1 Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 1G Những hệ thống thông tin di động đầu tiên, nay được gọi là thế hệ thứ nhất1G, sử dụng công nghệ analog gọi là đa truy nhập phân chia theo tần số
Trang 1KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
QUY HOẠCH MẠNG 4G LTE
GVHD: TS Lê Quang Tuấn SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: 06117013
TP.Hồ Chí Minh - Tháng 1/ 2020
Trang 2PHẦN A
GIỚI THIỆU
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau khoảng thời gian học tập tại trường, đây là khoảng thời gian khó quên đối với chúng em Thầy cô đã chỉ bảo tận tình để giúp cho chúng em trang bị kiến thức để vững vàng bước vào đời.
Để được như ngày hôm nay, em xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô
trong bộ môn Điện Tử Viễn Thông cũng như các thầy cô trong khoa
Điện-Điện tử đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức cho chúng em Em xin
gởi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy TS Lê Quang Tuấn, công ty Viễn
Thông Quốc nội (VTN), người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành đề tài này.
Xin gởi lời cám ơn đến ba má đã động viên giúp đỡ cả về vật chất
và tinh thần cho con bao nhiêu năm qua, đồng cảm ơn đến bạn bè đã luôn luôn ở bên cạnh mình
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
Người thực hiện
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HỒ CHÍ MINH
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Dương
MSSV: 06117013
Ngành:Công nghệ Điện tử - Viễn thông
Tên đề tài: QUY HOẠCH MẠNG 4G LTE VÀ ÁP DỤNG CHO TP.HCM
1) Cơ sở ban đầu:
2) Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
3) Các bản vẽ:
4) Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Quang Tuấn
5) Ngày giao nhiệm vụ:
6) Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Giáo viên hướng dẫn Ngày … tháng … năm 2020
Chủ nhiệm bộ môn
TS Lê Quang Tuấn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng … năm 2020
Giáo viên hướng dẫn
TS Lê Quang Tuấn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … tháng … năm 2020 Ngày … tháng … năm 2020
Giáo viên phản biện 1 Giáo viên phản biện 2
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngành công nghệ viễn thông đã chứng kiến những phát triển ngoạn mục trongnhững năm gần đây Khi mà công nghệ mạng thông tin di động thế hệ thứ ba 3G chưa
có đủ thời gian để khẳng định vị thế của mình trên toàn cầu, người ta đã bắt đầu nói
về công nghệ 4G (Fourth Generation) từ nhiều năm gần đây Thế nhưng, nói một cáchchính xác thì 4G là gì? Liệu có một định nghĩa thống nhất cho thế hệ mạng thông tin
di động tương lai 4G?
Ngược dòng thời gian
Trong hơn một thập kỷ qua, thế giới đã chứng kiến sự thành công to lớn củamạng thông tin di động thế hệ thứ hai 2G Mạng 2G có thể phân ra 2 loại: mạng 2Gdựa trên nền TDMA và mạng 2G dựa trên nền CDMA Đánh dấu điểm mốc bắt đầucủa mạng 2G là sự ra đời của mạng D-AMPS (hay IS-136) dùng TDMA phổ biến ở
Mỹ Tiếp theo là mạng CdmaOne (hay IS-95) dùng CDMA phổ biến ở châu Mỹ vàmột phần của châu Á, rồi mạng GSM dùng TDMA, ra đời đầu tiên ở Châu Âu vàhiện được triển khai rộng khắp thế giới Sự thành công của mạng 2G là do dịch vụ vàtiện ích mà nó mạng lại cho người dùng, tiêu biểu là chất lượng thoại và khả năng diđộng
Hình : Sơ đồ tóm lược quá trình phát triển của mạng thông tin di động tế bàoTiếp nối thế hệ thứ 2, mạng thông tin di động thế hệ thứ ba 3G đã và đangđược triển khai nhiều nơi trên thế giới Cải tiến nổi bật nhất của mạng 3G so vớimạng 2G là khả năng cung ứng truyền thông gói tốc độ cao nhằm triển khai các dịch
Trang 8thuật WCDMA, mạng CDMA2000 sử dụng kỹ thuật CDMA và mạng TD-SCDMAđược phát triển bởi Trung Quốc Gần đây công nghệ WiMAX cũng được thu nhận vào
họ hàng 3G bên cạnh các công nghệ nói trên Tuy nhiên, câu chuyện thành công củamạng 2G rất khó lặp lại với mạng 3G Một trong những lý do chính là dịch vụ mà 3Gmang lại không có một bước nhảy rõ rệt so với mạng 2G Mãi gần đây người ta mớiquan tâm tới việc tích hợp MBMS (Multimedia broadcast and multicast service) vàIMS (IP multimedia subsystem) để cung ứng các dịch vụ đa phương tiện
Khái niệm 4G bắt nguồn từ đâu?
Có nhiều định nghĩa khác nhau về 4G, có định nghĩa theo hướng công nghệ,
có định nghĩa theo hướng dịch vụ Đơn giản nhất, 4G là thế hệ tiếp theo của mạngthông tin di động không dây 4G là một giải pháp để vượt lên những giới hạn vànhững điểm yếu của mạng 3G Thực tế, vào giữa năm 2002, 4G là một khung nhậnthức để thảo luận những yêu cầu của một mạng băng rộng tốc độ siêu cao trong tươnglai mà cho phép hội tụ với mạng hữu tuyến cố định 4G còn là hiện thể của ý tưởng,
hy vọng của những nhà nghiên cứu ở các trường đại học, các viện, các công ty nhưMotorola, Qualcomm, Nokia, Ericsson, Sun, HP, NTT DoCoMo và nhiều công tyviễn thông khác với mong muốn đáp ứng các dịch vụ đa phương tiện mà mạng 3Gkhông thể đáp ứng được
Theo dòng phát triển…
Ở Nhật, nhà cung cấp mạng NTT DoCoMo định nghĩa 4G bằng khái niệm đaphương tiện di động (mobile multimedia) với khả năng kết nối mọi lúc, mọi nơi,khả năng di động toàn cầu và dịch vụ đặc thù cho từng khách hàng NTT DoCoMoxem 4G như là một mở rộng của mạng thông tin di động tế bào 3G Quan điểm nàyđược xem như là một “quan điểm tuyến tính” trong đó mạng 4G sẽ có cấu trúc tế bàođược cải tiến để cung ứng tốc độ lên trên 100Mb/s Với cách nhìn nhận này thì 4G sẽchính là mạng 3G LTE , UMB hay WiMAX 802.16m Nhìn chung đây cũng làkhuynh hướng chủ đạo được chấp nhận ở Trung Quốc và Hàn Quốc
Bên cạnh đó, mặc dù 4G là thế hệ tiếp theo của 3G, nhưng tương lai khônghẳn chỉ giới hạn như là một mở rộng của mạng tế bào Ví dụ ở châu Âu, 4G đượcxem như là khả năng đảm bảo cung cấp dịch vụ liên tục, không bị ngắt quãng với
Trang 9khả năng kết nối với nhiều loại hình mạng truy nhập vô tuyến khác nhau và khả năngchọn lựa mạng vô tuyến thích hợp nhất để truyền tải dịch vụ đến người dùng mộtcách tối ưu nhất Quan điểm này được xem như là “quan điểm liên đới” Do đó, kháiniệm “ABC-Always Best Connected” (luôn được kết nối tốt nhất) luôn được xem làmột đặc tính hàng đầu của mạng thông tin di động 4G Định nghĩa này được nhiềucông ty viễn thông lớn và nhiều nhà nghiên cứu, nhà tư vấn viễn thông chấp nhậnnhất hiện nay Dù theo quan điểm nào, tất cả đều kỳ vọng là mạng thông tin di độngthế hệ thứ tư 4G sẽ nổi lên vào khoảng 2010-2015 như là một mạng vô tuyến băngrộng tốc độ siêu cao Ở Việt Nam , hiện nay 3G đang phát triển rầm rộ và để tiến lên4G không còn xa nữa Theo tin từ Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT),đơn vị này vừa hoàn thành việc lắp đặt trạm BTS sử dụng cho dịch vụ vô tuyến băngrộng công nghệ LTE (Long Term Evolution), công nghệ tiền 4G đầu tiên tại ViệtNam và Đông Nam Á.
