ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề tài: Thiết kế cải tạo xưởng cán thép hình cỡ trung bình và nhỏ của công ty thép Kyoei chuyên sản xuất các loại thép xây dựng, bằng việc nâng cao hiệu quả công suất th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘIVIỆN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VẬT LIỆU
BỘ MÔN CƠ HỌC VẬT LIỆU VÀ CÁN KIM LOẠI
*****
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Thiết kế cải tạo xưởng cán thép hình cỡ trung bình và nhỏ của công ty thép Kyoei chuyên sản xuất các loại thép xây dựng, bằng việc nâng cao hiệu quả công suất thiết bị và áp dụng công nghệ cán chẻ đạt năng suất 400 ngàn tấn/năm
Trang 2Mục lục
L i nói đ u ời nói đầu ầu 5
CH ƯƠNG I NG I 6
T NG QUAN CÔNG NGH VÀ THI T B CÁN THÉP HÌNH ỔNG QUAN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ CÁN THÉP HÌNH Ệ VÀ THIẾT BỊ CÁN THÉP HÌNH ẾT BỊ CÁN THÉP HÌNH Ị CÁN THÉP HÌNH 6
1.1 Tình hình ngành thép trong nh ng năm g n đây ững năm gần đây ầu 6
1.1.1 Tình hình trên th gi i ế giới ới 6
1.1.2 Tình hình trong n ưới c 7 1.2 Nh ng ti n b kỹ thu t ng d ng trong cán hình ững năm gần đây ế giới ộ kỹ thuật ứng dụng trong cán hình ật ứng dụng trong cán hình ứng dụng trong cán hình ụng trong cán hình 7
1.3 K t lu n ế giới ật ứng dụng trong cán hình 9
CH ƯƠNG I NG II 10
TÍNH TOÁN CÔNG NGH CÁN Ệ VÀ THIẾT BỊ CÁN THÉP HÌNH 10
1.1 Các thông s ban đ u ố ban đầu ầu 10
1.2 Tính s l n cán ố ban đầu ầu 10
1.3 Tính h s giãn dài t ng: ệ số giãn dài tổng: ố ban đầu ổng: 11
1.4 Phân b h s giãn dài và nhi t đ qua các giá cán ố ban đầu ệ số giãn dài tổng: ố ban đầu ệ số giãn dài tổng: ộ kỹ thuật ứng dụng trong cán hình 11
1.5 L a ch n h th ng l hình và công ngh cán ựa chọn hệ thống lỗ hình và công nghệ cán ọn hệ thống lỗ hình và công nghệ cán ệ số giãn dài tổng: ố ban đầu ỗ hình và công nghệ cán ệ số giãn dài tổng: 14
1.5.1 L a ch n h th ng l hình ựa chọn hệ thống lỗ hình và công nghệ cán ọn hệ thống lỗ hình và công nghệ cán ệ số giãn dài tổng: ố ban đầu ỗ hình và công nghệ cán 14
1.5.2 S đ cán cho s n ph m thép ơ đồ cán cho sản phẩm thép ồ cán cho sản phẩm thép ản phẩm thép ẩm thép 15
1.5.3 S đ quy trình công ngh ơ đồ cán cho sản phẩm thép ồ cán cho sản phẩm thép ệ số giãn dài tổng: 17
2.Tính toán các thông s hình h c ố ban đầu ọn hệ thống lỗ hình và công nghệ cán 20
2.1 Tính toán thi t k h th ng l hình ế giới ế giới ệ số giãn dài tổng: ố ban đầu ỗ hình và công nghệ cán 20
2.2 Ki m tra l ểm tra lượng giãn rộng: ượng giãn rộng: ng giãn r ng: ộ kỹ thuật ứng dụng trong cán hình 32
2.2.1 Kiểm tra lượng giãn rộng lỗ hình hộp chữ nhật K1 32
2.2.2 Ki m tra giãn r ng l hình tròn tinh k16 ểm tra giãn rộng lỗ hình tròn tinh k16 ộng lỗ hình tròn tinh k16 ỗ hình tròn tinh k16 33
2.3 Tính các thông s công ngh , năng l ố ban đầu ệ số giãn dài tổng: ươ đồ cán cho sản phẩm thép ng 36 2.3.1 L c cán và moment cán ựa chọn hệ thống lỗ hình và công nghệ cán 36
2.3.2 Tính h s ma sát f ệ số giãn dài tổng: ố ban đầu ms 37
2.3.3 Tính mô men cán 39
2.3.4 Tính và ch n năng su t đ ng c ọn hệ thống lỗ hình và công nghệ cán ất động cơ ộ kỹ thuật ứng dụng trong cán hình ơ đồ cán cho sản phẩm thép 40
2.4 Tính h ng s cán, t c đ cán và th i gian cán ằng số cán, tốc độ cán và thời gian cán ố ban đầu ố ban đầu ộ kỹ thuật ứng dụng trong cán hình ời nói đầu 42
2.4.1 Tính h ng s cán ằng số cán, tốc độ cán và thời gian cán ố ban đầu 42
2.4.2 Tính t c đ cán ố ban đầu ộ kỹ thuật ứng dụng trong cán hình 43
Trang 3Đồ án tốt nghiệp
2.4.3 Tính chi u dài v t cán ều dài vật cán ật ứng dụng trong cán hình 44
2.5 Tính chu kỳ cán và năng su t cán ất động cơ 45
CH ƯƠNG I NG III 49
L A CH N THI T B VÀ TÍNH TOÁN NGHI M B N M T S CHI TI T C A GIÁ ỌN THIẾT BỊ VÀ TÍNH TOÁN NGHIỆM BỀN MỘT SỐ CHI TIẾT CỦA GIÁ ẾT BỊ CÁN THÉP HÌNH Ị CÁN THÉP HÌNH Ệ VÀ THIẾT BỊ CÁN THÉP HÌNH ỀN MỘT SỐ CHI TIẾT CỦA GIÁ ỘT SỐ CHI TIẾT CỦA GIÁ Ố CHI TIẾT CỦA GIÁ ẾT BỊ CÁN THÉP HÌNH ỦA GIÁ CÁN49 3.1 L a ch n thi t b ựa chọn hệ thống lỗ hình và công nghệ cán ọn hệ thống lỗ hình và công nghệ cán ế giới ị 49
