2.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: aCác loại vật liệu sử dụng tại xí nghiệp: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu hoặc bán thành
Trang 1Hạch toán chi phí tại Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex:
1.Đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp:
- Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn để làm căn cứ tập hợp các chi phí
phát sinh trong kỳ Do vậy xí nghiệp chọn đối tượng hạch toán chi phí lànhững mã hàng
- Đặc điểm sản xuất của xí nghiệp:
Tính chất qui trình công nghệ đơn giản
Khối lượng sản phẩm thuộc loại đơn chiếc
Cơ cấu sản xuất chia ra thành phân xưởng
- Xí nghiệp đã căn cứ vào đặc điểm trên để mở sổ chi tiết và theo dõi chi phí
2.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a)Các loại vật liệu sử dụng tại xí nghiệp:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu hoặc bán thành phẩm mua ngoài xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuấtsản phẩm
- Chi phí sản xuất ở xí nghiệp gồm nhiều loại có tính chất kinh tế và côngdụng kinh tế khác nhau Vì vậy công tác quản lý cũng như công tác kế toán phânloại chi phí sản xuất đều theo nội dung tính chất của chi phí Do đó, cách phânloại chi phí sản xuất ở Xí Nghiệp Cơ Điện Tử và Tin Học Cholimex là phân loạichi phí theo nội dung kinh tế bao gồm:
Vật liệu chính: điện trở, thạch anh5.5, diode275, diode70/60, IC, tụđiện ,mạch đồng, PC board, transitor, dây điên tro73
Vật liệu phụ :bao nylon, bàn lò xo tự động, giấy lót cách điện, trám hàn,cầu chì, dây điên từ
b)Kế toán chi tiết :
-Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho (02-VT)
Phiếu nhập kho (01-VT) khi có nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hếtnhập về kho
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (07-VT) khi có nguyên vật liệu trực tiếp sửdụng không hết để lai phân xưởng dùng cho kì sau
- Sổ chi tiết:
Hằng ngày kế toán căn cứ vào các hoá đơn để ghi phiếu nhập kho, phiếuxuất kho, đồng thời mở sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho những đốitượng hạch toán, trong đó theo dõi từng loại chi phí
- Trình tự luân chuyển chứng tư
Chứng từ lập thành ba liên:
1 liên do phòng kế toán giữ ø
1 liên do kế toán viên giữ
1 liên do thủ kho giữ
Trang 2Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ thẻ chi tiết, từ sổ thẻ chi tiết kê toán ghi vào Bảng tổng hợp chi tiết.
Bảo quản chứng từ: chứng từ sau khi phát đóng thành tập sau đó lưu theo từngnăm, mỗi năm lưu theo sổ cái
Cách tính nguyên giá nguyên vật liệu nhập xuất kho:
Trong quá trình thu mua nguyên vật liệu nhập kho hoặc đưa ngay vào sảnxuất, xí nghiệp tính giá thực tế vật liệu nhập kho tại thời điểm nhập kho.Công thức:
