Cho tứ giác toàn phần ABCDEF có ABCD nội tiếp.. Bổ đề được chứng minh.. Chứng minh rằng I là trung điểm MN.. Cho tứ giác ABCD cố định có hai đường chéo AC, BD cắt nhau ở P. Trung[r]
Trang 2PHẦN 1 THẦY NGUYỄN MINH HÀ Bài toán 1 Cho tam giác không cân ABC, O, H theo thứ tự là tâm đường tròn ngoại tiếp và trực
tâm A1, B1, C1 theo thứ tự là trung điểm của AH, BH, CH A2, B2, C2 theo thứ tự là điểm đối xứng của H qua trung điểm của OA1, OB1, OC1 Chứng minh rằng các đường tròn (OA1A2), (OB1B2), (OC1C2) cùng đi qua một điểm thuộc đường tròn Euler của tam giác ABC
Lời giải Gọi (N) là đường tròn Euler của tam giác ABC; S là giao điểm thứ hai của (OA1A2), (OB1B2) Dễ thấy OHA1A2, OHB1B2, OHC1C2 là các hình bình hành
Điều đó có nghĩa là S thuộc (N) (1) Vậy, chú ý rằng B1A / /1 AB và BACH, ta có
(SC , SO) (SC , SA ) (SA , SO) (B C , B A ) (A A , A O) (mod )
(BC, BA) (OH, AH) (AH, CH) (OH, AH) (OH, C H) (C C , C O) (mod ).
Bài toán 2 Cho tam giác ABC (K) là đường tròn đi qua B, C và không đi qua A E, F theo thứ
tự là giao điểm thứ hai của (K) và CA, AB H là giao điểm của BF và CE Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác KEF thuộc OH
Lời giải
Gọi P là giao điểm của BC và EF; Q là giao điểm thứ hai của AP và (O); L là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác KEF; M, N theo thứ tự là trung điểm của EC, FB; X, Y, Z theo thứ tự là giao điểm thứ hai của HQ, HB, HC và (O) Dễ thấy PA.PQPB.PCPE.PF.
Điều đó có nghĩa là A, Q, E, F cùng thuộc một đường tròn (1)
Do đó các tam giác QEC, QFB đồng dạng cùng hướng (kết quả quen thuộc)
S N
A
B
C
Trang 3Từ đó, chú ý rằng M, N theo thứ tự là trung điểm của EC, FB, suy ra các tam giác QEM, QFN đồng dạng cùng hướng
Do đó (MA, MQ)(MF, MQ)(NE, NQ) (NA, NQ) (mod )
Điều đó có ngghĩa là A, Q, M, N cùng thuộc một đường tròn
Từ (1) và (2), chú ý rằng KMAKNA 90 , suy ra A, K, Q, M, N cùng thuộc đường tròn đường kính AK Do đó XQAKQA 90 (3)
Áp dụng định lí Brocard cho tứ giác BCEF, ta có KH AP (4)
Từ (3) và (4) suy ra K, H, Q thẳng hàng và KHQAP Dễ thấy AOEF (5)
Dễ thấy (YZ, EF)(YZ,YB) (EB, EF) (CZ, CB) (CB, CF) (CZ, CF) 0(mod ).
Từ (8) và (9) suy ra hai tam giác XYZ, KEF đồng dạng cùng hướng Kết hợp với (6) suy ra các
tam giác XYZ, KEF có các cạnh tương ứng song song và HYEZF.
Nói cách khác các tam giác XYZ, KEF là ảnh của nhau qua một phép vị tự có tâm là H Từ đó, chú ý rằng O, L theo thứ tự là đường tròn ngoại tiếp các tam giác XYZ, KEF, suy ra H, O, L thẳng hàng Điều đó có nghĩa là L thuộc OH
Bài toán 3 Cho tam giác ABC và hai điểm đằng giác I, J M, N theo thứ tự là trung điểm của BC,
AJ D, E, F theo thứ tự là hình chiếu của I trên BC, CA, AB P, Q theo thứ tự là giao điểm của IE,
M N
P
Q
E
K O
A
B
C F
Trang 4Gọi X, Y theo thứ tự là giao điểm của BJ, CJ và AC, AB; Z, T theo thứ tự là trung điểm của XY
và CY; H, K theo thứ tự là hình chiếu của J trên AB, AC Theo kết quả về đường thẳng Gauss,
M, N, Z thẳng hàng (1)
Chú ý rằng B, D, I, F cùng thuộc một đường tròn; I, J là hai điểm đẳng giác của tam giác ABC;
C, D, I, E cùng thuộc một đường tròn, ta có
(DP, DI ) (DP, DB) (DB, DI ) (DF, DB) (FB, FI ) (mod ) (IF, IB) (BA, IF) (BA, BI ) (BJ, BC) (BX , BC)(mod );
(IP, ID)(IE, ID)(CE, CD)(CX , CB) (mod ).
