Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn các điều kiện của đề bài.. với mọi số thực dương [r]
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH HÀM TRÊN TẬP
SỐ THỰC
ĐÀ NẴNG - NĂM 2019
Trang 2MỞ ĐẦU 1
1.1 Ánh xạ 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Đơn ánh 3
1.1.3 Toàn ánh 3
1.1.4 Song ánh 3
1.1.5 Tích ánh xạ 3
1.1.6 Ánh xạ ngược 4
1.1.7 Ảnh của một tập hợp 4
1.2 Hàm số 4
1.2.1 Định nghĩa 4
1.2.2 Hàm số chẵn và hàm số lẻ 4
1.2.3 Hàm số cộng tính và hàm số nhân tính 5
1.2.4 Hàm số đơn điệu 5
1.2.5 Hàm số liên tục 6
1.2.6 Hàm số bị chặn 6
1.3 Phương trình sai phân tuyến tính 7
1.3.1 Phương trình sai phân tuyến tính cấp một thuần nhất với hệ số hằng 7
1.3.2 Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai thuần nhất với hệ số hằng 7
1.4 Cận trên, cận dưới, cận trên đúng, cận dưới đúng, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 8
Trang 31.4.3 Cận trên đúng, cận dưới đúng 91.5 Tập trù mật 10
2.1 Giải phương trình hàm bằng phép thế 112.2 Giải phương trình hàm bằng cách sử dụng tính đơn ánh,
toàn ánh, song ánh 142.3 Giải phương trình hàm bằng phương pháp phân li biến số 172.4 Giải phương trình hàm dựa vào giá trị của đối số và giá
trị của hàm số 202.5 Giải phương trình hàm bằng cách sử dụng đẳng thức kiểu
"truy hồi" 232.6 Giải phương trình hàm trong lớp các hàm đơn điệu 312.7 Giải phương trình hàm trong lớp các hàm liên tục 362.8 Giải phương trình hàm trong lớp các hàm bị chặn 412.9 Giải phương trình hàm bằng cách sử dụng dãy hàm số 442.10 Giải phương trình hàm bằng phương pháp thêm biến 51
Trang 5MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, các bài toán về Phương trình hàm là mộttrong những thử thách lớn đối với các em học sinh trong những kì thichọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế Trải qua quá trình học tập,nghiên cứu và công tác, tôi nhận thấy rằng các học sinh chuyên Toángặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận những bài toán về Phươngtrình hàm Có lẻ vì chúng thuộc một dạng Toán khó và hoàn toàn mới lạđối với các em Bên cạnh đó, việc giải các bài toán Phương trình hàm đòihỏi các em phải vận dụng nhiều kĩ năng, tư duy và kiến thức trong Giảitích, Đại số, Số học, Cuối cùng, các tài liệu tham khảo về Phươngtrình hàm là khá hạn chế
Với các lí do nói trên và với mong muốn tìm hiểu kĩ hơn về Phươngtrình hàm cũng như có thêm một tài liệu tham khảo cho đối tượng họcsinh chuyên Toán, tôi đã viết
"PHƯƠNG TRÌNH HÀM TRÊN TẬP SỐ THỰC".
Tài liệu gồm 3 chương:
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương này sẽ trình bày các kiến thức cơ sở sẽ được sử dụng trongChương 2 và Chương 3
Chương 2: Các phương pháp giải phương trình hàm trên tập số thực
Chương này sẽ trình bày các phương pháp hay được sử dụng để giải cácbài toán về Phương trình hàm trên tập số thực
Chương 3: Các bài toán tổng hợp
Chương này sẽ trình bày một số bài toán sử dụng tổng hợp các phươngpháp trong Chương 2 để giải
Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến những người thân, bạn bè và các đồngnghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thiện
Trang 6tài liệu.
