nội tệ có thể dựa theo một đồng tiền ngoại
tệ hoặc theo một rổ tiền tệ gồm nhiều đồng tiền ngoại tệ
Khi dựa theo một đồng tiền ngoại tệ, có hai loại tỷ giá như sau:
Một là TGHĐ danh nghĩa song phương (NER), thể hiện giá cả một đơn vị tiền tệ
của một nước được tính bằng tiền của nước khác, hay nói cách khác là số lượng đơn
vị tiền tệ cần thiết để mua một đơn vị ngoại tệ Một sự tăng trong TGHĐ có nghĩa làđồng tiền ngoại tệ lên giá và đồng tiền nội tệ mất giá Ngược lại một sự giảm trongTGHĐ có nghĩa là đồng tiền nước ngoài giảm giá và đồng tiền nội tệ lên giá
Hai là TGHĐ thực song phương (RER), là tỷ lệ giữa giá hàng hóa, dịch vụ nước
ngoài P* so với giá hàng hóa, dịch vụ trong nước P
Trang 16RER = NERx^—
p
RER được dùng để đo lường sức mua của hàng hóa, dịch vụ trong nước so với hànghóa, dịch vụ nước ngoài
Nếu RER =1 thì có ngang giá sức mua giữa hàng hóa, dịch vụ hai quốc gia
Nếu RER >1 thì hàng hóa, dịch vụ trong nước tăng sức cạnh tranh hơn so với hànghóa, dịch vụ nước ngoài
Nếu RER <1 thì hàng hóa, dịch vụ trong nước kém sức cạnh tranh hơn so với hànghóa, dịch vụ nước ngoài
Khi dựa theo một rổ tiền tệ gồm nhiều đồng tiền nước ngoài, có hai loại tỷ giá
nh ư sau:
Một là TGHĐ danh nghĩa đa phương (NEER), là chỉ số tỷ giá danh nghĩa của
đồng tiền nội tệ so với đồng tiền của các quốc gia được lựa chọn Một sự tăng trongNEER cho thấy đồng tiền nội tệ mất giá, một sự giảm trong NEER cho thấy đồngtiền nội tệ lên giá Chú ý đang xét theo cách yết giá trực tiếp
NEER được xác định như sau:
n NEERÍ = ^ e ijWj
j=i
Trong đó:
e ý- = E ị ị /E o Ị là chỉ số tỷ giá danh nghĩa của ngoại tệ thứ j tại thời kỳ i so với kỳgốc
E ị Ị là tỷ giá danh nghĩa của đồng ngoại tệ thứ j trong rổ ngoại tệ tại thời kỳ i
Eo Ị là tỷ giá danh nghĩa của đồng ngoại tệ thứ j trong rổ ngoại tệ tại thời kỳ gốc
W ị là tỷ trọng thương mại của các nước có đồng tiền tham gia vào rổ ngoại tệ
Hai là tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER), là chỉ số thể hiện TGHĐ danh
nghĩa đa phương đã được điều chỉnh theo lạm phát, thể hiện sức cạnh tranh của
Trang 17hàng hóa trong trước với hàng hóa của các quốc gia có đồng tiền tham gia vào rổ
Nếu REER<1 thì hàng hóa, dịch vụ trong nước kém sức cạnh tranh hơn so với sovới hàng hóa, dịch vụ các quốc gia có đồng tiền tham gia vào rổ ngoại tệ Và đồngnội tệ bị định giá cao
REER được xác định như sau:
.• V CPỈ ij REERÍ = y CịịX ‘‘1 X w
7=1
Trong đó:
c p Iij là chỉ số giá điều chỉnh của đối tác j tại thời kỳ i
CP I là chỉ số giá điều chỉnh của quốc gia tại thời kỳ i
Chỉ số giá điều chỉnh là chỉ số giá được chuẩn hóa theo năm gốc
❖ Biến động tỷ giá hối đoá i
Biến động TGHĐ xảy ra khi giá trị của một trong hai đồng tiền thành phần thay đổi.Khi tỷ giá giao ngay tại hai thời điểm cụ thế được so sánh với nhau, tỷ giá giao ngaytại thời điểm hiện tại ký hiệu là St và tỷ giá giao ngay tại thời điểm trước đó ký hiệu
là St-1thì tỷ lệ % thay đổi trong giá trị của ngoại tệ được tính toán như sau:
Trang 182.1.2 Cán cân thanh toán quốc tế