3.1.1 Thi t b chính ế giới ị 50
3.1.2 L a ch n thi t b ph ựa chọn hệ thống lỗ hình và công nghệ cán ọn hệ thống lỗ hình và công nghệ cán ế giới ị ụng trong cán hình 67
3.1.3 Hình thành m t b ng xặt bằng xưởng cán ằng số cán, tốc độ cán và thời gian cán ưởng cán ng cán 68
3.2 Nghi m b n m t s chi ti t giá cán ệ số giãn dài tổng: ều dài vật cán ộ kỹ thuật ứng dụng trong cán hình ố ban đầu ế giới 71
3.1 Kích th ưới ơ đồ cán cho sản phẩm thép ản phẩm thép c c b n c a tr c cán ủa trục cán ụng trong cán hình 71
3.2 Nghi m b n tr c cán D450 ệ số giãn dài tổng: ều dài vật cán ụng trong cán hình 71
3.2.1 Nghi m b n thân tr c ệ số giãn dài tổng: ều dài vật cán ụng trong cán hình 71
3.2.2 Nghi m b n c tr c cán ệ số giãn dài tổng: ều dài vật cán ổng: ụng trong cán hình 73
3.2.3 Nghi m b n t i đ u n i c tr c ệ số giãn dài tổng: ều dài vật cán ại đầu nối cổ trục ầu ố ban đầu ổng: ụng trong cán hình 73
3.3 Nghi m b n thân giá cán D450 ệ số giãn dài tổng: ều dài vật cán 73
3.2.4 Nghi m b n tr c vít ệ số giãn dài tổng: ều dài vật cán ụng trong cán hình 76
3.4 Nghi m b n g i đ và đ ệ số giãn dài tổng: ều dài vật cán ố ban đầu ỡ và ổ đỡ ổng: ỡ và ổ đỡ 78
3.5 Tính momen l t ật ứng dụng trong cán hình 79
K t lu n ế giới ật ứng dụng trong cán hình 80
CH ƯƠNG I NG IV 81
TÍNH TOÁN HI U QU KINH T Ệ VÀ THIẾT BỊ CÁN THÉP HÌNH Ả KINH TẾ ẾT BỊ CÁN THÉP HÌNH 81
4.1 T ch c qu n lý và s n xu t ổng: ứng dụng trong cán hình ản phẩm thép ản phẩm thép ất động cơ 81
4.1.1 Tổ chức quản lý của phân xưởng cán 81
4.1.2 Tổ chức sản xuất 82
4.2 H ch toán kinh t ại đầu nối cổ trục ế giới 83
4.2.1 Chi phí đầu tư 83
4.2.2 Giá thành sản phẩm và hiệu quả kinh tế 84
4.3 An toàn lao đ ng và b o v s c kh e, con ng ộ kỹ thuật ứng dụng trong cán hình ản phẩm thép ệ số giãn dài tổng: ứng dụng trong cán hình ỏe, con người ười nói đầu i 87 4.3.1 Quy định an toàn lao động trong nhà máy 87
4.3.2 Các tác động nguy hiểm, độc hại và cách phòng tránh 88
CH ƯƠNG I NG V 90
Trang 4CHUYÊN Đ CÁN CH ỀN MỘT SỐ CHI TIẾT CỦA GIÁ Ẻ 90
5.1 Phát tri n mang tính l ch s ểm tra lượng giãn rộng: ị ử 91
5.2 Quy trình cán 91
5.3 D n h ẫn hướng trong cán chẻ ưới ng trong cán ch ẻ 94
5.3 u đi m c a cán ch Ư ểm tra lượng giãn rộng: ủa trục cán ẻ 100
TÀI LI U THAM KH O Ệ VÀ THIẾT BỊ CÁN THÉP HÌNH Ả KINH TẾ 101
Trang 5Đồ án tốt nghiệp
Lời nói đầu
Ngành thép là một ngành công nghiệp quan trọng ở các nước phát triển Việt Namhiện nay vẫn là một nứơc nông nghiệp và đang trên đà phát triển để trở thành mộtnước công nghiệp, đó thực hiện điều đó thì chúng ta phải đẩy mạnh công cuộc côngnghiêp hoá và hiện đại hoá đất nước trước hết là đưa nghành công nghiệp nặng nàyphát triển cả về số lượng và về chất lượng
Ngành Cơ Học Vật liệu & Cán Kim Loại là một ngành gia công kim loại bằng áp lực
Nó chiếm một vị trí quan trọng trong nhà máy luyện kim, gần 75% sản lượng thépluyện ra để cán thành sản phẩm cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp
và phục vụ cho các ngành khác Chủng loại sản phẩm rất đa dạng nh : tròn,vằn, dẹt,ray, các loại dầm, ống vv và các loại sản phẩm khác
Vai trò và nhiệm vụ của đồ án trong công nghệ cán là cung cấp cho sinh viên nhữngkiến thức về công nghệ và thiết bị cán kéo kim loại như:
Nhận thấy tầm quan trọng của ngành thép, đặc biệt là ngành cán thép Việt Nam, em
đã chọn đề tài: “Thiết kế cải tạo xưởng cán thép hình cỡ trung bình và nhỏ (nơi thực tập) chuyên sản xuất các loại thép xây dựng, bằng việc nâng cao hiệu quả công suất thiết bị và áp dụng công nghệ cán chẻ đạt năng suất 400 ngàn tấn/năm” em đã nỗ lực thiết kế công nghệ cho đồ án của mình Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để bản đồ án được hoàn thiện hơn Cuối cùng, em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Đào Minh Ngừng đã giúp em hoàn thành bản đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viênBùi Thị Xuân