Do đó các tam giác DPI, BXC đồng dạng cùng hướng
Tương tự các tam giác DQI, CYB đồng dạng cùng hướng
Từ đó, chú ý rằng M, Z, T theo thứ tự là trung điểm của BC, XY, CY;
IP IP ID CX BC CX TZ
IQ ID IQ CB BY BY TM
22
(IP, IQ) (IP, ID) (ID, IQ) (CX , CB) (BC, BY ) (mod ) (CX , CB) (CB,YB) (CX ,YB) (TZ, TM) (mod ).
Bài toán 4 Về phía ngoài tam giác ABC dựng các hình chữ nhật BCXY, CAZT, ABUV sao cho
ZV / / AB S là giao điểm của YZ và XV Chứng minh rằng ASBC.
Lời giải
Ta cần có một bổ đề
V K H
T
Z Y
X
M
N
Q P
D
E F
J A
I
Trang 5Bổ đề Về phía ngoài tam giác ABC dựng các hình chữ nhật CAZT, ABUV sao cho ZV / / AB. K
là giao điểm của BZ và CV Khi đó AKBC.
Chứng minh
Gọi (M), (N) theo thứ tự là đường tròn ngoại tiếp các hình chữ nhật CAZT, ABUV; L là giao điểm thứ hai của (M) và (N); E, F theo thứ tự là giao điểm thứ hai của (M), (N) và CV, BZ; H là giao
điểm của ZE và VF
Vì M, N theo thứ tự là trung điểm của CZ, BV nên MN / / BC / /ZV (1)
Dễ thấy H là trực tâm của tam giác KZV
Trở lại bài toán,
Gọi K là giao điểm của BZ và CV; W là giao điểm của BU và CT; P là giao điểm của AZ và đường thẳng qua W song song với AC; Q là giao điểm của AV và đường thẳng qua W song song với AB; E, F theo thứ tự là giao điểm của BP, CQ và ZV
V
T
F E
M N
K H A
Z
Trang 6Bài toán 5 Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) E là giao điểm của AB và CD F là giao
điểm của AD và CB K là giao điểm của các đường phân giác trong của AED, AFB. M, N, P, Q
theo thứ tự là hình chiếu của K trên AB, BC, CD, DA Chứng minh rằng OK, MP, NQ đồng quy
Lời giải
Ta cần có hai bổ đề
Bổ đề 1 Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) E là giao điểm của AB và CD Gọi P, Q theo
thứ tự là giao điểm của BC, EF và phân giác trong trong của góc AED S là giao điểm của đường thẳng qua P vuông góc với AD và đường thẳng qua Q vuông góc với CB Khi đó O, E, S thẳng hàng
Chứng minh
Gọi M, N theo thứ tự là hình chiếu của O trên AD, CB; H, K theo thứ tự là hình chiếu của E trên
AD, CB; P, Q theo thứ tự là hình chiếu của S trên AD, CB
Dễ thấy các tam giác EAD, ECB đồng dạng
Từ đó, chú ý rằng M, N theo thứ tự là trung điểm của AD, CB; H, K theo thứ tự là hình chiếu của
E trên AD, CB; P, Q theo thứ tự là chân đường phân giác kẻ từ E của các tam giác EAD, ECB và
OM / / KP / / AR; ON / / KQ / / OS, suy ra O, K, A thẳng hàng
K
F
Q E
P
W S
Trang 7Bổ đề 2 Cho tam giác ABC và điểm O không thuộc BC, CA, AB Các điểm M, N theo thứ tự
thuộc AB, AC Các điểm P, Q theo thứ tự thuộc BN, CM sao cho OP, OQ theo thứ tự song song với AB, AC Các điểm R, S theo thứ tự thuộc AC, AB sao cho MR, NS theo thứ tự song song với
AP, AQ T là giao điểm của BR, CS Khi đó A, O, T thẳng hàng
Chứng minh
Gọi W, U, V theo thứ tự là giao điểm của AO, BO, CO và BC, CA, AB
Dễ thấy các điều kiện sau tương đương
K S P
Q E
O
B A
D C
W
T S R
Q P
B
A
C
O M
N
Trang 89 1 1 (vì AW, BU, CV đồng quy (tại O); OW, BV, CU đồng quy (tại A))
Trở lại giải bài toán 5
Gọi L là giao điểm của MP và NQ; X, Z theo thứ tự là giao điểm của FK và AB, CD; Y, T theo thứ tự là giao điểm của EK và AD, CB; U là giao điểm của đường thẳng qua X vuông góc với AB
và đường thẳng qua Z vuông góc với CD; V là giao điểm của đường thẳng qua Y vuông góc với
BC và đường thẳng qua T vuông góc với DA Theo bổ đề 1, các bộ ba điểm F, O, U và E, O, V
AFE AEF CFE CEF AFE AEF CFE CEF
FAE FCE BAD BCD
.
