1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sống

60 44 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 7,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sốngSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học theo dự án “Tầm quan trọng của nước đối với sự sống

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.

I Lí do chọn đề tài.

1 Cơ sở lý luận.

Trong giáo dục nước ta, đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề đã được đề cập

và bàn rất sôi nổi từ nhiều thập kỷ qua Các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học đã khôngngừng nghiên cứu, tiếp thu những thành tựu mới của lý luận dạy học hiện đại để nền dạy họccủa nước ta ngày càng hiện đại hơn, đáp ứng được nhu cầu học tập ngày càng cao của nhândân Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được thống nhất theo xu hướng tích cựchoá hoạt động của học sinh dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên: học sinh tự giác chủđộng tìm tòi, phát hiện, giải quyết nhiệm vụ, nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt, sángtạo các kiến thức, kỹ năng đã thu nhận được Trong quá trình thực hiện dự án, giáo viên cóthể vận dụng nhiều cách đánh giá khác nhau để giúp học sinh định hướng tốt trong học tập,tạo ra những sản phẩm chất lượng và hình thành, phát triển năng lực Vai trò của giáo viênchỉ là hướng dẫn, tư vấn chứ không phải chỉ đạo, quản lí công việc của học sinh

Dạy học theo dự án là một hình thức (phương pháp) dạy học, trong đó người học thưchiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn, thực hành,tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực nhiện với tính tựlưc cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việcthực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

Trong hoạt động dạy và học ở nhà trường THPT, việc truyền đạt cho học sinh ở nhiềugóc độ, tạo chiều sâu trong quá trình nhận thức, luôn là mục đích mà mỗi giáo viên hướngtới để tổ chức một tiết học Từ một kiến thức sẽ có nhiều cách thức tiệp cận, sử dụng nhữngkiến thức của nhiều lĩnh vực, phân môn khác nhau để cùng khắc sâu hơn kiến thức ấy, đó làhướng đi đúng đắn theo định hướng đổi mới trong phương pháp dạy- và học hiện nay.Phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp phát huy ưu điểm của hoạt động học lấy học sinhlàm trung tâm Ở đó, nhiều mảng kiến thức gần gũi được học sinh tìm hiểu, vận dụng vào đểgiải quyết tình huống thực tiễn trong bài học cụ thể

2 Cơ sở thực tiễn.

Trang 2

Trong triết học Hy Lạp cổ đại, nước đã được khẳng định là một trong những nhân tốquan trọng nhất để cấu thành nên sự sống của con người Nhà triết học Empedocles đã coinước là một trong bốn nguồn gốc tạo ra vật chất (bên cạnh lửa, đất và không khí) Với triếthọc phương Đông, nước là một trong năm nhân tố Ngũ hành tương sinh, tương khắc.

Rõ ràng, ở thời đại nào, nước cũng là yếu tố quan trọng nhất để cấu thành nên sự sốngcủa nhân loại Trải qua quá trình phát triển của lịch sử con người, đặc biệt trong thời kì pháttriển của khoa học công nghệ và nâng cao hơn chất lượng cuộc sống của con người, tàinguyên nước đã bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng Đó là nguy cơ ô nhiễm môi trường và ảnhhưởng trực tiếp đến cuộc sống trên toàn thế giới Vấn đề bảo vệ môi trường nước không cònchỉ là vấn đề riêng của mỗi quốc gia mà đã trở thành vấn đề chung của toàn nhân loại

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường nước nói chung vàthiếu nước sạch trong cuộc sống sinh hoạt nói riêng đã trở thành một vấn nạn, gây bức xúccho cuộc sống của nhân dân đặc biệt những vùng đô thị như Hà Nội, Hải Phòng…

Trang 3

Sự cố vỡ đường ống nước sông Đà

Ở những vùng nông thôn vấn đề thiếu nước trong lao động sản xuất cũng vô cùngnghiêm trọng Đó là những hiện tượng nóng lên của Trái Đất, El Nino, hạn hán…

II Mục đích nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu của đề tài tập trung tìm hiểu về cách thức tiến hành một bài họctheo phương pháo dạy học theo chủ đề tích hợp (dạy học theo dự án), những ưu điểm củaphương pháp này Đề tài hướng tới tìm hiểu cụ thể các bước của một bài học khi vận dụngphương pháp dạy học theo dự án, các thao tác, hoạt động của giáo viên và học sinh diễn ranhư thế nào Từ những kiến thức lí thuyết, việc vận dụng vào giảng dạy ở một bài học thực

tế sẽ có những thuận lợi và những khó khăn gì Để từ đó đề tài sẽ đưa ra những kết luận,

Trang 4

khuyến nghị hợp lí nhất cho phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp (dạy học theo dựán) ở trường THPT.

III Đối tượng nghiên cứu.