Trang 6CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ CÁN THÉP HÌNH
1.1 Tình hình ngành thép trong những năm gần đây
1.1.1 Tình hình trên thế giới
- Theo thống kê khảo sát của VSA Tình hình ngành thép thế giới năm qua tiếp
tục trầm lắng, có thể nói vẫn trong tình trạng khủng hoảng Giá thép sụt giảm
do nguồn cung dư thừa trong khi nhu cầu yếu, giá nguyên liệu đầu vào nhưquặng sắt, phế liệu lao dốc Cuộc khủng hoảng được châm ngòi bởi các khoảnđầu tư quá thái vào công suất sản xuất thép tại Trung quốc, khiến cung vượt xacầu Nguồn cung dư thừa này được Trung Quốc xuất khẩu sang các nước vớigiá quá thấp, khiến ngành thép toàn cầu lao đao
- Tại Trung Quốc, giá thép vẫn có dấu hiệu giảm so với năm 2015 Do giá
xuất Trung Quốc đã phá giá đồng nhân dân tệ để hỗ trợ xuất khẩu Tuy nhiên,xuất khẩu tăng sẽ không đủ để ngăn ngừa tốc độ giá giảm trên thị trường địaphương trong ngắn hạn do hoạt động giao dịch nội địa dự kiến chậm lại trongvài tháng tới
- Tại Mỹ, giá thép biến động theo chiều hướng giảm trong năm nay Trong 11
tháng đầu năm, giá thép tấm tiêu chuẩn giảm 44.4% so với cùng kỳ năm ngoáicòn 495 USD/tấn Giá thép dây cán nguội đã giảm 33.5% còn 553 USD/tấn.Giá thép thanh cán nóng giảm 41.4% còn 417 USD/tấn
Âu tới khủng hoảng trong bối cảnh các nhà sản xuất thép ở hai bờ Đại TâyDương vẫn đang chật vật phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm
2008 Hiện nay, Trung Quốc dư thừa 340 triệu tấn thép, cao gấp 2 lần so với sốthép mà EU sản xuất trong một năm Trong khi đó, Anh rời EU kéo theo nhiều
hệ lụy cho nền kinh tế chung này
Trang 7Đồ án tốt nghiệp
1.1.2 Tình hình trong nước
Toàn ngành thép năm 2018 sẽ tiếp tục tăng trưởng sản xuất khoảng 20 - 22% so với năm 2020, đó là thông tin được đưa ra tại Hội nghị Tổng kết ngành thép do Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) tổ chức chiều 25/1/2018
- Năm 2020, sản xuất các sản phẩm thép đạt hơn 22 triệu tấn, tăng trưởng 23,5%
so với năm 2016; bán hàng các sản p năm 2016 Trong đó tăng trưởng sản xuấtmạnh nhất là tôn mạ và màu với 33,6%, ống thép tăng 11,9% và thép xây dựngđạt 14,6%
- Năm 2018, xuất khẩu ngành thép ghi nhận sự tăng trưởng mạnh với hơn 5,5
triệu tấn, tăng 28,5% so với năm 2020, kim ngạch dạt hơn 3,64 t USD, tăngtrưởng 45,4% so với năm 2020 Trong đó, các sản phẩm thép xuất khẩu chínhbao gồm tôn mạ và sơn phủ màu đạt 1,7 triệu tấn, thép xây dựng, 1,02 triệu tấn,thép ống hàn 629.000 tấn
gang thép của Hòa Phát tại Quảng Ngãi, với công suất 2 triệu tấn/năm; dự áncủa Formosa tại Hà T nh với công suất 3 triệu tấn/năm Cùng với đó là dự ánDây chuyền cán nguội, mạ kẽm/lạnh, mạ màu 350.000 tấn của Tập đoàn HoaSen tại Bình Định; 3 dự án cán thép xây dựng tổng công suất 1,8 triệu tấn/năm của Pomina, Việt – và Tung Ho
thép năm nay sẽ tăng lớn Cụ thể, gang đạt 7.500 tấn (tăng khoảng 75% so vớinăm 2020); phôi thép sẽ đạt 14.000 tấn (tăng 14% so với năm 2020); sản phẩmthép cuối cùng đạt 26.230 tấn (tăng 19% so với năm 2020)
đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về công suất, sản lượng và nhu cầu Năm 2018này, Việt Nam vẫn được đánh giá là thị trường có tăng trưởng nhu cầu thép caotrong khu vực
1.2 Những tiến bộ kỹ thuật ứng dụng trong cán hình
- Các sản phẩm thép trong cán hình được sử dụng rất nhiều trong ngành xây
dựng, và đặc biệt nhiều đối với chủng loại ϕ6, D10, D12, D14,D16 Trong đósản phẩm ˂ D16 thường được sử dụng cho các thanh giằng, ≥D16 thường sửdụng làm thanh cốt đặt trong các cấu kiện bê tông để làm nền móng hoặc cộtchịu giúp cho chúng chịu được ứng suất kéo và nén rất tốt Theo số liệu nhàmáy cán thép Hòa Phát Hải Dương, sản lượng các các chủng loại trên để đápứng nhu cầu thị trường xây dựng chiếm đa số khoảng 51.22% tức là khoảng 30
Trang 8vạn tấn/năm Để đạt con số trên, chúng ta không thể không kể đến sự đóng gópcủa các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất Việc áp dụng này giúp nângcao năng suất, tiết kiệm năng lượng, cải thiện môi trường nâng cao chất lượngsống.