Sai sót là điều không thể tránh khỏi trong tài liệu này Vì thế, tôi xintrân trọng đón nhận mọi sự góp ý và nhận xét của quý bạn đọc thôngqua email của tôi là phankhoa21393@gmail.com
Đà Nẵng, tháng 6 năm 2019Phan Nguyễn Anh Khoa
Trang 71.1.2 Đơn ánh
Ánh xạ f : X → Y được gọi là đơn ánh nếu với mọi x1, x2 thuộc X
mà x1 6= x2 kéo theo f (x1) 6= f (x2), hay f (x1) = f (x2) kéo theo x1 = x2,
hay với mọi y thuộc Y có nhiều nhất một x thuộc X sao cho y = f (x).
Trang 8xạ f và ánh xạ g, kí hiệu h = g ◦ f
1.1.6 Ánh xạ ngược
Ánh xạ f : X → X được xác định bởi f (x) = x với mọi x thuộc X
là ánh xạ đồng nhất của X, kí hiệu f = 1 X
Giả sử f : X → Y và g : Y → X là hai ánh xạ sao cho g ◦ f = 1 X và
f ◦ g = 1 Y Thế thì g gọi là một ánh xạ ngược của f
Ánh xạ f : X → Y có một ánh xạ ngược khi và chỉ khi f là một song ánh Ta thường kí hiệu ánh xạ ngược đó là f−1
Trang 9Hàm số f được gọi là hàm số lẻ trên M nếu với mọi x thuộc M kéo theo −x cũng thuộc M và f (−x) = −f (x).
1.2.3 Hàm số cộng tính và hàm số nhân tính
Xét hàm số y = f (x) có tập xác định D và tập hợp con khác rỗng
M của D.
Hàm số f được gọi là hàm cộng tính trên M nếu với mọi x, y thuộc
M kéo theo x + y cũng thuộc M và f (x + y) = f (x) + f (y).
Hàm số f được gọi là hàm nhân tính trên M nếu với mọi x, y thuộc
M kéo theo xy cũng thuộc M và f (xy) = f (x)f (y).
1.2.4 Hàm số đơn điệu
a Định nghĩa
Xét hàm số y = f (x) có tập xác định D và tập hợp con khác rỗng
M của D.
Hàm số f gọi là đồng biến (hay tăng) trên M nếu với hai số thực x1,
x2 bất kì thuộc M thỏa mãn x1 < x2 kéo theo f (x1) ≤ f (x2)
Hàm số f gọi là nghịch biến (hay giảm) trên M nếu với hai số thực
x1, x2 bất kì thuộc M thỏa mãn x1 < x2 kéo theo f (x1) ≥ f (x2)
Hàm số f gọi là tăng thực sự trên M nếu với hai số thực x1, x2 bất
kì thuộc M thỏa mãn x1 < x2 kéo theo f (x1) < f (x2)
Hàm số f gọi là giảm thực sự trên M nếu với hai số thực x1, x2 bất
kì thuộc M thỏa mãn x1 < x2 kéo theo f (x1) < f (x2)
b Tính chất
1) Mọi hàm đơn điệu thực sự trên một khoảng đều là đơn ánh trênkhoảng đó
2) Cho f : R → R là hàm cộng tính và thỏa mãn f (x) ≥ 0 với mọi
số thực không âm x thì f là hàm tăng trên R.
Trang 103) Nếu hàm số f : R → R đơn điệu và cộng tính thì f (x) = ax với mọi số thực x (a là hằng số thực).
4) Nếu hàm số f : R+ → R+ đơn điệu và nhân tính thì f (x) = x a với mọi số thực dương x (a là hằng số thực).
1) Nếu hàm số f là đơn ánh và liên tục trên một khoảng nào đó thì
nó đơn điệu trên khoảng đó
2) Nếu hàm số f : R → R liên tục và cộng tính thì f (x) = ax với mọi số thực x (a là hằng số thực).
3) Nếu hàm số f : R+ → R+ liên tục và nhân tính thì f (x) = x a với
f được gọi là bị chặn trên D nếu tồn tại số thực dương M để |f (x)| ≤ M
với mọi số thực x thuộc M
Trang 11b Tính chất
Nếu hàm số f : R → R cộng tính và bị chặn trên đoạn [a; b] thì
f (x) = cx với mọi số thực x (c là hằng số thực).