Trong tháng 06/2005 Xí nghiệp mua 100 mục vật tư để sản xuất Equalizer gía mua 119.800đ/1 mục, chi phí chuyên chở 50.000đ /100 mục
Chi phí chuyên chở 1 mục : 50.000 :100 = 500 đ
Giá thực tế vật tư sản xuất Equalizer nhập kho:
Công thức:
Tại Xí nghiệp tháng 06/2005 có tình hình nhập xuất tồn vật tư để lắp rápAnten:
-Tồn đầu kì: 1 cái, giá 945.333 đ /1 cái
-Nhập trong kì 6 cái, giá 1.265.000 đ /1 cái
Giá thực tế NVLnhập kho=Giá mua NVL + Chi phí thu
mua
Đơn giá bq Giá thực tế NVL tồn đầu kì + giá thực tế NVL nhập trong kì
NVL xuất =
kho số lượng NVL tồn đầu kì + số lượng NVL nhập trong kì
Giá thực tế NVL xuất kho=Đơn giá bình quân x số lượng NVL xuất kho
Trang 3Đơn giá bình quân vật tư xuất kho:
945.333+(1265.000 x 6) =1.219.333
1+ 6
Gía vật tư xuất kho là:1.219.333 x 5 =6.096.655
* Đối với nguyên vật liệu không có số dư đầu kì khi xuất kho cho sản xuất kếtoán sẽ tính giá thực tế nguyên vật liêu theo giá trị lúc nhập về
VD: Trong tháng 06/2005 có tình hình xuất vật tư để sản xuất Loa như sau:-Số dư đầu kì:0
-Nhập trong kì: 5 cái, giá 3.850.000đ /1 cái
-Xuất trong kì:4 cái
Giá vật tư xuất kho là:4 x 3.850.000= 15.400.000
Hằng ngày căn cứ vào các hoá đơn của bên bán để nhập kho, phòng kếhoạch kinh doanh lập phiếu nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghivào sổ kế toán sau đây là phiếu nhập kho của vật tư lắp ráp hệ thống Anten tại
xí nghiệp ngày 09/06/2005 và ngày 27/06/2005:
(Xem tiếp trang bên)
Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi vào thẻ kho và Sổ Cái TK 152
CÔNG TY XNK & ĐẦU TƯ CHỢ LỚN
Xí nghiệp Cơ điện tử và Tin học Tờ Số : 01/06/2005
THẺ KHO Mã số đơn vị:
Lầu:KhuDãy: ôTên hàng: Anten Đơn vị tính: Cái
Trang 4Kho: vật tư chính Mã số :07 Kí hiệu: 152Chế độ tồn trữ: Qui cách đóng gói:
Số
PN 09/6 1 Nhập vật tư đểlắp ráp Anten 1.265.000 5 6.325.000
PN 27/6 6 Nhập vật tư đểlắp ráp Anten 1.256.000 1 1.256.000
Tương tự ta có phiếu xuất kho của Anten như sau:
(Xem Trang Tiếp)
Căn cứ vào phiếu xuất kho, Kế toán kho tiến hành ghi thể kho vào sổ cái tàikhoản có liên quan(TK 152, TK 621
CÔNG TY XNK & ĐẦU TƯ CHỢ LỚN
Xí nghiệp Cơ Điện Tử & Tin Học
Tờ số: 02/06/2005
THẺ KHO Mã số đơn vị
Tên hàng:Anten Đơn vị tính:Cái Lầu:Khu
Trang 5Kho:Vật liệu chính Mã số :07 ký hiệu: 152
-Dây 300-Keo chai nhỏ-Nhãn Anten-Ốc sắtØ3
1mục
02504.70002
Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, Phiếu Xuất Kho, Thẻ Kho đồng thời ghi vào
Sổ Thẻ Chi Tiết, căn cứ vào Sổ Thẻ Chi Tiết kế toán ghi vào Bảng Cân Đối Nhập
Xuất Tồn, sau đây là Sổ Thẻ Chi Tiết của vật tư sản xuất Anten và Bảng Báo Cáo
Trang 6* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệt trực tiếp": dùng đểtập hợp và phân bổ nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm.