Về cải tiến thiết bị: Các thiết bị được thay thế để phù hợp với sự thay đổi công
nghệ ví dụ như sự thay đổi cơ cấu lò nung Các lò dạng đáy bước có tốc độnung cao, công suất lớn, sử dụng bộ trao đổi nhiệt - khí từ lò cao làm tiết kiệnnhiệt, năng lượng và thời gian Sự thay đổi của động cơ: các động cơ hơi nướccồng kềnh bị loại bỏ, thay vào đó là động cơ điện có công suất lớn hàng ngàn
kW Các cơ cấu thiết bị dẫn hướng cũng thay đổi phù hợp với khả năng tựđộng cao Trong cán tấm để tăng độ chính xác cho sản phẩm cũng như nângcao độ bền và tuổi thọ cho các thiết bị, thay vì chỉ dùng giá 2 trục đơn giản nhưtrước người ta dùng giá nhiều trục Hệ thống lỗ hình cũng được cải tiến: từ hệthống hộp chữ nhật – hộp vuông, hay ovan bằng ovan cạnh, nay hầu hết sử
Tất cả những sự thay đổi này nhằm tăng năng suất, hạn chế sự cố hơn Sảnphẩm cán cũng đa dạng về chủng loại và kích thước hơn trước
năng suất Các máy cán bán liên tục, cán theo hình bàn cờ hình chữ Z, U đượcthay thế bởi các máy cán liên tục, các cụm giá cán tinh được thay thế bằng hộpblock cụm 10 giá sử dụng bánh cán Trên cơ sở chính của dây chuyền côngnghệ sử dụng block cán, ngày nay các nhà máy còn sử dụng kết hợp với côngnghệ mới, như đúc - cán liên tục, cán – hàn liên tục nhằm nâng cao khả năng raphôi cũng như hạn chế lượng phôi cắt bỏ và giảm thời gian cán
làm việc khắc nhiệt, việc điều khiển thủ công trờ lên khó khăn Vậy nên nhàsản xuất đã áp dụng các thiết bị điều khiển tự động hóa Các chương trình điềukhiển PLC, các cảm biến role nhiệt được bố trí linh hoạt trên đường cán đồng
bộ với các máy căt, bàn tạo trùng và kết nối trược tiếp với bộ điều khiển trêntrạm điều khiển Quá trình tự động hóa đã làm giảm đáng kể số lượng côngnhân trong nhà máy, nhất là những vị trí độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe; tiếtkiệm được nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng với độ chính xác cao; tăngtính nhất quán trong dây chuyền sản xuất
thép thành 3 nhóm sau:
Trang 9 Nhóm có trình độ công nghệ, thiết bị ở mức trung bình: Công ty CP Thép
Đà Nẵng, các doanh nghiệp FDI (Vinausteel, Tây Đô, SunSteel ), Công ty
CP Thép Việt Nhật Hải Phòng, Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên,Công ty CP Thép Nam Đô trong đó có doanh nghiệp sử dụng thiết bị củaTrung Quốc, Đài Loan với quy mô sản xuất 120.000 - 200.000 tấn/năm
cán nhỏ, xưởng cán nhỏ thuộc các công ty cơ khí và tư nhân quy mô nhỏ,
sử dụng các thiết bị chế tạo trong nước, công suất từ 5.000 - 20.000tấn/năm
1.3 Kết luận
tầng, đô thị luôn ở mức cao Vì vậy, sản xuất thép mà đặc biệt là thép xâydựng để đáp ứng nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu ngày càng rất quantrọng Do vậy yêu cầu thiết yếu đặt ra đó là cần phải thay đổi dây chuyền côngnghệ cũ và áp dụng nhiều thành tựu khoa học mới vào sản xuất
nhu cầu thực tế của ngành thép trong xây dựng hiện nay, đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm thép sang cả ngành cơ khí chế tạo máy Cùng với đó, việc nghiên cứu chuyên đề giải pháp tiên tiến nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm ô nhiễm môi trường mang tính thực tế cao, là vấn đề đang được nhiều nhà máy quan tâm, cải tiến
Trang 10CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ CÁN
1.1 Các thông số ban đầu.
cán;
- Hệ số dãn dài trung bình trên các lần cán
Trang 11Đồ án tốt nghiệp
Thay các số liệu trên vào (1.2.1) ta được:
- Từ các hệ số giãn dài tổng của mỗi sản phẩm trên, ta lấy chúng làm căn cứ
để kiểm tra hệ số giãn dài của các lần cán
1.4 Phân bố hệ số giãn dài và nhiệt độ qua các giá cán.
+ Do quá trình cán chẻ thép làm 2 nhánh , ta sử dụng dây chuyền có 2 block riêng biệt để thuân tiện cho phân dòng cán cũng như nâng cao tốc độ cán , thời
1.4.1 C s l a ch n nhi t đ cán: ơ sở lựa chọn nhiệt độ cán: ở lựa chọn nhiệt độ cán: ựa chọn nhiệt độ cán: ọn nhiệt độ cán: ệt độ cán: ộng lỗ hình tròn tinh k16.
Kết hợp với giản đồ trạng thái Fe – C ta có thể xác định được khoảng nhiệt
độ cán, nhiệt độ nung, nhiệt độ kết thúc cán của thép CT3
C s l a ch n nhi t đ cán:ơ sở lựa chọn nhiệt độ cán: ở lựa chọn nhiệt độ cán: ựa chọn nhiệt độ cán: ọn nhiệt độ cán: ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ộ cán:
B ng 1.1 Thành ph n hóa h c c a mác thép CT3 – TCVN 1650-8 ảng 1.1 Thành phần hóa học của mác thép CT3 – TCVN 1650-8 ần hóa học của mác thép CT3 – TCVN 1650-8 ọn nhiệt độ cán: ủa mác thép CT3 – TCVN 1650-8
Trang 121.4.2 C s l a ch n h s giãn dài ơ sở lựa chọn nhiệt độ cán: ở lựa chọn nhiệt độ cán: ựa chọn nhiệt độ cán: ọn nhiệt độ cán: ệt độ cán: ố giãn dài.
của phôi do tận dụng nhiệt độ phôi cán lúc này lớn và quá trình cán đã ổnđịnh
cho lớp oxi hóa cứng trên bề mặt bị ép chặt vào phôi gây ra khuyết tật cũngnhư dễ gây sự cố
trong quá trình cán nhiệt độ phôi cán giảm dẫn đến trở kháng biến dạngtăng
sản phẩm đạt chất lượng bề mặt theo yêu cầu
Bảng 1.2 Các thông số ban đầu
Trang 13Đồ án tốt nghiệp
Đ ười nói đầu ng Nhi t ệ số giãn dài tổng:
Ki u l ểm tra lượng giãn rộng: ỗ hình và công nghệ cán H s ệ số giãn dài tổng: ố ban đầu Di n tích l ệ số giãn dài tổng: ỗ hình và công nghệ cán kính đ cán, ộ kỹ thuật ứng dụng trong cán hình Tính hệ số giãn dài tổng:
TT Giá hình BD hình F, mm2 tr c ụng trong cán hình Tđ C ộ kỹ thuật ứng dụng trong cán hình s ma sát ố ban đầu
=> Đều tương đương với hệ số biến dạng tổng nên các hệ số biến dạng củacác giá đều phù hợp
Trang 141.5 Lựa chọn hệ thống lỗ hình và công nghệ cán.