1.3 Phương trình sai phân tuyến tính
1.3.1 Phương trình sai phân tuyến tính cấp một thuần nhất với hệ số hằng
Đó là phương trình có dạng
với mọi số nguyên dương n (a là hằng số thực khác 0) Nghiệm tổng
quát của phương trình (1.1) là
u n = C(−a) n
với mọi số nguyên dương n (C là hằng số thực).
1.3.2 Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai thuần nhất với hệ số hằng
Đó là phương trình có dạng
u n+2 + au n+1 + bu n = 0 (1.2)
với mọi số nguyên dương n (a, b là các hằng số thực và b 6= 0) Khi đó,
phương trình (1.2) sẽ có phương trình đặc trưng là
Nếu phương trình (1.3) có hai nghiệm phân biệt λ1, λ2 thì phươngtrình (1.2) có nghiệm tổng quát là
u n = C1λ n1 + C2λ n2
Trang 12với mọi số nguyên dương n (C1, C2 là hai hằng số thực).
Nếu phương trình (1.3) có nghiệm kép λ0 thì phương trình (1.2) cónghiệm tổng quát
u n = (C1 + C2n)λ n0
với mọi số nguyên dương n (C1, C2 là hai hằng số thực)
Nếu phương trình (1.3) có hai nghiệm phức λ1 = α − βi = r(cos Φ −
i sin Φ) và λ2 = α + βi = r(cos Φ + i sin Φ) (với i là đơn vị phức, r =
1.4 Cận trên, cận dưới, cận trên đúng, cận dưới đúng, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
1.4.1 Cận trên, cận dưới
Cho A là một tập hợp con khác rỗng của R.
Số thực a được gọi là một cận trên (hoặc số chặn trên) của tập hợp
A nếu x ≤ a với mọi số thực x thuộc A.
Số thực a được gọi là một cận dưới (hoặc số chặn dưới) của tập hợp
A nếu x ≥ a với mọi số thực x thuộc A.
Tập hợp A gọi là bị chặn trên nếu nó có một cận trên Tập hợp A gọi là bị chặn dưới nếu nó có một cận dưới Tập hợp A gọi là bị chặn
nếu nó vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới
1.4.2 Phần tử lớn nhất, phần tử nhỏ nhất
Cho A là một tập hợp con khác rỗng của R.
Trang 13Nếu số thực a thuộc A và a là một cận trên của A thì a gọi là phần
tử lớn nhất của A, được ký hiệu là max A Phần tử lớn nhất (nếu có) của A là duy nhất.
Nếu số thực a thuộc A và a là một cận dưới của A thì a gọi là phần
tử nhỏ nhất của A, được ký hiệu là min A Phần tử nhỏ nhất (nếu có) của A là duy nhất.
1.4.3 Cận trên đúng, cận dưới đúng
Cho A là một tập hợp con khác rỗng của R.
Nếu tập A bị chặn trên thì phần tử nhỏ nhất của tập hợp các cận trên của A gọi là cận trên đúng Nếu tập A không bị chặn trên thì ta nói cận trên đúng của A là +∞ Cận trên đúng của A là duy nhất Cận trên đúng của A được kí hiệu là sup A.
Nếu tập A bị chặn dưới thì phần tử lớn nhất của tập hợp các cận dưới của A gọi là cận dưới đúng Nếu tập A không bị chặn dưới thì ta nói cận dưới đúng của A là −∞ Cận dưới đúng của A là duy nhất Cận dưới đúng của A được kí hiệu là inf A.
Xét hàm số f : D → R và tập hợp con khác rỗng A của D Khi đó, inf f (A) được gọi là cận dưới đúng của f trên A và sup f (A) được gọi
là cận trên đúng của f trên A Cận trên đúng và cận dưới đúng của f trên A, theo thứ tự, được kí hiệu là sup
Giả sử a là một số thực Khi đó, a = inf A nếu và chỉ nếu x ≥ a với mọi số thực x thuộc A và với mọi số thực dương , tồn tại số thực x0thuộc A sao cho x0 < a + .