V
Y T
D
C B
Trang 9Do đó XZ EK ;YT FK (1).
Vì KEMKEP; KMKP và KFNKFQ; KN KQ nên EM EP; FNFQ.
Do đó MPEK ; NQFK (2)
Từ (1) và (2) suy ra LM / / KF ; LQ / / KE (3)
Vì XUAB; MK AB và TVAD; QK AD nên XU / / MK ;TV / / QK (4)
Từ (3), (4), áp dụng bổ đề 2 cho tam giác KFE và điểm L, suy ra O, L, K thẳng hàng
Nói cách khác OK, MP, NQ đồng quy
Bài 6 Cho tam giác ABC A1, B1, C1 theo thứ tự là tiếp điểm của các đường tròn bàng tiếp (Ia), (Ib), (Ic) và BC, CA, AB K là giao điểm của AA1, BB1, CC1 Các điiểm A2, B2, C2 theo thứ tự thuộc BC, CA, AB sao cho KA2, KB2, KC2 vuông góc với AI, BI, CI Chứng minh rằng A2, B2,
C2 cùng thuộc một đường thẳng vuông góc với IK
Lời giải
Trước hết, ta chứng minh bổ đề sau:
Bổ đề Cho tam giác ABC Đường tròn nội tiếp (I) theo thứ tự tiếp xúc với AC, AB tại E, F K, L
theo thứ tự là điểm đối xứng với E, F qua I S là giao điểm của BK và CL Đường thẳng đi qua S
và vuông góc với AC theo thứ tự cắt BI, AC tại M, N Đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB theo thứ tự cắt CI, AB tại P, Q Chứng minh rằng M, N, P, Q cùng thuộc một đường tròn
Y
T
Z X
Q P
M N
K
I A
Trang 10Chứng minh Gọi X, Z theo thứ tự là giao điểm của EK, NS và AB; Y, T theo thứ tự là giao điểm
Trở lại bài toán,
Gọi A’ B’, C’ theo thứ tự là hình chiếu của A2, B2, C2 trên IK; A3 là giao điểm của AI và KA2;
A4 là điểm đối xứng của A0 qua I; A5, A6 theo thứ tự là giao điểm của đường thẳng đi qua K và vuông góc với BC và AI, BC Tương tự có B5, B6; C5, C6
Điều đó có nghĩa là A2, B2, C2 cùng thuộc một đường thẳng vuông góc với IK
Bài 8 Về phía ngoài tam giác ABC, dựng các tam giác A1BC, B1CA, C1AB theo thứ tự vuông cân tại A1, B1, C1 A2, B2, C2 theo thứ tự là ảnh đối xứng của A, B, C qua B1C1, C1A1, A1B1 Chứng minh rằng đường thẳng nối tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABC, A2B2C2 đi qua trực tâm của tam giác A1B1C1
A
Trang 11Lời giải
Ta cần có một bổ đề
Bổ đề Về phía ngoài tam giác ABC dựng các tam giác A1BC, B1CA, C1AB theo thứ tự vuông cân tại A1, B1, C1 Khi đó AA1, BB1, CC1 đồng quy tại trực tâm H1 của tam giác A1B1C1
Trở lại bài toán,
Gọi (O2) là đường tròn ngoại tiếp của tam giác A2B2C2; A3, B3, C3 theo thứ tự là giao điểm thứ hai của AA1, BB1, CC1 và (O2)
Theo bổ đề trên, AA1, BB1, CC1 đồng quy tại H1
V biến tam giác A3B3C3 thành tam giác ABC
Trang 12PHẦN 2 THẦY TRẦN QUANG HÙNG Bài 1 Cho tam giác ABC nhọn không cân nội tiếp trong đường tròn ( )O với các đường cao
AD BE CF và trực tâm H Giả sử DEHC Q DF, HBR Tiếp tuyến của ( )O ở , B C
