1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex

37 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex
Trường học Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2005
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 90,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: aCác loại vật liệu sử dụng tại xí nghiệp: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu hoặc bán thành

Trang 1

Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex:

1.Đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp:

- Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn để làm căn cứ tập hợp các chi phí

phát sinh trong kỳ Do vậy xí nghiệp chọn đối tượng hạch toán chi phí lànhững mã hàng

- Đặc điểm sản xuất của xí nghiệp:

 Tính chất qui trình công nghệ đơn giản

 Khối lượng sản phẩm thuộc loại đơn chiếc

 Cơ cấu sản xuất chia ra thành phân xưởng

- Xí nghiệp đã căn cứ vào đặc điểm trên để mở sổ chi tiết và theo dõi chi phí

2.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

a)Các loại vật liệu sử dụng tại xí nghiệp:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu hoặc bán thành phẩm mua ngoài xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuấtsản phẩm

- Chi phí sản xuất ở xí nghiệp gồm nhiều loại có tính chất kinh tế và côngdụng kinh tế khác nhau Vì vậy công tác quản lý cũng như công tác kế toán phânloại chi phí sản xuất đều theo nội dung tính chất của chi phí Do đó, cách phânloại chi phí sản xuất ở Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex là phân loạichi phí theo nội dung kinh tế bao gồm:

 Vật liệu chính: điện trở, thạch anh5.5, diode275, diode70/60, IC, tụđiện ,mạch đồng, PC board, transitor, dây điên tro73

 Vật liệu phụ :bao nylon, bàn lò xo tự động, giấy lót cách điện, trám hàn,cầu chì, dây điên từ

b)Kế toán chi tiết :

-Chứng từ sử dụng:

 Phiếu xuất kho (02-VT)

 Phiếu nhập kho (01-VT) khi có nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hếtnhập về kho

 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (07-VT) khi có nguyên vật liệu trực tiếp sửdụng không hết để lai phân xưởng dùng cho kì sau

- Sổ chi tiết:

Hằng ngày kế toán căn cứ vào các hoá đơn để ghi phiếu nhập kho, phiếuxuất kho, đồng thời mở sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho những đốitượng hạch toán, trong đó theo dõi từng loại chi phí

- Trình tự luân chuyển chứng tư

Chứng từ lập thành ba liên:

 1 liên do phòng kế toán giữ ø

 1 liên do kế toán viên giữ

 1 liên do thủ kho giữ

Trang 2

Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ thẻ chi tiết, từ sổ thẻ chi tiết kê toán ghi vào Bảng tổng hợp chi tiết.

Bảo quản chứng từ: chứng từ sau khi phát đóng thành tập sau đó lưu theo từngnăm, mỗi năm lưu theo sổ cái

Cách tính nguyên giá nguyên vật liệu nhập xuất kho:

 Trong quá trình thu mua nguyên vật liệu nhập kho hoặc đưa ngay vào sảnxuất, xí nghiệp tính giá thực tế vật liệu nhập kho tại thời điểm nhập kho.Công thức:

 Trong tháng 06/2005 Xí nghiệp mua 100 mục vật tư để sản xuất Equalizer gía mua 119.800đ/1 mục, chi phí chuyên chở 50.000đ /100 mục

Chi phí chuyên chở 1 mục : 50.000 :100 = 500 đ

Giá thực tế vật tư sản xuất Equalizer nhập kho:

Công thức:

 Tại Xí nghiệp tháng 06/2005 có tình hình nhập xuất tồn vật tư để lắp rápAnten:

-Tồn đầu kì: 1 cái, giá 945.333 đ /1 cái

-Nhập trong kì 6 cái, giá 1.265.000 đ /1 cái

Giá thực tế NVLnhập kho=Giá mua NVL + Chi phí thu

mua

Đơn giá bq Giá thực tế NVL tồn đầu kì + giá thực tế NVL nhập trong kì

NVL xuất =

kho số lượng NVL tồn đầu kì + số lượng NVL nhập trong kì

Giá thực tế NVL xuất kho=Đơn giá bình quân x số lượng NVL xuất kho

Trang 3

Đơn giá bình quân vật tư xuất kho:

