LỜI CẢM ƠN Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại lớp Cao học Quản lý kinh tế 18A của trường Đại học Thương mại khóa học 2012 2013 được sự dạy dỗ tận tình của các giáo viên bộ môn, sự quan tâm của các thầy cô giáo trong Khoa sau Đại học, các thầy cô trong Ban giám hiệu và cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Nguyễn Thu Thuỷ, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt NamChi nhánh KCN Hải Dương”. Qua đây, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể giáo viên trường Đại học Thương Mại, các thầy cô trong Ban giám hiệu đặc biệt là TS Nguyễn Thu Thuỷ đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Ngoài ra để có thể hoàn thành tốt luận văn phải kể đến công lao của các đồng chí, bạn bè đồng nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh KCN Hải Dương đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cám ơn các anh chị, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn này. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thu Thuỷ. Các số liệu kết quả trong luận văn là trung thực và nguồn gốc rõ ràng. Nội dung nghiên cứu của đề tài chưa từng được công bố ở bất kỳ luận văn nào khác. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 1.1. Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM 6 1.1.1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 6 1.1.2. Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 8 1.2. Quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 13 1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và yêu cầu quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 13 1.2.2. Nội dung quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 16 1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 28 1.3. Bài học kinh nghiệm trong quản lí hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng thương mại 31 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP HẢI DƯƠNG 33 2.1. Khái quát về Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương 33 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương 33 2.1.2. Cơ cấu tổ chức 33 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương 35 2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương 43 2.2.1. Doanh số cho vay 43 2.2.2. Dư nợ cho vay 49 2.2.3. Doanh số thu nợ và vòng quay tín dụng 51 2.3. Thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Hải Dương 53 2.3.1. Chính sách cho vay khách hàng DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương 53 2.3.2. Tổ chức triển khai hoạt động cho vay 57 2.3.3. Kiểm soát hoạt động cho vay 59 2.4. Đánh giá công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương 68 2.4.1. Những kết quả đạt được 68 2.4.2.Những hạn chế và nguyên nhân 70 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DNVVN TẠI VIETINBANKCHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP HẢI DƯƠNG 75 3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương 75 3.1.1. Phương hướng hoạt động chung của Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương 75 3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương 77 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương 78 3.2.1. Xây dựng chính sách khách hàng hợp lí, phương châm “ngân hàng chủ động tìm đến khách hàng” 79 3.2.2. Xây dựng định hướng tín dụng và nâng cao khả năng phân tích tính dụng 81 3.2.3. Giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay 82 3.2.4. Tăng cường quản lý rủi ro 83 3.2.5. Đào tạo, nâng cao chất lượng nhân sự 85 3.3. Các kiến nghị 87 3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 87 3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước 89 KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT KCN Khu công nghiệp DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ NHTM Ngân hàng thương mại SXKD Sản xuất kinh doanh TCTD Tổ chức tín dụng TNHH Trách nhiệm hữu hạn SPDV Sản phẩm dịch vụ RRTD Rủi ro tín dụng NHNN Ngân hàng nhà nước NHCT Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam TSĐB Tài sản đảm bảo TSC Trụ sở chính DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1 – Quy trình quản lý cho vay 23 Hình 1.2 Quản lý các khoản vay có vấn đề 26 Hình 2.1 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vietinbank – Chi nhánh KCN Hải Dương 34 Hình 2.2 Dư nợ cho vay DNVVN theo thời hạn cho vay 49 Hình 2.3 Doanh số thu nợ đối với DNVVN theo thời hạn cho vay 51 Hình 2.4 Trình tự kiểm tra khoản vay tại Vietinbankchi nhánh KCN Hải Dương 56 Hình 2.5 Quản lý các khoản vay có vấn đề 56 Hình 2.6 Sơ đồ quy trình thẩm định hồ sơ vay 59 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNVVN ở Việt Nam 9 Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn 20082012 35 Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền giai đoạn 20082012 36 Bảng 2.3: Tình hình cho vay vốn giai đoạn 2008 – 2012 38 Bảng 2.4: Doanh số thanh toán quốc tế giai đoạn 2008 2012 40 Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh ngoại tệ giai đoạn năm 2008 – 2012 41 Bảng 2.6: Tình hình lợi nhuận của Chi nhánh 42 Bảng 2.7: Tình hình vay vốn của DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương 44 Bảng 2.8: Doanh số cho vay DNVVN theo thời hạn cho vay 45 Bảng 2.9: Doanh số cho vay DNVVN theo phương thức cho vay 46 Bảng 2.10: Doanh số cho vay DNVVN theo loại hình DN 46 Bảng 2.11: Doanh số cho vay DNVVN theo ngành nghề vay 48 Bảng 2.12: Dư nợ cho vay DNVVN theo nhóm nợ 50 Bảng 2.13: Vòng quay vốn tín dụng đối với DNVVN 52 Bảng 2.14: Số lượng hồ sơ vay vốn của DNVVN theo Phòng giao dịch 54 Bảng 2.15: Số lượng hợp đồng tín dụng của DNVVN tại chi nhánh 55 Bảng 2.16: Số lượng hồ sơ vay vốn của DNVVN theo loại hình DN 62 Bảng 2.17 : Số lượng hồ sơ vay vốn của DNVVN bị loại 62 Bảng 2.18: Mục đích vay vốn của các DNVVN 64 Bảng 2.19: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của DNVVN theo thời hạn 65 Bảng 2.20: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của DNVVN theo nhóm nợ 66 Bảng 2.21: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của DNVVN 67 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay ở Việt Nam có khoảng 543.963 DN thuộc các thành phần kinh tế, trong đó DNVVN chiếm khoảng gần 97% và đóng góp gần 40% GDP cả nước. DNVVN với những đặc trưng riêng của mình đã và đang giữ một vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta. DNVVN có những đặc điểm nổi trội so với các loại hình doanh nghiệp khác như sức năng động, khả năng thích nghi, dễ thay đổi công nghệ, hiệu quả đầu tư tương đối cao, dễ quản lý. Với những ưu điểm như vậy, đóng góp của loại hình DNVVN vào nền kinh tế là rất đáng kể. DNVVN được nhận định sẽ phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Chính vì vậy, họ là đối tượng ngày càng được các ngân hàng quan tâm đến. Ý thức được tiềm năng và tầm quan trọng của đối tượng DNVVN nên nhiều ngân hàng đã và đang đổi mới trong quan điểm kinh doanh theo hướng tập trung cho vay DNVVN. Đặc biệt, trong bối cảnh các DN nhà nước, các tập đoàn kinh tế lớn hoạt động kém hiệu quả như hiện nay thì hoạt động cho vay đối với DNVVN tại các NHTM ngày càng được chú trọng mở rộng. Kết quả cho vay DNVVN trong 10 năm trở lại đây đã phản ánh chính sách cho vay linh hoạt, ngày càng phù hợp hơn với điều kiện của thị trường và xu hướng cạnh tranh của các NHTM. Với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và năng lực cạnh tranh với các NHTM khác, Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương cũng đang từng bước chuyển đổi quan điểm cho vay đối với DNVVN cho phù hợp hơn với điều kiện mới của thị trường. Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương đã xác định thị trường cho vay các DNVVN là một lĩnh vực đầy tiềm năng phát triển và là nhóm khách hàng chiến lược trong chính sách phát triển dài hạn của mình. Tuy nhiên qua tám năm thực hiện, quản lý hoạt động cho vay đối với DNVVN tại ngân hàng chưa đạt được chất lượng và hiệu quả mong muốn. Trong quá trình công tác tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt NamChi nhánh KCN Hải Dương” cho luận văn của mình với mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN tại ngân hàng. 2. Tình hình nghiên cứu Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN nói riêng. Tuy nhiên, mỗi đề tài có đối tượng và phạm vi nghiên cứu khác nhau, có thời điểm, không gian và thời gian khác nhau, có thể khái quát lại như sau: Một số đề tài nghiên cứu về mở rộng hoạt động cho vay DNVVN như: “Một số giải pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với DNVVN tại NHCT chi nhánh Hà Tây”; “Phát triển hoạt động cho vay đối với DNVVN tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội”; “Mở rộng hoạt động cho vay DNVVN của ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam chi nhánh Hà Nội”;... Nội dung chủ yếu của các đề tài này là phân tích quy mô và chất lượng của hoạt động cho vay DNVVN trên cơ sở đó kiến nghị các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay DNVVN. Một số đề tài nghiên cứu và tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN như: “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội”; “Giải pháp Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp Phát triển Nông Thôn Đông Anh Hà Nội”;... Nội dung chính của các đề tài này chủ yếu đi sâu vào phân tích đánh giá chất lượng của hoạt động cho vay đối với DNVVN từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay. Các đề tài trên thường đi sâu vào các nghiệp vụ cụ thể trong quy trình tác nghiệp cho vay DNVVN. Chưa có bất kỳ đề tài nào nghiên cứu nào đi sâu vào vấn đề quản lý đối với hoạt động cho vay DNVVN. Do vậy việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương vẫn khả thi và có tính ứng dụng cao. 3. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương. 4. Mục đích nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Luận văn nghiên cứu để làm rõ thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương, chỉ ra các kết quả, hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương. Mục tiêu cụ thể: Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN của NHTM. Về khảo sát thực tiễn: Phân tích, làm rõ thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương từ đó nêu ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó. Về đề xuất giải pháp: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương nhằm ngăn ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh. 5. Phạm vi nghiên cứu Nội dụng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý hoạt động cho vay DNVVN Không gian nghiên cứu: Các số liệu nghiên cứu, phỏng vấn được tiến hành tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương. Thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu, khảo sát các dữ liệu về tình hình quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN trong giai đoạn 2008 – 2012 và từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị đến năm 2015, tầm nhìn 2020. 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1 Mô hình nghiên cứu 6.2 Qui trình nghiên cứu 6.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu Phương pháp thu thập số liệu: Để nghiên cứu các vấn đề quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN, luận văn phải thu thập số liệu và tài liệu thứ cấp về tình hình quản lý hoạt động cho vay tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương. Tài liệu thứ cấp thu được gồm: Bản báo cáo tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương giai đoạn 2008 – 2012. Tồng kết tình hình nhân sự giai đoạn 20082012: do phòng Tổ chức hành chính Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương cung cấp thu được số lượng trình độ nguồn nhân lực qua các năm trong giai đoạn 2008 2012. Luật tổ chức tín dụng năm 2010, các nghị định số 902001NĐ – CP, số 562009NĐ – CP về trợ giúp phát triển DNVVN,... Phương pháp xử lý số liệu Phương pháp thống kê, tổng hợp kết hợp với công cụ Excel. Kết quả thu được sẽ được tập hợp trên các bảng so sánh với các tiêu thức khác nhau để thấy được từ các góc nhìn khác nhau về thực trạng công tác quản lý hoạt động cho vay DNVVN. Cũng như thấy được mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động cho vay DNVVN của Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương.. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN của NHTM Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN tại Vietinbank chi nhánh KCN Hải Dương
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại lớp Cao học Quản lý kinh tế 18A củatrường Đại học Thương mại khóa học 2012- 2013 được sự dạy dỗ tận tình của cácgiáo viên bộ môn, sự quan tâm của các thầy cô giáo trong Khoa sau Đại học, cácthầy cô trong Ban giám hiệu và cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, đặc biệt là
sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Nguyễn Thu Thuỷ, đến nay tôi đã hoàn thành luận
văn tốt nghiệp với đề tài: “Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh KCN Hải Dương” Qua đây, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể
giáo viên trường Đại học Thương Mại, các thầy cô trong Ban giám hiệu đặc biệt là
TS Nguyễn Thu Thuỷ đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Ngoài ra để có thể hoàn thành tốt luận văn phải kể đến công lao của các đồngchí, bạn bè đồng nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánhKCN Hải Dương đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cám ơn cácanh chị, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận vănnày
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củatôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thu Thuỷ Các số liệu kết quả trong luận văn
là trung thực và nguồn gốc rõ ràng Nội dung nghiên cứu của đề tài chưa từng đượccông bố ở bất kỳ luận văn nào khác
Trang 3
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
PHẦN MỞ ĐẦU vi
1 Tính cấp thiết của đề tài vi
6.1 Mô hình nghiên cứu ix
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI xi
Hình 1.1 – Quy trình quản lý cho vay 23
Hình 1.2 - Quản lý các khoản vay có vấn đề 26
Hình 2.1 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vietinbank – Chi nhánh KCN Hải Dương 34
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) 34
Hình 2.2 - Dư nợ cho vay DNVVN theo thời hạn cho vay 49
Hình 2.3 - Doanh số thu nợ đối với DNVVN theo thời hạn cho vay 51
Hình 2.4 - Trình tự kiểm tra khoản vay tại Vietinbank-chi nhánh KCN Hải Dương 56
Hình 2.5 - Quản lý các khoản vay có vấn đề 56
Hình 2.6 - Sơ đồ quy trình thẩm định hồ sơ vay 59
Trang 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHTM Ngân hàng thương mại
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 5Hình 2.1 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vietinbank – Chi nhánh KCN Hải Dương 34
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) 34
Hình 2.2 - Dư nợ cho vay DNVVN theo thời hạn cho vay 49
Hình 2.3 - Doanh số thu nợ đối với DNVVN theo thời hạn cho vay 51
Hình 2.4 - Trình tự kiểm tra khoản vay tại Vietinbank-chi nhánh KCN Hải Dương 56
Hình 2.5 - Quản lý các khoản vay có vấn đề 56
Hình 2.6 - Sơ đồ quy trình thẩm định hồ sơ vay 59
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNVVN ở Việt Nam xv
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2008-2012 35 Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền giai đoạn 2008-2012 36
Bảng 2.3: Tình hình cho vay vốn giai đoạn 2008 – 2012 38
Bảng 2.4: Doanh số thanh toán quốc tế giai đoạn 2008 - 2012 40
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh ngoại tệ giai đoạn năm 2008 – 2012 41
Bảng 2.6: Tình hình lợi nhuận của Chi nhánh 42
Bảng 2.7: Tình hình vay vốn của DNVVN tại ngân hàng Công thương - Chi nhánh KCN Hải Dương 43
Bảng 2.8: Doanh số cho vay DNNVV theo thời hạn cho vay 44
Bảng 2.9: Doanh số cho vay DNNVV theo phương thức cho vay 45
Bảng 2.10: Doanh số cho vay DNVVN theo loại hình DN 46
(Đơn vị: số tiền: tỷ đồng; tỷ trọng: %) 46
Bảng 2.11: Doanh số cho vay DNVVN theo ngành nghề vay 48 Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, dư nợ tín dụng ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn hơn so với dư nợ tín dụng trung, dài hạn Vì một mặt nguồn vốn huy động của các ngân hàng chủ yếu là các nguồn vốn ngắn hạn, mặt khác
Trang 6các khoản tín dụng trung dài hạn mặc dù đem lại lợi nhuận cho ngân hàng nhiều hơn nhưng nó cũng có độ rủi ro cao hơn và điều kiện vay cũng khắt khe hơn Kết quả dư nợ cho vay theo thời hạn cho thấy, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn xu hướng tăng lên đồng nghĩa với tỷ trọng dư nợ dài hạn giảm xuống Ta có thể nhìn thấy rõ sự chênh lệch giữa dư nợ tín dụng ngắn hạn so với dư nợ tín dụng
dài hạn (hình 2.2): 48
Bảng 2.12: Dư nợ cho vay DNVVN theo nhóm nợ 50
Bảng 2.13: Vòng quay vốn tín dụng đối với DNVVN 52
( Đơn vị: tỷ đồng, % vòng) 52
Bảng 2.14: Số lượng hồ sơ vay vốn của DNNVV theo Phòng giao dịch 54
Bảng 2.15: Số lượng hợp đồng tín dụng của DNVVN tại chi nhánh 55
Bảng 2.16: Số lượng hồ sơ vay vốn của DNVVN theo loại hình DN 62
Bảng 2.17 : Số lượng hồ sơ vay vốn của DNNVV bị loại 62
Bảng 2.18: Mục đích vay vốn của các DNVVN 63
Bảng 2.19: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của DNVVN theo thời hạn 64
Bảng 2.20: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của DNVVN theo nhóm nợ 65
Bảng 2.21: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của DNVVN 66
(Đơn vị: Dư nợ, nợ xấu: tỷ đồng; tỷ lệ: %) 66
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ở Việt Nam có khoảng 543.963 DN thuộc các thành phần kinh tế, trong đó DNVVN chiếm khoảng gần 97% và đóng góp gần 40% GDP cả nước DNVVN với những đặc trưng riêng của mình đã và đang giữ một vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta DNVVN
có những đặc điểm nổi trội so với các loại hình doanh nghiệp khác như sức năng động, khả năng thích nghi, dễ thay đổi công nghệ, hiệu quả đầu tư tương đối cao, dễ quản lý Với những ưu điểm như vậy, đóng góp của loại hình DNVVN vào nền kinh
Trang 7tế là rất đáng kể.