-Bên Nợ: Trị giá nghuên liệu ,vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản phẩm, chế taosản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ trong kì kế toán
-Bên Có: Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết được nhập lai kho.Cuối kìkết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu được sử dụng cho sản xuất kinhdoanh trong kì và các khoản có liên quan để tính giá thành lao vụ, dịch vụ
Tài khoản 621 không có số dư cuối kì
Ngoài ra, xí nghiệp còn sử dụng tài khoản 152(1)(nguyên vật liệu chính), TK 152(2)(NVL phụ), TK 111, 131, 331 để hoạch toán nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 7*Đối với nguyên vật liệu chính và phụ :
Khi xuất vật liệu chính :
Nợ TK 621(VLC): 38.098.420
Có TK 152(1): 38.098.420Khi xuất nguyên vật liệu phụ :
Nợ TK 621(VLP): 1.219.304
Có TK 152(2): 1.219.304Cuối kì kết chuyển sang tài khoản 154 để tính giá thành:
Có TK 621(VLC): 38.098.420
Có TK 621(VLP): 1.219.304Cuối kì căn cứ vào bảng nhập xuất tồn , kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ :
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 01/NVLTT/04 Ngày 31/07/2004
Trang 83/6 12/6 * Xuất vật tư để sản xuất Equalizer 621(C) 1521 7719552
4/6 17/6 * Xuát 2000 bao bì ,2000 nhãn loa để SX lắp ráp
Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ ,sổ cái TK 152(1), 152(2),621
Sau đây là sổ đăng kí chứng từ ghi sổ ,Sổ cái TK 152(1), 152(2), TK 621
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 06/2005Chứng từ ghi sổ
06/NVLTT/05 30/06/05 39.317.724 Đính kèm phiếu xuất
SỔ CÁI Năm 2005
Trang 9Tên tài khoản :Nguyên vật liệu chính Số hiệu:152(1)
111111331141141331331621621621621621621621
268.065.500
6.325.0001.265.0004.127.4003.618.5409.649.44011.550.0007.700.000
5.306.665790.0007.719.5523.850.00011.550.0004.824.7204.057.483
Trang 101/10/NV 09-06 * Xuất vật tư (ống BM Ø21, chữ T 152(1) 5.306.665
BM Ø 21) để lắp ráp Anten02/10/NV 27-06 * Xuất vật tư( dây 300,keonhãn ) 152(1) 790.000
để lắp ráp Anten03/10/NV 19-06 *Xuất vật tư để sản xuất Equalizer 152(1) 7.719.552
04/10/NV 05-06 * Xuất 2000 bộ bao bì, 3000 bộ 152(1) 3.850.000
Trang 11nhãn loa 25cm để sản xuất lắp ráp loa05/10/NV 06-06 * Xuất 3000 bao bì ,3000 bộ nhãn 152(1) 11.550.000
loa 18-25cm(lô 3000 cặp)06/10/NV 14-06 *Xuất vật tư để sx lắp ráp 10 bộ 152(1) 4.824.720
mẫu Equalizer 10 càn07/10/NV 07-06 * Xuất vật tư để sx hộp Duplex 152(1) 4.057.483
02/10/NV 05-06 * Xuất 12 bàn lò xo tự động để 152(2) 115.200
phục vụ sx04/10/NV 11-06 * Xuất 76 tờ giấy lót cách điện 152(2) 6.384
Kế toán trưởng Người lập biểu
Đồng thời xí nghiệp cũng có nhận hàng gia công, số lượng nguyên vật liệu giacông này do khách hàng mang đến Khi nhận được nguyên vật liệu của khách hàng để giacông kế toán sử dụng TK 002 (vật tư hàng hoá nhận giữ hộ ,nhận gia công) ngoài bảng
đề phản ánh.Trong tháng 06 xí nghiệp không nhận gia công nên kế toán không phản ánh
3.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
Việc trả lương cho công nhân căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm làm ra,tính chất phức tạp và tầm quan trọng của việc hoàn thành sản phẩm, tình độ thành thạo vàthời gian làm việc của người lao động Ngoài tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu củacông nhân , còn có khoản tiền lương thưởng khác theo qui định Tổ chức tốt công tác tiềnlương tạo điều kiện cho người lao động nâng cao năng suất lao động, việc tính lương vàthanh toán lương cho công nhân được thực hiện tại phòng tổ chức lao động tiền lương
Hiện nay xí nghiệp áp dụng hình thức trả lương phổ biến như sau:
Trang 12Đơn giá lương: Là khoàn định mức đơn gia lương được ban giám đốc duyệt khoántheo từng sản phẩm.
