MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7 1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 7 1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 7 1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 7 1.2. Cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 8 1.2.1. Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 8 1.2.2. Đặc điểm của cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 9 1.2.3. Hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 10 1.3. Quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại 11 1.3.1. Khái niệm quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại 11 1.3.2. Mục tiêu của quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại 12 1.3.3. Tiêu chí đo lường kết quả quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại 13 1.3.4. Nội dung quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại 15 1.3.5. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại 23 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÒA BÌNH 28 2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình 28 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 28 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân lực 29 2.2. Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình 31 2.2.1. Tình hình khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh 31 2.2.2. Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh 32 2.3. Thực trạng quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình 32 2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 32 2.3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 36 2.3.3. Kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 52 2.4. Đánh giá quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình 60 2.4.1. Đánh giá theo tiêu chí 60 2.4.2. Đánh giá theo nội dung quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 64 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÒA BÌNH 69 3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình đến năm 2025 69 3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình 70 3.2.1. Hoàn thiện lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 70 3.2.2. Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 72 3.2.3. Hoàn thiện hoạt động kiểm soát cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 79 3.2.4. Những giải pháp khác 82 3.3. Một số kiến nghị 85 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 85 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 85 3.3.3. Kiến nghị với Nhà nước 86 KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Ý nghĩa CBQHKH Cán bộ quan hệ khách hàng CNH Công nghiệp hóa DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ GDP Tổng sản phẩm quốc nội HĐH Hiện đại hóa HĐKD Hoạt động kinh doanh HĐTD Hội đồng tín dụng KTXH Kinh tế xã hội KHDN Khách hàng doanh nghiệp LC Thư tín dụng NoPTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSNN Ngân sách nhà nước NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại PGD Phòng giao dịch SXKD Sản xuất, kinh doanh TCTD Tổ chức tín dụng TSBĐ Tài sản bảo đảm DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Phân loại theo thời hạn cho vay 10 Bảng 2.1: Tình hình cán bộ nhân viên Chi nhánh giai đoạn 20162018 30 Bảng 2.2: Tình hình khách hàng DNVVN tại chi nhánh giai đoạn 20162018 31 Bảng 2.3: Tình hình cho vay khách hàng DNNVV tại Vietinbank Hòa Bình giai đoạn 20162018 32 Bảng 2.4: Kế hoạch cho vay khách hàng DNVVN của chi nhánh xét theo thời hạn trong giai đoạn 20162018 34 Bảng 2.5: Kế hoạch cho vay khách hàng DNVVN của chi nhánh xét theo TSBĐ trong giai đoạn 20162018 35 Bảng 2.6: Đánh giá của cán bộ về hoạt động lập kế hoạch cho vay DNNVV 35 Bảng 2.7: Cơ cấu đội ngũ CBNV của bộ máy quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại Vietinbank Hòa Bình giai đoạn 20162018 37 Bảng 2.8: Đánh giá của cán bộ về tổ chức bộ máy quản lý cho vay DNNVV 38 Bảng 2.9: Kết quả phân bổ chỉ tiêu cho vay DNNVV giai đoạn 20172018 39 Bảng 2.10: Đánh giá của cán bộ về hoạt động phân bổ chỉ tiêu cho vay DNNVV 40 Bảng 2.11: Kết quả tập huấn trong cho vay DNNVV tại Vietinbank Hòa Bình 41 Bảng 2.12: Đánh giá của cán bộ về hoạt động tập huấn cho vay DNNVV 41 Bảng 2.13: So sánh số lượng sản phẩm cho vay khách hàng DNVVN của một số chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 42 Bảng 2.14: Đánh giá của doanh nghiệp về sản phẩm cho vay của chi nhánh 43 Bảng 2.15: Lãi suất cơ sở dành cho khách hàng DNNVV được Vietinbank Hòa Bình áp dụng kể từ ngày 23102019 44 Bảng 2.16: Đánh giá của doanh nghiệp về lãi suất cho vay của chi nhánh 45 Bảng 2.17: Dư nợ cho vay khách hàng DNVVN tại các các địa điểm giao dịch của chi nhánh giai đoạn 20162018 46 Bảng 2.18: Đánh giá của khách hàng DNNVV về quy trình cho vay 50 Bảng 2.19: Tình hình đàm phán và giải quyết xung đột phát sinh trong quá trình cho vay DNNVV giai đoạn 20162018 51 Bảng 2.20: Xếp hạng khách hàng DNVVN tại Vietinbank Hòa Bình 54 Bảng 2.21: Kết quả thẩm định hồ sơ vay vốn của DNNVV giai đoạn 20162018 58 Bảng 2.22: Kết quả cho vay khách hàng DNVVN của Vietinbank Hòa Bình xét theo thời hạn trong giai đoạn 20162018 58 Bảng 2.23: Kết quả cho vay khách hàng DNVVN của Vietinbank Hòa Bình xét theo TSBĐ trong giai đoạn 20162018 59 Bảng 2.24: Thu nhập từ cho vay DNVVN của chi nhánh giai đoạn 20162018 60 Bảng 2.25: Nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay khách hàng DNVVN tại chi nhánh giai đoạn 20162018 61 Bảng 2.26: Sự hài lòng của DNVVN đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh 62 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Hòa Bình 29 Hình 2.2: Quy trình lập kế hoạch cho vay DNVVN tại Vietinbank Hòa Bình 33 Hình 2.3: Bộ máy quản lý cho vay DNVVN tại Vietinbank Hòa Bình 36 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN THU TRANG QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÒA BÌNH Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH Mã số: 8340410 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI 2019 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Tính cấp thiết của đề tài Với sự cạnh tranh gay gắt và có phần khốc liệt giữa các ngân hàng trong cùng địa bàn cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, trong 03 năm trở lại đây dịch vụ ngân hàng bán lẻ dành cho khách hàng DNVVN đang được các ngân hàng đặc biệt chú ý phát triển. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình (Vietinbank Hòa Bình) đã tập trung đặc biệt vào phân khúc khách hàng DNVVN để khai thác triệt để những lợi ích mà các khách hàng này mang lại. Và quả thật trong 03 năm trở lại đây, lượng khách hàng DNVVN này đã mang lại rất nhiều lợi ích cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Chi nhánh cũng gặp phải rất nhiều vấn đề còn vướng mắc trong quá trình cung cấp dịch vụ ngân hàng đối với nhóm khách hàng DNVVN, đặc biệt là trong hoạt động cho vay khách hàng DNVVN như: chất lượng công tác thẩm định chưa cao, kiểm soát trước và sau cho vay còn mang tính hình thức do thiếu cán bộ kiểm soát, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, đội ngũ cán bộ nhân viên còn chưa đáp ứng được yêu cầu. Trong khi đó nhu cầu của các khách hàng DNVVN lại thay đổi nhanh chóng, cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng diễn ra gay gắt. Thực tiễn đó đòi hỏi phải nghiên cứu thực trạng quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại Vietinbank Hòa Bình, để thấy được chỉ ra những thành tựu, hạn chế, để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong thời gian tới, đảm bảo ngân hàng tiếp tục phát triển trong điều kiện mới. Đây là vấn đề hết sức cấp thiết của Vietinbank Hòa Bình cả trước mắt và lâu dài. Chính vì những lý do đó, học viên đã lựa chọn đề tài: “Quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình” làm đối tượng nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Xác định khung nghiên cứu về quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại chi nhánh NHTM. Phân tích thực trạng quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình trong giai đoạn 20162018. Từ đó, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và lý giải nguyên nhân của những điểm yếu trong hoạt động quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại Chi nhánh. Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình đến năm 2025.