Trang 141.5 Tập trù mật
Một tập con A khác rỗng của R gọi là trù mật trong R nếu và chỉ nếu với mọi số thực x, tồn tại dãy số (x n ) ⊂ A sao cho lim x n = x.
Do đó, nếu A là một tập trù mật trong R thì với mọi số thực x, y
mà x < y, tồn tại số thực a thuộc A sao cho x < a < y.
Vì mỗi số thực đều là giới hạn của một dãy số hữu tỉ nên Q là mộttập trù mật trong R
Trang 15CHƯƠNG 2
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH HÀM
TRÊN TẬP SỐ THỰC
2.1 Giải phương trình hàm bằng phép thế
Bài toán 1 Tìm tất cả các hàm f : R → R thỏa mãn
xf (y) + yf (x) = (x + y)f (x)f (y) (2.1)
với mọi số thực x, y.
Lời giải Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn đề bài Ta cho x = y = 1
vào (2.1) được f (1) = 0 hoặc f (1) = 1.
Nếu f (1) = 0 thì ta lại cho y = 1 vào (2.1) được f (x) = 0 với mọi số thực x.
Nếu f (1) = 1 thì ta cho y = 1 vào (2.1) được
Thử lại, hai hàm số tìm được đều thỏa mãn (2.1)
Vậy bài toán có đúng hai nghiệm hàm là f (x) = x với mọi số thực x
Trang 16Bài toán 2 Tìm tất cả các hàm f : R → R thỏa mãn
với mọi số thực y Ta cho y = 0 vào (2.4) được f (0) = f (0)2, suy ra
f (0) = 0 hoặc f (0) = 1 Ta thay y bởi x trong (2.2) được
f (0) = (f (x) − x)2 (2.5)
với mọi số thực x.
Nếu f (0) = 0 thì (2.5) cho f (x) = x với mọi số thực x.
Nếu f (0) = 1 thì (2.5) cho f (x) = x + 1 hoặc f (x) = x − 1 với mọi số thực x Giả sử tồn tại số thực a mà f (a) = a − 1 Từ (2.3) và (2.4), ta
Thử lại, hai hàm số tìm được đều thỏa mãn (2.2)
Vậy bài toán có đúng hai nghiệm hàm là f (x) = x với mọi số thực x
và f (x) = x + 1 với mọi số thực x.
Trang 17Bài toán 3 Tìm tất cả các hàm f : R+ → R thỏa mãn f(1) = 1
với mọi số thực dương x, y.
Lời giải Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn đề bài Đầu tiên, ta cho
x = 1 và y = 3 vào (2.6) được f (3) = 1
2 Tiếp theo, ta cho x = 1 vào(2.6) thì được
f 3y
với mọi số thực dương x Do đó, f (x) = 1
2 với mọi số thực dương x.Thử lại, hàm số tìm được thỏa mãn các điều kiện của đề bài
Vậy bài toán có nghiệm hàm duy nhất f (x) ≡ 1
2.
Bài toán 4 Tìm tất cả các hàm f : R \
(23
Trang 183.Thử lại, hàm số tìm được thỏa mãn (2.9).
Vậy bài toán có nghiệm hàm duy nhất là f (x) = 1992x(x − 1)
3x − 2 vớimọi số thực x khác 2
3.
2.2 Giải phương trình hàm bằng cách sử dụng tính đơn ánh, toàn ánh, song ánh
Bài toán 5 Tìm tất cả các hàm f : R+ → R+ thỏa mãn
x2(f (x) + f (y)) = (x + y)f (yf (x)) (2.11)
với mọi số thực dương x, y.
Lời giải Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn đề bài Trong (2.11), ta thay
Trang 19Từ (2.12), ta suy ra
2x21f (x1) = (x1 + x2)x2f (x2).