Đề tài tập trung đối tượng nghiên cứu vào một chủ đề, đó là Tầm quan trọng của nước đối với sự sống Qua đó tích hợp được nhiều môn học trong chương trình phổ thông

mà các em đã học: Sinh học, vật lí, hoá học, công nghệ, thể dục, giáo dục công dân, ngữ văn,lịch sử, giáo dục kĩ năng sống Đề tài sẽ làm rõ các đơn vị kiến thức nên tích hợp, các bướctiến hành một bài học tích hợp cụ thể:

+ Môn Sinh học: vai trò của nước đối với tế bào (Bài 3 – Sinh học 10); sự thích nghi

của sinh vật với nước (Bài 35 – Sinh học 12); chu trình tuần hoàn nước (Bài 44 – Sinh học 12); tài nguyên nước, ô nhiễm nguồn nước (Bài 46 – Sinh học 12).

+ Môn Hóa học: cấu trúc của phân tử nước, tính chất hóa học của nước (Bài 36 - Hóa

học 8); liên kết hóa học trong phân tử nước (Bài 13 – Hóa học 10); sự điện li (Bài 1 – Hóa học 11).

+ Môn Vật lí: nhiệt độ sôi, nhiệt độ đóng băng, sự bay hơi, khối lượng riêng, nhiệt

dung riêng (chương II: Nhiệt học – Vật lí 6); sức căng bề mặt, hiện tượng mao dẫn (Bài 37 – Vật lý 10); dòng điện trong nước (Bài 14 – Vật lý 11).

+ Môn Công nghệ: ảnh hưởng của nước đến sự phát sinh, phát triển sâu bệnh hại cây

trồng (Bài 15 – Công nghệ 10); ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đến nguồn nước (Bài 19 – Công nghệ 10); các biện pháp bảo quản lương thực, thực phẩm (Bài

40 – Công nghệ 10).

+ Môn Địa lí: sự phân bố nguồn nước ngọt trên thế giới (Bài 15 – Địa lí 10).

+ Môn Lịch sử: nguyên nhân một số vụ xung đột xảy ra ở một số nước bắt nguồn từ

tranh chấp về nguồn nước

+ Môn Giáo dục công dân: học sinh biết được một trong những quyền của con người

là quyền được sử dụng nước sạch, từ đó giáo dục ý thức bảo vệ nguồn nước sạch

cho học sinh

Trang 5

+ Môn Ngữ văn: sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao, tác phẩm văn học hiện đại để

thấy được vai trò của nước

IV Phạm vi nghiên cứu.

Phạm vi mà đề tài nghiên cứu, đó là phương pháp dạy học theo dự án: Tầm quan trọng của nước đối với sự sống Đó là sự phân công của giáo viên cho từng nhóm học sinh

để các em cùng nhau tìm hiểu một nội dung mà bài học yêu cầu Với tiết học thực nghiệm tạilớp 10A- trường THPT Nguyễn Huệ, đề tài hướng tới mục đích phát huy khả năng làm việcnhóm, cùng học tập, cùng sáng tạo ở học sinh Hơn nữa, đó cũng là cơ hội để các em rènluyện kĩ năng thuyết trình khi báo cáo trước tập thể Đó cũng là cách để từng bước khẳngđịnh dạy học theo chủ đề tích hợp rất phù hợp với môn Sinh học ở trường THPT Đề tàicũng hướng tới phát huy những ưu điểm của phương pháp dạy học tích hợp, dần dần đưaphương pháp này trở thành một phương pháp quen thuộc và rất dễ tiếp cận trong quá trìnhgiảng dạy

V Phương pháp nghiên cứu.

Để tiến hành triển khai nghiên cứu đề tài này, người viết đã vận dụng phương phápdạy học theo dự án Dưới đây là tiến trình dạy học theo dự án:

V.1 Giai đoạn 1: Thiết kế dự án

V.1.1 Xác định mục tiêu

V.1.2 Xây dựng ý tưởng dự án – Thiết kế các hoạt động

V.1.3 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng

V.1.4 Lập kế hoạch đánh giá và xây dựng các tiêu chí đánh giá

V.1.5 Xây dựng nguồn tài nguyên tham khảo

V.2 Giai đoạn 2: Tiến trình dạy học theo dự án

Bước 1: Hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu và thảo luận ý tưởng dự án

Bước 2: Đánh giá nhu cầu, kiến thức người học trước khi thực hiện dự án

Trang 6

Bước 3: Chia nhóm và lập kế hoạch thực hiện dự án

Bước 4: Học sinh thực hiện dự án theo kế hoạch đã đặt ra.