Đồ án nghiên cứu về Công nghệ 4G LTE là công nghệ còn mới mẻ và phù hợpvới thực trạng hiện nay của Việt Nam
Nội dung của đồ án bao gồm 3 phần :
Phần A : Giới thiệu
Phần B : Nội dung
Chương 1: Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan
về mạng 4G Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan Chương 3 : Quy hoạch mạng 4G LTE và áp dụng cho TP HCM Chương 4 : Mô phỏng
Phần C : Phụ lục và tài liệu tham khảo
Trong quá trình thực hiện đề tài, người thực hiện có những hạn chế về khả năng và còn nhiều sai sót , rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè
Trang 10MỤC LỤC
PHẦN A : GIỚI THIỆU
LỜI CẢM ƠN i
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
MỤC LỤC viii
MỤC LỤC HÌNH xii
MỤC LỤC BẢNG xv
PHẦN B : NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG VÀ TỔNG QUAN VỀ MẠNG 4G 1
1 1 Sự phát triển của hệ thống thông tin di động 1
1 1 1 Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 (1G) 2
1 1 2 Hệ thống thông tin di động thế hệ 2 (2G) 3
1 1 3 Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G) 6
1 1 4 Hệ thống thông tin di động thế hệ 4 (4G) 7
1 2 Tổng quan về mạng 4G [12] 8
1 3 Sự khác nhau giữa 3G và 4G 10
1 3 1 Ưu điểm nổi bật 11
1.3.2 Các ứng dụng đã tạo nên ưu điểm của 4G LTE so với 3G 11
CHƯƠNG 2 : CẤU TRÚC MẠNG 4G LTE VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 14
2.1 Giới thiệu về công nghệ LTE 14
2.2 Cấu trúc của LTE [1] 24
Trang 112.3 Các kênh sử dụng trong E-UTRAN 29
2.4 Giao thức của LTE (LTE Protocols) [2] 31
2.5 Một số đặc tính của kênh truyền 34
2.5.1 Trải trễ đa đường 34
2.5.2 Các loại fading 34
2.5.3 Dịch tần Doppler 35
2.5.4 Nhiễu MAI đối với LTE 35
2.6 Các kỹ thuật sử dụng trong LTE 36
2.6.1 Kỹ thuật truy cập phân chia theo tần số trực giao OFDM [1] 36
2.6.2 Kỹ thuật SC-FDMA [1] 46
2.6.3 Kỹ thuật MIMO [1] 48
2.6.4 Mã hóa Turbo [18] 50
2.6.5 Thích ứng đường truyền [18] 51
2.6.6 Lập biểu phụ thuộc kênh [18] 52
2.6.7 HARQ với kết hợp mềm [18] 52
2.7 Chuyển giao 53
2.7.1 Mục đích chuyển giao 53
2.7.2 Trình tự chuyển giao 54
2.7.3 Các loại chuyển giao 56
2.7.4 Chuyển giao đối với LTE [3] 59
2.8 Điều khiển công suất [3] 60
2.8.1 Điều khiển công suất vòng hở [8] 61
2.8.2 Điều khiển công suất vòng kín [8] 62
CHƯƠNG 3 : QUY HOẠCH MẠNG 4G LTE VÀ ÁP DỤNG CHO TP.HCM 65
Trang 123 2 Dự báo lưu lượng và phân tích vùng phủ 66
3 2 1 Dự báo lưu lượng 66
3 2 2 Phân tích vùng phủ 67
3 3 Quy hoạch chi tiết 67
3 3 1 Quy hoạch vùng phủ 67
3 3 1 1 Quỹ đường truyền [2] 68
3 3 1 2 Các mô hình truyền sóng 77
3 3 1 3 Tính bán kính cell 83
3 3 2 Quy hoạch dung lượng 85
3 4 Quy hoạch cho TP Hồ Chí Minh 90
3.5 Tối ưu mạng 91
3.6 Điều khiển công suất kênh PUSCH của LTE [7] 92
CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG 95
4.1 Các lưu đồ 95
4.2 Quy hoạch mạng LTE 96
4.2.1 Quy hoạch vùng phủ 97
4.2.1.1 Quỹ đường truyền 97
4.2.1.2 Các mô hình truyền sóng 98
4.2.1.3 Quy hoạch vùng phủ 100
4.2.2 Quy hoạch dung lượng của LTE 100
4.2.3 Tối ưu số trạm 102
4.2.4 So sánh vùng phủ của LTE và WCDMA 103
4.3 Chuyển giao và Điều khiển công suất 105
4.3.1 Giao diện chính 105
4.3.2 Điều khiển công suất 106
Trang 134.3.3 Chuyển giao 109
4.3.3.1 Trường hợp chuyển giao thành công 110
4.3.3.2 Trường hợp chuyển giao bị rớt 111
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 113
PHẦN C: PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 : CÁC TỪ VIẾT TẮT 114
PHỤ LỤC 2 : HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 119
CHƯƠNG TRÌNH 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Trang 14MỤC LỤC HÌNH
Hình 2.1: So sánh về cấu trúc giữa UTMS và LTE 24
Hình 2.2: Cấu trúc cơ bản của LTE 25
Hình 2.3: Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập 3GPP 27
Hình 2.4 : Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập3GPP và không phải 3GPP 28
Hình 2.6: Giao thức của UTRAN 31
Hình 2.7: Giao thức của E-UTRAN 32
Hình 2.8: Phân phối chức năng của các lớp MAC, RLC, PDCP 32
Hình 2.9 : Truyền đơn sóng mang 36
Hình 2.10 : Nguyên lý của FDMA 36
Hình 2.11 : Nguyên lý đa sóng mang 36
Hình 2.12 : So sánh phổ tần của OFDM với FDMA 37
Hình 2.13 : Tần số-thời gian của tín hiệu OFDM 37
Hình 2.14 : Các sóng mang trực giao với nhau 38
Hình 2.15 : Biến đổi FFT 39
Hình 2.16 : Thu phát OFDM 39
Hình 2.17: Chuỗi bảo vệ GI 40
Hình 2.18 Tác dụng của chuỗi bảo vệ 41
Hình 2.19 Sóng mang con OFDMA 42
Hình 2.20 OFDM và OFDMA 42
Hình 2.21 : Chỉ định tài nguyên của OFDMA trong LTE 43
Hình 2.22 : Cấu trúc của một khối tài nguyên 44
Hình 2.23 : Cấu trúc bố trí tín hiệu tham khảo 45
Hình 2.24: Đặc tính đường bao của tín hiệu OFDM 45
Trang 15Hình 2.25: PAPR cho các tín hiệu khác nhau 46
Hình 2.26: OFDMA và SC-FDMA 47
Hình 2.28 Mô hình SU-MIMO và MU-MIMO 49
Hình 2.29: Ghép kênh không gian 50
Hình 2.30 Điều chế thích nghi 51
Hình 2.31: Nguyên tắc chung của các thuật toán chuyển giao 55
Hình 2.32 : Chuyển giao mềm 57