Dẫn đến, 2x21 − x1x2 − x2
2 = 0 hay x1 = x2 Vậy f là một đơn ánh Do
đó, khi cho x = 1 vào (2.12), ta được f (1) = 1 Ta tiếp tục cho x = 1
vào (2.11) được
1 + f (y) = (1 + y)f (y)
với mọi số thực dương y Vì vậy, f (y) = 1
y với mọi số thực dương y.
Thử lại, hàm số tìm được thỏa mãn (2.11)
Vậy bài toán có nghiệm hàm duy nhất là f (x) = 1
Trang 20với mọi số thực y Vì f là toàn ánh nên với mỗi số thực x, tồn tại số thực y0 sao cho
x + a = f (y0). (2.15)
Từ (2.14) và (2.15), ta suy ra
x + a = 2a + f (x)
với mọi số thực x Do đó, f (x) = x − a với mọi số thực x.
Thử lại, hàm số tìm được thỏa mãn (2.13)
Vậy các nghiệm hàm của bài toán là f (x) = x + C với mọi số thực x (C là hằng số thực).
Bài toán 7 Tìm tất cả các hàm f : R → R thỏa mãn
với mọi số thực y Suy ra, f là một song ánh Do đó, tồn tại duy nhất
số thực a sao cho f (a) = 0 Ta lại cho x = a và y = 0 vào (2.16) được
f a2 + f (0)= 0.
Dẫn đến,
f f a2 + f (0) = f (0).
Trang 21Từ (2.17), ta thu được a2+ f (0) = f (0), tức là a = 0 hay f (0) = 0 Tiếp theo, ta cho y = 0 vào (2.16) được
Thử lại, hai hàm số tìm được đều thỏa mãn (2.16)
Vậy bài toán có đúng hai nghiệm hàm là f (x) = x với mọi số thực x
và f (x) = −x với mọi số thực x.
2.3 Giải phương trình hàm bằng phương pháp phân li biến số
Bài toán 8 Tìm tất cả các hàm f : R → R thỏa mãn
(x + y)(f (x) − f (y)) = (x − y)(f (x) + f (y)) (2.19)
với mọi số thực x, y.
Trang 22Lời giải Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn đề bài Ta rút gọn (2.19)
với mọi số thực x, y khác 0 Do đó, f (x) = ax với mọi số thực x khác 0 (a là hằng số thực tùy ý) Ngoài ra, khi cho x = 1 và y = 0 vào (2.19), ta được f (0) = 0 Vì vậy, f (x) = ax với mọi số thực x (a là hằng số thực).
Thử lại, các hàm số tìm được đều thỏa mãn (2.19)
Vậy bài toán có các nghiệm hàm là f (x) = ax với mọi số thực x (a
là hằng số thực)
Bài toán 9 Tìm tất cả các hàm f : R → R thỏa mãn
f (2020x − f (y)) = f (2019x) − f (y) + x (2.20)
với mọi số thực x, y.
Lời giải Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn đề bài Ta cho x = y = 0
vào (2.20) được f (−f (0)) = 0 Ta lại cho y = −f (0) vào (2.20) được
Trang 23với mọi số thực x, y Khi thay y bởi 2019x trong (2.20), ta được
f (2020x − f (2019x)) = x
với mọi số thực x Do đó, f là một toàn ánh Vì vậy, với hai số thực x,
u bất kì, tồn tại số thực y0 sao cho x − u = f (y0) Do đó, từ (2.23), tasuy ra
f (u) − u = f (x) − x
với mọi số thực x, u Như vậy, f (x) = x + b với mọi số thực x (b là hằng
số thực)
Thử lại, các hàm số tìm được đều thỏa mãn (2.20)
Vậy bài toán có các nghiệm hàm là f (x) = x + b với mọi số thực x (b là hằng số thực).
Bài toán 10 Tìm tất cả các hàm f : R → R thỏa mãn
xf (y) − yf (x) = f y
x
!
(2.24)
với mọi số thực x khác 0 và mọi số thực y.