1.5.1 Lựa chọn hệ thống lỗ hình.
- Chọn lỗ hình hộp chữ nhật – hộp vuông cho giá K1K2
Với 2 giá cán đầu tiên, do cần quá trình cán ổn định và bay hoàn toàn vảy rènnên ta lựa chọn kiểu lỗ hình hộp chữ nhật và hộp vuông để có lượng ép banđầu không lớn lắm Mặc khác, phôi cán lúc đầu chưa ổn định nên lựa chọnkiểu lỗ hình hộp chữ nhật để phôi dễ dàng ăn vào trục cán để ổn định đườngcán
Hình 1.2 Hệ thống lỗ hình hộp chữ nhật – hộp vuông
Ưu điểm: Độ sâu rãnh nhỏ, cho lượng ép lớn đồng đều, tiêu hao năng lượng
ít, thuận tiện cho việc cơ giới hóa khi đưa vật cán từ lỗ hình này sang lỗ hìnhkia
Nhược điểm: Dễ tạo ra bề mặt lồi nếu quá điền đầy, dễ bị lệch phôi khi đi từ
lỗ hình chữ nhật sang vuông Khó nhận được phôi vuông chính xác
- Ch n h th ng ovan – tròn t K3 – K9 và 4 giá cán tinh trong block ọn nhiệt độ cán: ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ống ovan – tròn từ K3 – K9 và 4 giá cán tinh trong block ừ lò nung ra phôi có nhiệt độ 1250
Hiện nay các nhà máy cán hình với tiết diện đơn giản thường sử dụng dâychuyền cán liên tục thì đa số sử dụng hệ thống lỗ hình kiểu ovan – tròn
Trang 15Đồ án tốt nghiệp
Nhược điểm: Phôi ovan vào lỗ hình tròn khó, hay bị vặn phôi trong lỗ hình do
đó phải dùng dẫn hướng có con lăn Hệ số giãn dài trong lỗ hình tròn khônglớn (µ = 1,2 ÷ 1,4)
- L hình ovan K9 – vuông K10 ỗ hình ovan K9 – vuông K10
Ưu điểm: giảm nhanh tiết diện vật cán,hệ số giãn dài lớn cơ tính sản phảm được cại thiện
Nhược điểm : phôi ovan cán trong lỗ hình vuông khó ổn định, để dẫn hướngphải kẹp chặt, khó đặt máng vòng để đưa phôi từ lỗ hình ovansang lỗ hìnhvuông Có biến dạng không đồng đều theo chiều rộng lỗ hình
D = 550 mm , cụm cán trung là 4 giá cán, đặt đứng nằm xen kẽ với D = 450 và
6 giá cán tinh D = 320 trong đó có 4 giá cán block
Trang 16ngay trên bệ giá và con lăn chẻ hoạt động nhờ lợi dụng tốc độ của phôi ra đểchẻ nên không cần dẫn động bằng động cơ.
phân đoạn đối với sản phẩm là thép thanh, còn đối với thép tròn trơn được dẫnhướng vào cụm block
khác đó là phôi đi qua hộp tôi, máy đẩy, máy cắt, sàn nguội, máy cắt sảnphẩm, đóng bó, gắn eteket
Trang 18 Giải thích quy trình công nghệ:
+ Phôi đầu vào có kích thước (150 x150 x 9000) (mm) có thành phần và chất lượngđược kiểm tra đảm bảo Sau đó phôi được kiểm tra bằng mắt thường về hình dạng và
sự đồng đều về tiết diện sao cho người vận hành cảm thấy quá trình di chuyển củaphôi trong lò là thuận lợi Nếu phôi cong vênh lớn thì khi nung trong lò phôi bị congvênh khiến dịch chuyển gặp trục trặc Sự cố tắc phôi trong lò sẽ rất nguy hiểm đốivới an toàn vận hành của nhà máy cán
+ Quá trình nạp phôi được thao tác tự động hóa bằng các đường dẫn, con lăn và cầntống phôi Khi quá trình cán diễn ra ổn định và chất lượng phôi đầu vào được đảmbảo thì phôi sẽ được nạp liên tục đều đặn vào lò, nếu phôi gặp vấn đề về chất lượngthì sẽ được cẩu ra ngoài, chờ nguội bớt và nhập vào bãi phôi phế
+ Quá trình nung (1) trong lò được thực hiện rất nghiêm ngặt, lò nung sử dụng khí
CO kết hợp với khí thiên nhiên và dầu phun để tạo thành nhiên liệu kép giúp tănghiệu suất nhiệt cũng như tiết kiệm chi phí Nhiên liệu được phun vào lò thông qua 16
chuyển nhờ hệ thống đáy bước lần lượt qua các vùng, phôi được xếp thành một hàngvuông góc với hướng dịch chuyển trong lò Lò có thể chứa tối đa tới 80 phôi Kếtthúc quá trình nung, phôi được đưa ra khỏi lò nhờ hệ thống cần đẩy kết hợp với dàncòn lăn tống phôi đưa ra ngoài Cửa lò có bố trí thiết bị cạo xỉ bằng xích Quá trình ravào phôi diễn ra tuần tự, 1 phôi ra sẽ có 1 phôi khác vào
+ Trước khi phôi vào cụm giá cán thô (3), phôi được đưa qua máy đẩy tiếp (prinron
0) để căn chỉnh và định hình hướng vào giá K1 Prinron 0 này cũng một phần cạo bớt
lớp xỉ đúc khi xảy ra sự tương tác giữa phôi và máy Sau đó phôi được đưa vào (3)