CCTT quốc tế là một công cụ để đo lường tất cả các giao dịch quốc tế phát sinhgiữa người dân trong nước và người nước ngoài qua một thời kỳ nhất định Về bảnchất CCTT quốc tế là một báo cáo dòng tiền lưu thông vào và ra khỏi một nền kinhtế
Cấu trúc CCTT quốc tế được mô tả như sau:
(CI-CO)
+
Cán cântài khoảntài chính
(FI-FO)
+
Dữ trữngoại hối
(FXR)
=
Cán cânthanh toánquốc tế (*)Với: X là xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
FXR là lượng dự trữ ngoại hối gồm cả vàng
Phương trình (*) trên cho thấy mối quan hệ giữa CCTT quốc tế và giá trị đồng tiềnnôi tệ của một quốc gia Nếu đồng tiền nội tệ của quốc gia tăng giá so với đồng tiềncủa các nước khác thì nếu các yếu tố khác không đổi, hàng hóa xuất khẩu từ quốcgia này sẽ trở nên mắc hơn đối với các nước nhập khẩu nếu đồng tiền của họ mạnh,nhu cầu các hàng hóa xuất khẩu giảm, cán cân tài khoản vãng lai giảm Ngược lạinếu đồng nội tệ của một quốc gia giảm giá thì cán cân tài khoản vãng lai tăng Tuyvậy sự tăng giá hay giảm giá nội tệ của quốc gia đó có thể làm ảnh hưởng đến cáncân tài khoản tài chính khi các nhà đầu tư vào chứng khoán xem sự biến động giá trịđồng tiền nội tệ là một trong những yếu tố tác động đáng kể đến giá chứng khoán
mà họ dự tính đầu tư vào Nếu đồng tiền nội tệ của một quốc gia được dự kiến tăng
Trang 19giá, các NĐTNN có thể sẵn sàng đầu tư vào chứng khoán của nước đó để
2.1.3 Chỉ số giá thị trường chứng khoán
Chỉ số giá TTCK là một giá trị thống kê phản ánh tình hình của thị trường cổ phiếu,được tổng hợp từ danh mục các cổ phiếu theo một phương pháp tính nhất định Chỉ
số này phản ảnh tình hình hoạt động của các công ty trên thị trường Nếu các công
ty làm ăn có lãi, giá chứng khoán của các công ty đó sẽ tăng và làm chỉ số chứngkhoán tăng Ngược lại nếu các công ty làm ăn lỗ thì sẽ làm chỉ số chứng khoángiảm Dựa vào chỉ số chứng khoán, các nhà đầu tư có thể xác định được hiệu quảcủa danh mục chứng khoán để đầu tư vào
2.2. Khung lý thuyết và các kết quả nghiên cứu liên quan
Trong các tài liệu tài chính, khi đề cập về bản chất và hướng của mối quan hệ giữagiá trị đồng tiền nội tệ và chỉ số giá TTCK thì kết luận vấn đề vẫn chưa thấy có sựđồng thuận về mặt lý thuyết hoặc thực nghiệm Hiện nay có hai cách tiếp cận lýthuyết phổ biến là từ mô hình hướng theo dòng chảy và từ mô hình hướng theochứng khoán
Mô hình hướng theo dòng chảy (Flow-oriented model) được Dornbusch & Fischer(1980) tiếp cận khi cho rằng TGHĐ chủ yếu được xác định bởi CCTM hoặc cán cântài khoản vãng lai của quốc gia và sự thay đổi khả năng cạnh tranh quốc tế mà thểhiện qua tình trạng CCTT sẽ làm chỉ số giá TTCK thay đổi, vì chỉ số giá TTCK đạidiện cho hiện giá dòng tiền trong tương lai đổ vào TTCK Mô hình cho thấy chỉ sốgiá TTCK phản ứng với sự thay đổi của TGHĐ và tồn tại một mối quan hệ nhânquả chạy từ thị trường tiền tệ sang TTCK Khi TGHĐ biến động, ví dụ TGHĐ tăng,giá trị đồng tiền nội tệ mất giá, kích thích xuất khẩu, tăng trưởng kinh tế, CCTM và
Trang 20CCTT bị ảnh hưởng theo hướng được cải thiện tốt hơn, hệ quả tác động
chiều giữa giá trị đồng tiền nội tệ và chỉ số giá TTCK
Mô hình hướng theo chứng khoán (stock-oriented model) được Frankel (1983) tiếpcận khi cho rằng TGHĐ được xác định bởi cung và cầu các tài sản tài chính nhưchứng khoán Mô hình cho thấy TGHĐ biến động khi chỉ số giá TTCK thay đổi và