DNVVN được nhận định sẽ phát triển mạnh mẽ trong tương lai Chính vìvậy, họ là đối tượng ngày càng được các ngân hàng quan tâm đến Ý thức được tiềmnăng và tầm quan trọng của đối tượng DNVVN nên nhiều ngân hàng đã và đang đổimới trong quan điểm kinh doanh theo hướng tập trung cho vay DNVVN Đặc biệt,trong bối cảnh các DN nhà nước, các tập đoàn kinh tế lớn hoạt động kém hiệu quảnhư hiện nay thì hoạt động cho vay đối với DNVVN tại các NHTM ngày càng được
chú trọng mở rộng Kết quả cho vay DNVVN trong 10 năm trở lại đây đã phản ánh
chính sách cho vay linh hoạt, ngày càng phù hợp hơn với điều kiện của thị trường
và xu hướng cạnh tranh của các NHTM
Với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và năng lực cạnh tranh với cácNHTM khác, Vietinbank -chi nhánh KCN Hải Dương cũng đang từng bước chuyểnđổi quan điểm cho vay đối với DNVVN cho phù hợp hơn với điều kiện mới của thịtrường Vietinbank -chi nhánh KCN Hải Dương đã xác định thị trường cho vay cácDNVVN là một lĩnh vực đầy tiềm năng phát triển và là nhóm khách hàng chiếnlược trong chính sách phát triển dài hạn của mình Tuy nhiên qua tám năm thựchiện, quản lý hoạt động cho vay đối với DNVVN tại ngân hàng chưa đạt đượcchất lượng và hiệu quả mong muốn
Trong quá trình công tác tại Vietinbank -chi nhánh KCN Hải Dương, tác
giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh KCN Hải Dương” cho luận văn của mình với mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý
hoạt động cho vay khách hàng DNVVN tại ngân hàng
2 Tình hình nghiên cứu
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay của các ngân hàngthương mại nói chung và hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN nói riêng.Tuy nhiên, mỗi đề tài có đối tượng và phạm vi nghiên cứu khác nhau, có thời điểm,không gian và thời gian khác nhau, có thể khái quát lại như sau:
Trang 8Một số đề tài nghiên cứu về mở rộng hoạt động cho vay DNVVN như: “Một
số giải pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với DNVVN tại NHCT chinhánh Hà Tây”; “Phát triển hoạt động cho vay đối với DNVVN tại chi nhánh ngânhàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội”; “Mở rộng hoạt động cho vay DNVVN của ngânhàng thương mại cổ phần Phương Nam chi nhánh Hà Nội”; Nội dung chủ yếu củacác đề tài này là phân tích quy mô và chất lượng của hoạt động cho vay DNVVNtrên cơ sở đó kiến nghị các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay DNVVN
Một số đề tài nghiên cứu và tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụngđối với DNVVN như: “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại ngânhàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội”; “Giải phápNâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh ngân hàng NôngNghiệp& Phát triển Nông Thôn Đông Anh- Hà Nội”; Nội dung chính của các đềtài này chủ yếu đi sâu vào phân tích đánh giá chất lượng của hoạt động cho vay đốivới DNVVN từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng củahoạt động cho vay
Các đề tài trên thường đi sâu vào các nghiệp vụ cụ thể trong quy trình tácnghiệp cho vay DNVVN Chưa có bất kỳ đề tài nào nghiên cứu nào đi sâu vào vấn
đề quản lý đối với hoạt động cho vay DNVVN Do vậy việc nghiên cứu và hoànthiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN tạiVietinbank -chi nhánh KCN Hải Dương vẫn khả thi và có tính ứng dụng cao
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt độngcho vay đối với DNVVN tại Vietinbank -chi nhánh KCN Hải Dương
4 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Luận văn nghiên cứu để làm rõ thực trạng quản lýhoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN tại Vietinbank -chi nhánhKCN Hải Dương, chỉ ra các kết quả, hạn chế, nguyên nhân của các hạnchế, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác
Trang 9quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN tại Vietinbank -chi nhánhKCN Hải Dương.
Mục tiêu cụ thể:
- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt
động cho vay đối với khách hàng DNVVN của NHTM
- Về khảo sát thực tiễn: Phân tích, làm rõ thực trạng quản lý hoạt động chovay đối với khách hàng DNVVN tại Vietinbank -chi nhánh KCN Hải Dương từ đónêu ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó
- Về đề xuất giải pháp: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoànthiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN tạiVietinbank -chi nhánh KCN Hải Dương nhằm ngăn ngừa rủi ro và nâng cao hiệuquả hoạt động của chi nhánh
và từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị đến năm 2015, tầm nhìn 2020
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Mô hình nghiên cứu
Quản lý hoạt động cho vay đối với DNVVN:
- Xây dựng chính sách cho vay
- Tổ chức hoạt động cho vay
- Kiểm soát hoạt động cho vay
Trang 106.2 Qui trình nghiên cứu
6.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Phương pháp thu thập số liệu: Để nghiên cứu các vấn đề quản lý hoạtđộng cho vay khách hàng DNVVN, luận văn phải thu thập số liệu và tàiliệu thứ cấp về tình hình quản lý hoạt động cho vay tại Vietinbank -chinhánh KCN Hải Dương Tài liệu thứ cấp thu được gồm:
- Bản báo cáo tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Vietinbank -chinhánh KCN Hải Dương giai đoạn 2008 – 2012
- Tồng kết tình hình nhân sự giai đoạn 2008-2012: do phòng Tổ chức hànhchính Vietinbank -chi nhánh KCN Hải Dương cung cấp thu được số lượng trình độnguồn nhân lực qua các năm trong giai đoạn 2008 - 2012
- Luật tổ chức tín dụng năm 2010, các nghị định số 90/2001/NĐ – CP, số56/2009/NĐ – CP về trợ giúp phát triển DNVVN,
Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp thống kê, tổng hợp kết hợp với công cụ Excel Kết quả thuđược sẽ được tập hợp trên các bảng so sánh với các tiêu thức khác nhau để thấyđược từ các góc nhìn khác nhau về thực trạng công tác quản lý hoạt động cho vayDNVVN Cũng như thấy được mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNVVN
Đánh giá công tác quản lý hoạt động cho vay đối với DNVVN
Ưu và nhược điểm của công tác quản lý hoạt động cho vay DNVVN
Trang 11công tác quản lý hoạt động cho vay DNVVN của Vietinbank -chi nhánh KCN HảiDương
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản lý hoạt động cho vay đối với khách
hàng DNVVN của NHTM
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN
tại Vietinbank -chi nhánh KCN Hải Dương
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối
với khách hàng DNVVN tại Vietinbank -chi nhánh KCN Hải Dương
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
1.1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắnliền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàng thươngmại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tếhàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là
Trang 12nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thànhnhững định chế tài chính không thể thiếu được.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ, Ngân hàng thương mại được định nghĩa là công ty kinh doanh tiền tệ,chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tàichính
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng định nghĩa: “Ngân hàng thương mại
là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc củacông chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tàinguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, cho vay và tài chính”
Ở Việt Nam, Theo luật các tổ chức tín dụng 2010: “ Ngân hàng thương mại làloại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạtđộng kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loạihình Ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chínhsách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác” [13]
Từ những khái niệm trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tàichính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còncung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụcủa xã hội
1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
NHTM là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động cơ bản là nhận tiền gửi
và cho vay Tuy nhiên hiện nay, hệ thống ngân hàng đã phát triển mạnh và tham giavào hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội Sự đa dạng và phong phú về các nghiệp
vụ kinh doanh làm cho NHTM trở thành tổ chức kinh doanh không thể thiếu trongtiến trình phát tiển đất nước
- Hoạt động cho vay vốn: NHTM huy động vốn qua các hình thức sau:
Trang 13+ Nhận tiền gửi của tổ chức, các nhân và các tổ chức tín dụng khác dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác nhau;
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn từ các tổ chức, các cá nhân từ trong và ngoài nước;
+ Vay vốn của tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chứcnước ngoài;
+ Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng nhà nước;
+ Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng nhà nước
- Hoạt động tín dụng: Đây là hoạt động tạo ra nguồn thu nhập cơ bản chongân hàng Bao gồm:
+ Cho vay ngắn hạn;
+ Cho vay trung và dài hạn;
+ Bảo lãnh: khách hàng được NHTM bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thựchiện hợp đồng và các hình thức bảo lãnh khác bằng uy tín và khả năng tài chính củamình đối với người nhận bảo lãnh;
+ Chiết khấu: NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giángắn hạn đối với tổ chức, cá nhân và có thể chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng khác;
+ Cho thuê tài chính
- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ bao gồm:
+ Mở tài khoản giao dịch cho khách hàng là pháp nhân hay thể nhân trong
Trang 14+ Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi hộ;
+ Thực hiện các nghiệp vụ ngân quỹ: thu phát tiền mặt, kiểm đếm, phânloại, bảo quản và vận chuyển tiền mặt;
+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liênngân hàng;
- Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật và Ngân hàng nhà nước
1.1.2 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.1.2.1.Khái niệm hoạt động cho vay
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức cho vay đốivới khách hàng và Quyết định số 127/2005/QĐ_NHNN ban hành ngày 03/02/2005
về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức cho vay đốivới khách hàng ban hành theo quyết định 1627/2001/QĐ_NHNN ngày 31/12/2001
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì : Cho vay là hình thức cấp cho vay, theo đó
tổ chức cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay Thời hạn cho vay làkhoảng thời gian được tính từ khi khách hàng nhận vốn vay cho đến khi trả hết cảgốc và lãi đã được thỏa thuận trong hợp đồng cho vay giữa tổ chức cho vay vàkhách hàng
1.1.2.2.Đặc diểm hoạt động cho vay khách hàng DNVVN
Theo quy định tại nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 thì DNVVNđược hiểu là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đượcchia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốntương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thểnhư sau:
Trang 15Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNVVN ở Việt Nam
Quy mô
DN
Sốlao động(người)
Tổng nguồnvốn(tỷ đồng)
Sốlao động(người)
Tổngnguồn vốn(tỷ đồng)
Sốlao động(người)
Thứ hai, Cho vay DNVVN chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro, những rủi ro đóxuất phát chính từ những đặc điểm của nó như :
- Năng lực tài chính của DNVVN bị bó hẹp Các DNVVN luôn gặp khókhăn trong giai đoạn mới hình thành, phần lớn các DNVVN đều gặp phải khó khăn
về vốn
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ của các DNVVNthường yếu kém, lạc hậu
Trang 16- Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động của DNVVN chưa cao.Các DNVVN thường thiếu đội ngũ lao động có trình độ tay nghề, có khả năng đápứng yêu cầu phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Hơnnữa, nhiều cán bộ quản lý, chủ doanh nghiệp thiếu kiến thức quản lý, trình độchuyên môn, thậm chí trình độ văn hoá thấp, thiếu kinh nghiệm nhiều mặt từ kỹnăng quản lý đến hiểu biết về công nghệ và thị trường.