Hình 2.33 : Chuyển giao mềm - mềm hơn 58
Hình 2.34 : Chuyển giao cứng 58
Hình 2.35: Các loại chuyển giao 59
Hình 2.36: Điều khiển công suất vòng hở 62
Hình 2.37: Điều khiển công suất vòng kín 63
Hình 3 1: Khái quát về quá trình quy hoạch mạng LTE 65
Hình 3 2 : Các tham số của mô hình Walfisch-Ikegami 79
Hình 3 3: Quan hệ giữa băng thông kênh truyền và băng thông cấu hình 88
Hình 4.1 : Lưu đồ phần mô phỏng quy hoạch LTE 95
Hình 4.2 : Lưu đồ phần chuyển giao và điều khiển công suất 96
Hình 4.3: Giao diện phần quy hoạch mạng LTE 96
Hình 4.4: Quỹ đường truyền của LTE 97
Hình 4.5 Môi trường truyền sóng trong nhà 98
Hình 4.6 : Môi trường truyền sóng ngoài trời 99
Hình 4.7: Môi trường xe cộ 99
Hình 4.8: Quy hoạch vùng phủ LTE 100
Hình 4.9 : Quy hoạc dung lượng LTE 101
Trang 16Hình 4.11: Tối ưu số trạm 102
Hình 4.12 : So sánh quỹ đường truyền lên của LTE và WCDMA 103
Hình 4.13: So sánh quỹ đường truyền xuống của LTE và WCDMA 103
Hình 4.14: So sánh vùng phủ của LTE và WCDMA 104
Hình 4.15: Giao diện phần chuyển giao và điều khiển công suất 105
Hình 4.16: Nhập dữ liệu cho điều khiển công suất 106
Hình 4.17: Điều khiển công suất ở LTE 107
Hình 4.18: Nhập liệu của WCDMA 108
Hình 4.19: So sánh điều khiển công suất của LTE và WCDMA 109
Hình 4.20: Trường hợp chuyển giao thành công 110
Hình 4.21: Trường hợp chuyển giao bị rớt 111
Trang 17MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Các thông số lớp vật lý LTE 17
Bảng 2.2 : Tốc độ đỉnh của LTE theo lớp 18
Bảng 2.3 : So sánh các dịch vụ của 3G so với 4G LTE 19
Bảng 2.4 : So sánh giữa HSPA, WiMAX và LTE 21
Bảng 2.5 : Số khối tài nguyên theo băng thông kênh truyền 43
Bảng 3 1 :Ví dụ về quỹ đường lên của LTE 71
Bảng 3 2 : Ví dụ của quỹ đường xuống LTE 73
Bảng 3 3 : So sánh quỹ đường truyền lên của các hệ thống 74
Bảng 3 4 : So sánh về quỹ đường truyền xuống của các hệ thống 75
Bảng 3 5 : Các giá trị K sử dụng cho tính toán vùng phủ sóng 85
Bảng 3 6 : Tốc độ bit đỉnh tương ứng với từng tốc độ mã hóa và băng thông 86
Bảng 3 7 Giá trị của băng thông cấu hình tương ứng với băng thông kênh truyền[4] 88 Bảng 3.8 Diện tích và dân số từng quận của TP.HCM [11] 90
Bảng 3.9 Các lớp công suất của UE [10] 93
Trang 18PHẦN B
NỘI DUNG
Trang 19CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI
ĐỘNG VÀ TỔNG QUAN VỀ MẠNG 4G
Thông tin di động là một lĩnh vực rất quan trọng trong đời sống xã hội Xã hội càng phát triển, nhu cầu về thông tin di động của con người càng tăng lên và thông tin di động càng khẳng định được sự cần thiết và tính tiện dụng của nó Cho đến nay,
hệ thống thông tin di động đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ thế hệ di động thế hệ 1 đến thế hệ 3 và thế hệ đang phát triển trên thế giới - thế hệ 4 Trong chương này sẽ trình bày khái quát về các đặc tính chung của các hệ thống thông tin di động
và tổng quan về mạng 4G.
1 1 Sự phát triển của hệ thống thông tin di động
Khi các ngành thông tin quảng bá bằng vô tuyến phát triển thì ý tưởng về thiết
bị điện thoại vô tuyến ra đời và cũng là tiền thân của mạng thông tin di động sau này.Năm 1946, mạng điện thoại vô tuyến đầu tiên được thử nghiệm tại ST Louis, bangMissouri của Mỹ
Sau những năm 50, việc phát minh ra chất bán dẫn cũng ảnh hưởng lớn đếnlĩnh vực thông tin di động Ứng dụng các linh kiện bán dẫn vào thông tin di động đãcải thiện một số nhược điểm mà trước đây chưa làm được
Thuật ngữ thông tin di động tế bào ra đời vào những năm 70, khi kết hợp đượccác vùng phủ sóng riêng lẻ thành công, đã giải được bài toán khó về dung lượng
Trang 20Hình 1: Lộ trình phát triển của hệ thống thông tin di động tế bào
1 1 1 Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 (1G)
Những hệ thống thông tin di động đầu tiên, nay được gọi là thế hệ thứ nhất(1G), sử dụng công nghệ analog gọi là đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA) đểtruyền kênh thoại trên sóng vô tuyến đến thuê bao điện thoại di động Với FDMA,người dùng được cấp phát một kênh trong tập hợp có trật tự các kênh trong lĩnh vựctần số Trong trường hợp nếu số thuê bao nhiều vượt trội so với các kênh tần số cóthể, thì một số người bị chặn lại không được truy cập
1 1 1 1 Đặc điểm
Mỗi MS được cấp phát đôi kênh liên lạc suốt thời gian thông tuyến
Nhiễu giao thoa do tần số các kênh lân cận nhau là đáng kể
Trạm thu phát gốc BTS phải có bộ thu phát riêng làm việc với mỗi MS trong cell
Hệ thống FDMA điển hình là hệ thống điện thoại di động tiên tiến AMPS
1 1 1 2 Những hạn chế của hệ thống thông tin di động thế hệ 1
Hệ thống di động thế hệ 1 sử dụng phương pháp đa truy cập đơn giản Tuy nhiên
hệ thống không thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của người dùng về cả dung lượng
và tốc độ Nó bao gồm các hạn chế sau :
Phân bổ tần số rất hạn chế, dung lượng nhỏ
Trang 21Tiếng ồn khó chịu và nhiễu xảy ra khi máy di động chuyển dịch trong môi trườngfading đa tia.