có mối quan hệ nhân quả chạy từ TTCK đến thị trường tiền tệ Chỉ số giá TTCKbiến động, ví dụ giảm thì sẽ tác động đến hoạt động đầu tư tài chính, các NĐTNNrút vốn ào ạt ra khỏi TTCK để bảo toàn tài sản còn lại hoặc đầu tư vào thị trường tàichính quốc gia khác để có lợi nhuận cao hơn, dẫn tới các dòng vốn đầu tư quốc tếbiến động mạnh, nhu cầu đồng ngoại tệ tăng lên làm đồng nội tệ mất giá Như vậytheo hướng tiếp cận này, tồn tại một mối quan hệ ngược chiều giữa TGHĐ và chỉ sốgiá TTCK, hay nói cách khác là tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa giá trị đồngtiền nội tệ và chỉ số giá TTCK
Ayaji, Friedman và Mehdian (1998) đã sử dụng kiểm định Granger để xác địnhhướng nhân quả giữa TTCK và thị trường tiền tệ ở bảy nền kinh tế tiên tiến và támnền kinh tế thị trường mới nổi châu Á với dữ liệu giai đoạn 1985-1991 Kết quảnghiên cứu cho thấy chỉ số giá TTCK có tương quan cùng chiều với thay đổi tronggiá trị đồng tiền nội tệ của các nền kinh tế tiên tiến trong khi không có quan hệ nhânquả nhất quán được quan sát thấy ở các nền kinh tế mới nổi Tại Hàn Quốc có quan
hệ ngược chiều giữa đồng nội tệ với chỉ số giá TTCK trong khi điều ngược lại đượcquan sát đối với Phillipines và Indonesia Dữ liệu của Hồng Kông, Singapore,Malaysia và Thái Lan cho thấy không có mối quan hệ đáng kể
Pan, Chi-Wing Fok và Y Liu (2007) điều tra mối quan hệ nhân quả giữa TGHĐ vàgiá chứng khoán của Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, ĐàiLoan và Thái Lan Nghiên cứu sử dụng dữ liệu trong khoảng thời gian từ tháng 1năm 1988 đến tháng 10 năm 1998 và tiến hành kiểm tra vấn đề trong hai giai đoạntrước và trong thời kỳ khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 Kết quả nghiên cứu
Trang 21cho thấy tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa giá trị đồng tiền nội tệ với
Nhật Bản, Malaysia và Thái Lan
Akdogu & Birkan (2016) đã thực hiện thử nghiệm phi nhân quả xem xét bản chất vàhướng của mối quan hệ giữa các chỉ số giá TTCK và TGHĐ tại 21 quốc gia thuộcnền kinh tế mới nổi trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2003 đến tháng 6 năm
2013 Kết quả nghiên cứu cho thấy không có mô hình chung cho mối quan hệ nhânquả giữa chỉ số giá TTCK và TGHĐ ở các nền kinh tế thị trường mới nổi Các kếtquả cho Brazil, Cộng hòa Séc, Hungary, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Peru vàThái Lan cung cấp bằng chứng có mối quan hệ cùng chiều giữa giá trị đồng tiền nội
tệ với chỉ số giá TTCK Ở các quốc gia này, các nhà hoạch định chính sách tậptrung vào TTCK để giảm biến động TGHĐ trong cuộc khủng hoảng tài chính Tráilại, dữ liệu của Colombia lại cho thấy có mối quan hệ ngược chiều giữa giá trị đồngtiền nội tệ với chỉ số giá TTCK Ở quốc gia này, ổn định TGHĐ được xem là ưutiên của chính sách để ngăn chặn sự biến động cao của giá chứng khoán