- Thị trường của DNVVN thường nhỏ bé, không ổn định, lại phải chia sẻ vớinhiều doanh nghiệp khác Cùng với sự độc quyền của một số doanh nghiệp lớnkhiến sức cạnh tranh của DNVVN lại càng giảm trên thị trường nội địa
- Các DNVVN thiếu sức phòng, tránh và chống các rủi ro Càng có nhiềuDNVVN ra đời thì càng có nhiều DNVVN phá sản Trong những năm qua, nhànước luôn khuyến khích phát triển thành phần kinh tế ngoài quốc doanh vì thế cácthủ tục thành lập doanh nghiệp đơn giản hơn, chi phí thấp hơn Mặc dù có ưu thếlinh hoạt song do khả năng tài chính bị hạn chế, khi có biến động lớn trên thịtrường, các DNVVN dễ rơi vào tình trạng phá sản do không có đủ nguồn lực đểkhắc phục khó khăn
- Nội dung và phương pháp hạch toán kế toán của DNVVN thường khôngđầy đủ, không chính xác và thiếu minh bạch Khả năng lập các phương án sản xuấtkinh doanh còn yếu, tính thuyết phục chưa cao
Thứ ba, Cho vay đối với DNVVN mang tính nhỏ lẻ, chủ yếu là cho vay ngắnhạn Các khoản vốn này chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất chứ chưa có tácdụng nâng cao, mở rộng năng lực sản xuất Cho vay trung dài hạn đối với cácDNVVN chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn cho vay đối với loại hình doanhnghiệp này Và tỷ lệ nhỏ đó lại thuộc về đại đa số các DNVVN thuộc khối doanhnghiệp Nhà nước
1.1.2.3 Các hình thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cho vay là một trong những nghiệp vụ cơ bản mang lại lợi nhuận chủ yếu chongân hàng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Chính vì vậy, trong công
Trang 17tác quản lý các hoạt động cho vay các nhà quản lý thường tiến hành phân loại cáckhoản vay dựa vào một số tiêu thức cơ bản sau đây:
• Căn cứ vào thời hạn của khoản vay:
Cho vay ngắn hạn: Đây là hình thức cho vay thường có thời hạn đến một năm
và mục đích thường để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn tạm thời như phục vụ cho thanhtoán tiền, hàng hoá, tài trợ vốn lưu động hay thanh toán ngoại thương
Cho vay trung hạn: Đây là hình thức Cho vay có thời hạn từ trên một đến năm
năm Các khoản vay thường với mục đích để đầu tư, cải tiến máy móc, trang thiết bị,đầu tư vào một ngành kinh doanh mới.Tuy nhiên các máy móc trang thiết bị này cần
có thời hạn khấu hao không quá dài, hay dự án kinh doanh cần có kế hoạch thu hồivốn sớm, để có thể kịp thời trả vốn cho ngân hàng
Cho vay dài hạn: Đây là các khoản vay được cấp có thời hạn trên năm năm trở
lên và cũng thường được sử dụng với mục đích xây nhà xưởng, đầu tư dây chuyềnsản xuất lớn, những dự án có thời hạn thu hồi vốn dài Tuy nhiên thời gian cho vaykhông quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phépthành lập đơn vị, pháp nhân
• Căn cứ vào hình thức bảo đảm:
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: trong trường hợp này ngân hàng cho
khách hàng vay mà không cần có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh mà dựa vào
uy tín của khách hàng Những khách hàng được cho vay loại này thường là nhữngkhách hàng quen, đã có uy tín với ngân hàng về việc trả đúng và đầy đủ các khoản
nợ của mình từ trước tới nay
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: ngân hàng cho khách hàng vay dựa trên cơ
sở có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh Tài sản dùng để thế chấp cầm cố có thể
là nhà xưởng, xe cộ, các khoản phải thu, các trang thiết bị hay các tài sản hình thành
từ vốn vay, vật có giá hay giấy tờ có giá Ngoài ra, để đảm bảo cho khoản vay cóthể được thực hiện bằng sự bảo lãnh của bên thứ ba được ngân hàng chấp nhận
Trang 18• Căn cứ vào mục đích sử dụng:
Cho vay sản xuất kinh doanh: các khoản vay này thường được sử dụng để tài
trợ vốn lưu động của doanh nghiệp hay tài trợ cho việc xây dựng nhà xưởng, muasắm máy móc, thiết bị, mua nguyên vật liệu
•Căn cứ vào phương thức cho vay:
Cho vay theo hạn mức cho vay: theo hình thức này ngân hàng và khách hàng
thoả thuận và ký kết một hợp đồng hạn mức cho vay duy trì theo thời hạn nhất địnhhoặc theo chu kì sản xuất kinh doanh
Cho vay từng lần: đây là hình thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng thoả
thuận và ký kết hợp đồng riêng với mỗi khoản vay khi khách hàng có nhu cầu Mỗilần khách hàng có nhu cầu vay vốn thì việc ký kết hợp đồng sẽ được thực hiện lại từđầu
Cho vay từng dự án đầu tư: tổ chức cho vay cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Cho vay hợp vốn: đối với những khoản vay lớn, một ngân hàng không đủ khả
năng hay không được phép cho vay đòi hỏi một nhóm các tổ chức cho vay cùng chovay Trong đó có một tổ chức cho vay đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phối hợp cácTCTD khác để cho vay
Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: ngân hàng cam kết bảo đảm cho
khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức cho vay nhất định Tuy nhiên nhiềutrường hợp khách hàng cần một lượng vốn lớn hơn, do đó ngân hàng và khách hàngthường thoả thuận một hạn mức cho vay dự phòng lớn hơn Đồng thời khách hàng
và ngân hàng thường phải quy định về thời hạn hiệu lực và mức phí trả cho hạnmức cho vay dự phòng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ cho vay: ngân hàng
chấp thuận cho khách hàng đựơc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức chovay để thanh toán tiền mua hàng hoá và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hayđiểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng
Trang 19Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thoả thuận bằng
văn bản pháp luật chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoảnthanh toán của khách hàng
Ngoài ra ngân hàng còn sử dụng nhiều phương thức để phân loại khác như dựavào hình thái tiền tệ hay dựa vào đối tượng vay từ đó để ngân hàng có thể dễ dàngtrong việc quản lý tránh nguy cơ xảy ra rủi ro cho vay
1.2 Quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và yêu cầu quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1.1 Khái niệm
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lênđối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, cácthời cơ của tổ chức để đạt được những mục tiêu dặt ra trong điều kiện biến động củamôi trường” [9]
Từ khái niệm chung về hoạt động quản lý, ta có thể định nghĩa về quản lýhoạt động cho vay của các ngân hàng đối với DNVVN như sau:
- Xét trên quan điểm theo cách tiếp cận chiến lược, quản lý hoạt động chovay của các NHTM đối với các DNVVN là quá trình xây dựng và thực thi các chínhsách và biện pháp quản lý cho vay nhằm đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả vàphát triển bền vững
Trong hoạt động cho vay, ban lãnh đạo ngân hàng với vai trò là nhà quản lýcần thực hiện tốt các công việc: xây dựng và ban hành chính sách và quy trình chovay, tổ chức bộ máy thực hiện cho vay, và kiểm soát hoạt động cho vay nhằm mụctiêu hiệu quả, hiệu lực, an toàn hoạt động cho vay
Trang 20- Xét trên quan điểm tác nghiệp, quản lý hoạt động cho vay là sự tác độngcủa chủ thể quản lý là NHTM vào hoạt động cho vay các doanh nghiệp vay vốnnhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh và các mục tiêu khác.