Lương theo thời gian lao động: Là tiền lương căn cứ vào thời gian thực tế của người
lao động
c) Phụ cấp :
Phụ cấp quyết định phụ thuộc vào thâm niên công tác, chức vụ trên cơ sở theonghị định 26 của chính phủ ban hành về phụ cấp chức vụ, độc hại cho công nhân sảnxuất
* Chỉsố lương phụ thuộc vào xí nghiệp có doanh thu cao hay thấp
d) Các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ:
Trong chi phí công nhân trực tiếp ngoài tiền lương của công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm, xí nghiệp còn có các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỉ lệ donhà nước qui định
Theo qui đinh trích và sử dụng bảo hiểm, xí nghiệp phân bổ vào giá thành sảnphẩm nhưng nộp tập trung về ông ty Cholimex
* BHXH:
- TK 33831:10% Trên tiền lương căn bản của công nhân trực tiếp sản xuất
- TK 33832: 5% Trên tiền lương căn bản của công nhân trực tiếp sản xuất
* BHYT:
- TK 3384:2% Trên tiền lương căn bản của công nhân trực tiếp sản xuất
* KPCĐ:
- TK 3382: 2% Trên lương căn bản của công nhân trực tiếp sản xuất
Đến cuối tháng mỗi phòng lập bảng tính công để chấm công cho công nhân viênlàm việc trong tháng và nộp bảng chấm công về bộ phận tiền lương của phòng hành chínhtính lương
a)Kế toán chi tiết:
Chứng từ sử dụng:
Lương căn bản =Hệ số phụ cấp(nếu có) x 210.000
Lương chỉ số =(Hệ số lương khoán x chỉ số lương )-Lương cấp baọc
Mức lương ngày=lương cấp bậc + Phụ cấp qui định
Số ngày làm việc qui định trong tháng
Mức lương tháng= Số ngày làm việc x Mức lương ngày
Trang 13- Phiếu nghỉ hưởng BHXH: là chứng từ theo dõi số ngày nghỉ BHXH của người laođộng
- Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ lương do kế toán lập để trích tiền lương phảitrả cho từng người lao động
Phòng hành chính sau khi nhận bảng chấm công của các phòng gửi lên, căn cứ vàobảng chấm công phòng hành chính tiến hành tính lương và lập bảng thanh toán lương.Sau đó đưa bảng thanh toán lương vế phòng kế toán
Sau đây là bảng thanh toán lương trích ngang của công nhân sản xuất:
(Xem trang tiếp theo)
Phòng kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lương từ phòng hành chính đã được duyệt bởi giám đốc , kế toán trưởng, phòng hành chính tiến hành lập phiếu chi
Sau đó kế toán chuyển phiếu chi cho thủ quỹ, thủ quỹ lập phiếu chi rồi chi tiền cho nhân viên
*Sổ chi tiết :Kế toán sử dụng Sổ Chi Tiết Chi Phí Nhân Công Trực tiếp
3.3 Kế toán tổng hợp:
Căn cứ vào bảng thanh toán lương, Kế toán tiến hành lập bảng thanh bổ lương vàtrích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ Căn cứù vào Phiếu Chi, Bảng Phân Bổ Lương kếtoán định khoản và ghi vào sổ cái TK 622, TK 3341, TK 3342
Cuối kì căn cứ vào Bảng Phân Bổ Lương kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ, từchứng từ ghì sổ kế toán ghi vào Sổ Cái các TK có liên quan
Trang 14- Khi phản ảnh tiền lương thực tế phải trả cho công nhân trong kì:
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ TRÍCH THEO LƯƠNG
Trang 1533413342338333843382
8.647.8009.513.2411.297.170172.956363.220
Đính kèm chứng từ gốc
Kế toán trưởng Người lập biểu
Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng lý chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 622:
Trang 16Kết chuyển chi phí công nhân trực tiếp
33413342338333843382154
8.647.8009.513.2411.297.170172.956363.220
19.994.387
Cộng phát sinh 19.994.387 19.994.387