Lời giải Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn đề bài Ta cho x = 2 và
y = 0 vào (2.24) được f (0) = 0 Ta lại cho x = y = 1 vào (2.24) được
f (1) = 0 Khi chỉ cho y = 1 vào (2.24), ta được
f 1x
Trang 24f y x
Thử lại, các hàm số tìm được thỏa mãn (2.24)
Vậy bài toán có các nghiệm hàm là f (x) =
Trang 25Bài toán 11 Tìm tất cả các hàm f : R → R thỏa mãn
f (x + f (y)) = x + f (y) + xf (y) (2.29)
với mọi số thực x, y.
Lời giải Ta nhận thấy f (x) ≡ −1 là một nghiệm hàm của bài toán.
Giả sử tồn tại hàm số f khác hàm hằng −1 thỏa mãn đề bài Suy
ra, tồn tại số thực a sao cho f (a) 6= −1 Ta cho y = a vào (2.29) được
f (x + f (a)) = (1 + f (a))x + f (a) (2.30)
với mọi số thực x Vì vế phải của (2.30) có tập giá trị là R nên với mọi
số thực t, tồn tại số thực u mà f (u) = t Ta cho x = 0 vào (2.29) được
f (f (y)) = f (y) (2.31)
với mọi số thực y Do đó, ta cho y = u vào (2.31) được f (t) = t với mọi
số thực t.
Thử lại, hàm số tìm được không thỏa mãn (2.29)
Vậy bài toán có nghiệm hàm duy nhất f (x) ≡ −1.
Bài toán 12 Tìm tất cả các hàm f : R → R thỏa mãn
Trang 26với mọi số thực x Vì vế phải của (2.33) có tập giá trị là R nên với mọi
số thực t, tồn tại hai số thực u và v sao cho t = f (u) − 2f (v) Trong (2.32), ta thay x bởi f (x) − f (y) được
Bài toán 13 Tìm tất cả các hàm f : R → R thỏa mãn
f (x − f (y)) = f (f (y)) + xf (y) + f (x) − 1 (2.38)
với mọi số thực x, y.
Lời giải Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn đề bài Đặt f (0) = a Vì
hàm không không là nghiệm hàm của phương trình đã cho nên tồn tại
số thực y0 sao cho f (y0) 6= 0 Từ (2.38), ta có
f (x − f (y0)) − f (x) = f (f (y0)) + xf (y0) − 1 (2.39)
Trang 27với mọi số thực x Vì vế phải của (2.39) có tập giá trị là R nên với mọi số thực t, tồn tại hai số thực u và v sao cho t = f (u) − f (v) Trong (2.38),
ta thay x bởi f (x) được
f (f (x) − f (y)) = f (f (y)) + f (x)f (y) + f (f (x)) − 1 (2.40)
với mọi số thực x, y Trong (2.38), ta lại thay x bởi f (y) được
2 + 1 với mọi số thực x thỏa mãn (2.38).
Vậy bài toán có nghiệm hàm duy nhất f (x) = − x
Trang 28với mọi số thực x Trong (2.44), ta thay x bởi x + 1 được
Trang 29với mọi số thực x khác 1 Ta lại cho y = 2 vào (2.49) được
với mọi số thực x khác 0, 1 và 2 Rõ ràng, (2.54) đúng với x = 1 và
x = 2 Trong (2.49), ta cho x = 1 và y = −1 được f (1) + f (−1) = 2f (0).
Ta lại cho x = 2 và y = −1 vào (2.49) thì được 2f (2) + f (−1) = 3f (1).
Từ đó, ta có f (0) + f (2) = 2f (1), nên (2.54) cũng đúng với x = 0 Do
đó, f (x) = ax + b với mọi số thực x (a và b là hai hằng số thực).
Thử lại, các hàm số tìm được đều thỏa mãn (2.49)
Vậy các nghiệm hàm của bài toán là f (x) = ax + b với mọi số thực
x (a và b là hai hằng số thực).
Bài toán 16 (Vietnam MO 2017) Tìm tất cả các hàm số f : R → R
thỏa mãn
f (xf (y) − f (x)) = 2f (x) + xy (2.55)
Trang 30với mọi số thực x, y.