1.2.1.2 Mục tiêu quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mọi hoạt động quản lý suy cho cùng đề hướng tới mục tiêu hiệu lực và hiệuquả của hoạt động Hiệu lực là thực hiện đúng các mục tiêu đề ra Hiệu quả là thựchiện được mục tiêu với chi phí nhỏ nhất
Quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN nhắm thực hiện những mụctiêu sau đây:
Thứ nhất, mở rộng hoạt động cho vay với khách hàng DNVVN Mở rộng
bao gồm cả quy mô cho vay và kết cấu cho vay Quy mô cho vay thể hiện ở tổngdoanh số cho vay, tổng dư nợ cho vay với khách hàng DNVVN Kết cấu cho vaythể hiện ở các loại hình DNVVN, các khách hàng thuộc các khu vực, chi nhánh, thu hút ngày càng nhiều hơn nữa khách hàng DNVVN
Thứ hai, nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động cho vay với khách hàngDNVVN Nâng cao chất lượng cho vay thể hiện ở khả năng thu hồi nợ, tỷ lệ cácnhóm nợ khó đòi và nợ xấu giảm dần, cơ cấu nợ hợp lý hơn, lợi nhuận từ hoạt độngcho vay nhiều hơn Giảm thiểu các rủi ro từ hoạt động cho vay với khách hàngDNVVN
Thứ ba, hoàn thiện quy trình cho vay Từ việc quản lý hoạt động cho vay, nhàquản lý sẽ tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của các quy trình cho vay đang áp dụng
Từ đó tìm ra nguyên nhân và có những giải pháp hoàn thiện các quy trình Nhằmnâng cao chất lượng của hoạt động cho vay
Thứ tư, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân lực Suy cho cùng
mọi hoạt động đều liên quan đến con người và do con người thực hiện Do đó mụctiêu của quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN là đánh giá đúng năng lựccủa đội ngũ nhân sự hiện tại để từ đó có các giải pháp hỗ trợ nhằm nầng cao trình
Trang 21độ chuyên môn, năng lực của đội ngũ nhân lực đáp ứng các yêu cầu ngày càng caocủa hoạt động cho vay.
1.2.1.3 Yêu cầu của quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Tuân thủ pháp luật về hoạt động cho vay: pháp luật về hoạt động cho vaynhững quy định khung, những ràng buộc của nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ
mô đối với mọi đối tượng liên quan đến hoạt động cho vay để đảm bảo đúng địnhhướng phát triển của xã hội Các quy định này mang tính bắt buộc và hiệu lực cao
Do đó tất cả các đối tượng tham gia vào hoạt động cho vay phải nắm bắt và tuân thủnghiêm ngặt
- Chọn lọc khách hàng vay vốn và giám sát quá trình sử dụng tiền vay nhằmgiảm thiểu rủi ro đối với các khoản cho vay: Để phòng ngừa rủi ro các NHTM chỉđồng ý cho khách hàng vay trên nguyên tắc phân tán rủi ro, dự đoán được tình hìnhtài chính và thiện chí trả nợ của khách hàng trong tương lai
- Đảm bảo tính lành mạnh của khoản cho vay: Không cho những khách hàngkhông thỏa mãn các điều kiện vay vốn, điều này có liên quan chặt chẽ đến quá trìnhthẩm định trên phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng và quá trình kiểm tratình hình sử dụng vốn của khách hàng sau khi cấp
- Thỏa mãn yêu cầu khách hàng về thủ tục đơn giản, thời gian thẩm địnhnhanh, lãi suất hợp lý, Suy cho cùng lợi nhuận từ hoạt động cho vay của các ngânhàng là từ người đi vay mang lại Do đó các hoạt động quản lý hoạt động cho vayphải hướng tới khách hàng, phục vụ khách hàng Qua đó giúp ngân hàng chiếm lĩnhđược thị trường, yêu cầu này sẽ giúp ngân hàng tồn tại và phát triển
- Hiệu quả và hiệu lực: Là yêu cầu mọi hoạt động quản lý cho vay phải đạtđược các mục tiêu đề ra với hiệu lực cao nhất và chi phí thấp nhất
- Chuyên môn hóa: Là yêu cầu đòi hỏi việc quản lý hoạt động cho vay phảibiết sử dụng và phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý nhất Trong tất cả các
Trang 22khâu, các bộ phận của quy trình cho vay đòi hỏi phải sử dụng đúng người, đúng vịtrí Đây là tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý.
- Kết hợp hài hòa các loại lợi ích: Là nguyên tắc đòi hỏi các nhà quản lý củangân hàng phải xử lý hài hòa lợi ích của các bên gồm ngân hàng, doanh nghiệp(khách hàng) và người lao động Chỉ khi các loại lợi ích này được phân bổ hài hòathì hoạt động cho vay mới được tiến hành và mở rộng
- Luôn luôn giám sát: Là yêu cầu đòi hỏi các ngân hàng phải có cơ chế giámsát các hoạt động của mình Giám sát nhằm ngăn ngừa và phát hiện các rủi ro mộtcách sớm nhất Để từ đó có biện pháp phòng ngừa và biện pháp xử lý kịp thời khi
có rủi ro xảy ra
- Tận dụng thời cơ và bảo mật: Là yêu cầu đòi hỏi các nhà quản lý hoạt độngcho vay phải biết nắm bắt và tận dụng thời cơ trong hoạt động cho vay do thị trườngtạo ra để mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Để làm được điều này đòi hỏi cáccán bộ quản lý phải có một trình độ nhất định Do đó công tác đào tạo nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, nhân viên trong các ngân hàng phải được quan tâm thườngxuyên Tính bảo mật yêu cầu các nhà quản lý phải biết giấu kín các ý đồ , tiềm năngkinh doanh của mình với các đối thủ cạnh tranh một cách có lợi nhất
1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.2.1 Xây dựng chính sách cho vay
Chính sách cho vay thể hiện đường lối cho vay của NH đối với DNVVN Nó
có tác dụng trong việc hướng dẫn các cán bộ tín dụng thực hiện mục tiêu trong hoạtđộng cho vay đối với DNVVN Chính sách cho vay thường bao gồm các nội dungchính sau;
Một là, xác định phạm vi, khu vực ngân hàng phục vụ: Tất cả các ngân hàngđều mong muốn có thị trường rộng lớn, rải khắp các khu vực Tuy nhiên do các ràngbuộc về nguồn lực nên để có hiệu quả thì các ngân hàng phải lựa chọn cho mìnhmột phân khúc thị trường nhất định Ở phân khúc đó ngân hàng hoạt động tốt nhất
Trang 23và thu lại lợi ích cao nhất Vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý phải xác định ngay từ đầuphạm vi, khu vực mà ngân hàng có thể phục vụ nhu cầu vay vốn của khách hàngDNVVN.
Hai là, các loại hình cho vay mà ngân hàng sẽ triển khai thực hiện: Về mặt lýthuyết, có rất nhiều loại hình cho vay đối với khách hàng nói chung và DNVVN nóiriêng Tuy nhiên không phải ngân hàng nào cũng thực hiện toàn bộ các loại hìnhcho vay đó Nhà quản lý phải xác định các loại hình cho vay cụ thể phù hợp vớinguồn lực sẵn có của ngân hàng và phù hợp với nhu cầu của phân khúc thị trường
đã lựa chọn
Ba là, các điều kiện cần thiết để ngân hàng có thể chấp nhận cho DNVVNvay vốn Các điều kiện này thường được tập hợp lại thành danh mục trong hồ sơcho vay vốn Hồ sơ cho vay của một ngân hàng là các tài liệu bằng văn bản về mốiquan hệ tổng thể của ngân hàng với doanh nghiệp vay vốn Các hồ sơ tốt hoàn toàncần thiết cho một nghiệp vụ cho vay tốt Chất lượng của khoản cho vay phụ thuộcrất lớn vào sự hoàn chỉnh và chính xác của hồ sơ cho vay Ngoài ra, hồ sơ cho vay
là nguồn tài liệu quan trọng đối với công tác giám sát các khoản vay và cũng lànguồn quan trọng cung cấp thông tin cho các cán bộ tín dụng tiến hành đánh giá chovay định kỳ, kiểm toán bên ngoài và các ban ngành kiểm tra khác ngoài ngân hàng.Một hồ sơ đầy đủ phải đáp ứng được bốn yêu cầu:
- Phải chứa đựng đầy đủ các thông tin tài chính để giúp cán bộ cho vay xácđịnh được sức mạnh tài chính của doanh nghiệp xin vay và dễ dàng nắm bắt xuhướng tình trạng tài chính của doanh nghiệp
- Phải lập ra được các điều khoản của hợp đồng tín dụng với doanh nghiệpmột cách chi tiết và lập ra một thỏa thuận hoàn trả đầy đủ
- Phải giúp người sử dụng thẩm định hoạt động kinh doanh trong quá khứcủa doanh nghiệp
- Chỉ ra được mọi yếu điểm hiện có hoặc tiềm tàng trong khoản vay một cáchchi tiết
Trang 24Bốn là, quy định về hạn mức cho vay, thời gian cho vay và thời gian trả nợ:Dựa trên các quy định về hoạt động cho vay của ngân hàng nhà nước, các ngânhàng phải tiến hành thiết lập cho mình một danh mục hạn mức cho vay, thời giancho vay và thời gian trả nợ đối với các đối tượng khách hàng khác nhau của mình.Đồng thời là việc quy định quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ nhân viên ngânhàng trong từng hạn mức trong danh mục trên.