Đối với trường hợp Việt Nam, nghiên cứu của Phan Thị Bích Nguyệt và PhạmDương Phương Thảo (2013) từ tháng 07/2000 đến tháng 09/2011 cho thấy giá trịtiền Đồng có mối tương quan cùng chiều với chỉ số VN-Index Mặc dù giá trị tiềnĐồng giảm, xuất khẩu tăng, CCTM được cải thiện, giá chứng khoán đáng lý sẽ tăngtheo, nhưng do niềm tin vào tiền Đồng còn thấp nên người dân, nhà đầu tư có tâm
lý nắm giữ USD như hình thức tránh rủi ro Vì vậy khi giá trị tiền Đồng giảm, nhàđầu tư xem đó là tín hiệu nhiều bất ổn kinh tế vĩ mô sẽ đến nên tác động làm giáchứng khoán giảm Trong khi đó nghiên cứu của Bùi Kim Yến và Nguyễn Thái Sơn(2014) lại tìm thấy mối tương quan ngược chiều giữa giá trị tiền Đồng và chỉ sốVN-Index khi nghiên cứu TTCK Việt Nam trong mối quan hệ với các nhân tố kinh
tế vĩ mô giai đoạn 2007-2012 Với sự nhìn nhận tích cực vào xu hướng làm suy yếu
Trang 22giá trị tiền Đồng là sự cần thiết để kích thích xuất khẩu, tăng trưởng kinh
số giá TTCK VN-Index vẫn còn hạn chế Do đó nghiên cứu của tác giả mong muốnthông qua phương pháp định tính có kết hợp đối chiếu thực tiễn lịch sử để đưa đếnmột thông tin cần thiết và quan trọng có thể giúp các nhà đầu tư, các nhà hoạch địnhchính sách xây dựng các chiến lược ổn định tỷ giá, phát triển tài chính linh hoạt hơn
và có thể ứng phó với các cú sốc trong và ngoài nước kịp thời hơn
Trang 23c hương 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU
3.1. Ph ương ph áp ngh í ên cứu
Nghiên cứu dựa trên mô hình phân tích bản chất và hướng mối quan hệ giữa giá trịđồng tiền nội tệ và chỉ số giá TTCK của Dornbusch & Fischer (1980) để tiếp cận vàgiải quyết vấn đề
Bằng việc sử dụng các phương pháp định tính cụ thể như nghiên cứu lịch sử, thống
kê mô tả, so sánh đối chiếu, minh họa bằng chứng thực tế, phân tích, đánh giá, diễngiải, quy nạp, nghiên cứu sẽ lần lượt làm rõ từng nội dung cần tìm hiểu Khungphân tích dự kiến thực hiện như sau:
Trang 24Hình 3.1 Khung phân tích
Nguồn: Tác giả
3.2 Dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng các dữ liệu sau làm cơ sở phân tích, đánh giá, kết luận vấn đề:
Fischer (1980)
mối quan hệ trên
Trang 25Bảng 3.1 Thông tin các dữ liệu nghiên cứu
Nhóm biến dữ liệu Tên biến Ý nghĩa của biến Nguồn
Liên quan đến giá
NEER Tỷ giá danh nghĩa đa
phương của tiền Đồngvới rổ tiền tệ gồm 8đồng tiền (**)
Tác giá tính toántheo các số liệu thuthập từ nguồn WB,OECD, Ngân hàngAnh, GSO (***)
REER Tỷ giá thực đa phương
của tiền Đồng với rổ tiền
tệ gồm 8 đồng tiền (*) Tác giả tính toán
theo số liệu NEER
đã tính toán và sốliệu CPI thu thập
từ WB, IMF, GSO.(***)
Tác giả tính toántheo số liệu XNK
IMF, WB
Chênh lệch lạm phát củaViệt Nam với 8 nước đối
Tác giả tính toántheo số liệu lạm
Trang 26tác phát đã thu thậpLiên quan đến
TTCK
VN-Index Chỉ số giá TTCK Việt
Nam
Vietstock
Vốn hóa thị trường Vietstock
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Ghi chú:
- (**) là 8 đồng tiền của 8 nước đối tác có tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu lớnnhất với Việt Nam, gồm EU, Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan,Singapore, Thái Lan
- (***) Qác bước tính toán NEER, REER:
Bước 1: Tính tỷ giá của VND với các đồng tiền còn lại dựa trên tỷ giá chéo với
USD lấy từ WB, IMF, riêng tỷ giá của Đài Loan lấy từ Ngân hàng Anh Nghiên cứu