gồm 8 giá cán đứng nằm xen kẽ dùng chung hệ thống lỗ hình và kích thước cho tất cảcác sản phẩm cán Kích thước của các giá loại này khá lớn để đảm bảo độ cứng vững
vì lượng ép ở các giá này khá lớn, nhất là các giá từ K5 đến K8 Khoảng cách giữa
sau cán xong tại (3), đầu và cuối phôi bị mất nhiệt nhiều nhất, quá trình biến dạng
cũng khác với phần giữa do biến dạng với 1 đầu tự do nên đầu phôi bị cong nứt, cuối
phôi có dạng đuôi cá Không chỉ có vậy việc bố trí máy cắt đầu đuôi (4) còn có tác
dụng rất lớn Khi gặp sự cố ở phía sau dây chuyền, máy cắt này sẽ băm phôi thànhnhững đoạn nhỏ để tránh ùn ứ ở các giá sau, do đó sẽ hạn chế được thiệt hại và đảmbảo an toàn
+ Tiếp đó phôi đi vào cụm giá cán trung – tinh (5) Khoảng cách giữa các giá là 4,2 (m) lớn hơn ở (3) Từ sau giá K9, xen giữa các giá cán trung có đặt bàn tạo chùng để
Trang 19Đồ án tốt nghiệp
tránh việc kéo căng giữa các giá cán, do tốc độ cán ở những giá cán cuối khá cao.Với các dòng sản phẩm cỡ lớn không đi qua block thì trục cán tinh là giá cuối cùng,dòng công nghệ là đường (I) (K16) có lắp trục với lỗ hình giống với sản phẩm Phôicán đi qua cụm giá này có tốc độ khá cao nên rất dễ xảy ra sự cố, do vậy khi vậnhành cần đảm bảo độ an toàn cho công nhân viên
+ Với sản phẩm nhỏ (≤ D18) cán qua block, thì quy trình công nghệ sẽ theo đường (II) Với cán sản phẩm lớn ( D18- D32) thì quy trình công nghệ sẽ theo đường (I)
+ Với sản phẩm Ø14; cán qua block (7), quy trình công nghệ đi theo đường cán (III)
ra sản phẩm là thép cuộn Trước khi vào block phôi sẽ qua máy cắt bay số 2 (6) cũng
có tác dụng như (4) Trong hộp block có 10 giá cán, đặt vuông góc với nhau và
cán qua 4 cụm bánh cán (8 giá) trong đó giá cán tinh bánh cán có lỗ hình giống hìnhdạng sản phẩm Các giá không cán thì chỉ lắp dẫn hướng Trong hộp block do phôichạy với tốc độ rất cao nên rất dễ gặp sự cố cục bộ, để phát hiện hiện ra sự cố sớmnhằm tránh thiệt hại thì lắp đặt thêm hệ thống dây chăng nối với cảm biến Khi gặp
sự cố thì ngay lập tức máy cắt (6) – (9) hoạt động.
+ Để cải thiện cơ tính thì ngay sau block có lắp thêm thiết bị tôi QTB sử dụng hệthống vòi phun áp lực cao Tốc độ tôi thép được điều chỉnh phụ thuộc vào áp suất củavòi phun, tùy thuộc vào kích thước sản phẩm và yêu cầu về cơ tính đối với sản phẩmthì phòng lập kế hoạch sản xuất sẽ đưa ra phương án mở bao nhiêu vòi phun, với ápsuất phù hợp
+ Sau đó phôi đi qua máy đẩy tiếp để tăng tốc độ cũng như kéo phôi tiếp tục hành trình do bị ma sát lớn trong quá trình đi qua hộp dẫn hướng và hộp tôi
+ Đối với thép dạng cuộn thì phôi sẽ đi qua máy tạo vòng (15) để tạo cuộn rồi dẫn ra sàn nguội (16) Thép chạy trên sàn nguội nhờ bàn con lăn rồi rơi xuống hố gom Kết
thúc quá trình, thép được gom lại thành cuộn trong hố gom và được nhấc ra cho vào
khu đóng bó (17).
+ Đối với thép dạng thanh, sau khi đi qua hộp tôi QTB (8), phôi sẽ đi vào máy cắt
phân đoạn (9) và được đẩy tiếp ra kênh đôi, sau đó nhờ con lăn lật thép được nhập vào sàn nguội thép thanh (10) Thép được dịch chuyển nhờ cơ chế kiểu sàn nguội đáy
bước, nhiệt độ thép trước khi vào sàn nguội khoảng 800˚C, sau khi ra khỏi sàn nguộithép đã giảm nhiệt xuống còn khoảng hơn 600˚C Thép được tập hợp lại, đưa đến
máy cắt thành phẩm (11) và được cắt thành đoạn 11,7m hoặc cắt theo kích thước yêu cầu của đơn đặt hàng Sau đó thép được đưa đến khu vực đếm thanh, đóng bó (12).
Các bó thép này sẽ được cân lại trên máy cân để kiểm tra trọng lượng, nếu đảm bảoyêu cầu thì bó thép sẽ được phun sơn đầu tùy theo mác thép và kích cỡ sản phẩm và
gắn etiket (13) Cuối cùng, bó thép đảm bảo yêu cầu sẽ được cẩu trục từ cẩu ra khu vực kho sản phẩm (14) chờ xuất hàng.
Trang 202.Tính toán các thông số hình học
2.1 Tính toán thiết kế hệ thống lỗ hình.
2.1.1 L hình tinh tròn K16 ỗ hình tròn tinh k16.
- Đ ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: d ng kính trung bình: d 16 = √ = 14,2 (mm);