Không cho phép giảm đáng kể giá thành của thiết bị di động và cơ sở hạ tầng.Không đảm bảo tính bí mật của các cuộc gọi
Không tương thích giữa các hệ thống khác nhau, đặc biệt ở châu Âu, làm cho thuê bao không thể sử dụng được máy di động của mình ở các nước khác
Chất lượng thấp và vùng phủ sóng hẹp
Giải pháp duy nhất để loại bỏ các hạn chế trên là phải chuyển sang sử dụng kỹthuật thông tin số cho thông tin di động cùng với kỹ thuật đa truy cập mới ưuđiểm hơn về cả dung lượng và các dịch vụ được cung cấp Vì vậy đã xuất hiện hệthống thông tin di động thế hệ 2
Ở Việt Nam, hệ thống thông tin di động số GSM được đưa vào từ năm 1993, hiện nayđang được Công ty VMS và GPC khai thác rất hiệu quả với hai mạng thông tin diđộng số VinaPhone và MobiFone theo tiêu chuẩn GSM
Tất cả hệ thống thông tin di động thế hệ 2 đều sử dụng kỹ thuật điều chế số
Và chúng sử dụng 2 phương pháp đa truy cập:
Đa truy cập phân chia theo thời gian (Time Division Multiple Access - TDMA):phục vụ các cuộc gọi theo các khe thời gian khác nhau
Đa truy cập phân chia theo mã (Code Division Multiple Access - CDMA): phục
vụ các cuộc gọi theo các chuỗi mã khác nhau
Trang 221 1 2 1 Đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA:
Trong hệ thống TDMA phổ tần số quy định cho liên lạc di động được chiathành các dải tần liên lạc, mỗi dải tần liên lạc này được dùng chung cho N kênh liênlạc, mỗi kênh liên lạc là một khe thời gian (Time slot) trong chu kỳ một khung Tintức được tổ chức dưới dạng gói, mỗi gói có bit chỉ thị đầu gói, chỉ thị cuối gói, các bitđồng bộ và các bit dữ liệu Không như hệ thống FDMA, hệ thống TDMA truyền dẫn
dữ liệu không liên tục và chỉ sử dụng cho dữ liệu số và điều chế số
Các đặc điểm của TDMA
- TDMA có thể phân phát thông tin theo hai phương pháp là phân định trước vàphân phát theo yêu cầu Trong phương pháp phân định trước, việc phân phát các cụmđược định trước hoặc phân phát theo thời gian Ngược lại trong phương pháp phânđịnh theo yêu cầu các mạch được tới đáp ứng khi có cuộc gọi yêu cầu, nhờ đó tăngđược hiệu suất sử dụng mạch
- Trong TDMA các kênh được phân chia theo thời gian nên nhiễu giao thoagiữa các kênh kế cận giảm đáng kể
- TDMA sử dụng một kênh vô tuyến để ghép nhiều luồng thông tin thông quaviệc phân chia theo thời gian nên cần phải có việc đồng bộ hóa việc truyền dẫn đểtránh trùng lặp tín hiệu Ngoài ra, vì số lượng kênh ghép tăng nên thời gian trễ dotruyền dẫn đa đường không thể bỏ qua được, do đó sự đồng bộ phải tối ưu
1 1 2 2 Đa truy cập phân chia theo mã CDMA
Đối với hệ thống CDMA, tất cả người dùng sẽ sử dụng cùng lúc một băng tần.Tín hiệu truyền đi sẽ chiếm toàn bộ băng tần của hệ thống Tuy nhiên, các tín hiệucủa mỗi người dùng được phân biệt với nhau bởi các chuỗi mã Thông tin di độngCDMA sử dụng kỹ thuật trải phổ cho nên nhiều người sử dụng có thể chiếm cùngkênh vô tuyến đồng thời tiến hành các cuộc gọi, mà không sợ gây nhiễu lẫn nhau.Kênh vô tuyến CDMA được dùng lại mỗi cell trong toàn mạng, và những kênhnày cũng được phân biệt nhau nhờ mã trải phổ giả ngẫu nhiên PN
Trong hệ thống CDMA, tín hiệu bản tin băng hẹp được nhân với tín hiệu băngthông rất rộng, gọi là tín hiệu phân tán Tín hiệu phân tán là một chuỗi mã giả ngẫu
Trang 23nhiên mà tốc độ chip của nó rất lớn so với tốc độ dữ liệu Tất cả các users trong một
hệ thống CDMA dùng chung tần số sóng mang và có thể được phát đồng thời Mỗiuser có một từ mã giả ngẫu nhiên riêng của nó và nó được xem là trực giao với các từ
mã khác Tại máy thu, sẽ có một từ mã đặc trưng được tạo ra để tách sóng tín hiệu có
từ mã giả ngẫu nhiên tương quan với nó Tất cả các mã khác được xem như là nhiễu
Để khôi phục lại tín hiệu thông tin, máy thu cần phải biết từ mã dùng ở máy phát.Mỗi thuê bao vận hành một cách độc lập mà không cần biết các thông tin của máykhác
Đặc điểm của CDMA
- Chất lượng thoại cao hơn, dung lượng hệ thống tăng đáng kể (có thể gấp từ 4đến 6 lần hệ thống GSM), độ an toàn (tính bảo mật thông tin) cao hơn do sử dụng dãy
mã ngẫu nhiên để trải phổ, kháng nhiễu tốt hơn, khả năng thu đa đường tốt hơn,chuyển vùng linh hoạt Do hệ số tái sử dụng tần số là 1 nên không cần phải quan tâmđến vấn đề nhiễu đồng kênh
- CDMA không có giới hạn rõ ràng về số người sử dụng như TDMA và FDMA.Còn ở TDMA và FDMA thì số người sử dụng là cố định, không thể tăng thêm khi tất
cả các kênh bị chiếm
- Hệ thống CDMA ra đời đã đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn dịch vụ thông tin diđộng tế bào Đây là hệ thống thông tin di động băng hẹp với tốc độ bit thông tin củangười sử dụng là 8-13 kbps
Trang 241 1 3 Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G)
Hệ thống thông tin di động chuyển từ thế hệ 2 sang thế hệ 3 qua một giai đoạntrung gian là thế hệ 2, 5 sử dụng công nghệ TDMA trong đó kết hợp nhiều khe hoặcnhiều tần số hoặc sử dụng công nghệ CDMA trong đó có thể chồng lên phổ tần củathế hệ hai nếu không sử dụng phổ tần mới, bao gồm các mạng đã được đưa vào sửdụng như: GPRS, EDGE và CDMA2000-1x Ở thế hệ thứ 3 này các hệ thống thôngtin di động có xu thế hoà nhập thành một tiêu chuẩn duy nhất và có khả năng phục vụ
ở tốc độ bit lên đến 2 Mbit/s Để phân biệt với các hệ thống thông tin di động bănghẹp hiện nay, các hệ thống thông tin di động thế hệ 3 gọi là các hệ thống thông tin diđộng băng rộng
Nhiều tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin di động thế hệ 3 IMT-2000 đã được
đề xuất, trong đó 2 hệ thống W-CDMA và CDMA2000 đã được ITU chấp thuận vàđưa vào hoạt động trong những năm đầu của những thập kỷ 2000 Các hệ thống nàyđều sử dụng công nghệ CDMA, điều này cho phép thực hiện tiêu chuẩn toàn thế giớicho giao diện vô tuyến của hệ thống thông tin di động thế hệ 3
W-CDMA (Wideband Code Division Multiple Access) là sự nâng cấp của các
hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng công nghệ TDMA như: GSM, 136
CDMA2000 là sự nâng cấp của hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụngcông nghệ CDMA: IS-95