sử dụng cách yết giá trực tiếp Gọi Eịj là tỷ giá danh nghĩa của VND với đồng tiền jtại thời điểm i
Bước 2: Tính chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương của từng đồng tiền tại thời điểm
i so với thời điểm năm cơ sở, eij=Eij/Eọj
Bước 3: Tính tỷ trọng thương mại bình quân của từng nước đối tác bằng cách lấy
tổng kim ngạch XNK của từng nước chia cho tổng kim ngạch XNK của tất cả 8nước, Wj
Bước 4: Tính CPI điều chỉnh về năm cơ sở của Việt Nam, CPIi và 8 nước đối tác,CPIij
Bước 5: Tính tỷ giá NEER theo công thức sau:
8
NE ERÍ = ^ e ijWj
j=i Bước 6: Tỉnh tỷ giá REER theo công thức sau:
Trang 27RE ERÍ = ^ e ý- X
j=i
Kết quả tính toán các bước xem chi tiết trong Phụ lục 1
Lưu ý: Nghiên cứu chọn năm 2000 làm năm cơ sở vì thời điểm này đồng tiền đã ổn
định lại sau khoảng thời gian biến động mạnh do chịu ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng tài chính châu Á năm 1997 Với cách yết giá trực tiếp, nếu REER lớn hơn 1thì đồng tiền nội tệ bị định giá thấp, REER nhỏ hơn 1 thì đồng tiền nội tệ bị định giácao
CPIg CPIị X Wj
Trang 28c hương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Đánh giá xu h ướng biến động giá trị tiền Đồng dưới các chế độ tỷ giá áp
dụng tại Việt Nam
Bảng 4.1 tổng hợp lại chế độ tỷ giá Việt Nam áp dụng giai đoạn 1989-2018
Bảng 4.1 Chế độ tỷ giá của Việt Nam gi a i đoạn 1989-2018
Thời gian Chế độ áp dụng Đ ặc đ i ểm chế độ tỷ giá thực tế
Trước 1989 Chế độ nhiều tỷ giá - Ba tỷ giá chính thức
- Tỷ giá thị trường tự do tồn tạisong song với các tỷ giá của nhànước
1989-1990 Neo tỷ giá với biên độ được
điều chỉnh (crawling bands)
- Tỷ giá chính thức (OER) đượcthống nhất
- OER được NHNN điều chỉnh dựatrên các tín hiệu lạm phát, lãi suất,cán cân thanh toán và tỷ giá thịtrường tự do
- Các NHTM được phép thiết lập tỷgiá giao dịch trong biên độ +/-5%
- Việc sử dụng ngoại tệ được kiểmsoát chặt chẽ
1991-1993 Neo tỷ giá trong biên độ
(pegged exchange ratewithin horizontal bands) - Kiểm soát việc sử dụng ngoại tệ
chặt chẽ hơn; hạn chế mang tiền rakhỏi biên giới
- Thành lập quỹ dự trữ ngoại tệchính thức để ổn định tỷ giá
- Thành lập 2 sàn giao dịch ngoại tệ
Trang 29ở TP HCM và Hà Nội.
- OER được hình thành dựa trêncác tỷ giá đấu thầu tại hai sàn;NHNN can thiệp mạnh vào giaodịch trên hai sàn
- Tỷ giá tại các NHTM dao độngthấp hơn 0,5% OER công bố
1994-1996 Neo cố định (conventional
fixed peg arrangement) - Thị trường ngoại hối liên ngânhàng được hình thành thay thế cho
2 sàn giao dịch tỷ giá; NHNN tiếptục can thiệp mạnh vào giao dịchtrên thị trường này
- OER được hình thành và công bốdựa trên tỷ giá liên ngân hàng
- Tỷ giá tại các NHTM dao độngtrong biên độ +/-0,5% OER công
bố Đến cuối 1996, biên độ đượcnới rộng từ thấp hơn +/-0,5% lên+/-1% (11/1996)
- OER được giữ ổn định ở mức11.100 VND/USD
1997-1998 Neo tỷ giá với biên độ được
điều chỉnh (crawling bands)
- Biên độ tỷ giá tại các NHTM sovới OER được nới rộng từ +/-1%lên +/-5% (02/1997) và từ +/-5%lên +/-10% (13/10/1997) và sau đóđược điều chỉnh xuống không quá7% (7/8/1998)
Trang 30- OER được điều chỉnh lên 11.800VND/USD (16/02/1998) và 12.998VND/USD (07/08/1998).