2.1.2 L hình tr ỗ hình tròn tinh k16 ước tinh ovan K15 c tinh ovan K15.
Căn c vào đứng ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: dng kính K16 ta ch n t s h/d, ta có:ọn nhiệt độ cán: ỉ số h/d, ta có: ống ovan – tròn từ K3 – K9 và 4 giá cán tinh trong block = 0,84
- Chi u cao l hình: hều rộng lỗ hình tinh: b ỗ hình ovan K9 – vuông K10 15 = 0,84 d16 = 0,84 14 = 11,8 (mm);
- Khe h tr c cán: tở lựa chọn nhiệt độ cán: ục cán: t 15 = (0,01 ÷ 0,05) D15 = 0,01 320 = 3,2 (mm) ;
Trang 21Đồ án tốt nghiệp
2,3 R16,5
- Đ ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: d ng kính l hình: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 d 14 = h 14 = √ = 17,7 (mm);
- Chi u r ng l hình: ều rộng lỗ hình tinh: b ộ cán: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 b 14 = √ = √ = 18,6 (mm);
Căn c đứng ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: dng kính l hình K16 ch n t s h/d, ta có:ỗ hình ovan K9 – vuông K10 ọn nhiệt độ cán: ỉ số h/d, ta có: ống ovan – tròn từ K3 – K9 và 4 giá cán tinh trong block = 0,86 ;
- Chi u cao l hình: hều rộng lỗ hình tinh: b ỗ hình ovan K9 – vuông K10 13 = 0.86 d14 = 0,86 17,7 = 15,2 (mm);
- Khe h tr c cán: tở lựa chọn nhiệt độ cán: ục cán: t 13 = (0,01 ÷ 0,05) D13 = 0,01.320 = 3,2 (mm) ;
- Chi u r ng l hình: bều rộng lỗ hình tinh: b ộ cán: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 13 = = = 27,2 (mm);
Trang 22- Bán kính l hình ovan:ỗ hình ovan K9 – vuông K10 R13= ( ) ( ) = 18,4(mm);
- Đ ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: d ng kính l hình: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 d 12 = h 12 = √ = 22,0 (mm);
Góc t o b i 1 thành l hình và khe h này quy t đ nh vi c chia c t phôi sau ạng sản phẩm ở lựa chọn nhiệt độ cán: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 ở lựa chọn nhiệt độ cán: ết diện lỗ hình: ị Xuân ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ắt phôi sau cán qua giá cán k12 Do v y vi c ch n lật ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ọn nhiệt độ cán: ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ợn vành lỗ hình: rng khe h ph i phù h p , góc t o b i ở lựa chọn nhiệt độ cán: ản phẩm ợn vành lỗ hình: r ạng sản phẩm ở lựa chọn nhiệt độ cán:thành
l hình trong kho ng ( 40ỗ hình ovan K9 – vuông K10 ản phẩm )ta ch n: tọn nhiệt độ cán: 12’= 5,33(mm) và = 41 ;α = 41 ;
Trang 23Đồ án tốt nghiệp
24,3 48,6
- Khe h tr c cán: tở lựa chọn nhiệt độ cán: ục cán: t 11 = (0,01 ÷ 0,05) D13 = 0,01.320 = 3,2 (mm);
(mm);
- Ch n t s bọn nhiệt độ cán: ỉ số h/d, ta có: ống ovan – tròn từ K3 – K9 và 4 giá cán tinh trong block 13/d14, ta có : = 0,95 ; Fov = 0,74bh ;
- Chi u r ng l hình ovan: hều rộng lỗ hình tinh: b ộ cán: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 11 = d12.0,95 = 22,0.0,95 =20,9 (mm);
- Chi u cao l hình: bều rộng lỗ hình tinh: b ỗ hình ovan K9 – vuông K10 11 = = = 31,9 (mm);
- Bán kính 1 l hình ovan: Rỗ hình ovan K9 – vuông K10 11 = ( ) ( ) =10,98
(mm);
- Bán kính lưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ợn vành lỗ hình: rn vành l hình: rỗ hình ovan K9 – vuông K10 11 = (0,1 ÷ 0,15)h11 = 0,1.31,9 = 3,2(mm);
- Đưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: dng kính làm vi c c a tr c cán:ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ủ lạc- ục cán: t
Trang 242.1.7 L hình ô vuông K10 ỗ hình tròn tinh k16.
- C nh l hình aạng sản phẩm ỗ hình ovan K9 – vuông K10 10 = 34,9 (mm) ;
Chi u cao l hình: hều rộng lỗ hình tinh: b ỗ hình ovan K9 – vuông K10 12 = 43,6 ( mm);
Trang 25Đồ án tốt nghiệp
R1,87 R17
2.1.8 L hình ovan K9 ỗ hình tròn tinh k16.
công th c tính chi u cao và chi u r ng trong l hình thoiứng ều rộng lỗ hình tinh: b ều rộng lỗ hình tinh: b ộ cán: ỗ hình ovan K9 – vuông K10
trưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ới giá cán K1 phôi c vuông ta có: µ10 = 1,28 ; a10= 34,9 (mm); h s bi n d ng c a lệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ống ovan – tròn từ K3 – K9 và 4 giá cán tinh trong block ết diện lỗ hình: ạng sản phẩm ủ lạc- ỗ hình ovan K9 – vuông K10hình thoi: kth= 0,8 ; t s : a =ỉ số h/d, ta có: ống ovan – tròn từ K3 – K9 và 4 giá cán tinh trong block =1,73 ;
- Chi u r ng l hình:ều rộng lỗ hình tinh: b ộ cán: ỗ hình ovan K9 – vuông K10
b11= ( )
= 70,4(mm);
- Chi u cao l hình: hều rộng lỗ hình tinh: b ỗ hình ovan K9 – vuông K10 9= = = 44,3 (mm);
- Khe h tr c cán: tở lựa chọn nhiệt độ cán: ục cán: t 9 = (0,01 ÷ 0,05) D9 = 0,012 450 = 5,4 (mm) ;
- Bán kính lưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ợn vành lỗ hình: rn vành l hình: rỗ hình ovan K9 – vuông K10 9 = (0,15 ÷ 0,3) h9 = 0,15.44,3 = 6,6 (mm);
- Bán kính lưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ợn vành lỗ hình: rn đ nh l hình: Rỉ số h/d, ta có: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 9 =(0,65 ÷ 0,85)h12 = 0,65.44,3
= 28,8(mm);
- Đưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: dng kính làm vi c c a tr c cán:ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ủ lạc- ục cán: t
Trang 26R28,8 R6,6
- Đ ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: d ng kính l hình: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 d 8 = h 8 = √ = 50,6 (mm);
- Chi u r ng l hình: ều rộng lỗ hình tinh: b ộ cán: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 b 8 = √ = √ = 55,1 (mm);
(mm);