"Hệ thống ban phát kiến thức", là quá trình chuyển tải thông tin từ đầu thầy sang đầu trò.Thực hiện lối dạy này, giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, họcsinh là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo Với phương pháp dạy học truyền thống,giáo viên là chủ thể, là tâm điểm, học sinh là khách thể, là quỹ đạo Giáo án dạy theophương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống Do đặc điểmhàn lâm của kiến thức nên nội dung bài dạy theo phương pháp truyền thống có tính hệ thống,tính logic cao Song do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của hương pháp dạy họctruyền thống là học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thứcthiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng hành dụngvào đời sống thực tế bị hạn chế

Với chủ đề liên quan đến nước đã có rất nhiều các môn học đề cập đến Tuy nhiên,mỗi môn học chỉ cung cấp các kiến thức lien quan đến phân môn của mình Như vậy, mặc

dù các em được được học rất nhiều nhưng lại không có sự liên hệ giữa các môn học

Chương II: Giải pháp mới cải tiến

Đề tài sẽ dựa trên những kiến thức về phương pháp dạy học tích hợp (dạy học theo dựán) để đưa những kiến thức ở các phân môn khác nhau vào giảng dạy Từ đó phát huy đượckhả năng chủ động, sáng tạo ở học sinh Đồng thời khắc phục được những vấn đề mà giảipháp cũ chưa làm được

Trang 7

Khi tiến hành giảng dạy theo phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp, người viết

đã tiến hành theo các bước dạy học theo dự án được mô tả trong hồ sơ dạy học

PHIÕU M¤ T¶ Hå S¥ D¹Y HäC Dù THI CñA GI¸O VI£N

1 Tên chủ đề dạy học:

TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ SỐNG.

Các bài liên quan trong chủ đề:

Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước – Sinh học 10 cơ bản

2 Mục tiêu của dự án

2.1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu rõ các môn học trong chương trình THCS và THPT

- Học sinh giải thích được vai trò của nước dựa trên đặc tính lí hóa của nước Qua đónhận biết được tầm quan trọng của nước đối với sự sống

- Qua tình huống trên, học sinh cần phải nắm vững kiến thức của tất cả các môn họctrong nhà trường để có thể linh hoạt giải quyết được tình huống trên Cụ thể:

+ Môn Sinh học: vai trò của nước đối với tế bào (Bài 3 – Sinh học 10); sự thích nghi

của sinh vật với nước (Bài 35 – Sinh học 12); chu trình tuần hoàn nước (Bài 44 – Sinh học 12); tài nguyên nước, ô nhiễm nguồn nước (Bài 46 – Sinh học 12).

+ Môn Hóa học: cấu trúc của phân tử nước, tính chất hóa học của nước (Bài 36 - Hóa

học 8); liên kết hóa học trong phân tử nước (Bài 13 – Hóa học 10); sự điện li (Bài 1 – Hóa học 11).

+ Môn Vật lí: nhiệt độ sôi, nhiệt độ đóng băng, sự bay hơi, khối lượng riêng, nhiệt

dung riêng (chương II: Nhiệt học – Vật lí 6); sức căng bề mặt, hiện tượng mao dẫn (Bài 37 – Vật lý 10); dòng điện trong nước (Bài 14 – Vật lý 11).

Trang 8

+ Môn Công nghệ: ảnh hưởng của nước đến sự phát sinh, phát triển sâu bệnh hại cây

trồng (Bài 15 – Công nghệ 10); ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đến nguồn nước (Bài 19 – Công nghệ 10); các biện pháp bảo quản lương thực, thực phẩm (Bài

40 – Công nghệ 10).

+ Môn Địa lí: sự phân bố nguồn nước ngọt trên thế giới (Bài 15 – Địa lí 10).

+ Môn Lịch sử: nguyên nhân một số vụ xung đột xảy ra ở một số nước bắt nguồn từ

tranh chấp về nguồn nước

+ Môn Giáo dục công dân: học sinh biết được một trong những quyền của con người

là quyền được sử dụng nước sạch, từ đó giáo dục ý thức bảo vệ nguồn nước sạch

cho học sinh

+ Môn Ngữ văn: sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao, tác phẩm văn học hiện đại để

thấy được vai trò của nước Ví dụ:

Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, người xưa cũng đã ý thức vai trò của nước

trong quá trình sản xuất nông nghiệp Câu tục ngữ: “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” đã khẳng định rõ điều đó.

Trong văn học hiện đại, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm tách hai khái niệm đất, nước trởthành những nhân tố đầu tiên để hình thành nên khái niệm giang sơn, tổ quốc:

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất nước là nơi ta hò hẹn

(Trích chương V – Đất nước – Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)

+ Môn Thể dục, Giáo dục kĩ năng sống: học sinh có ý thức vệ sinh thân thể, bổ sung

nước kịp thời khi luyện tập thể thao, khi bị mắc một số bệnh Qua đó giáo dục ý thức bảo vệ

và sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch

2.2 Kỹ năng:

Trang 9

Qua tình huống huống trên, rèn các kĩ năng cho học sinh :

- Kĩ năng tư duy tổng hợp kiến thức

- Kĩ năng phân tích, đánh giá

- Kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu

- Kĩ năng thảo luận, hoạt động nhóm

- Kĩ năng thuyết trình

2.3 Thái độ:

- Có ý thức yêu thích hơn môn sinh học cũng như các môn học

- Qua tình huống trên, giúp học sinh biết được vai trò quan trọng của nước đối với sựsống Từ đó có ý thức bảo vệ, tiết kiệm nguồn nước sạch, giữ gìn sức khỏe của bản thân,người thân, bạn bè và những người quanh mình

- Có ý thức tuyên truyền cho những người xung quanh có ý thức bảo vệ nguồn nướcsạch, bảo vệ môi trường

- Kịp thời ngăn chặn những hành vi gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường

2.4 Các năng lực định hướng hình thành cho HS trong chủ đề

A Năng lực chung

*

Năng lực làm chủ và phát triển bản thân

- Năng lực tự học:

+ Xác định mục tiêu học tập của chủ đề: Nước cần cho sự sống

+ Lập kế hoạch thực hiện từng nhiệm vụ: Tìm tài liệu kiến thức từ SGK, mạng internet, cácphương tiện truyền thông về những kiến thức liên quan

- Năng lực giải quyết vấn đề:

+ Xác định và biết thu thập thông tin về nhiệm vụ mà giáo viên đã giao cho

Trang 10

+ HS biết xử lý thông tin.