Trang 1-
-NGUYỄN THU TRANG
QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3-
-NGUYỄN THU TRANG
QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG
Trang 5Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thu Trang
Trang 6Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cùng các thầy cô giáo TrườngĐại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quátrình học tập và hoàn thiện đề tài nghiên cứu
Tác giả xin trân trọng và cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS NguyễnVăn Công đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả về mặt học thuật để xây dựng vàhoàn thiện đề tài
Xin được cảm ơn Ban Lãnh đạo, đồng nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổphần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình đã tạo điều kiện tiếp xúc tàiliệu, số liệu để tác giả có thể thực hiện đề tài
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia
sẻ động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thu Trang
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
1.2 Cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 8
1.2.2 Đặc điểm của cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 9
1.2.3 Hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 10
1.3 Quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại 11
1.3.1 Khái niệm quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại 11
1.3.2 Mục tiêu của quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại 12
1.3.3 Tiêu chí đo lường kết quả quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại 13
Trang 8nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại 23
CHƯƠNG 2 .PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÒA BÌNH 28 2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 282.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân lực 29
2.2 Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình 31
2.2.1 Tình hình khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh 312.2.2 Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh 32
2.3 Thực trạng quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình 32
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 322.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 362.3.3 Kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 52
2.4 Đánh giá quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình 60
2.4.1 Đánh giá theo tiêu chí 602.4.2 Đánh giá theo nội dung quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ 64
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÒA BÌNH 69 3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình đến năm 2025 69 3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh
Trang 93.2.2 Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệpvừa và nhỏ 723.2.3 Hoàn thiện hoạt động kiểm soát cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ 793.2.4 Những giải pháp khác 82
3.3 Một số kiến nghị 85
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 853.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 853.3.3 Kiến nghị với Nhà nước 86
KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Chữ viết tắt Ý nghĩa
CBQHKH Cán bộ quan hệ khách hàng
CNH Công nghiệp hóa
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HĐH Hiện đại hóa
HĐKD Hoạt động kinh doanh
Trang 11Bảng 1.1: Phân loại theo thời hạn cho vay 10Bảng 2.1: Tình hình cán bộ nhân viên Chi nhánh giai đoạn 2016-2018 30Bảng 2.2: Tình hình khách hàng DNVVN tại chi nhánh giai đoạn 2016-2018 31Bảng 2.3: Tình hình cho vay khách hàng DNNVV tại Vietinbank Hòa Bình giai
đoạn 2016-2018 32Bảng 2.4: Kế hoạch cho vay khách hàng DNVVN của chi nhánh xét theo thời hạn
trong giai đoạn 2016-2018 34Bảng 2.5: Kế hoạch cho vay khách hàng DNVVN của chi nhánh xét theo TSBĐ
trong giai đoạn 2016-2018 35Bảng 2.6: Đánh giá của cán bộ về hoạt động lập kế hoạch cho vay DNNVV 35Bảng 2.7: Cơ cấu đội ngũ CBNV của bộ máy quản lý cho vay khách hàng DNVVN
tại Vietinbank Hòa Bình giai đoạn 2016-2018 37Bảng 2.8: Đánh giá của cán bộ về tổ chức bộ máy quản lý cho vay DNNVV 38Bảng 2.9: Kết quả phân bổ chỉ tiêu cho vay DNNVV giai đoạn 2017-2018 39Bảng 2.10: Đánh giá của cán bộ về hoạt động phân bổ chỉ tiêu cho vay DNNVV .40Bảng 2.11: Kết quả tập huấn trong cho vay DNNVV tại Vietinbank Hòa Bình 41Bảng 2.12: Đánh giá của cán bộ về hoạt động tập huấn cho vay DNNVV 41Bảng 2.13: So sánh số lượng sản phẩm cho vay khách hàng DNVVN của một số chi
nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 42Bảng 2.14: Đánh giá của doanh nghiệp về sản phẩm cho vay của chi nhánh 43Bảng 2.15: Lãi suất cơ sở dành cho khách hàng DNNVV được Vietinbank Hòa
Bình áp dụng kể từ ngày 23/10/2019 44Bảng 2.16: Đánh giá của doanh nghiệp về lãi suất cho vay của chi nhánh 45Bảng 2.17: Dư nợ cho vay khách hàng DNVVN tại các các địa điểm giao dịch của
chi nhánh giai đoạn 2016-2018 46Bảng 2.18: Đánh giá của khách hàng DNNVV về quy trình cho vay 50Bảng 2.19: Tình hình đàm phán và giải quyết xung đột phát sinh trong quá trình cho
vay DNNVV giai đoạn 2016-2018 51
Trang 12Bảng 2.22: Kết quả cho vay khách hàng DNVVN của Vietinbank Hòa Bình xét theo
thời hạn trong giai đoạn 2016-2018 58Bảng 2.23: Kết quả cho vay khách hàng DNVVN của Vietinbank Hòa Bình xét theo
TSBĐ trong giai đoạn 2016-2018 59Bảng 2.24: Thu nhập từ cho vay DNVVN của chi nhánh giai đoạn 2016-2018 60Bảng 2.25: Nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay khách hàng DNVVN tại chi nhánh
giai đoạn 2016-2018 61Bảng 2.26: Sự hài lòng của DNVVN đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh 62
Trang 13Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Hòa Bình 29Hình 2.2: Quy trình lập kế hoạch cho vay DNVVN tại Vietinbank Hòa Bình 33Hình 2.3: Bộ máy quản lý cho vay DNVVN tại Vietinbank Hòa Bình 36
Trang 14-
-NGUYỄN THU TRANG
QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Mã số: 8340410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2019
Trang 15TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tính cấp thiết của đề tài
Với sự cạnh tranh gay gắt và có phần khốc liệt giữa các ngân hàng trongcùng địa bàn cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, trong 03năm trở lại đây dịch vụ ngân hàng bán lẻ dành cho khách hàng DNVVN đang đượccác ngân hàng đặc biệt chú ý phát triển Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam,Chi nhánh Hòa Bình (Vietinbank Hòa Bình) đã tập trung đặc biệt vào phân khúckhách hàng DNVVN để khai thác triệt để những lợi ích mà các khách hàng nàymang lại Và quả thật trong 03 năm trở lại đây, lượng khách hàng DNVVN này đãmang lại rất nhiều lợi ích cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Chi nhánh cũng gặp phải rất nhiều vấn đề còn vướng mắc trong quá trình cungcấp dịch vụ ngân hàng đối với nhóm khách hàng DNVVN, đặc biệt là trong hoạtđộng cho vay khách hàng DNVVN như: chất lượng công tác thẩm định chưa cao,kiểm soát trước và sau cho vay còn mang tính hình thức do thiếu cán bộ kiểm soát, cơ
sở vật chất, máy móc thiết bị, đội ngũ cán bộ nhân viên còn chưa đáp ứng được yêucầu Trong khi đó nhu cầu của các khách hàng DNVVN lại thay đổi nhanh chóng,cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng diễn ra gay gắt Thực tiễn đó đòi hỏi phảinghiên cứu thực trạng quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại Vietinbank Hòa Bình,
để thấy được chỉ ra những thành tựu, hạn chế, để từ đó đề xuất các giải pháp hoànthiện trong thời gian tới, đảm bảo ngân hàng tiếp tục phát triển trong điều kiện mới.Đây là vấn đề hết sức cấp thiết của Vietinbank Hòa Bình cả trước mắt và lâu dài
Chính vì những lý do đó, học viên đã lựa chọn đề tài: “Quản lý cho vay
khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình” làm đối tượng nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định khung nghiên cứu về quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại chinhánh NHTM
Trang 16- Phân tích thực trạng quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình trong giai đoạn 2016-2018.
Từ đó, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và lý giải nguyên nhân của nhữngđiểm yếu trong hoạt động quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại Chi nhánh
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chovay khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánhHòa Bình đến năm 2025
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN là những cơ sở SXKD có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêulợi nhuận hoặc phi lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhấtđịnh tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được từngthời kỳ
Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
Là việc NHTM chuyển nhượng cho DNVVN quyền sử dụng một lượng giátrị từ nguồn vốn huy động và vốn chủ sở hữu (chủ yếu bằng tiền) với những điềukiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc
có hoàn trả
Hoạt động cho vay luôn tạo ra lượng tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng tài sản của NHTM Đây là hoạt động sinh lời chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩnnhiều rủi ro mà nếu không quản lý tốt danh mục cho vay có thể gây ra tổn thất tớivốn và tài sản của NHTM
Khái niệm quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạt động cho vaykhách hàng DNVVN nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra của chi nhánh NHTM trong
Trang 17từng thời kỳ
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM,
CHI NHÁNH HÒA BÌNH
Quá trình hình thành và phát triển
Vietinbank Hòa Bình thành lập cuối năm 2007 với 23 cán bộ, làm việctại trụ sở được cải tạo từ quầy giải khát của khách sạn Phương Lâm, doVietinBank mua làm trụ sở Chi nhánh Từ đó đến nay, VietinBank Hòa Bình đã
có những đóng góp tích cực trong thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH của tỉnhHòa Bình VietinBank Hòa Bình đã cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính củamột ngân hàng hiện đại cho hàng ngàn lượt khách hàng về gửi vốn, cấp tín dụng,thanh toán, tài trợ thương mại, mua - bán ngoại tệ, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểmphi nhân thọ, các dịch ngân hàng điện tử như nộp thuế nội địa và thuế hải quanonline, IPAY, eFAST với doanh số hàng năm lên tới hàng ngàn tỷ đồng, trởthành một trong những ngân hàng thương mại chủ lực trong việc cung cấp cácdịch vụ ngân hàng - tài chính cho kinh tế địa phương, khẳng định vị thế hàng đầucủa VietinBank trong nền kinh tế quốc dân
Đến hết năm 2018, VietinBank Hòa Bình có nguồn vốn huy động đạt trên1.890 tỷ đồng; dư nợ cho vay đạt trên 1.300 tỷ đồng Các kết quả đó có sự lãnhđạo, chỉ đạo sâu sát của Ban lãnh đạo VietinBank, sự quan tâm tạo điều kiện củalãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh, các cấp, các ngành của tỉnh Hoà Bình,
sự nỗ lực vượt qua các khó khăn thách thức của tập thể lãnh đạo và người laođộng trong Chi nhánh
Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình
Tình hình khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh
Giai đoạn 2016-2018, số lượng khách hàng DNVVN vay vốn tại Vietinbank
Trang 18Hòa Bình có xu hướng gia tăng, nhưng lượng vốn vay bình quân trên một kháchhàng có xu hướng giảm.
Sự tăng trưởng trong số lượng KHDN của Vietinbank Hòa Bình là kết quảcủa sự không ngừng tìm hiểu và tích cực tiếp thị tới đối tượng khách hàng, đưa rađược những phương thức cho vay phù hợp với tình hình SXKD của mỗi đối tượngkhách hàng Số lượng DNVVN trên địa bàn tình Hòa Bình ngày càng lớn, cácngành nghề kinh doanh rất đa dạng Tuy nhiên cũng phải nhận định rằng, số lượngDNVVN là khách hàng vay vốn tại Chi nhánh là con số còn khiêm tốn so với sốDNVVN hiện có trên địa bàn tỉnh Mặc dù số DNVVN có quan hệ tín dụng vớiVietinbank Hòa Bình đã có sự gia tăng nhanh nhưng chưa theo kịp tốc độ phát triểnkinh tế của địa phương Vì vậy trong thời gian tới, Chi nhánh cần mở rộng cho vayđối với DNVVN hơn nữa nhằm khai thác được tiềm năng lớn mạnh của tỉnh
Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh
Trong giai đoạn 2016-2018, tình hình cho vay khách hàng DNNVV tạiVietinbank Hòa Bình có xu hướng gia tăng, tuy nhiên, mức tăng trưởng hàng nămkhông lớn Ngoài xu hướng tăng của doanh số cho vay khách hàng DNNVV tạiVietinbank Hòa Bình giai đoạn 2016-2018, bảng số liệu còn cho thấy xu hướng củacác khoản vay trung, dài hạn và có TSBĐ ngày càng gia tăng, điều này cho thấy chinhánh ngày càng chú trọng hơn đến chất lượng và sự an toàn của các khoản vay củanhóm khách hàng DNNVV
Thực trạng quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình
Thực trạng lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy trình lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Kết quả lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
a) Kế hoạch cho vay khách hàng DNVVN xét theo thời hạn
- Tổng số dư nợ kế hoạch cho vay khách hàng DNVVN của Vietinbank HòaBình được xây dựng có sự tăng trưởng khá chậm qua các năm trong giai đoạn 2016-
2018 Xét chung cả giai đoạn thì chỉ tiêu này chỉ được xây dựng tăng trưởng 5,68%,
Trang 19đây là con số không mấy ấn tượng cả về lượng và chất (trên kế hoạch) nếu đem sosánh với kế hoạch cho vay khách hàng DNVVN của các chi nhánh NHTM kháctrong hệ thống Vietinbank.