Lời giải Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn đề bài Ta cho x = 1 vào
(2.55) được
f (f (y) − f (1)) = 2f (1) + y (2.56)
với mọi số thực y Từ (2.56), ta suy ra f là một song ánh Do đó, tồn tại
số thực a sao cho f (a) = 0 Bây giờ, ta cho x = y = a vào (2.55) được
f (0) = a2 Còn khi cho x = a và y = 0 vào (2.55), ta được f (a3) = 0
Từ tính đơn ánh của f , ta rút ra được a = a3, tức là a ∈ {−1; 0; 1} Như thế, f (0) = 0 hoặc f (0) = 1.
Nếu f (0) = 0 thì ta cho y = 0 vào (2.55) và sử dụng tính toàn ánh của hàm số f được f (x) = −2x với mọi số thực x.
Nếu f (0) = 1 thì ta cho x = y = 0 vào (2.55) được f (−1) = 2 Ta tiếp tục cho x = y = 1 vào (2.55) thì được f (1) = 0 Khi đó, (2.56) trở thành
Trang 31với mọi số thực y Ta cho x = −1 vào (2.59) rồi kết hợp với (2.57) được
Trang 32Bài toán 17 (IMO 2015) Hãy tìm tất cả các hàm số f : R → R
thỏa mãn
f (x + f (x + y)) + f (xy) = x + f (x + y) + yf (x) (2.67)
với mọi số thực x, y.
Lời giải Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn đề bài Trong (2.67), ta cho
x = y = 0 được f (f (0)) = 0 Ta tiếp tục cho x = 0 và y = f (0) vào
với mọi số thực x Dẫn đến, f (x) = 2 − x với mọi số thực x.
Nếu f (0) = 0 thì ta cho x = −1 và y = 1 vào (2.67) được f (−1) = −1.
Ta tiếp tục cho x = 1 và y = −1 vào (2.67) được f (1) = 1 Ta lại thay
y bởi y − x trong (2.67) thì được
f (x + f (y)) + f (x(y − x)) = x + f (y) + (y − x)f (x) (2.69)
với mọi số thực x, y Ta cho y = 0 vào (2.69) được
f (x) + f −x2 = x − xf (x) (2.70)
với mọi số thực x Ta lại thay x bởi −x trong (2.70) thì được
f (−x) + f −x2 = −x + xf (−x) (2.71)
Trang 33với mọi số thực x Từ (2.70) và (2.71), ta thu được
Trang 34với mọi số thực x Bây giờ, ta thay x bởi x − 1 và y bởi −x trong (2.67)
với mọi số thực x Ta nhân hai vế của (2.80) với (x + 1)(x + 2)(x + 3)
rồi sử dụng (2.78), (2.82), (2.84), sau đó, ta khai triển và rút gọn thì thuđược
2(x3 + 6x2 + 9x + 3)(f (x) − x) = 0
với mọi số thực x Do đó, f (x) = x với mọi số thực dương x Mặt khác, từ (2.70), ta có f (−x2) = −x2 với mọi số thực dương x Dẫn đến, f (x) = x với mọi số thực âm x Tóm lại, f (x) = x với mọi số thực x.
Thử lại, hai hàm số tìm được đều thỏa mãn (2.67)
Vậy bài toán có đúng hai nghiệm hàm là f (x) = 2 − x với mọi số thực x và f (x) = x với mọi số thực x.
Trang 352.6 Giải phương trình hàm trong lớp các hàm đơn điệu
Bài toán 18 Tìm tất cả các hàm đơn điệu f : R → R thỏa mãn
Trang 36Bài toán 19 Tìm tất cả các hàm tăng thực sự f : R → R thỏa mãn
f (xf (y)) = yf (2x) (2.88)
với mọi số thực x, y.