- Năng lực tư duy sáng tạo: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết

các tình huống mà giáo viên đưa ra

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: biết thuyết trình trước đám đông.

- Năng lực tính toán: biết xử lí số liệu thu thập được.

B Năng lực chuyên biệt

- Năng lực quan sát

- Năng lực phân loại, phân nhóm

- Năng lực xử lý và trình bày các số liệu

- Năng lực đưa ra tiên đoán

3 Đối tượng dạy học của dự án:

đó để giải quyết các tình huống, vấn đề đặt ra trong cuộc sống một cách nhanh nhất, hiệu

Trang 11

quả nhất Giáo viên còn rèn luyện cho các em kĩ năng bày tỏ quan điểm, ý kiến của mình vềcác vấn đề được nêu ra trong bài học cũng như trong cuộc sống Một điều quan trọng nữa làtạo động cơ, hứng thú học tập cho học sinh; tạo cơ hội cho các em thâm nhập vào cuộc sống.

- Đặc biệt, trong giáo dục tích hợp kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề trongmột môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn về vấn đề đặt ra trong môn học đó,giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy, sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tếđời sống

- Dạy học theo hướng tích hợp phát huy tính tích cực của học sinh, góp phần đổi mớinội dung và phương pháp dạy học ở nhà trường Bên cạnh đó, giáo viên có thể trau dồi kiếnthức nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Qua dự án này học sinh hiểu rõ được vai trò của nước đối với sự sống dựa trên cáckiến thức hóa học, vật lí Từ đó giúp học sinh khắc sâu được kiến thức, vận dụng linh hoạtkiến thức để giải thích được các hiện tượng liên quan Qua bài học còn giúp các em thấyđược sự cần thiết của nước đối với sự sống, từ đó các em có ý thức bảo vệ và sử dụng nguồnnước hiệu quả, bền vững Đây chính là cách bảo vệ cuộc sống cho bản thân và mọi ngườixung quanh

5 Thiết bị dạy học, học liệu

- Sách giáo khoa các môn học: sinh học, hoá học, vật lí, giáo dục công dân, địa lý,…

để giải quyết tình huống

- Soạn giáo án PowerPoint, Word

- Máy tính, máy chiếu, máy quay, máy ảnh

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan qua sách, báo và mạng internet

- Sưu tầm các hình ảnh liên quan đến các nội dung kiến thức khi tích hợp các môn

6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

6.1 Ma trận đề xây dựng bộ câu hỏi - bài tập đánh giá năng lực của học sinh ở chủ đề.

Trang 12

Nội dung

hướng tới trong

chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

Giải thíchđược tínhphân cựccủa nước

- Giải thíchđược tại saonước là mộtdung môi tốt

- Quan sát,xác định đượccấu tạo hóahọc của nước

- Tìm mối liên

hệ giữa cấutạo và vai trò

- Dựa vàođặc tính líhóa giảithích đượctại sao nước

có thể vậnchuyển lêncây, hiệntượng connhện nướcchạy trênmặt nước

Giải thích tạisao về mùađông khi ao

hồ, sông ngòi,biển bị đóngbăng các sinhvật vẫn có thểsống ở trongnước ở cáctầng sâu dướilớp băng

Trang 13

- Áp dụngcho bản thântrong việc

bổ sung kịpthời lượngnước cho cơthể trong cáctrường hợplao động,chơi thểthao, bịbệnh

- Giải thíchđược tại saonước cần thiếtcho sự sống

- Sưu tầm cáccâu tục ngữ,

ca dao, tácphẩm văn họcnói đến vaitrò của nước

- Quan sát,

- Phân tích,thu thập xử lýthông tin

- Đưa ra cáctiên đoán

- Trình bàyđược chutrình tuầnhoàn nướctrong tựnhiên

- Có ý thứcvận dụngtrong cuộcsống hàngngày để tiếtkiệm nguồnnước sạch

- Quan sát

- Phân tích,thu thập xử lýthông tin

- Đưa ra cáctiên đoán

- Nhận biếtđược hậuquả của ô

- Đưa ra đượccác biện phápkhắc phục

- Quan sát

- Phân tích,thu thập xử lý

Trang 14

nước

nhiễm môitrườngnước

của chất hóahọc đếnnguồn nước

nhiễm môitrườngnước

thông tin

- Đưa ra cáctiên đoán

6.2 Bộ câu hỏi đánh giá năng lực của chủ đề.

Câu 1 Khoanh vào chữ cái trước phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu dưới đây: 1/ Trong phân tử nước, liên kết giữa oxi và hiđrô là liên kết

3/ Tại sao nước đá thường nổi?