cắt nhau tại T. Chứng minh rằng HT chia đôi RQ
Lời giải
Gọi AP là đường kính của ( )O Giả sử PCABN PB, AC M thì P là trực tâm của tam
giác AMN. Do đó, dễ thấy rằng T là trung điểm MN Dựng hình bình hành BCNK và BCLM
Ta thấy BE CN , vì cùng vuông góc với AC nên K B E, , thẳng hàng Tương tự thì , ,L C F cũng
thẳng hàng Ta được MLNK là hình bình hành nên T cũng là trung điểm của KL
Gọi S là điểm đối xứng với O qua BC khi đó , S là tâm ngoại tiếp (BHC )
Mặt khác RH RB RD RF (tứ giác BDHF nội tiếp) nên R có cùng phương tích đến các đừơng
tròn(DEF),(BHC Tương tự với điểm ) Q Suy ra RQ là trục đẳng phương của 2 đường tròn này
Hơn nữa, AH OS AH OS, nên AHSO là hình bình hành và AS đi qua trung điểm OH cũng ,
là tâm của (DEF Từ đó ta thấy ) RQ AS Ta lại có
OA OT OT CT MT
Điều này cho thấy hai tam giác OAS và MTL đồng dạng, suy ra AS TL nên QR KL Mà HT
đi qua trung điểm KL nên theo bổ đề hình thang thì nó cũng đi qua trung điểm của QR
Trang 13Bài 2 Cho tứ giác ABCD ngoại tiếp đường tròn ( )I có M N P Q là tiếp điểm của ( ), , , I lên các
cạnh AB BC CD DA Gọi , , , K L, lần lượt là tâm ngoại tiếp của các tam giác AMN APQ Gọi R ,
là giao điểm của BD KL, và J là giao điểm của AI MQ Chứng minh rằng , RARJ
Lời giải
Gọi ,S T là trung điểm của AM AQ Khi đó, , KS là trung trực của AM và LT là trung trực của
AQ Suy ra AI SK TL đồng quy tại tâm ngoại tiếp , , G của tam giác AMQ
Chú ý rằng BI là trung trực của MN nên KBI; tương tự thì LDI
Xét hai tam giác IBD và GST có BS DT IG đồng quy tại , , A nên theo định lý Desargues thì các điểm , ,T S L thẳng hàng
Do đó, R thuộc trung trực của đoạn AJ nên RARJ
Bài 3 Cho tam giác nhọn không cân ABC nội tiếp ( )O và một đường tròn ( ) cố định qua ,A O
cắt AB AC ở , F E, Giả sử OE OF cắt ( ), O ở M N, Gọi P là điểm trên cung BC của ( ).O
Đường thẳng AP( ) L và OL cắt ( )O ở G H (điểm , G N cùng phía so với , AP)
Trang 14Suy ra M là trung điểm cung CD của (O) Do đó BM là phân giác góc B của tam giác BCD
Do đó tứ giác DNTM điều hòa và T là điểm cố định Ta có đpcm
Bài 4 Cho tam giác ABC cân tại A có P nằm trong tam giác sao cho BPC180 A Các đường thẳng PB PC lần lượt cắt , CA AB tại , E F, Gọi I J, lần lượt là tâm bàng tiếp ứng với đỉnh ,B C của tam giác ABE và ACF Gọi K là tâm ngoại tiếp tam giác AEF Chứng minh rằng KI KJ
Lời giải
Trước hết, ta sẽ chứng minh bổ đề sau:
Cho tứ giác toàn phần ABCDEF có ABCD nội tiếp Gọi M N, lần lượt là trung điểm AC BD,
Khi đó, phân giác trong của góc E F, cùng đi qua một điểm thuộc MN.