945.333+(1265.000 x 6) =1.219.333

1+ 6

Gía vật tư xuất kho là:1.219.333 x 5 =6.096.655

* Đối với nguyên vật liệu không có số dư đầu kì khi xuất kho cho sản xuất kếtoán sẽ tính giá thực tế nguyên vật liêu theo giá trị lúc nhập về

VD: Trong tháng 06/2005 có tình hình xuất vật tư để sản xuất Loa như sau:-Số dư đầu kì:0

-Nhập trong kì: 5 cái, giá 3.850.000đ /1 cái

-Xuất trong kì:4 cái

Giá vật tư xuất kho là:4 x 3.850.000= 15.400.000

Hằng ngày căn cứ vào các hoá đơn của bên bán để nhập kho, phòng kếhoạch kinh doanh lập phiếu nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghivào sổ kế toán sau đây là phiếu nhập kho của vật tư lắp ráp hệ thống Anten tại

xí nghiệp ngày 09/06/2005 và ngày 27/06/2005:

(Xem tiếp trang bên)

Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi vào thẻ kho và Sổ Cái TK 152

CÔNG TY XNK & ĐẦU TƯ CHỢ LỚN

Xí nghiệp Cơ điện tử và Tin học Tờ Số : 01/06/2005

THẺ KHO Mã số đơn vị:

Lầu:KhuDãy: ôTên hàng: Anten Đơn vị tính: Cái

Trang 4

Kho: vật tư chính Mã số :07 Kí hiệu: 152Chế độ tồn trữ: Qui cách đóng gói:

Số

PN 09/6 1 Nhập vật tư đểlắp ráp Anten 1.265.000 5 6.325.000

PN 27/6 6 Nhập vật tư đểlắp ráp Anten 1.256.000 1 1.256.000

Tương tự ta có phiếu xuất kho của Anten như sau:

(Xem Trang Tiếp)

Căn cứ vào phiếu xuất kho, Kế toán kho tiến hành ghi thể kho vào sổ cái tàikhoản có liên quan(TK 152, TK 621

CÔNG TY XNK & ĐẦU TƯ CHỢ LỚN

Xí nghiệp Cơ Điện Tử & Tin Học

Tờ số: 02/06/2005

THẺ KHO Mã số đơn vị

Tên hàng:Anten Đơn vị tính:Cái Lầu:Khu

Trang 5

Kho:Vật liệu chính Mã số :07 ký hiệu: 152

-Dây 300-Keo chai nhỏ-Nhãn Anten-Ốc sắtØ3

1mục

02504.70002

Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, Phiếu Xuất Kho, Thẻ Kho đồng thời ghi vào

Sổ Thẻ Chi Tiết, căn cứ vào Sổ Thẻ Chi Tiết kế toán ghi vào Bảng Cân Đối Nhập

Xuất Tồn, sau đây là Sổ Thẻ Chi Tiết của vật tư sản xuất Anten và Bảng Báo Cáo

Trang 6

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệt trực tiếp": dùng đểtập hợp và phân bổ nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm.

-Bên Nợ: Trị giá nghuên liệu ,vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản phẩm, chế taosản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ trong kì kế toán

-Bên Có: Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết được nhập lai kho.Cuối kìkết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu được sử dụng cho sản xuất kinhdoanh trong kì và các khoản có liên quan để tính giá thành lao vụ, dịch vụ

Tài khoản 621 không có số dư cuối kì

Ngoài ra, xí nghiệp còn sử dụng tài khoản 152(1)(nguyên vật liệu chính), TK 152(2)(NVL phụ), TK 111, 131, 331 để hoạch toán nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 7

*Đối với nguyên vật liệu chính và phụ :

Khi xuất vật liệu chính :

Nợ TK 621(VLC): 38.098.420

Có TK 152(1): 38.098.420Khi xuất nguyên vật liệu phụ :

Nợ TK 621(VLP): 1.219.304

Có TK 152(2): 1.219.304Cuối kì kết chuyển sang tài khoản 154 để tính giá thành:

Có TK 621(VLC): 38.098.420

Có TK 621(VLP): 1.219.304Cuối kì căn cứ vào bảng nhập xuất tồn , kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ :

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 01/NVLTT/04 Ngày 31/07/2004

Trang 8

3/6 12/6 * Xuất vật tư để sản xuất Equalizer 621(C) 1521 7719552

4/6 17/6 * Xuát 2000 bao bì ,2000 nhãn loa để SX lắp ráp

Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ ,sổ cái TK 152(1), 152(2),621