A Nước đá đậm đặc hơn nước ở dạng lỏng

B Các phân tử nước đá chuyển động nhanh hơn so với nước ở dạng lỏng

C Nước đá lạnh hơn nước ở dạng lỏng

D Khoảng cách giữa các phân tử nước ở dạng nước đá xa nhau hơn so với khoảngcách giữa các phân tử nước ở dạng lỏng

Trang 15

5/ Mưa axit là do sự kết hợp của chất nào sau đây với nước trong khí quyển hình thành nên các axit mạnh theo mưa hoặc tuyết rơi xuống mặt đất gây hại cho sinh vật?

A Sunphua ôxit và nitơ ôxit B Điôxit cacbon

Đáp án: A

6/ Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

A nhiệt dung riêng cao B tính phân cực

Đáp án: B

7/ Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do

A nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt

B sự hình thành liên kết hiđrô giữa các phân tử nước đã giải phóng nhiệt

C các liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt

D sức căng bề mặt của nước tăng cao đã giải phóng nhiệt vào môi trường

Đáp án: B

8/ Điều khẳng định nào sau đây là không đúng về vai trò của nước đối với sự sống?

A Là dung môi hòa tan các chất sống và là môi trường của các phản ứng

B Ổn định nhiệt độ cơ thể, điều hòa nhiệt độ môi trường sống

C Ở dạng liên kết với các hợp chất hữu cơ khác, nước bảo vệ cấu trúc tế bào

D Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống

Đáp án: D

9/ Phân tử nước được cấu tạo

A từ C, H, O,

B từ một nguyên tử H liên kết với hai nguyên tử O

C từ các nguyên tử O liên kết với các nguyên tử H cấu tạo nên cơ thể sống

D từ 2 nguyên tử H và liên kết với 1 nguyên tử O

Đáp án: D

Trang 16

10/ Phân tử nước có đặc tính nào sau đây?

A Các phân tử nước luôn hút nhau và hút các phân tử khác

B Phân tử nước có tính phân cực nên các phân tử nước có thể hút nhau và hút các phân

tử phân cực khác

C Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào

D Phân tử nước có tính phân cực nên chúng có thể đẩy, hút nhau và hút các phân tửkhác

Đáp án: B

11/ Chọn câu trả lời đúng nhất: Tại sao muốn nước bay hơi người ta phải cung cấp năng lượng?

A Phá vỡ liên kết cộng hóa trị B Phá vỡ liên kết hiđrô giữa các phân tử nước

C Tăng nhiệt dung riêng của nước D Hạ nhiệt dung riêng của nước

Đáp án: B

12/ Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò làm gì?

A dung môi hoà tan nhiều chất, tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra

B ổn định nhiệt của cơ thể

C giảm nhiệt độ cơ thể

D cho tế bào chất dẫn điện tốt

Đáp án: A

13/ Khi nóng bức ta thường chảy mồ hôi vì :

A Để làm sạch các lỗ chân lông B Ta uống nhiều nước

C Mồ hôi bốc hơi để làm ta cảm thấy mát D Lượng muối trong cơ thể giảm

Đáp án: C

14/ Các loài cây trong sa mạc thường có lá nhỏ, có lông dày hoặc có gai vì :

A Để hạn chế bốc hơi nước B Để đỡ tốn dinh dưỡng nuôi lá

Trang 17

Đáp án: (1): tính phân cực (2): nước (3): dung dịch (4): ion

Câu 3: Hãy chọn các từ thích hợp trong các từ: a) rất ít; b) chu trình nước; c) không đều; d) phát triển; e) bảo vệ để điền vào chỗ trống trong những câu sau.

Sinh vật rất cần nước để sống và … (1)… thông qua quá trình trao đổi nước khôngngừng giữa cơ thể và môi trường Trong tự nhiên, nước luôn vận động, tạo nên …(2)… toàncầu, không chỉ điều hòa khí hậu cho toàn hành tinh mà còn cung cấp nước cho sự phát triểncủa sinh giới

Lượng nước rơi xuống bề mặt lục địa …(3)… trong đó 2/3 lại bốc hơi đi vào khíquyển; nước mà sinh vật và con người sử dụng chỉ còn 35 000km3/năm Trên lục địa, nướcphân bố …(4)… nhiều vùng rộng lớn, nhiều tháng trong năm không đủ nước; nhiều nơi,nhiều tháng lại quá thừa nước, nhưng bị ô nhiễm, không thể sử dụng Bởi vậy, tiết kiệmnước và …(5)…sự trong sạch của nước là nhiệm vụ của mọi ngành kinh tế, mọi quốc gia vàcủa mỗi người

Đáp án: 1 – d; 2 – b; 3 – a; 4 – c; 5 – e,

Câu 4: Nêu cấu trúc phân tử và đặc tính lí hóa của nước ?