1999-2000 Neo cố định (conventional
fixed peg arrangement)
- OER công bố là tỷ giá liên ngânhàng trung bình ngày làm việc hômtrước (28/2/1999)
- Biên độ tỷ giá tại các NHTMgiảm xuống không quá 0,1%
- OER được giữ ổn định ở mức14.000 VND/USD
2001-2007 Neo tỷ giá có điều chỉnh
(crawling peg) - OER được điều chỉnh dần từ mức14.000 VND/USD năm 2001 lên
16.100 VND/USD năm 2007
- Biên độ tỷ giá tại các NHTMđược điều chỉnh lên mức +/-0,25%(từ 1/7/2002 đến 31/12/2006) và +/-0,5% năm 2007
2008-2011 Neo tỷ giá với biên độ được
điều chỉnh (crawling bands)
- OER được điều chỉnh dần từ mứckhoảng 16.100VND/USD vào đầunăm 2008 lên 16.500 VND/USD(06/2008 đến 12/2008), lên 17.000VND/USD (01/2009 đến 11/2009),lên 17.940 VND/USD (12/2009đến 01/2010), lên
18.544VND/USD (từ 02/2010 đến08/2010), lên 18.932 VND/USD (từ08/2010 đến 10/02/11)
Trang 31- Biên độ tỷ giá tại các NHTMđược điều chỉnh nhiều lần lên mức+/-0,75% (từ 23/12/2007 đến09/03/2008), +/-1% (10/03/2008
(26/05/2008 đến 05/11/2008), 3% (06/11/2008 đến 23/03/2009),
25/11/2009), và +/-3% (26/11/2009đến 10/02/2011)
- Ngày 11/02/2011, NHNN chínhthức không tham gia điều hành thịtrường ngoại hối, NHNN đã thayđổi việc niêm yết tỷ giá từ tỷ giá cốđịnh sang tỷ giá thả nổi có quản lý,
từ neo tỷ giá vào đồng đô la sangneo tỷ giá vào một rổ tiền tệ gồmcác loại tiền tệ từ các quốc gia cóquan hệ thương mại, tài chính hoặcđầu tư với Việt Nam Đồng thờithực hiện phá giá OER 9,3%, từ
(10/02/2011) lên 20.693 VND/USD
và điều chỉnh tăng dần đến 20.828VND/USD vào cuối năm 2011
- Biên độ tỷ giá tại các NHTM đãthu hẹp từ +/-3% (10/02/2011)xuống còn +/-1% (từ 11/02/2011)
Trang 322012-2018 Neo ổn định (Stabilized
arrangement)
- OER giữ nguyên ở 20.828VND/USD từ đầu năm 2012 đến28/06/2013, sau đó được điều chỉnh
(29/06/2013 đến 05/2014), lên21.246 VND/USD (06/2014 đến12/2014), lên 21.458 VND/USD(01/2015 đến 04/2015), lên 21.673VND/USD (05/2015 lên 07/2015),lên 21.890 VND/USD (08/2015 lên12/2015)
- Bắt đầu từ ngày 04/01/2016,NHNN chính thức áp dụng cơ chế
tỷ giá linh hoạt, theo đó tỷ giá trungtâm được xác định dựa trên cơ sởtham chiếu diễn biến tỷ giá bìnhquân trên thị trường liên ngân hàng,diễn biến tỷ giá trên thị trường quốc
tế của 8 đồng tiền các nước có quan
hệ thương mại, tài chính, đầu tư lớnvới Việt Nam (USD, Bath TháiLan, EUR, CNY, đô la Singapore,đồng yên Nhật, đồng won HànQuốc, đồng tiền của Đài Loan).Ngoài ra còn dựa trên các cân đốikinh tế vĩ mô, tiền tệ và phù hợpvới mục tiêu CSTT
- OER được điều chỉnh hàng ngày,