Lời giải Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn đề bài Ta cho x = y = 1
vào (2.88) được f (f (1)) = f (2) Vì f tăng thực sự nên f (1) = 2 Ta cho
f (f (x0)) < f (2x0) Ta cho y = x0 vào (2.89) được f (f (x0)) = x0f (2) Ta
lại cho y = x0 vào (2.91) được f (2x0) = 1
2f (x0)f (2) Do đó, 2x0 < f (x0)
(vì f (2) > f (1) > 0), điều này là mâu thuẫn Nếu f (x0) > 2x0 thì tương
tự trường hợp trên ta cũng đi đến điều mâu thuẫn
Thử lại, hàm số tìm được thỏa mãn (2.88)
Vậy bài toán có nghiệm hàm duy nhất f (x) = 2x với mọi số thực x.
Bài toán 20 Tìm tất cả các hàm số f : [0; +∞) → [0; +∞) thỏa
Trang 37(f (x) − f (y))(x − y) ≥ 0 (2.93)
với mọi số thực không âm x, y.
Lời giải Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn đề bài Từ (2.93), ta suy ra
≥ 0 nên f (x0) ≥ x0 Điều này là mâu thuẫn
Bây giờ, ta sẽ đi tìm giá trị của f (0) Đặt f (0) = c Ta cho x = c và
Trang 38với mọi số thực không âm x Từ (2.96), (2.97) và (2.98), ta suy ra
f (x) = x với mọi số thực không âm x.
Thử lại, hàm số tìm được thỏa mãn (2.92) và (2.93)
Vậy bài toán có nghiệm hàm duy nhất f (x) = x với mọi số thực không âm x.
Bài toán 21 Tìm tất cả các hàm f : R → R thỏa mãn
(f (x) + f (z))(f (y) + f (t)) = f (xy − zt) + f (xt + yz) (2.99)
với mọi số thực x, y.
Lời giải Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn đề bài Ta cho x = y = z =
t = 0 vào (2.99) được f (0) = 0 hoặc f (0) = 1
2 Nếu f (0) =
1
2 thì ta cho
x = y = z = 0 vào (2.99) được f (t) = 1
2 với mọi số thực t Nếu f (0) = 0
thì ta cho z = t = 0 vào (2.99) được
f (x)f (y) = f (xy) (2.100)
Trang 39với mọi số thực x, y Ta cho x = y = 1 vào (2.100) được f (1) = 0 hoặc
f (1) = 1 Nếu f (1) = 0 thì ta cho y = 1 vào (2.100) được f (x) = 0 với
mọi số thực x Nếu f (1) = 1 thì ta cho x = 0 và y = t = 1 vào (2.99)
với mọi số thực x Bằng phương pháp quy nạp, ta chứng minh được
f (n) = n2 với mọi số nguyên dương n Từ (2.100), ta cũng khẳng định
f (r) = r2 với mọi số hữu tỷ dương r Ta sẽ chứng minh f (x) = x2 với mọi
số thực dương x Thật vậy, giả sử tồn tại số thực dương a mà f (a) 6= a2
Nếu f (a) < a2 thì tồn tại số hữu tỷ r sao cho qf (a) < r < a Vì f là
hàm tăng trên (0; +∞) và r < a nên f (r) < f (a), suy ra r2 < f (a) hay
r < qf (a) Điều này là mâu thuẫn Nếu f (a) > a2 thì tương tự trên ta
cũng suy ra điều mâu thuẫn Do đó, f (x) = x2 với mọi số thực x.
Thử lại, cả ba hàm số tìm được đều thỏa mãn (2.99)
Vậy bài toán có đúng ba nghiệm hàm là f (x) ≡ 0, f (x) ≡ 1
2 và
f (x) = x2 với mọi số thực x.
Trang 402.7 Giải phương trình hàm trong lớp các hàm liên tục
Bài toán 22 Tìm tất cả các hàm liên tục f : R → R và thỏa mãn
với mọi số thực x, với mọi số nguyên dương n Trong (2.102), ta cho
n → +∞ và sử dụng tính liên tục của hàm f được f (x) = f (0) với mọi
số thực x Suy ra f là hàm hằng.
Thử lại, các hàm hằng đều thỏa mãn (2.101)
Vậy phương trình nghiệm đúng với mọi hàm hằng
Bài toán 23 Tìm tất cả các hàm liên tục f : R → R thỏa mãn