Đáp án:

* Cấu trúc phân tử của nước

- Gồm 1 nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị (CTHH

H2O)

Trang 18

- Nước có đặc tính phân cực do đôi electron trong mối liên kết cộng hoá trị O- H bị kéo lệch

về phía oxi và phân tử nước có cấu tạo góc nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu nhau

→ có khả năng hình thành liên kết hiđrô giữa các phân tử nước với nhau và với các phân tửchất tan khác tạo cho nước có tính chất lí hoá đặc biệt (dẫn điện, tạo sức căng bề mặt, tạocột nước liên tục…)

Câu 5: Nêu vai trò của nước trong tế bào và cơ thể.

Đáp án:

+ Là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống (chiếm 70 – 95%)

+ Nước là môi trường sống của sinh vật thủy sinh

+ Là dung môi hoà tan các chất

+ Là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hoá

+ Điều hoà nhiệt

+ Bảo vệ cấu trúc tế bào (nước liên kết)

+ Đảm bảo trạng thái đàn hồi của các tế bào và các mô

+ Điều chỉnh độ pH trong dịch cơ thể (hệ đệm):

H2CO3 ↔ HCO3- + H+

→ không có nước thì không có sự sống

Câu 6: Tại sao con nhện nước lại có thể đứng và chạy trên mặt nước?

Đáp án:

Nước liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt, do đó tạo nên màng phim trên bề mặt ao,

hồ, sông, do đó nhiều côn trùng như nhện nước có thể đứng và chạy được trên nước mộtcách nhẹ nhàng cộng với con nhện nước có cấu tạo cơ thể nhỏ, nhẹ

Câu 7: Tại sao nước vận chuyển từ rễ cây ® thân ®® thoát ra ngoài được?

Đáp án:

Trang 19

+ Quá trình thoát hơi nước ở lá.

+ Lực liên kết hiđrô giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

+ Áp suất rễ

Câu 8: Điều gì xảy ra khi tế bào, cơ thể thiếu nước?

Đáp án:

- Thiếu nguyên liệu, môi trường cho các phản ứng hóa học

→ Các hoạt động sống không xảy ra: trao đổi chất, tạo năng lượng, dẫn truyền, bảo vệ…

→ tế bào và cơ thể sẽ chết

Câu 9: Em cần phải làm gì để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường nước?

Đáp án: HS trả lời theo hiểu biết của bản thân (tuyên truyền để nâng cao ý thức cho ngườudân, bản thân và gia đình phải tuân thủ các quy định để không gây ô nhiễm môi trường nướcnhư không xả rác, các chất thải bừa bãi; trồng cây và bảo vệ rừng…)

- Cấu trúc của phân tửnước, tính chất hóa họccủa nước

- GV đặt câu hỏi:

- Để giải quyết được vấn

đề đặt ra trong câu hỏitrên, em cần làm gì?

- GV tổng hợp các ý kiến

và đưa ra định hướngchung Sau đó thống nhất

- HS suynghĩ, thảoluận nhóm vàđưa ra ý kiến

Trang 20

vụ cho

các

nhóm

- Tính chất vật lí củanước: Nhiệt độ nóngchảy, nhiệt độ đóng băng,trạng thái tồn tại củanước, nhiệt dung riêng,sức căng mặt ngoài, hiệntượng mao dẫn, tính chấtdẫn điện…

- Vai trò sinh học củanước → ảnh hưởng củanước đến đời sống sinhvật; cơ sở khoa học củabiện pháp bảo quản khô

Qua đó ý thức được hậuquả nghiêm trọng khi cơthể mất nước Biết đượcchu trình tuần hoàn nướctrong tự nhiên

- Sự phân bố nguồn nướcngọt trên thế giới

chung chia lớp làm 4nhóm tìm hiểu các nội

dung sau:

* Nhóm 1: Cấu trúc và

tính chất hóa học củanước; sưu tầm tranh ảnh

về ô nhiễm môi trườngnước tại địa phương, cáchoạt động để bảo vệnguồn nước

* Nhóm 2: Tính chất vật

lí của nước; sưu tầm tranhảnh về ô nhiễm môitrường nước tại địaphương, các hoạt động đểbảo vệ nguồn nước

Nêu được một số vụ xungđột xảy ra ở một số nướcbắt nguồn từ tranh chấp

Thời gian nghiên cứu và

có sản phẩm của mỗi

nhóm là: 1 tuần.

- Các nhóm

cử trưởngnhóm, thư ký,

Trang 21

→ ý thức, trách nhiệmcủa bản thân để bảo vệnguồn nước sạch.