M
F
E O A
P
Trang 15Chứng minh Ta có: EACEBD g g( ) và M N, lần lượt là trung điểm của hai cạnh tương ứng nên ta cũng có EMCEND g g( ) Suy ra EM EN, đẳng giác trong góc E và phân giác
góc AEB,MEN trùng nhau
Giả sử I là giao điểm của phân giác trên và MN thì
Suy ra I I hay các phân giác góc E F, và MN đồng quy Bổ đề được chứng minh
Trở lại bài toán,
Do BPC 180 A nên EPF EAF 180, tức là AEPF nội tiếp hay P( ).K
Gọi G là điểm đối xứng với A qua BC Vì
180
Mặt khác GBGC nên PG là phân giác của BPC và EPF
Dễ thấy IJ chính là phân giác ngoài của EAF nên nó đi qua trung điểm cung EF chứa A của ( )K , mà PG cũng đi qua trung điểm đó (vì nó là phân giác EPF) nên các đường thẳng PG IJ ,
cắt nhau tại R thuộc ( ).K
Gọi S là trung điểm AP và L là giao điểm của BI CJ Khi đó, theo bổ đề trên cho tứ giác toàn ,phần AEPFBC thì L nằm trên đường thẳng nối S và trung điểm EF
Đây cũng chính là đường thẳng Gauss của tứ giác toàn phần nói trên nên SL đi qua trung điểm
M của
I
N
M E
F
A
B
C D
Trang 16Do IJ BC (cùng vuông góc với phân giác trong của BAC) và SL đi qua trung điểm của BC
nên nó cũng đi qua trung điểm N của IJ theo bổ đề hình thang
Hơn nữa, MS là đường trung bình của tam giác APG nên MS PG và cũng đi qua trung điểm
N của AR Vì AR là dây cung của ( )K nên KN AR, mà N cũng là trung điểm IJ nên tam giác KIJ cân tại K Vậy ta có KI KJ, đpcm
Bài 5 Cho tam giác ABC có đường tròn nội tiếp ( )I tiếp xúc AC AB lần lượt tại , E F, Gọi ,
G H theo thứ tự là các điểm đối xứng với E F, qua I Giả sử GH cắt BC tại P Các điểm
,
M N thuộc IP sao cho CM vuông góc với IB và BN vuông góc với IC Chứng minh rằng I
là trung điểm MN
Lời giải
Trước hết, ta có chứng minh bổ đề sau: Cho tam giác ABC có đường tròn nội tiếp ( )I tiếp xúc
với BC tại D Kẻ đường kính DK của ( )I và gọi M là trung điểm BC Khi đó IM AK
N
L S R
E M
K
D
I
C B
A
Trang 17Trở lại bài toán,
Gọi D là tiếp điểm của ( )I lên BC và Q K lần lượt là các điểm đối xứng với , D P, qua tâm I
Dễ dàng thấy rằng K( )I và do PD tiếp xúc với ( )I nên ta có QK cũng tiếp xúc với ( ) I
Cũng do tính đối xứng Vì EF đối xứng với GH qua I và PGH nên QEF
Giả sử AK cắt lại ( )I tại L thì rõ ràng tứ giác KEFL điều hòa (vì AE AF là các tiếp tuyến của ,( )I ), suy ra EF và tiếp tuyến tại K L, đồng quy
Từ đó ta cũng có QL tiếp xúc với ( ) I và ALIP
Gọi R là trung điểm BC Áp dụng bổ đề trên, ta có
IR AK nên IRIP Tiếp theo, giả sử BN CM cắt EF tại ,, S T thì bằng biến đổi góc, dễ dàng có được:
90
Suy ra ,T S thuộc đường tròn đường kính BC
Đường thẳng qua tâm R của vuông góc với IR cắt CT BS lần lượt tại , M N, nên theo định lý con bướm, ta có được IM IN
Bài toán được chứng minh
Bài 6 Cho tứ giác ABCD cố định có hai đường chéo AC, BD cắt nhau ở P Trung trực AC, BD
cắt nhau tại K Đường thẳng d thay đổi qua K cắt (PAB) ở Q, R Chứng minh rằng trực tâm tam giác PQR luôn thuộc một đường tròn cố định khi d thay đổi
R L
Q K
N
M S
Trang 18Bài 7 Cho tam giác ABC không vuông tại A, điểm D cố định trên BC Gọi P là điểm di chuyển
nằm trong tam giác ABC Gọi B1, C1 là hình chiếu của P lên các cạnh AC, AB Giả sử DB1, DC1
cắt AB, AC ở C2, B2 và (AB1C1) cắt (AB2C2) ở Q Chứng minh rằng PQ luôn đi qua điểm cố định khi P thay đổi