Ø10,2 Ø50,6
5,9 50,6
2.1.10 L hình ovan K7 ỗ hình tròn tinh k16.
Trang 27Đồ án tốt nghiệp
T l gi a chi u r ng và chi u cao l hình ỉ số h/d, ta có: ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ữ ều rộng lỗ hình tinh: b ộ cán: ều rộng lỗ hình tinh: b ỗ hình ovan K9 – vuông K10
là:
= a = 1,5 ; m t khác : Fặt khác : F 7 = 0,74b7h7 ;
= √
- Chi u cao l hình: h ều rộng lỗ hình tinh: b ỗ hình ovan K9 – vuông K10 7 = √ = 48,7 (mm);
- Đưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: dng kính làm vi c :ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3
- Bán kính lưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ợn vành lỗ hình: rn mi ng l hình: rệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ỗ hình ovan K9 – vuông K10 7 = (0,1÷ 0,15) h7 = 0,1 48,7 = 4,9(mm) ;
- Bán kính l hình ovan:ỗ hình ovan K9 – vuông K10
R42,1
R5,1 6,3
- Đ ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: d ng kính l hình: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 d 6 = h 6 = √ = 67,0 ( mm);
- Chi u r ng l hình: ều rộng lỗ hình tinh: b ộ cán: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 b 6 = √ = √ = 74,2 (mm);
Trang 28- Chi u cao l hình: h ều rộng lỗ hình tinh: b ỗ hình ovan K9 – vuông K10 5 = √ = √ = 56,9 (mm);
- Bán kính l hình ovan:ỗ hình ovan K9 – vuông K10
= 82,0(mm);
- Đưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: dng kính làm vi c :ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 = – = 550 - = 508,4(mm);
- Bán kính lưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ợn vành lỗ hình: rn mi ng l hình: rệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ỗ hình ovan K9 – vuông K10 5 = (0,1÷ 0,15)h5 = 0,13 56,9 = 7,4
Trang 29- Đ ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: d ng kính l hình: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 d 4 =h 4 = √ = 92,2 ( mm);
- Chi u r ng l hình: ều rộng lỗ hình tinh: b ộ cán: ỗ hình ovan K9 – vuông K10 b 4 = √ = √ = 102,7 (mm);
6,6 R9,2
Trang 30-T l gi a chi u r ng và chi u cao l hình ỉ số h/d, ta có: ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ữ ều rộng lỗ hình tinh: b ộ cán: ều rộng lỗ hình tinh: b ỗ hình ovan K9 – vuông K10
= 0.74b3h3 ;
- Chi u cao l hình: h ều rộng lỗ hình tinh: b ỗ hình ovan K9 – vuông K10 3 = √ = √ = 89,4(mm);
- Bán kính l hình ovan:ỗ hình ovan K9 – vuông K10
= 84,8(mm);
- Đưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: dng kính làm vi c :ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 = – = 550 - = 486,7(mm);
- Bán kính lưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ợn vành lỗ hình: rn mi ng l hình: rệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ỗ hình ovan K9 – vuông K10 3 = (0,1÷ 0,15)h3 = 0,12 89,4 = 10,7
R84,8 R10,7
2.1.15 L hình h p vuông K2 ỗ hình tròn tinh k16 ộng lỗ hình tròn tinh k16.
Trang 31- Tính đ ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ợn vành lỗ hình: r c chi u cao l hình: h ều rộng lỗ hình tinh: b ỗ hình ovan K9 – vuông K10 1 = √ = √ = 104,9 (mm);
(mm);
Trang 32- Đưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ờng kính trung bình: dng kính làm vi c: Dệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 lv1= D1 – h1 = 550- 104,9 = 445,1 (mm);
- Bán kính lưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ợn vành lỗ hình: rn đáy l hình: Rỗ hình ovan K9 – vuông K10 1 = (0,12÷ 0,2)bk1 = 0,12.169,4 = 20,3
2.2 Kiểm tra lượng giãn rộng:
2.2.1 Kiểm tra lượng giãn rộng lỗ hình hộp chữ nhật K1.
k∆b - H s tr kháng bi n d ng.ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ống ovan – tròn từ K3 – K9 và 4 giá cán tinh trong block ở lựa chọn nhiệt độ cán: ết diện lỗ hình: ạng sản phẩm
Trang 33Đồ án tốt nghiệp
Ch n h s tr kháng bi n d ng: kọn nhiệt độ cán: ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ống ovan – tròn từ K3 – K9 và 4 giá cán tinh trong block ở lựa chọn nhiệt độ cán: ết diện lỗ hình: ạng sản phẩm ∆b = 0,7
2.2.2 Kiểm tra giãn rộng lỗ hình tròn tinh K16.
Trang 34- Đ dài cung ăn: Rộ cán: lv =α = 41 ; 0,22= 33,97 (mm);
2.2.3 Kiểm tra giãn rộng lỗ hình củ lạc – ovan K11.
- L hình phôi đỗ hình ovan K9 – vuông K10 ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ợn vành lỗ hình: rc tính toán thông qua chuy n đ i tều rộng lỗ hình tinh: b ổi tương đương ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ơ sở lựa chọn nhiệt độ cán:ng đưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ơ sở lựa chọn nhiệt độ cán:ng
- T l quy đ i chi u cao tỷ lệ quy đổi chiều cao tương đương: ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ổi tương đương ều rộng lỗ hình tinh: b ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ơ sở lựa chọn nhiệt độ cán:ng đưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ơ sở lựa chọn nhiệt độ cán:ng:
Trang 362.3 Tính các thông số công nghệ, năng lương
Trong đó :
f - H s ma sát gi a m t tr c và kim lo i ; h ệu 150 150 9000 ( mm) thép CT5 và CT3 ống ovan – tròn từ K3 – K9 và 4 giá cán tinh trong block ữ ặt khác : F ục cán: t ạng sản phẩm 1, h 2 - Chi u dày ều rộng lỗ hình tinh: b
tr ưu điểm giúp phôi đễ dàng ăn vào lỗ hình vuông k10ới giá cán K1 phôi c và sau cán ( mm ) ; √ - Chi u dài cung ti p xúc (mm ); ều rộng lỗ hình tinh: b ết diện lỗ hình:
Tại giá cán K1
Giả sử quá trình biến dạng là biến dạng phẳng đối với tất cả các lỗ hình, và
bỏ qua biến dạng đàn hồi
Lỗ hình hộp chữ nhật K1
Trang 37Đồ án tốt nghiệp
Trang 39Đồ án tốt nghiệp