- HS được rèn kỹ năngtrình bày, kỹ năng thểhiện sự tự tin trước lớp

và thảo luận trong hoạtđộng nhóm HS được rèn

kỹ năng trình bày, hợp tácnhóm và giải quyết vấnđề

- GV hướng dẫn thêm chohọc sinh về cách tra cứu

và thu thập thông tin liênquan từ các kênh khácnhau (nhất là từ kênhinternet)

- GV gọi đại diện một vàinhóm báo cáo tiến độ củanhóm mình

- GV gọi các nhóm khácnhận xét kết quả

- GV tổng hợp các ý kiếnsau đó đưa ra đánh giáchung về sản phẩm củacác nhóm, chỉ ra những

ưu điểm và tồn tại củatừng nhóm Từ đó, GV tưvấn, gợi ý thêm về sảnphẩm của mỗi nhóm đểđảm bảo tiến độ thực hiện

và chất lượng sản phẩm

- GV yêu cầu các nhómtiếp tục hoàn thiện sảnphẩm trong thời gian cònlại trên lớp

ghi danh sách

và nội dungcông việc

- HS nhómkhác nhậnxét, bổ sungbài trình bàycủa nhómtrước

- HS các nhóm ghi chép lại những bổ sung để hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình

Tiết 3,4: Các nhóm báo cáo kết quả sản phẩm (in đĩa CD)

I Mục tiêu:

Trang 22

I 1 Kiến thức:

- HS xác định được những kiến thức liên quan đến vai trò sinh học của nước trên cơ sởcác tính chất vật lí, hóa học của nước Từ đó nhận biết được tầm quan trọng của nước đốivới sự sống

- HS trình bày sự vận động của nước trong tự nhiên

- Nêu được sự phân bố nguồn nước ngọt trên thế giới

- Nêu được một số cuộc xung đột xảy ở một số quốc gia do tranh chấp nguồn nước

- Biết được quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ nguồn nước sạch

- Trình bày được nguyên nhân, hậu quả và biện pháp hạn chế ô nhiễm nguồn nước

- Nêu được hậu quả khi cơ thể mất nước qua đó biết cách bù lượng nước khi cơ thể bịmất nước

II 2 Kĩ năng:

- HS rèn kĩ năng thuyết trình, quan sát, liên hệ thực tế

- HS phát triển năng lực tiên đoán, phân loại và hoạt động nhóm

III 3 Thái độ:

- Giáo dục lòng say mê nghiên cứu khoa học, yêu thích các môn học

- Giáo dục học sinh nâng cao ý thức trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ sức khỏecho bản thân, bảo vệ môi trường

- Lên án phê phán bạn bè, người thân và những người xung quanh không có ý thức bảo

vệ môi trường

II Chuẩn bị

II.1 Giáo viên

- Sách giáo khoa, giáo án PowerPoint, Word

II 2 Học sinh

- Sản phẩm của nhóm theo sự phân công (trình bày bằng PowerPoint)

Trang 23

III Tiến trình bài dạy

III 1 Ổn định tổ chức

III 2 Nội dung

( Sử dụng giáo án PowerPoint – in đĩa CD)

1 Nội dung kiến thức tích hợp các môn học cụ thể như sau:

I Môn Sinh học

1 Vai trò sinh học của nước

+ Là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống (chiếm 70 – 95%), có trường hợpnước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủytức)

+ Nước là môi trường sống của sinh vật thủy sinh

Trang 24

Các loài cá sống trong môi trường nước

+ Là dung môi hoà tan các chất: Đa số các chất vô cơ và chất hữu cơ (chất hòa tan)đều tan trong nước (dung môi) tạo nên các dung dịch nước, vì vậy trong cơ thể sống nước làmôi trường khuếch tán của các chất và các chất lỏng trong cơ thể (bào tương, dịch khôngbào, bạch huyết, máu…) đều là dung dịch nước

Máu trong cơ thể người.

+ Là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hoá (quang hợp, hô hấp, thủy phân)

Trang 26

+ Bảo vệ: nước liên kết với các đại phân tử nhờ liên kết hiđrô có tác dụng bảo vệ cácđại phân tử và các cấu trúc tế bào.

+ Đảm bảo trạng thái đàn hồi của các tế bào và các mô nhờ có hiện tượng thẩm thấu

và trương (tạo lực căng)

+ Duy trì độ pH trong dịch cơ thể (hệ đệm): Dịch tế bào cũng như dịch cơ thể sống có

độ pH = 7 và độ pH này cần được giữ ổn định Tế bào và cơ thể có cơ chế điều chỉnh tính ổnđịnh độ pH bằng các chất đệm Máu người có độ pH = 7,4, nếu độ của máu bị giảm còn 7hoặc tăng lên 7,8 có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Một trong các chất đệm điều chỉnhtính ổn định pH là axit cacbonic (H2CO3): H2CO3 ↔ HCO3- + H+

2 Chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên

Chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên

Sự sống trên Trái Đất bắt nguồn từ nước, tất cả các sự sống trên Trái Đất đều phụthuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước Sinh vật rất cần nước để sống và phát triển thôngqua quá trình trao đổi nước không ngừng giữa cơ thể và môi trường Trong tự nhiên, nướcluôn vận động tạo nên chu trình nước toàn cầu, không chỉ điều hòa khí hậu cho toàn hànhtinh mà còn cung cấp nước cho sự phát triển của sinh giới Lượng nước rơi xuống bề mặt lụcđịa rất ít, trong đó 2/3 lại bốc hơi đi vào khí quyển; nước mà sinh vật và con người sử dụngchỉ còn 35000km3/năm Trên lục địa, nước phân bố không đều, nhiều vùng rộng lớn, nhiềutháng trong năm không đủ nước; nhiều nơi, nhiều tháng lại quá thừa nước, nhưng nước bị ônhiễm, không thể sử dụng Bởi vậy, tiết kiệm nước và bảo vệ sự trong sạch của nước lànhiệm vụ của mọi ngành kinh tế, mọi quốc gia và của mỗi người