Sau đây là sổ đăng kí chứng từ ghi sổ ,Sổ cái TK 152(1), 152(2), TK 621

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Tháng 06/2005Chứng từ ghi sổ

06/NVLTT/05 30/06/05 39.317.724 Đính kèm phiếu xuất

SỔ CÁI Năm 2005

Trang 9

Tên tài khoản :Nguyên vật liệu chính Số hiệu:152(1)

111111331141141331331621621621621621621621

268.065.500

6.325.0001.265.0004.127.4003.618.5409.649.44011.550.0007.700.000

5.306.665790.0007.719.5523.850.00011.550.0004.824.7204.057.483

Trang 10

1/10/NV 09-06 * Xuất vật tư (ống BM Ø21, chữ T 152(1) 5.306.665

BM Ø 21) để lắp ráp Anten02/10/NV 27-06 * Xuất vật tư( dây 300,keonhãn ) 152(1) 790.000

để lắp ráp Anten03/10/NV 19-06 *Xuất vật tư để sản xuất Equalizer 152(1) 7.719.552

04/10/NV 05-06 * Xuất 2000 bộ bao bì, 3000 bộ 152(1) 3.850.000

Trang 11

nhãn loa 25cm để sản xuất lắp ráp loa05/10/NV 06-06 * Xuất 3000 bao bì ,3000 bộ nhãn 152(1) 11.550.000

loa 18-25cm(lô 3000 cặp)06/10/NV 14-06 *Xuất vật tư để sx lắp ráp 10 bộ 152(1) 4.824.720

mẫu Equalizer 10 càn07/10/NV 07-06 * Xuất vật tư để sx hộp Duplex 152(1) 4.057.483

02/10/NV 05-06 * Xuất 12 bàn lò xo tự động để 152(2) 115.200

phục vụ sx04/10/NV 11-06 * Xuất 76 tờ giấy lót cách điện 152(2) 6.384

Kế toán trưởng Người lập biểu

Đồng thời xí nghiệp cũng có nhận hàng gia công, số lượng nguyên vật liệu giacông này do khách hàng mang đến Khi nhận được nguyên vật liệu của khách hàng để giacông kế toán sử dụng TK 002 (vật tư hàng hoá nhận giữ hộ ,nhận gia công) ngoài bảng

đề phản ánh.Trong tháng 06 xí nghiệp không nhận gia công nên kế toán không phản ánh

3.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :

Việc trả lương cho công nhân căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm làm ra,tính chất phức tạp và tầm quan trọng của việc hoàn thành sản phẩm, tình độ thành thạo vàthời gian làm việc của người lao động Ngoài tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu củacông nhân , còn có khoản tiền lương thưởng khác theo qui định Tổ chức tốt công tác tiềnlương tạo điều kiện cho người lao động nâng cao năng suất lao động, việc tính lương vàthanh toán lương cho công nhân được thực hiện tại phòng tổ chức lao động tiền lương

Hiện nay xí nghiệp áp dụng hình thức trả lương phổ biến như sau:

Trang 12

Đơn giá lương: Là khoàn định mức đơn gia lương được ban giám đốc duyệt khoántheo từng sản phẩm.

Lương theo thời gian lao động: Là tiền lương căn cứ vào thời gian thực tế của người

lao động

c) Phụ cấp :

Phụ cấp quyết định phụ thuộc vào thâm niên công tác, chức vụ trên cơ sở theonghị định 26 của chính phủ ban hành về phụ cấp chức vụ, độc hại cho công nhân sảnxuất

* Chỉsố lương phụ thuộc vào xí nghiệp có doanh thu cao hay thấp

d) Các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ:

Trong chi phí công nhân trực tiếp ngoài tiền lương của công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm, xí nghiệp còn có các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỉ lệ donhà nước qui định

Theo qui đinh trích và sử dụng bảo hiểm, xí nghiệp phân bổ vào giá thành sảnphẩm nhưng nộp tập trung về ông ty Cholimex

* BHXH:

- TK 33831:10% Trên tiền lương căn bản của công nhân trực tiếp sản xuất

- TK 33832: 5% Trên tiền lương căn bản của công nhân trực tiếp sản xuất

* BHYT:

- TK 3384:2% Trên tiền lương căn bản của công nhân trực tiếp sản xuất

* KPCĐ:

- TK 3382: 2% Trên lương căn bản của công nhân trực tiếp sản xuất

Đến cuối tháng mỗi phòng lập bảng tính công để chấm công cho công nhân viênlàm việc trong tháng và nộp bảng chấm công về bộ phận tiền lương của phòng hành chínhtính lương

a)Kế toán chi tiết:

 Chứng từ sử dụng:

Lương căn bản =Hệ số phụ cấp(nếu có) x 210.000

Lương chỉ số =(Hệ số lương khoán x chỉ số lương )-Lương cấp baọc

Mức lương ngày=lương cấp bậc + Phụ cấp qui định

Số ngày làm việc qui định trong tháng

Mức lương tháng= Số ngày làm việc x Mức lương ngày

Trang 13

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH: là chứng từ theo dõi số ngày nghỉ BHXH của người laođộng

- Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ lương do kế toán lập để trích tiền lương phảitrả cho từng người lao động

Phòng hành chính sau khi nhận bảng chấm công của các phòng gửi lên, căn cứ vàobảng chấm công phòng hành chính tiến hành tính lương và lập bảng thanh toán lương.Sau đó đưa bảng thanh toán lương vế phòng kế toán

Sau đây là bảng thanh toán lương trích ngang của công nhân sản xuất:

(Xem trang tiếp theo)

Phòng kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lương từ phòng hành chính đã được duyệt bởi giám đốc , kế toán trưởng, phòng hành chính tiến hành lập phiếu chi

Sau đó kế toán chuyển phiếu chi cho thủ quỹ, thủ quỹ lập phiếu chi rồi chi tiền cho nhân viên

*Sổ chi tiết :Kế toán sử dụng Sổ Chi Tiết Chi Phí Nhân Công Trực tiếp

3.3 Kế toán tổng hợp:

Căn cứ vào bảng thanh toán lương, Kế toán tiến hành lập bảng thanh bổ lương vàtrích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ Căn cứù vào Phiếu Chi, Bảng Phân Bổ Lương kếtoán định khoản và ghi vào sổ cái TK 622, TK 3341, TK 3342

Cuối kì căn cứ vào Bảng Phân Bổ Lương kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ, từchứng từ ghì sổ kế toán ghi vào Sổ Cái các TK có liên quan

Trang 14

- Khi phản ảnh tiền lương thực tế phải trả cho công nhân trong kì:

BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ TRÍCH THEO LƯƠNG

Trang 15

33413342338333843382

8.647.8009.513.2411.297.170172.956363.220

Đính kèm chứng từ gốc

Kế toán trưởng Người lập biểu

Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng lý chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 622:

Trang 16

Kết chuyển chi phí công nhân trực tiếp

33413342338333843382154

8.647.8009.513.2411.297.170172.956363.220

19.994.387

Cộng phát sinh 19.994.387 19.994.387

Căn cứù vào Phiếu Chi, Bảng Phân Bổ Lương và Trích Bảo Hiểm Xã Hội kế toántổng hợp ghi vào Sổ Cái TK 3341, TK 3342, TK 3382, TK 3382, TK 3384

1 Kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lýtrong phạm vi phân xưởng, tổ, đội sản xuất

Chi phí sản xuất chung được qui định theo dõi chi tiết ở các loại sau đây:+ Chi phí nhân viên phân xưởng(6271): Bao gồm tiền lương, BHXH,BHYT, PKCĐ phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng

+ Chi phí công cụ dụng cụ(6273) :Bao gồm giá trị các loại công cụ dụng cụ

sử dụng cho công tác quản lý phân xưởng

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định(6274): Bao gồm khấu hao tài sản cốđịnh đang dùng ở phân xưởng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài(6277): Bao gồm các chi phí phục vụ cho phânxưởng ngoài các chi phí ở trên như: Điện, nước, thuê tài sản, thuê sửa chữa tàisản

+ Chi phí khác bằng tiền(6278): Bao gồm các chi phí phục vụ cho phânxưởng ngoài các chi phí ở trên như: Thuế tài nguyên, hội hộp tiếp khách ở phânxưởng,

a) Kế toán chi tiết:

Trang 17

- Bên nợ:Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh

- Bên có:Cuối kì kết chuyển chi phí sàn xuất chung vào tài khoản 154 để tính giá thành

Tài khoản 627 không có số dư cuối kì

Trang 18

* TK 627(1):"Chi phí nhân viên phân xưởng"

Dựa vào bảng thanh toán lương, kế toán tiến hành lập bảng kê chi phí nhân viênphân xưởng, Bảng kê chi phí sử dụng trong nội bộ.Sau đây là bảng kê chi phí nhânviên phân xưởng:

BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG

THÁNG 06/2005

1 2 3 4 5

Lương căn bảngLương chỉ sốBHXH (15% LCB)BHYT (2% LCB)KPCĐ (2% TQL)

1.871.1002.284.100280.66537.42283.104

Trang 19

Khi trích BHYT, BHXH, KHCĐ theo lương kế toán ghi :

Cuối kì kế toán căn cứ vào các hoá đơn Sau đấy là hoá đơn mua hàng:

Từ các hoá đơn thanh toán bằng phiếu chi tiền mặt :

(Xem trang bên )

Trang 20

Căn cứ vào các phiếu chi , phiếu tạm ứng kế toán tính hành lập bảng kê:

BẢNG KÊ CHI PHÍ VẬT LIỆU PHỤ

Mua vật tư sửa chữa CCLĐ SX Anten

Mua vật tư làm bao bì

Mua bao bì sản xuất 50 bộ EQ

286.000172.0002.750.000

Nợ TK 627(2 ) :172.000

Có TK 141 :172.000+ Khi mua bao bì sản xuất 50 bộ EQ :

Nợ TK 627(2 ) :2.750.000

Có TK 111:2.750.000

c) 627 (3) "Chiphí công cụ dụng cụ sản xuất"

BẢNG KÊ CHI PHÍ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

THÁNG 06/2005

Dựa vào bảng kê chi phí kế toán định khoản:

+ Khi xuất kềm phục vụ sản xuất:

Nợ TK 142: 2.250.000

Có TK 1531: 2.250.000

Kế toán phân bổ 50%:

Trang 21

Nợ TK 627(3): 1.125.000

Có TK 142:1.125.000

d) TK 627 (4) "Chi phí khấu hao tài sản cố định":

Kế toán khấu hao taì sản cố định bao gồm khấu hao cơ bản của những TSCĐ phục

vụ sản xuất và quản lý phân xưởng TSCĐ của xí nghiệp là do ngân sách khi mới thànhlập, do nhu cầu vế quá trình sản xuất đòi hỏi xí nghiệp phải mua sắm thêm một số tàisản cố định mới Trong quá trình sử dụng có hao mòn về giá trị hiện vật, phần hao mònnày được chuyển dịch vào trong giá thành sản phẩm Thường tỉ lệ khấu hao 8% / nămnhưng với công cụ văn phòng 5% / năm, nhà xưởng 4% / năm

Xí nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp trực tiếp (hayphương pháp khấu hao theo đường thẳng)

Trong tháng 06/2005 do nhu cầu về hoạt động KD, xí nghiệp đã mua thêm một sốmáy móc như: Bể tạo nhựa thông, hệ thông hút có nguyên giá 11.132.850đ, tỉ lệ khấuhao 8% /năm

Khấu hao cơ bản = 11.132.850 x 8%= 74.219

Ngày đăng: 26/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bổ lương - Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex
Bảng ph ân bổ lương (Trang 15)
Bảng phân bổ lương - Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex
Bảng ph ân bổ lương (Trang 16)
BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG THÁNG 06/2005 - Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex
06 2005 (Trang 18)
BẢNG KÊ CHI PHÍ VẬT LIỆU PHỤ tháng 06/2005 - Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex
th áng 06/2005 (Trang 20)
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI THÁNG 06/2005 - Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex
06 2005 (Trang 23)
BẢNG KÊ CHI PHÍ KHÁC BẰNG TIỀN THÁNG 06/2005 - Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex
06 2005 (Trang 24)
BẢNG KÊ TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG THÁNG 06/2005 - Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex
06 2005 (Trang 25)
BẢNG KÊ CHI PHÍ CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex
BẢNG KÊ CHI PHÍ CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 28)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP ĐỂ TÍNH GIÁ THÀNH - Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP ĐỂ TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 31)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w