Năm là, các quy định về theo dõi giám sát các khoản vay và các khoản vay cóvấn đề:
- Hiệu quả của các quyết định cho vay tốt và tổ chức các khoản vay một cáchchính xác phụ thuộc vào việc giám sát các khoản vay Nhận biết các dấu hiệu suygiảm tại một thời điểm ban đầu là một mục tiêu chủ yếu của việc giám sát cho vaytốt Để thực hiện việc giám sát tốt cần có các quy định về việc giám sát các khoảnvay làm căn cứ hoạt động Các quy định về việc giám sát các khoản vay thườnggồm một số nội dung như : giám sát sự tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng chovay, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, kiểm tra các hình thứcbảo đảm, phân tích báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ,… Kèm theo đó
là các nguồn lực cần thiết để thực hiện công việc giám sát
- Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đãcam kết trong hợp đồng cho vay Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khảnăng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quáhạn để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ
- Quản lý khoản cho vay có vấn đề là toàn bộ quá trình phòng ngừa, kiểm tra,giám sát và các biện pháp xử lý đối với những khoản cho vay có vấn đề nhằm giảmthiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, tiến tớiquản lý khoản cho vay có vấn đề theo tiêu chuẩn thống nhất phù hợp với các chuẩnmực và thông lệ quốc tế
Sáu là, các quy định khác theo quy định của ngân hàng nhà nước
1.2.2.2 Tổ chức triển khai hoạt động cho vay
Trang 25Tổ chức triển khai hoạt động cho vay gồm:
- Thành lập từng bộ phận thực hiện các nhiệm vụ của hoạt động cho vay kháchhàng DNVVN Thực chất đây là việc tổ chức bộ máy cho vay của ngân hàng Tổchức bộ máy cho vay phải dựa trên mục tiêu, chính sách, quy trình cho vay để sắpxếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng mô hình và làm cho toàn bộ hệ thốngquản lý cho vay của ngân hàng hoạt động như một chỉnh thể có hiệu lực nhất Hiệnnay, phương thức tổ chức bộ máy cho vay của NHTM là tách bạch giữa 3 chứcnăng: chức năng kinh doanh, chức năng quản lý RRTD và chức năng tác nghiệp.+ Bộ phận kinh doanh thực hiện chức năng phát triển kinh doanh thông quaviệc thiết lập, củng cố và phát triển khách hàng có khả năng đem lại lợi nhuận chongân hàng
+ Bộ phận quản lý RRTD thực hiện phân tích, đánh giá và giám sát mọi rủi rophát sinh trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế RRTD có thể chấp nhận được.+ Bộ phận tác nghiệp có chức năng quản lý và trực tiếp thực hiện các tácnghiệp liên quan đến số liệu trên hệ thống, đảm bảo số liệu trên hệ thống khớp đúngvới số liệu trên hồ sơ, lưu giữ hồ sơ đầy đủ và an toàn, đảm bảo các khoản vay đềutuân thủ nghiêm ngặt các bước quy định trong quy trình tín dụng
Bên cạnh đó để đảm bảo tính thống nhất trong mối quan hệ ràng buộc kiểmsoát lẫn nhau và trong các quyết định về tín dụng, quản lý RRTD, các ngân hàngcòn thành lập Uỷ ban quản lý rủi ro và Hội đồng tín dụng
+ Bộ phận quản lý rủi ro được thành lập nhằm hỗ trợ cho Hội đồng quản trịtrong công tác quản lý rủi ro trong đó các thành viên của bộ phận này là nhữngngười phụ trách các phòng quản lý các hoạt động lớn của ngân hàng Bộ phận này
có chức năng ban hành các chính sách, chế độ hoặc đề ra các biện pháp nhằm quản
lý rủi ro trong hoạt động của ngân hàng có hiệu quả
+ Hội đồng tín dụng được thành lập nhằm hỗ trợ Ban giám đốc trong việc cungứng sản phẩm đến khách hàng Nhiệm vụ của bộ phận này là xét duyệt giới hạn tín
Trang 26dụng, xét duyệt các khoản vay vượt mức phán quyết của Giám đốc hoặc khoản vayphức tạp cần thẩm định, đánh giá lại.
Việc hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện hoạt động cho vay như trênphải dựa trên các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc xác định theo chức năng: Một vị trí công tác hay một bộ phận
sẽ được định nghĩa càng rõ ràng theo mục tiêu cần đạt được, các hoạt động cần tiếnhành, các quyền hạn được giao và mối liên hệ thông tin giữa các vị trí công tác hay
bộ phận khác càng mạch lạc, cụ thể thì những người có trách nhiệm càng có thểđóng góp xứng đáng hơn cho việc hoàn thành mục tiêu chung của ngân hàng
+ Nguyên tắc tương xứng giữa chức năng – nhiệm vụ - quyền hạn – tráchnhiệm: do quyền hạn là quyền cụ thể để tiến hành những công việc được giao còntrách nhiệm là nghĩa vụ phải hoàn thành nên về mặt logic thì yêu cầu quyền đượcgiao cho từng người, từng bộ phận cần tương xứng với nhiệm vụ, đảm bảo cho họkhả năng đạt được kết quả mong muốn Trách nhiệm về các hoạt động không thểlớn hơn trách nhiệm nằm trong quyền hạn được giao phó và cũng không thể nhỏhơn
+ Nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh và đảm bảo tính tuyệt đối trong tráchnhiệm: Nội dung của nguyên tắc là việc một người có mối quan hệ trình báo lênmột cấp trên duy nhất càng được tuân thủ thì mâu thuẫn mệnh lệnh sẽ càng ít vàtrách nhiệm cá nhân đối với kết quả sẽ càng lớn
+ Nguyên tắc bậc thang và quyền hạn theo cấp bậc: Tức là cấp dưới phải biết
ai giao quyền cho họ và họ sẽ phải trình báo cho ai về những vấn đề vượt quá quyềnhạn Các quyết định trong phạm vi quyền hạn của ai phải do chính người đó đưa rachứ không được đẩy lên cấp trên
+ Nguyên tắc quản lý sự thay đổi: Để đảm bảo tính linh hoạt của tố chức, cầnđưa vào cơ cấu các biện pháp và kỹ thuật dự toán và phản ứng trước sự thay đổi
+ Nguyên tắc cân bằng: Việc vận dụng các nguyên tắc hay các biện phápphải cân đối, căn cứ vào sứ mệnh của cơ cấu trong việc đáp ứng các mục tiêu
Trang 27- Trao quyền và trách nhiệm cho từng bộ phận và cá nhân trong hoạt độngcho vay: Trao quyền là hành vi của cấp trên cho phép cấp dưới thực hiện công việcnhất định một cách độc lập Đồng thời người trao quyền cũng giao cho người đượctrao quyền nghĩa vụ hoàn thành các nhiệm vụ nhất định (trách nhiệm) Trao quyền
là một cách để phát hiện nhân tài và là động lực thúc đẩy con người hành động theocách có thể tạo ra sự khác biệt Hiện nay ở các NHTM việc trao quyền và tráchnhiệm được thực hiện thống nhất từ Hội đồng quản trị đến hội sở chính và chinhánh Từ lãnh đạo Hội sở đến các phân hệ, thuộc cấp trong hội sở Từ lãnh đạo chinhánh đến các bộ phận, các nhân trong chi nhánh Với hoạt động cho vay thường cóquy định rõ ràng về quyền phê duyệt cho vay, thay đổi khoản vay, trách nhiệm vềthẩm định khoản vay cho hội sở và cho chi nhánh, cho cán bộ trong hội sở và từngcán bộ trong chi nhánh tùy thuộc vào quy chế hoạt động, mục tiêu của từng ngânhàng
- Phân công công việc cụ thể cho từng cá nhân trong hoạt động cho vay mộtcách hợp lý, rõ ràng Tức là dựa trên phẩm chất, năng lực và trình độ của mỗi cánhân, ban lãnh đạo NH trao cho họ quyền hạn và trách nhiệm thực hiện một côngviệc nhất định trong quy trình cho vay của ngân hàng Thực hiện tốt điều này sẽ làmnăng suất lao động của ngân hàng tăng lên vì mỗi người trên một phương diện tâmsinh lý không thể thực hiện được tất cả các hoạt động của một nhiệm vụ phức tạpngay cả khi người đó hội tụ đầy đủ các năng lực cần thiết Điều này biến mỗi ngườithành một chuyên gia trong một số công việc nhất định Tuy nhiên cũng có hạn chế
là làm sụt giảm khả năng sáng tạo của các cá nhân Hiện nay, ở các ngân hàng đều
có quy định cụ thể về nhiệm vụ của các cá nhân trong hệ thống từ Hội đồng quản trịđến Trụ sở chính và chi nhánh Ví dụ như Hội đồng tín dụng Trụ sở chính, ủy banquản lý rủi ro trụ sở chính phải làm những công việc gì, Tổng giám đóc phải làm gì,hội đồng tín dụng cơ sở phải làm gì, bộ phận quản lý rủi ro cơ sở phải làm gì,…Mỗingân hàng có quy định riêng về chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
1.2.2.3 Kiểm soát hoạt động cho vay
Kiểm soát hoạt động cho vay là một chức năng quan trọng của nhà quản lý
Trang 28nhằm thu thập thông tin về các quá trình, hiện tượng diễn ra trong hoạt động chovay.