Yêu cầu đối với hệ thống thông tin di động thế hệ 3
Thông tin di động thế hệ thứ 3 xây dựng trên cơ sở IMT-2000 được đưa vào phục
vụ từ năm 2001 Mục đích của IMT-2000 là đưa ra nhiều khả năng mới nhưng
cũng đồng thời bảo đảm sự phát triển liên tục của thông tin di động thế hệ 2
Tốc độ của thế hệ thứ ba được xác định như sau:
- 384 Kb/s đối với vùng phủ sóng rộng
- 2 Mb/s đối với vùng phủ sóng địa phương
Các tiêu chí chung để xây dựng hệ thống thông tin di động thế hệ ba (3G):
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G
Trang 25- Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2GHz như sau:
Đường lên : 1885-2025 MHz
Đường xuống : 2110-2200 MHz
- Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình thông tin vô tuyến:
Tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến
Tương tác với mọi loại dịch vụ viễn thông
- Sử dụng các môi trường khai thác khác nhau: trong công sở, ngoài đường, trên xe, vệ tinh
- Có thể hỗ trợ các dịch vụ như:
Môi trường thông tin nhà ảo (VHE: Virtual Home Environment) trên cơ
sở mạng thông minh, di động cá nhân và chuyển mạng toàn cầu
Đảm bảo chuyển mạng quốc tế
Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho thoại, số liệu chuyển mạchkênh và số liệu chuyển mạch theo gói
- Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện
2 1 4 Hệ thống thông tin di động thế hệ 4 (4G)
Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 sang thế hệ 4 qua giai đoạn trung gian làthế hệ 3,5 có tên là mạng truy nhập gói đường xuống tốc độ cao HSDPA Thế hệ 4 làcông nghệ truyền thông không dây thứ tư, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối
đa trong điều kiện lý tưởng lên tới 1 cho đến 1.5 Gbps Công nghệ 4G được hiểu làchuẩn tương lai của các thiết bị không dây Các nghiên cứu đầu tiên của NTTDoCoMo cho biết, điện thoại 4G có thể nhận dữ liệu với tốc độ 100 Mbps khi dichuyển và tới 1 Gbps khi đứng yên, cho phép người sử dụng có thể tải và truyền lênhình ảnh động chất lượng cao Chuẩn 4G cho phép truyền các ứng dụng phương tiệntruyền thông phổ biến nhất, góp phần tạo nên các những ứng dụng mạnh mẽ cho cácmạng không dây nội bộ (WLAN) và các ứng dụng khác
Trang 26Thế hệ 4 dùng kỹ thuật truyền tải truy cập phân chia theo tần số trực giaoOFDM, là kỹ thuật nhiều tín hiệu được gởi đi cùng một lúc nhưng trên những tần sốkhác nhau Trong kỹ thuật OFDM, chỉ có một thiết bị truyền tín hiệu trên nhiều tần sốđộc lập (từ vài chục cho đến vài ngàn tần số) Thiết bị 4G sử dụng máy thu vô tuyếnxác nhận bởi phần mềm SDR (Software - Defined Radio) cho phép sử dụng băngthông hiệu quả hơn bằng cách dùng đa kênh đồng thời Tổng đài chuyển mạch mạng4G chỉ dùng chuyển mạch gói, do đó, giảm trễ thời gian truyền và nhận dữ liệu.
1 2 Tổng quan về mạng 4G [12]
4G là hệ thống thông tin băng rộng được xem như IMT tiên tiến (IMTAdvanced) được định nghĩa bởi ITU-R Tốc độ dữ liệu đề ra là 100Mbps cho thuêbao di chuyển cao và 1Mbps cho thuê bao ít di chuyển, băng thông linh động lên đến40MHz Sử dụng hoàn toàn trên nền IP, cung cấp các dịch vụ như điện thoại IP, truycập internet băng rộng, các dịch vụ game và dòng HDTV đa phương tiện…
3GPP LTE được xem như là tiền 4G, nhưng phiên bản đầu tiên của LTE chưa
đủ các tính năng theo yêu cầu của IMT Advanced LTE có tốc độ lý thuyết lên đến100Mbps ở đường xuống và 50Mbps ở đường lên đối với băng thông 20MHz
Và sẽ hơn nữa nếu MIMO, các anten mảng được sử dụng LTE được phát triển đầutiên ở hai thủ đô Stockholm và Olso vào ngày 14/12/2009 Giao diện vô tuyến vật lýđầu tiên được đặt tên là HSOPA (High Speed OFDM Packet Access), bây giờ có tên
là E-UTRA (Evolved UMTS Terrestrial Radio Access) Thực tế cho thấy, hầu hết cáchãng sản xuất thiết bị viễn thông hàng đầu thế giới: Alcatel-Lucent, Ericsson,Motorola, Nokia, Nokia Siemens Networks, Huawei, LG Electronics, Samsung, NEC,Fujitsu đã bắt tay với các nhà mạng lớn trên thế giới (Verizon Wireless, AT&T,France Telecom-Orange, NTT DoCoMo, T-Mobile, China Mobile, ZTE ) thực hiệncác cuộc thử nghiệm quan trọng trên công nghệ LTE và đã đạt những thành công đángkể
LTE Advanced là ứng viên cho chuẩn IMT-Advanced, mục tiêu của nó làhướng đến đáp ứng được yêu cầu của ITU LTE Advanced có khả năng tương thíchvới thiết bị và chia sẻ băng tần với LTE phiên bản đầu tiên
Trang 27Di động WiMAX (IEEE 802 16e-2005) là chuẩn truy cập di động không dâybăng rộng (MWBA) cũng được xem là 4G, tốc độ bít đỉnh đường xuống là 128 Mbps
và 56 Mbps cho đường xuống với độ rộng băng thông hơn 20 MHz
UMB (Ultra Mobile Broadband) : UMB được các tổ chức viễn thông của NhậtBản, Trung Quốc, Bắc Mỹ và Hàn Quốc cùng với các hãng như Alcatel-Lucent,Apple, Motorola, NEC và Verizon Wireless phát triển từ nền tảng CDMA UMB cóthể hoạt động ở băng tần có độ rộng từ 1,25 MHz đến 20 MHz và làm việc
ở nhiều dải tần số, với tốc độ truyền dữ liệu lên tới 288 Mbps cho luồng xuống và 75Mbps cho luồng lên với độ rộng băng tần sử dụng là 20 MHz Qualcomm là hãng điđầu trong nỗ lực phát triển UMB, mặc dù hãng này cũng đồng thời phát triển cả côngnghệ LTE
Mục tiêu và cách tiếp cận
4G cung cấp QoS và tốc độ phát triển hơn nhiều so với 3G đang tồn tại, khôngchỉ là truy cập băng rộng, dịch vụ tin nhắn đa phương tiện (MMS), chat video, TV diđộng mà còn các dịch vụ HDTV, các dịch vụ tối thiểu như thoại, dữ
liệu và các dịch vụ khác Nó cho phép chuyển giao giữa các mạng vô tuyến trong khuvực cục bộ và có thể kết nối với hệ thống quảng bá video số
Các mục tiêu mà 4G hướng đến :
Băng thông linh hoạt giữa 5 MHz đến 20 MHz, có thể lên đến 40 MHz
Tốc độ được quy định bởi ITU là 100 Mbps khi di chuyển tốc độ cao và 1 Gbpsđối với thuê bao đứng yên so với trạm
Tốc độ dữ liệu ít nhất là 100 Mbps giữa bất kỳ hai điểm nào trên thế giới
Hiệu suất phổ đường truyền là 15bit/s/Hz ở đường xuống và 6.75 bit/s/Hz ởđường lên (có nghĩa là 1000 Mbps ở đường xuống và có thể nhỏ hơn băng thông
Trang 28Kết nối liền và chuyển giao toàn cầu qua đa mạng.