3 Ô nhiễm môi trường nước

Trang 27

+ Ô nhiễm môi trường trong đó ô nhiễm nguồn nước là một vấn đề cấp bách hiện naykhông chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước là do nguồn nước thải từ các nhà máy, khu dân cư mang nhiều chất hữu cơ, hóa chất, vi sinh vật gây bệnh,…

+ Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước rất nghiêm trọng, đó là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư…Khôngnhững vậy còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất, kinh doanh

+ Qua đó giáo dục ý thức học sinh ý thức sử dụng bền vững tài nguyên nước Biệnpháp tích cực để bảo vệ nguồn nước là bảo vệ rừng và sử dụng tiết kiệm nguồn nước để duytrì các quá trình sinh thái bền vững, tạo điều kiện thuận lợi cho tuần hoàn trên Trái Đất

Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn

nước

Nước thải của các nhà máy

đổ trực tiếp ra môi trường

Trang 28

Mưa axit và hậu quả

Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước

II Môn Hoá học

1 Cấu trúc của phân tử nước:

+ Gồm 1 nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị

Rác thải của khu dân cư

Trang 29

+ Công thức hoá học: H2O

Cấu tạo của nước.

+ Phân cực: do đôi electron trong mối liên kết cộng hoá trị O- H bị kéo lệch về phíaôxi và phân tử nước có cấu tạo góc nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu nhau →

có khả năng hình thành liên kết hiđrô giữa các phân tử nước với nhau và với các phân tửchất tan khác → tạo cho nước có tính chất lí hoá đặc biệt (dẫn điện, tạo sức căng bề mặt, tạocột nước liên tục…)

Liên kết hiddro giữa các phân tử nước

2 Tính chất hóa học của nước:

+ Nước là một dung môi tốt nhờ vào tính phân cực → đóng vai trò quan trọng trongsinh học vì nhiều phản ứng hóa sinh chỉ xảy ra trong dung dịch nước

Trang 30

Hoạt động làm tan tinh thể NaCl của nước

+ Là một chất lưỡng tính, có thể phản ứng như một axit hay bazơ

* Khi phản ứng với một axit mạnh hơn ví dụ như HCl, nước phản ứng như một bazơ:HCl + H2O ↔ H3O+ + Cl-

* Với amoniac nước lại phản ứng như một axit: NH3 + H2O ↔ NH4+ + OH

-III Môn Vật lý

- Nhiệt độ sôi: 1000C; Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ đóng băng: 00C

- Khối lượng riêng: 1g/1ml

- Nước tồn tại ở 3 trạng thái (rắn, lỏng, khí)

- Nước tự nhiên có khả năng dẫn điện → giải thích cơ chế dẫn truyền xung thần kinhtrên sợi thần kinh

- Nước có nhiệt dung riêng cao → khi nước bay hơi mang theo một lượng nhiệt lớn

- Nước có hiện tượng mao dẫn: Hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống cóđường kính trong luôn nhỏ, luôn dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ởbên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn

Ngày đăng: 29/12/2020, 20:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Sách giáo khoa sinh học 10 – 11 – 12 (NXB Giáo Dục) Khác
3. Sách giáo viên sinh học 10 – 11 – 12 (NXB Giáo Dục) Khác
4. Sách giáo bài tập sinh học 10 – 11 – 12 (NXB Giáo Dục) Khác
5. Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp ở trường trung học cơ sở, trung học phổ thông – NXB đại học sư phạm Khác
6. Sách Sinh học của W.D. Philips and T.J.Chinton – NXB Giáo dục Khác
7. Giáo trình tài liệu giáo khoa chuyên Sinh học Trung học phổ thông - NXB Giáo dục Khác
8. Nguyễn Hải Châu, Ngô Văn Hưng: Những vấn đề chung về đổi mới phương pháp giáo dục THPT môn sinh học. NXB Giáo Dục, 2007 Khác
9. Từ điển sinh học phổ thông – Huỳnh Thị Dung Khác
10. Học tốt Sinh học 10 nâng cao – La Thu Cúc Khác
11. Sinh học tế bào – Khuất Hữu Thanh Khác
13. Lí luận dạy học sinh học phần đại cương - Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996), , NXB Giáo dục.14. Phát triển tích cực, tính tự lực của HS trong quá trình dạy học Khác
15. Vận dụng kiểu dạy học nêu vấn đề có tính đến mức độ tích cực của học sinh trong khi học Sinh vật học đại cương - Conovalenco I.G (1975), Sinh học trong nhà trường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w