Kiểm soát là công cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện các sai sót và cóbiện pháp điều chỉnh, Mặt khác thông qua kiểm soát, các hoạt động sẽ thực hiện tốthơn và giảm bớt sai sót có thể nảy sinh Việc kiểm soát hoạt động cho vay đượcthực hiện ở khâu trước khi cho vay, trong quá trình cho vay và sau khi cấp vốn tiềnvay với những nội dung cụ thể như sau:
Trang 29Hình 1.1 – Quy trình quản lý cho vay
Trang 30a) Thẩm định hồ sơ vay vốn
Đây là công việc quan trọng nhằm phân tích tình hình thực tế và tiềm năng tàichính của khách hàng doanh nghiệp, thẩm định tính khả thi của các dự án và khảnăng hoàn trả, thu hồi vốn vay Thông qua việc xem xét tính chân thực của hồ sơvay vốn mà doanh nghiệp cung cấp giúp ngân hàng nhận định về thái độ trả nợ củakhách hàng doanh nghiệp làm cơ sở quyết định cho vay
Quy trình phân tích tín dụng có thể giao cho một hay nhiều người thực hiệnhoặc là giao cho một bộ phận chuyên trách cụ thể thực hiện các khâu trong quytrình phân tích tín dụng:
- Bộ phận phân tích đảm bảo tín dụng: Đánh giá các tiêu chuẩn tài sản đảmbảo về các mặt pháp lý, giá trị, thị trường,
- Bộ phận phỏng vấn: đánh giá các yếu tố định tính để đưa ra kết luận về thái
độ trả nợ của khách hàng Bộ phận này thực hiện chức năng liên hệ và tiếp xúc vớikhách hàng trong suốt thời gian tồn tại của quan hệ tín dụng
- Bộ phận dự báo: thực hiện dự báo các nhân tố có ảnh hưởng đến cho vaynhư lãi suất, tỷ giá,
- Bộ phận rủi ro: Thực hiện đánh giá rủi ro bằng các phương pháp chuyênmôn như ước lượng, chấm điểm,
- Bộ phận tín dụng: Thực hiện đánh giá tài chính và làm tờ trình đề xuất chovay sau khi đã tham khảo ý kiến phân tích của các bộ phân chuyên môn khác
b) Giám sát cho vay
Để kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, cán bộ tín dụng tiếnhành:
- Mở sổ sách theo dõi các thông tin về khoản vay, bảng theo dõi nợ vay, khaithác khi cần thiết hoặc lưu sao kê điện toán theo nội dung: ngày tháng năm giảingân số tiền, lãi suất áp dụng, ngày tháng năm thu nợ, số tiền thu nợ, số tiền gia hạn
nợ , thời gian gia hạn nợ,
Trang 31- Khai thác các phần mềm điện toán để quản lý khoản vay, nếu phát hiện các
số liệu hoạch toán sai lệch với hồ sơ tín dụng phải báo cáo với trưởng phòng tíndụng để có biện pháp xử lý kịp thời
- Kiểm tra mục đích sử dụng vốn, tài sản đảm bảo nợ vay Việc kiểm tra cóthể thực hiện qua kiểm tra các hồ sơ chứng từ trước, trong và sau khi giải ngân Cóthể kiểm tra đột xuất mục đích vay vốn hặc kiểm tra hiện trường như thị sát tiến độ,thị sát vật chất
- Lập biên bản kiểm tra: Sau khi kiểm tra, cán bộ tín dụng lập biên bản kiểmtra về mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp và tài sản đảm bảo nợ vay Nếukhách hàng sử dụng sai mục đích khoản vay hoặc phát sinh những vấn đề có liênquan đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp, cán bộ tín dụng có báo cáo trưởngphòng tín dụng để trình lãnh đạo xem xét quyết định ngừng cho vay hoặc có biệnpháp thu hồi nợ trước hạn
- Đánh giá hiệu quả vốn vay thông qua khả năng sinh lời
c) Theo dõi thu hồi nợ gốc và lãi
Căn cứ vào kỳ hạn trả nợ gốc, lãi của khoản vay, cán bộ tín dụng thườngxuyên theo dõi tiến độ trả nợ của doanh nghiệp thông qua chứng từ, sổ sách kế toán
và các phần mềm về quản lý khoản vay, thông báo bằng văn bản trước 05 ngày làmviệc bằng văn bản cho doanh nghiệp đối với thu lãi và ít nhất 10 ngày làm việc đốivới khoản nợ gốc
d) Kiểm soát những khoản vay có vấn đề và xử lý những phát sinh
Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng DNVVN theo đúng những điềukhoản đã cam kết trong hợp đồng cho vay Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàngDNVVN không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợhoặc chuyển sang nợ quá hạn để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thuhồi nợ
Khoản cho vay có vấn đề đó là những khoản cho vay không thu hồi đượchoặc có dấu hiệu có thể không thu được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng
Trang 32Khoản vay có vấn đề được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ những khoản vay đã quáhạn thanh toán, thanh toán không đúng kỳ hạn (nợ quá hạn thông thường, nợ khóđòi, nợ chờ xử lý, nợ khoanh, nợ tồn đọng) mà bao gồm cả những khoản vay tronghạn nhưng có những dấu hiệu không an toàn có thể dẫn tới rủi ro cho ngân hàng màhậu quả của nó là có thể làm mất vốn, mất thu nhập của ngân hàng.
Quản lý khoản cho vay có vấn đề là toàn bộ quá trình phòng ngừa, kiểm tra,giám sát và các biện pháp xử lý đối với những khoản cho vay có vấn đề nhằm giảmthiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, tiến tớiquản lý khoản cho vay có vấn đề theo tiêu chuẩn thống nhất phù hợp với các chuẩnmực và thông lệ quốc tế
Việc giám sát các khoản vay có vấn đề được thực hiện theo quy trình sau:
Hình 1.2 - Quản lý các khoản vay có vấn đề
Trang 33Để quản lý khoản cho vay có vấn đề có hiệu quả, điều quan trọng nhất đối vớicác nhà quản lý ngân hàng là phải sớm nhận biết những khoản nợ có vấn đề, từ đóphân loại khoản vay và có những biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời.
Khi ngân hàng xảy ra khoản cho vay có vấn đề cần có các biện pháp xử lý nhưsau:
Một là, giám sát khoản vay có vấn đề
Hai là, lập kế hoạch sửa chữa: khi ngân hàng giúp doanh nghiệp giải quyếtvấn đề và giúp doanh nghiệp thành đạt thì trong vài năm tới ngân hàng sẽ có mộtkhách hàng trung thành và như vậy ngân hàng sẽ được lòng giới kinh doanh Kếhoạch sửa chữa phải xác định được tất cả các nguồn chi trả, số lượng hoàn trả lấy từcác nguồn đó và thời điểm dự đoán khi kế hoạch đã sẵn sàng Để kế hoạch thànhcông ngân hàng cần phải tiến hành giám sát liên tục, doanh nghiệp phải cung cấpbáo cáo thường xuyên, mở rộng quan hệ với ngân hàng
Ba là, tăng thêm tài sản thế chấp hoặc bán tài sản thế chấp
Bốn là, kéo dài thời hạn trả nợ hoặc cho vay tiếp
Năm là, phân tích kết quả: nếu các quan sát và phân tích của ngân hàng báohiệu là chương trình sữa chữa khoản vay vẫn thực hiện tốt thì vấn đề chỉ còn là thờigian và công tác giám sát việc sữa chữa đó
Sáu là, thu hồi khoản vay có vấn đề: chỉ tiến hành sau khi đã áp dụng tất cảcác biện pháp chỉnh sửa mà không có hiệu quả Việc thu hồi được dựa trên nguyêntắc là:
+ Tận dụng hết lượng tiền mặt sẵn có
+ Tận dụng hết tài sản có của doanh nghiệp để chuyển hóa thành tiền mặt
+ Buộc doanh nghiệp phải bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ ở mức giáhợp lý để có khả năng thanh toán cho ngân hàng
+ Ngân hàng nên cố gắng bằng mọi cách duy trì mối quan hệ với doanhnghiệp và tư vấn, giúp đỡ họ về việc tái tài trợ, thanh lý tài sản hoặc các phương
Trang 34pháp khác để tăng thêm tiền trả cho các khoản vay.