Căn cứù vào Phiếu Chi, Bảng Phân Bổ Lương và Trích Bảo Hiểm Xã Hội kế toántổng hợp ghi vào Sổ Cái TK 3341, TK 3342, TK 3382, TK 3382, TK 3384
1 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lýtrong phạm vi phân xưởng, tổ, đội sản xuất
Chi phí sản xuất chung được qui định theo dõi chi tiết ở các loại sau đây:+ Chi phí nhân viên phân xưởng(6271): Bao gồm tiền lương, BHXH,BHYT, PKCĐ phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng
+ Chi phí công cụ dụng cụ(6273) :Bao gồm giá trị các loại công cụ dụng cụ
sử dụng cho công tác quản lý phân xưởng
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định(6274): Bao gồm khấu hao tài sản cốđịnh đang dùng ở phân xưởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài(6277): Bao gồm các chi phí phục vụ cho phânxưởng ngoài các chi phí ở trên như: Điện, nước, thuê tài sản, thuê sửa chữa tàisản
+ Chi phí khác bằng tiền(6278): Bao gồm các chi phí phục vụ cho phânxưởng ngoài các chi phí ở trên như: Thuế tài nguyên, hội hộp tiếp khách ở phânxưởng,
a) Kế toán chi tiết:
Trang 17- Bên nợ:Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
- Bên có:Cuối kì kết chuyển chi phí sàn xuất chung vào tài khoản 154 để tính giá thành
Tài khoản 627 không có số dư cuối kì
Trang 18* TK 627(1):"Chi phí nhân viên phân xưởng"
Dựa vào bảng thanh toán lương, kế toán tiến hành lập bảng kê chi phí nhân viênphân xưởng, Bảng kê chi phí sử dụng trong nội bộ.Sau đây là bảng kê chi phí nhânviên phân xưởng:
BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG
THÁNG 06/2005
1 2 3 4 5
Lương căn bảngLương chỉ sốBHXH (15% LCB)BHYT (2% LCB)KPCĐ (2% TQL)
1.871.1002.284.100280.66537.42283.104
Trang 19Khi trích BHYT, BHXH, KHCĐ theo lương kế toán ghi :
Cuối kì kế toán căn cứ vào các hoá đơn Sau đấy là hoá đơn mua hàng:
Từ các hoá đơn thanh toán bằng phiếu chi tiền mặt :
(Xem trang bên )
Trang 20Căn cứ vào các phiếu chi , phiếu tạm ứng kế toán tính hành lập bảng kê:
BẢNG KÊ CHI PHÍ VẬT LIỆU PHỤ
Mua vật tư sửa chữa CCLĐ SX Anten
Mua vật tư làm bao bì
Mua bao bì sản xuất 50 bộ EQ
286.000172.0002.750.000
Nợ TK 627(2 ) :172.000
Có TK 141 :172.000+ Khi mua bao bì sản xuất 50 bộ EQ :
Nợ TK 627(2 ) :2.750.000
Có TK 111:2.750.000
c) 627 (3) "Chiphí công cụ dụng cụ sản xuất"
BẢNG KÊ CHI PHÍ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
THÁNG 06/2005
Dựa vào bảng kê chi phí kế toán định khoản:
+ Khi xuất kềm phục vụ sản xuất:
Nợ TK 142: 2.250.000
Có TK 1531: 2.250.000
Kế toán phân bổ 50%:
Trang 21Nợ TK 627(3): 1.125.000
Có TK 142:1.125.000
d) TK 627 (4) "Chi phí khấu hao tài sản cố định":
Kế toán khấu hao taì sản cố định bao gồm khấu hao cơ bản của những TSCĐ phục
vụ sản xuất và quản lý phân xưởng TSCĐ của xí nghiệp là do ngân sách khi mới thànhlập, do nhu cầu vế quá trình sản xuất đòi hỏi xí nghiệp phải mua sắm thêm một số tàisản cố định mới Trong quá trình sử dụng có hao mòn về giá trị hiện vật, phần hao mònnày được chuyển dịch vào trong giá thành sản phẩm Thường tỉ lệ khấu hao 8% / nămnhưng với công cụ văn phòng 5% / năm, nhà xưởng 4% / năm
Xí nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp trực tiếp (hayphương pháp khấu hao theo đường thẳng)
Trong tháng 06/2005 do nhu cầu về hoạt động KD, xí nghiệp đã mua thêm một sốmáy móc như: Bể tạo nhựa thông, hệ thông hút có nguyên giá 11.132.850đ, tỉ lệ khấuhao 8% /năm
Khấu hao cơ bản = 11.132.850 x 8%= 74.219