Chất lượng cao cho các dịch vụ đa phương tiện như âm thanh thời gian thực, tốc
độ dữ liệu cao, video HDTV, TV di động…
Tương thích với các chuẩn không dây đang tồn tại
Tất cả là IP, mạng chuyển mạch gói không còn chuyển mạch kênh nữa
SC Ghép kênh trong miền tần số chẳng hạn như OFDMA hoặc SCSC FDMA ởđường xuống : tốc độ bit thay đổi bằng việc gán cho người dùng các kênh con khác nhau dựa trên điều kiện kênh
- Mã hóa sửa lỗi Turbo : để tối thiểu yêu cầu về tỷ số SNR ở bên thu
Lập biểu kênh độc lập : để sử dụng các kênh thay đổi theo thời gian
Thích nghi đường truyền : điều chế thích nghi và các mã sửa lỗi
1 3 Sự khác nhau giữa 3G và 4G
Hiện nay, công nghệ 3G cho phép truy cập Internet không dây và các cuộc gọi
có hình ảnh 4G được phát triển trên các thuộc tính kế thừa từ công nghệ 3G Về mặt
lý thuyết, mạng không dây sử dụng công nghệ 4G sẽ có tốc độ nhanh hơn mạng
Trang 293G từ 4 đến 10 lần Tốc độ tối đa của 3G là tốc độ tải xuống 14Mbps và 5.8Mbps tảilên Với công nghệ 4G, tốc độ có thể đạt tới 100Mbps đối với người dùng di động và1Gbps đối với người dùng cố định 3G sử dụng ở các dải tần quy định quốc tế cho UL: 1885-2025 MHz; DL : 2110-2200 MHz; với tốc độ từ 144kbps-2Mbps, độ rộngBW: 5 MHz Đối với 4G LTE thì Hoạt động ở băng tần : 700 MHz-2,6 GHz với mụctiêu tốc độ dữ liệu cao, độ trễ thấp, công nghệ truy cập sóng vô tuyến gói dữ liệu tối
ưu Tốc độ DL :100Mbps( ở BW 20MHz), UL : 50 Mbps với 2 aten thu một antenphát Độ trễ nhỏ hơn 5ms với độ rộng BW linh hoạt là ưu điểm của LTE so vớiWCDMA, BW từ 1.25 MHz, 2.5 MHz, 5 MHz, 10 MHz, 15 MHz, 20 MHz Hiệu quảtrải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần số người dùng/cell so với WCDMA
1 3 1 Ưu điểm nổi bật
Tốc độ dữ liệu cao hơn rất nhiều lần so với 3G
Tăng hiệu quả sử dụng phổ và giảm thời gian trễ
Cấu trúc mạng sẽ đơn giản hơn, và sẽ không còn chuyển mạch kênh nữa
Hiệu quả trải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần user/cell so với WCDMA
Độ rộng băng tần linh hoạt cũng là một ưu điểm quan trọng của LTE đối vớiWCDMA
1.3.2 Các ứng dụng đã tạo nên ưu điểm của 4G LTE so với 3G
Hiệu suất phổ cao
- OFDM ở DL
Chống nhiễu đa đường
Hầu hết dữ liệu người dùng thì ít hơn di động
- SC-FDMA ở UL
PAPR thấp
Người dùng trực giao trong miền tần số
- MIMO
Trang 30Tốc độ dữ liệu cao
-Phát nhiều dòng dữ liệu độc lập song song qua các anten riêng lẻ => tăng tốc độ dữ liệu (sử dụng MIMO)
Độ trễ thấp
-Thời gian cài đặt và thời gian trì hoãn chuyển tiếp ngắn
-Trễ HO và thời gian ngắt ngắn : TTI ngắn, trạng thái RRC đơn giản
-Luôn luôn thử nghiệm ( giảm thời gian trễ trong điều khiển định tuyến)
-Giảm độ trễ khứ hồi ( round trip delay)
Tần số tái sử dụng linh hoạt
Giảm nhiễu liên cell với tần số tái sử dụng lớn hơn 1
-Sử dụng hai dải tần số:
Dải 1 : hệ số tái sử dụng lớn hơn 1 => công suất phát cao hơn
Dải 2 : phổ còn lại
-Các user ở cạnh cell : sử dụng dải 1 => SIR tốt
-Các user ở trung tâm cell : sử dụng toàn bộ băng => tốc độ dữ liệu cao
Dung lượng và vùng bao phủ của WCDMA UL bị giới hạn bởi can nhiễu: cannhiễu bên trong cell và can nhiễu liên cell Nhưng đối với LTE thì : do tính trựcgiao nên can nhiễu trong cùng một cell có thể không xét đến và giảm can nhiễuinter-cell bằng tái sử dụng cục bộ, thêm các anten có thể triệt can nhiễu
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G
Trang 31 Chương 1 đã khái quát được những nét đặc trưng, ưu nhược điểm và sự phát
triển của các hệ thống thông tin di động thế hệ 1, 2 và 3, 4 đồng thời đã sơ lượt tổng quan của hệ thống thông tin di động thế hệ 4 Hai thông số quan trọng đặc trưng cho các hệ thống thông tin di động số là tốc độ bit thông tin của người sử dụng và tính di động, ở các thế hệ tiếp theo các thông số này càng được cải thiện Nêu được ưu điểm của 4G so với 3G và các cơ sở để hình thành ưu điểm đó Để tìm hiểu thêm về 4G ta qua chương tiếp theo.
Trang 32CHƯƠNG 2 : CẤU TRÚC MẠNG 4G LTE VÀ CÁC
VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
Hệ thống 4G được xây dựng nhằm chuẩn bị một cơ sở hạ tầng di động chung có khả năng phục vụ các dịch vụ hiện tại và tương lai Cơ sở hạ tầng 4G được thiết kế với điều kiện những thay đổi, phát triển về kỹ thuật có khả năng phù hợp với mạng hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến các dịch vụ đang sử dụng Để thực hiện điều đó, cần tách biệt giữa kỹ thuật truy cập, kỹ thuật truyền dẫn, kỹ thuật dịch vụ (điều khiển kết nối) và các ứng dụng của người sử dụng Chương này sẽ trình bày hệ thống di động 4G LTE :các đặc điểm kỹ thuật, so sánh LTE với WiMAX, cấu trúc mạng 4G LTE sẽ như thế nào, nó liên kết với các mạng khác ra sao, các kênh sử dụng trong E-UTRAN, các kỹ thuật sử dụngcho đường lên, đường xuống trong LTE, đồng thời khái quát về các thủ tục liên quan đến giao diện vô tuyến bao gồm chuyển giao và điều khiển công suất.