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Để có thể hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng đốivới DNVVN ta phải hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt độngcho vay để từ đó phát huy những ảnh hưởng tích cực cũng như hạn chế các ảnhhưởng tiêu cực Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động cho vayđược trình bày sau đây
- Thông tin tín dụng
Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những quyết địnhcần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảm thiểu rủi ro chovay, nâng cao hiệu quả cho vay Thông tin cho vay có thể thu thập được từ nguồnthông tin sẵn có của ngân hàng từ trung tâm thông tin tín dụng (CIC), từ kháchhàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc nói cách khác từ nguồn trực tiếp hay gián tiếp, từcác nguồn thông tin của cơ quan pháp luật
- Công tác tổ chức Ngân hàng
Trang 35Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức hợp lý khoa học sẽ đảm bảo được sự phốihợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các nhân viên làm cho hiệu quả hoạt độngcủa ngân hàng tăng lên Điều này không chỉ tác động đến chất lượng cho vay mà tácđộng đến mọi hoạt động của ngân hàng làm cho việc đáp ứng các yêu cầu của kháchhàng sẽ được thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệu qủa
và an toàn các khoản cho vay
- Công tác kiểm soát nội bộ
Đây là công tác mà Ngân hàng nào cũng cần tiến hành thường xuyên, liêntục nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp với các chínhsách, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để làm tốt công tác này, Ngân hàng cầnsắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực làm nhiệm vụnày và có chế độ thưởng, phạt nghiêm minh Có như thế, công tác cho vay mớiđược thực hiện đúng quy trình nhằm nâng cao chất lượng cho vay
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay
Trang thiết bị tuy không là yếu tố cơ bản nhưng nó cũng góp phần đắc lựcvào hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng Đặc biệt, với sựphát triển như vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học đãgiúp cho ngân hàng xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời trên
cơ sở đó ra những quyết định cho vay đúng đắn
- Môi trường kinh tế - xã hội
Trang 36Ngân hàng hiện diện với tư cách là một chủ thể trong nền kinh tế do vậy cáchoạt động đều chịu sự tác động của môi trường xung quanh Quản lý hoạt động chovay khách hàng DNVVN cũng chịu ảnh hưởng bới các biến động của môi trườngkinh tế xã hội
Trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay ngân hàng nóiriêng rất dễ nhạy cảm với những biến động từ môi trường kinh tế Đó là các biếnđộng của nền kinh tế như: Lạm phát, chu kì kinh tế, lãi suất, chỉ số giá cả, sự pháttriển của khoa học công nghệ…Những yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc
mở rộng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
Lạm phát làm gia tăng chi phí đầu vào, tăng giá bán sản phẩm ảnh hưởngđến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Thực tế này ảnh hưởng đến khả năngtrả nợ ngân hàng của doanh nghiệp Điều này có nghĩa là ngân hàng đang đối mặtvới rủi ro tín dụng
Biến động lãi suất trên thị trường Mức lãi suất mà ngân hàng cho vay đốivới các DNVVN cũng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự biến động lãi suất cho vay trênthị trường Chẳng hạn khi lãi suất trên thị trường tăng buộc ngân hàng phải tăng lãisuất cho vay nói chung và lãi suất cho vay đối với DNVVN nói riêng để có thểtrang trải chi phí huy động vốn và đạt được mức lợi nhuận dự kiến Tuy nhiên khilãi suất cho vay tăng lên các DNVVN vay vốn có xu hướng không muốn trả nợngân hàng mà muốn chiếm dụng vốn đó sử dụng cho kỳ sản xuất kinh doanh tiếptheo Điều này sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong kiểm soát và thu hồi nợ.Ngược lại khi lãi suất thị trường biến động giảm ngân hàng lại có xu hướng giảm lãisuất cho vay (kể cả lãi suất cho vay đối với DNVVN) để tăng khả năng cạnh tranh
và thu hút các doanh nghiệp đến vay vốn Lúc này DNVVN vay vốn lại mong muốntrả nợ trước hạn, từ đó làm giảm thu nhập của ngân hàng
Bên cạnh đó sự ổn định của chính trị, xã hội ổn định là điều kiện tiền đề đểdân chúng tin vào đường lối lãnh đạo của Đảng và nhà nước, tạo điều kiện thuận lợithu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước phục vụ phát triển kinh tế Bêncạnh đó nhu cầu vay vốn của các DNVVN có điều kiện được thoả mãn tốt hơn Về
Trang 37phía các ngân hàng có nhiều cơ hội mở rộng cho vay và nâng cao chất lượng chovay đối với các DNVVN Ngược lại môi trường chính trị, xã hội không ổn định sẽlàm suy giảm niềm tin của các nhà đầu tư, các nhà quản lý DNVVN, do vậy quy môđầu tư bị thu hẹp kéo theo nhu cầu vay vốn ngân hàng giảm sút, ảnh hưởng đếncông tác quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng.
- Thái độ và ý thức của khách hàng đối với khoản vay
Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố có liênquan đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức sử dụng vốnvay Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệp nhận được tiềnvay Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay không tốt dẫn đến không đạtđựơc hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn có nhiều khách hàng có ý tham nhũng vàkết quả là hiệu quả sử dụng vốn vay ngân hàng kém thậm chí không thu hồi được
Vì vậy, công tác kiểm tra, giám sát của ngân hàng là rất quan trọng
1.3 Bài học kinh nghiệm trong quản lí hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng thương mại
Để quản lý tốt các khoản cho vay đối với các DNVVN, giảm thiểu được rủi
ro thì một số chi nhánh của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã rút ra cácbài học kinh nghiệm sau:
Thứ nhất, tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ cáckhâu trong quy trình giải quyết các khoản cho vay: tiếp xúc khách hàng, phân tíchtín dụng, thẩm định tín dụng, đánh giá rủi ro, quyết định cho vay, thủ tục giấy tờhợp đồng, đánh giá chất lượng, xem xét lại các khoản vay
Thứ hai, tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng,không chỉ quan tâm đến tài sản bảo đảm của DNVVN mà còn quan tâm đến tưcách, hiệu quả kinh doanh, mục đích vay, khả năng trả nợ, thực trạng tài chính,… Thứ ba, tiến hành chấm điểm khách hàng để quyết định cho vay
Trang 38Thứ tư, tuân thủ quyền phán quyết tín dụng Theo đó, họ quy định việc quyếtđịnh tín dụng theo mức tăng dần: mức phán quyết của một người, một nhóm ngườihay hội đồng quản trị.
Thứ năm, giám sát khoản vay sau giải ngân bằng cách thu thập thông tin vềkhách hàng, thường xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng
Thứ sáu, chất lượng tín dụng quan trọng hơn mở rộng tín dụng: Ngạn ngữ có
câu “ Bất kỳ một thằng ngốc nào cũng có thể cho vay tiền nhưng để thu được nợ thìlại cần một cái đầu thông minh”
Thứ bẩy, khi khoản vay được đảm bảo bằng thế chấp thì các tài sản thế chấpphải có tính khả mại (khả năng chuyển đổi thành tiền), đồng thời ngân hàng phải cócách nhìn nhận ở góc độ chuyên môn và không thiên vị đối với những tài sản này
Thứ tám, trong khâu lập hồ sơ tín dụng yêu cầu cán bộ tín dụng không đượccẩu thả kể cả các chi tiết nhỏ vì chúng dễ làm hỏng khoản vay mà đáng lẽ có chấtlượng tốt Vì tỷ lệ khoanh nợ lớn thường là kết quả của việc tổ chức và quản lý sổsách cẩu thả
Thứ chín , để kiểm soát khoản cho vay tốt cần tuân theo 5 nguyên tắc sau:
- Nhận biết nhu cầu cần có nguồn thông tin thích hợp và liên tục;
- Phân tích thông tin đó một cách thích đáng và sử dụng nó để đánh giá tìnhtrạng hiện tại của khoản vay;
- Kiểm soát việc giải ngân và sự tuân theo thỏa thuận trả nợ;
- Tổ chức các cuộc viếng thăm định kỳ cơ sở sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp;
- Duy trì mối liên hệ cởi mở với doanh nghiệp vào mọi thời điểm
Trang 39CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH
KHU CÔNG NGHIỆP HẢI DƯƠNG 2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh khu công nghiệp Hải Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh KCN Hải Dương
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Khucông nghiệp Hải Dương
Tên viết tắt: Vietinbank -chi nhánh KCN Hải Dương
Địa chỉ: Số 9 - đường Đức Minh - phường Tân Bình - thành phố Hải Dương
- tỉnh Hải Dương
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Khu công nghiệpHải Dương (Vietinbank-chi nhánh KCN Hải Dương) được thành lập vào tháng09/2004, theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước, tách khỏi Vietinbank- Chinhánh Hải Dương, là chi nhánh cấp 2 trực thuộc Vietinbank- Chi nhánh Hải Dương
Kể từ ngày thành lập, Chi nhánh đã nỗ lực không ngừng phát triển và tăngtrưởng trên mọi hoạt động nên đến ngày 10/07/2006, Chi nhánh được nâng cấpthành chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam theo Quyếtđịnh số 181/QĐ-HĐQT-NHCT ngày 28/06/2006 của Hội đồng quản trị Ngân hàngCông Thương Việt Nam Hiện nay Chi nhánh đã có một trụ sở chính và 5 phònggiao dịch với đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, nghiệp vụ, chuyên môn vữngvàng, có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, Vietinbank- Chi nhánh KCN Hải Dương có 96 cán bộ nhân viênvới bộ máy lãnh đạo của Chi nhánh gồm: 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc và 23Trưởng, phó phòng/tổ nghiệp vụ Có 6 phòng ban nghiệp vụ tại trụ sở chi nhánh và
5 phòng giao dịch Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh như sau:
Trang 40Hình 2.1 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vietinbank – Chi nhánh KCN Hải Dương
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)