2.1 Giới thiệu về công nghệ LTE
Hệ thống 3GPP LTE, là bước tiếp theo cần hướng tới của hệ thống mạngkhông dây 3G dựa trên công nghệ di động GSM/UMTS, và là một trong những côngnghệ tiềm năng nhất cho truyền thông 4G Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) đãđịnh nghĩa truyền thông di động thế hệ thứ 4 là IMT Advanced và chia thành hai hệthống dùng cho di động tốc độ cao và di động tốc độ thấp 3GPP LTE là hệ thốngdùng cho di động tốc độ cao Ngoài ra, đây còn là công nghệ hệ thống tích hợp đầutiên trên thế giới ứng dụng cả chuẩn 3GPP LTE và các chuẩn dịch vụ ứng dụng khác,
do đó người sử dụng có thể dễ dàng thực hiện cuộc gọi hoặc truyền dữ liệu giữa cácmạng LTE và các mạng GSM/GPRS hoặc UMTS dựa trên WCDMA Kiến trúc mạngmới được thiết kế với mục tiêu cung cấp lưu lượng chuyển mạch gói với dịch vụ chấtlượng, độ trễ tối thiểu Hệ thống sử dụng băng thông linh hoạt nhờ vào mô hình đatruy cập OFDMA và SC-FDMA Thêm vào đó, FDD (Frequency DivisionDuplexing) và TDD (Time Division Duplexing), bán song công FDD cho phép các
UE có giá thành thấp Không giống như FDD, bán song công FDD không yêu cầuphát và thu tại cùng thời điểm Điều này làm giảm
Trang 33giá thành cho bộ song công trong UE Truy cập tuyến lên dựa vào đa truy cập phânchia theo tần số đơn sóng mang (Single Carrier Frequency Division multiple AccessSC-FDMA) cho phép tăng vùng phủ tuyến lên làm tỷ số công suất đỉnh trên côngsuất trung bình thấp (Peak-to-Average Power Ratio PAPR) so với OFDMA Thêmvào đó, để cải thiện tốc độ dữ liệu đỉnh, hệ thống LTE sử dụng hai đến bốn lần hệ sốphổ cell so với hệ thống HSPA Release 6.
Động cơ thúc đẩy
- Cần thế hệ tiếp theo để cải thiện các nhược điểm của 3G và đáp ứng nhu cầu của người sử dụng
- Người dùng đòi hỏi tốc độ dữ liệu và chất lượng dịch vụ cao hơn
- Tối ưu hệ thống chuyển mạch gói
- Tiếp tục nhu cầu đòi hỏi của người dùng về giảm giá thành (CAPEX và OPEX)
- Giảm độ phức tạp
- Tránh sự phân đoạn không cần thiết cho hoạt động của một cặp hoặc không phải một cặp dải thông
Các giai đoạn phát triển của LTE
- Bắt đầu năm 2004, dự án LTE tập trung vào phát triển thêm UTRAN và tối
ưu cấu trúc truy cập vô tuyến của 3GPP
- Mục tiêu hướng đến là dung lượng dữ liệu truyền tải trung bình của một người dùng trên 1 MHz so với mạng HSDPA Rel 6: Tải xuống: gấp 3 đến 4 lần (100Mbps) Tải lên: gấp 2 đến 3 lần (50Mbps)
- Năm 2007, LTE của kỹ thuật truy cập vô tuyến thế hệ thứ 3 phát triển từ những bước khả thi để đưa ra các đặc tính kỹ thuật được chấp nhận Cuối năm 2008 các kỹ thuật này được sử dụng trong thương mại
–“EUTRA” Các kỹ thuật OFDMA được sử dụng cho đường xuống và SC–“EUTRA” FDMA được
sử dụng cho đường lên
Trang 34Mục tiêu của LTE
- Tốc độ dữ liệu cao
- Độ trễ thấp
- Công nghệ truy cập sóng vô tuyến gói dữ liệu tối ưu
Các đặc tính cơ bản của LTE
Hỗ trợ cả 2 trường hợp độ dài băng lên và băng xuống bằng nhau hoặc không
- Tính di động : Tốc độ di chuyển tối ưu là 0-15 km/h nhưng vẫn hoạt động tốt với tốc độ di chuyển từ 15-120 km/h, có thể lên đến 500 km/h tùy băng tần
- Phổ tần số:
Hoạt động ở chế độ FDD hoặc TDD
Độ phủ sóng từ 5-100 kmDung lượng 200 user/cell ở băng tần 5Mhz
- Chất lượng dịch vụ :
Hỗ trợ tính năng đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS
VoIP đảm bảo chất lượng âm thanh tốt, trễ tối thiểu thông qua mạng UMTS
- Liên kết mạng:
Trang 35Khả năng liên kết với các hệ thống UTRAN/GERAN hiện có và các hệ thống không thuộc 3GPP cũng sẽ được đảm bảo.
Thời gian trễ trong việc truyền tải giữa E-UTRAN và UTRAN/GERAN
sẽ nhỏ hơn 300ms cho các dịch vụ thời gian thực và 500ms cho các dịch vụ còn lại
- Chi phí: chi phí triển khai và vận hành giảm
Băng thông linh hoạt trong vùng từ 1.4 MHz đến 20 MHz, điều này có nghĩa
là nó có thể hoạt động trong các dải băng tần của 3GPP Trong thực tế, hiệu suất thực
sự của LTE tùy thuộc vào băng thông chỉ định cho các dịch vụ và không có sự lựachọn cho phổ tần của chính nó Điều này giúp đáng kể cho các nhà khai thác trongchiến lược về kinh tế và kỹ thuật Triển khai tại các tần số cao, LTE là chiến lược hấpdẫn tập trung vào dung lượng mạng, trong khi tại các tần số thấp nó có thể cung cấpvùng bao phủ khắp nơi Mạng LTE có thể hoạt động trong bất cứ dải tần được sửdụng nào của 3GPP Nó bao gồm băng tần lõi của IMT-2000 (1.9-2 GHz) và dải mởrộng (2.5 GHz), cũng như tại 850-900 MHz, 1800 MHz, phổ AWS (1.7-2.1 GHz)…Băng tần chỉ định dưới 5MHz được định nghĩa bởi IUT thì phù hợp với dịch vụ IMTtrong khi các băng tần lớn hơn 5MHz thì sử dụng cho các dịch vụ có tốc độ cực cao.Tính linh hoạt về băng tần của LTE có thể cho phép các nhà sản xuất phát triển LTEtrong những băng tần đã tồn tại của họ
Các thông số lớp vật lý của LTE [14]
Trang 36Khoảng cách sóng mang con 15KHz
Dài 16.7 µs
Ghép kênh không gian 1 lớp cho UL/UE
Lên đến 4 lớp cho DL/UE
Sử dụng MU-MIMO cho UL và DLBảng 2.2 : Tốc độ đỉnh của LTE theo lớp
Dịch vụ của LTE
Qua việc kết nối của đường truyền tốc độ rất cao, băng thông linh hoạt, hiệu suất
sử dụng phổ cao và giảm thời gian trễ gói, LTE hứa hẹn sẽ cung cấp nhiều dịch vụ đadạng hơn Đối với khách hàng, sẽ có thêm nhiều ứng dụng về dòng dữ liệu lớn, tải về
và chia sẻ video, nhạc và nội dung đa phương tiện Tất cả các dịch vụ sẽ
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan
Trang 37cần lưu lượng lớn hơn để đáp ứng đủ chất lượng dịch vụ, đặc biệt là với mong đợi củangười dùng về đường truyền TV độ rõ nét cao Đối với khách hàng là doanh nghiệp,truyền các tập tin lớn với tốc độ cao, chất lượng video hội nghị tốt…LTE sẽ mangđặc tính của “Web 2.0” ngày nay vào không gian di động lần đầu tiên Dọc theo sựbảo đảm về thương mại, nó sẽ băng qua những ứng dụng thời gian thực như game đangười chơi và chia sẻ tập tin.
Bảng 2.3 : So sánh các dịch vụ của 3G so với 4G LTE
Dịch vụ Môi trường (3G)
Thoai (rich voice) Âm thanh thời gian thực
Tin nhắn P2F(P2F SMS, MMS, các email ưu tiên
Lướt Truy cập đến các dịch vụ
web(browsing) online trực tuyến, Trình duyệt
WAP thông qua GPRS vàmạng 3G
Thông tin cước Người dùng trả qua hoặc trên
phí(paid mạng tính cước chuẩn Chính
information) yếu là dựa trên thông tin văn
bản
Riêng Chủ yếu là âm thanh
tư(personalization) chuông(ringtone), cũng bao
(screensavers)và nhạcchờ(ring tone)
Tạp chí trực tuyến, dòng âmthanh chất lượng cao
Âm thanh thực(thu âm gốc từngười nghệ sĩ), các trang web
cá nhân
Games Tải về và chơi game trực Kinh nghiệm game trực
Trang 38Video/TV theo yêu
Chạy và có thể tải video
Tải đầy đủ các track và cácdịch vụ âm thanh
Tin nhắn đồng cấp sử dụng bathành phần cũng như tươngtác với các media khác
Thực hiện các giao dịch vàthanh toán qua mạng di động
Truy cập đến các mạng nội bộ
và cơ sở dữ liệu cũng như cách sử dụng của các ứng dụng như CRM
tuyến vững chắc qua cả mạng
cố định và di động
Các dịch vụ quảng bá tivi,Tivi theo đúng yêu cầudòngvideo chất lượng cao
Lưu trữ và tải nhạc chấtlượng cao
Phân phối tỷ lệ rộng của cácvideo clip, dịch vụ karaoke,video cơ bản quảng cáo diđộng
Điện thoại cầm tay như thiết
bị thanh toán, với các chi tiếtthanh toán qua mạng tốc độcao để cho phép các giao dịchthực hiện nhanh chóng.Chuyển đổi file P2P, các ứngdụng kinh doanh, ứng dụngchia sẻ, thông tin M2M, diđộng intranet/extranet
Trang 39So sánh LTE với HSPA và WiMAX [17]
Bảng 2.4 : So sánh giữa HSPA, WiMAX và LTE
700MHz, 850MHz,1.5 GHz,1.8 GHz,1.7/2.1 GHzTốc độ dữ liệulên 5.6 Mbps đối với kênh 5MHz, bán kính cell là 680mTương thích lùivới Release 99
WiMAX
802.16e (2005)Bắt đầu năm 2007
2.5GHz, 2.6GHz,3.5GHz, 3.65 GHz, 5.8GHz,
Tốc độ dữ liệu lên 75Mbps/25 Mbps đốivới kênh 10MHz với 2x2 MIMO, bán kính cell lên đến 2-7Km, 100-200 người dùngKhông tương thích lùi với 3GPP hoặc 3GPP2
LTE
3GPP release 8 (3/2009)Bắt đầu năm 2010
700MHz, 850 MHz,1.5GHz, 1.8 GHz, 1.7/2.1GHz, 2.1GHz, 2.3GHz,2.6GHz
Tốc độ dữ liệu lên 100Mbps/50 Mbps đốivới kênh 10MHz với 2x2 MIMO, bán kính cell lên đến 5Km, lớn hơn 400 người dùng
Kế thừa chuẩn 3GPP, nhưng khác kỹ thuật nênđòi hỏi thiết bị mới ở RAN nếu dải tần khác nhau được sử dụng
Về công nghệ, LTE và WiMax có một số khác biệt nhưng cũng có nhiều điểm tương đồng Cả hai công nghệ đều dựa trên nền tảng IP Cả hai đều dùng kỹ
Trang 40thuật MIMO để cải thiện chất lượng truyền/nhận tín hiệu, đường xuống từ trạm thuphát đến thiết bị đầu cuối đều được tăng tốc bằng kỹ thuật OFDM hỗ trợ truyền tải dữliệu đa phương tiện và video.
Đường lên từ thiết bị đầu cuối đến trạm thu phát có sự khác nhau giữa 2công nghệ WiMax dùng OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple Access– một biến thể của OFDM), còn LTE dùng kỹ thuật SC-FDMA (Single Carrier -Frequency Division Multiple Access) Về lý thuyết, SC-FDMA được thiết kế làmviệc hiệu quả hơn và các thiết bị đầu cuối tiêu thụ năng lượng thấp hơn
OFDMA
LTE còn có ưu thế hơn WiMax vì được thiết kế tương thích với cả phươngthức TDD (Time Division Duplex) và FDD (Frequency Division Duplex) Ngược lại,WiMax hiện chỉ tương thích với TDDs TDD truyền dữ liệu lên và xuống thông qua 1kênh tần số (dùng phương thức phân chia thời gian), còn FDD cho phép truyền dữliệu lên và xuống thông qua 2 kênh tần số riêng biệt Điều này có nghĩa LTE có nhiềuphổ tần sử dụng hơn WiMax Tuy nhiên, sự khác biệt công nghệ không có ý nghĩaquyết định trong cuộc chiến giữa WiMax và LTE
Trên thế giới, 4G dù chưa phải phổ biến song cũng đã có quốc gia và cáchãng viễn thông triển khai Chẳng hạn như Ericsson Tháng 1/2009, Ericsson và nhàmạng tại Thụy Điển đã triển khai thương mại TeliaSonera mạng LTE/4G đầu tiên tạiThụy Điển Tới tháng 1/2010 đã triển khai diện rộng mạng TeliaSonera trên toànquốc ở Na Uy và Thụy Điển Ngoài ra, Ericsson đã ký hợp đồng triển khai LTE trongthời gian tới với các nhà mạng AT&T (Mỹ), MetroPCS, Verizon Wireless (Mỹ), NTTDocomo (Nhật) Ericsson cũng đã tiến hành các thử nghiệm LTE/4G với các mạngTelstra, SingTel, T-Mobile Hungary, Zain Saudia Arabia
Với Việt Nam, ở thời điểm này, cơ quan quản lý nhà nước chưa đưa ra quyếtđịnh sẽ đi lên 4G bằng Wimax hay LTE mà quan điểm sẽ tổ chức một hội thảo giữa
Bộ với các doanh nghiệp để tìm ra sự lựa chọn hợp lý nhất Theo phân tích của cácchuyên gia, hiện tại Wimax có lợi thế đi trước LTE Không chỉ trên thế giới mà ngay
cả ở Việt Nam, mạng Wimax đã được triển khai cung cấp thử nghiệm từ năm 2004tới giờ Còn LTE, lại được cho rằng phải tới khoảng năm 2012-2013 mới trở