b) Kế hoạch cho vay khách hàng DNVVN xét theo TSBĐ
Kế hoạch cho vay khách hàng DNVVN có TSBĐ có sự tăng trưởng mạnhtrong giai đoạn 2016-2018, đồng thời cũng cho thấy sự sụt giảm chỉ tiêu kế hoạch chovay khách hàng DNVVN không có TSBĐ Điều này cho thấy chi nhánh tỏ ra thậntrọng
Tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Xây dựng bộ máy quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng số liệu cho thấy, đội ngũ CBNV quản lý cho vay khách hàng DNVVNtại Vietinbank Hòa Bình được đánh giá là tốt về mặt trình độ chuyên môn Điều nàythể hiện ở tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn đại học trở lên luôn khoảng 90%tổng số CBNV quản lý cho vay khách hàng DNVVN Số lượng CBNV quản lý chovay khách hàng DNVVN tăng thêm hàng năm thời gian qua là ít, nhưng tất cả đều
có trình độ đại học
Phân bổ chỉ tiêu cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chỉ tiêu cho vay khách hàng DNNVV được chi nhánh phân bổ cho các đơn
vị trong giai đoạn 2016-2018 có sự chênh lệch nhỏ so với số thực hiện thực tế, hầuhết các chỉ tiêu đều được các được vị thực hiện vượt mức kế hoạch Điều đó chothấy sự tích cực của các đơn vị trong việc tổ chức thực hiện chỉ tiêu cho vay kháchhàng DNNVV được Phòng KHDN giao
Tập huấn cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong giai đoạn 2016-2018, hoạt động tập huấn trong cho vay DNNVV đượcVietinbank Hòa Bình thực hiện khi có những thay đổi về quy trình, chính sách chovay của Vietinbank Hoạt động tập huấn cho vay hầu như không được lên kế hoạch
cụ thể hàng năm mà chỉ thực hiện mang tính thời điểm Theo đó, Chi nhánh sẽ tự tổchức các buổi tập huấn tại Trụ sở của Chi nhánh với giảng viên là cán bộ củaVietinbank Hội sở hoặc chính cán bộ của Vietinbank Hòa Bình Các buổi tập huấn
Trang 20được tổ chức vào các ngày nghỉ, thời gian trung bình của một khóa tập huấn thườngkhông dài (từ 01 đến 03) ngày.
Tại các Hội nghị tập huấn, cán bộ phụ trách tập huấn sẽ giới thiệu các nộidung cơ bản như: Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh; Thông báo các chủtrương, các chính sách tín dụng, các chương trình cho vay DNNVV của Vietinbankđang và sẽ triển khai, trong đó nhấn mạnh đến các nội dung thay đổi, điều chỉnh;
Thực hiện các chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chính sách marketing đối với hoạt động cho vay khách hàng DNVVN đượcVietinbank áp dụng thống nhất và đồng bộ trên toàn hệ thống
a) Chính sách sản phẩm cho vay khách hàng DNVVN
b) Chính sách lãi suất cho vay khách hàng DNVVN
c) Chính sách mạng lưới cho vay khách hàng DNVVN
d) Chính sách xúc tiến hỗn hợp trong cho vay khách hàng DNVVN
Thực hiện quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bước 1: Tiếp thị khách hàng và lập báo cáo thẩm định
Bước 2: Phê duyệt cấp tín dụng
Bước 3: Giải ngân
Bước 4: Giám sát và kiểm soát
Bước 5: Thu nợ, lãi
Bước 6: Xử lý thu hồi nợ quá hạn
Bước 7: Thanh lý hợp đồng
Đàm phán và giải quyết xung đột phát sinh trong quá trình cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Số trường hợp khoản vay của DNNVV phải thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ gốc, lãi vay trong những năm gần đây là khá lớn so với tổng số DNNVV vayvốn tại chi nhánh Tuy nhiên, chỉ tiêu về số trường hợp xử lý TSBĐ rất ít, chứng tỏchi nhánh đã rất linh hoạt trong các biện pháp xử lý có lợi cho cả 02 bên ngân hàng
và khách hàng; đồng thời trong giai đoạn này không có trường hợp nào ngân hàng
Trang 21phải áp dụng biến pháp khởi kiện, chứng tỏ việc thẩm định khách hàng trước khicho vay của chi nhánh là tốt.
Kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch cho vay khách hàng DNVVN củaVietinbank trong giai đoạn 2016-2018 là tương đối tốt, hầu hết các chỉ tiêu đều vượt sovới kế hoạch đề ra Chính điều này đã khẳng định tính hiệu quả trong công tác quản lýcho vay khách hàng DNVVN tại chi nhánh trong giai đoạn 2016-2018
Bên cạnh đó, công tác kiểm tra hoạt động cho vay khách hàng DNVVN đượcchi nhánh triển khai thực hiện thường xuyên:
- Hàng ngày, Vietinbank Hòa Bình có báo cáo về hoạt động của chi nhánhngày hôm trước trong đó có dư nợ cho vay khách hàng DNVVN
- Định kỳ hàng quý, Vietinbank Hòa Bình lập các báo cáo cho vay kháchhàng DNVVN theo các sản phẩm tín dụng
- Cuối tháng, cuối quý, chi nhánh tổ chức họp giao ban đánh giá hoạt độngcủa chi nhánh, bao gồm hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, thực hiện đánhgiá chấm điểm thực hiện kế hoạch được giao của cán bộ trong chi nhánh Đánh giáhoạt động của chi nhánh trong tháng, quý từ đó rút kinh nghiệm và đưa ra kế hoạch,phương hướng, giải pháp cụ thể cho quý tiếp theo
- Vietinbank Hòa Bình mặc dù chưa thành lập phòng kiểm tra kiểm soát nội
bộ nhưng nhằm đánh giá hoạt động cho vay của chi nhánh và phòng giao dịch, tuynhiên đã có bộ phận KTKS của TSC thường xuyên giám sát theo dõi, đồng thời tạichi nhánh có Phòng Hỗ trợ tín dụng là bộ phận back tác nghiệp cũng là bộ phậnkiểm soát vòng 1,5 sẽ kịp thời phát hiện ra sai sót
Bên cạnh công tác tự kiểm tra hoạt động cho vay, chi nhánh còn có các cuộcthanh tra giám sát từ ngân hàng cấp trên Các ngân hàng cấp trên thường xuyênthanh tra giám sát hoạt động của chi nhánh đó là: NHNN và Vietinbank TSC Định
kỳ 02 năm 01 lần sẽ có đoàn thanh tra NHNN thanh tra giám sát hoạt động của chinhánh Cùng với đoàn thanh tra NHNN, Vietinbank TSC cũng thường xuyên thanhtra hoạt động của Chi nhánh
Trang 22Đánh giá quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình
Đánh giá theo tiêu chí
Đánh giá thu nhập, lợi nhuận từ cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa
Những điểm mạnh trong quản lý cho vay
Những điểm yếu trong quản lý cho vay
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÒA BÌNH
Phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình đến năm 2025
- Phấn đấu huy động tối đa nguồn vốn địa phương, tận dụng hết sức nguồnvốn ưu đãi từ các tổ chức tài chính quốc tế, nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của cácDNVVN trên địa bàn
- Không ngừng tăng trưởng dư nợ cho vay đối với DNVVN, phấn đấu đếnnăm 2025 đạt 90% tổng dư nợ
- Đẩy mạnh tăng trưởng đi đôi với kiểm soát cho vay, nâng cao hiệu quả tín
Trang 23dụng Phấn đấu tỷ lệ nợ xấu trong năm tới không quá 3%, nợ quá hạn DNVVNkhông quá 2%.
- Chủ động tìm kiếm, tiếp thị mà mở rộng khách hàng, triển khai những sảnphẩm, dịch vụ mới đến khách hàng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
- Tiến dần đến chấp nhận cho vay tín chấp đối với một số trường hợp nhữngDNVVN làm ăn hiệu quả, có uy tín lâu năm với ngân hàng, mở rộng tín dụng đốivới các DNVVN trên địa bàn Hà Nội cũng như các vùng lân cận
- Thực hiện chỉ đạo của Hội sở chính Vietinbank, trong thời gian tới, Chinhánh Hòa Bình sẽ gia tăng cung ứng vốn cho các lĩnh vực ưu tiên là xuất khẩu,thương mại, công nghệ cao
- Với định hướng chính sách lãi suất của NHNN đang tiến tới giảm dần lãisuất cho vay, và tạo điều kiện cho vay với lãi suất ưu đãi đối với một số các đối tượngdoanh nghiệp, một số lĩnh vực ngành nghề, Chi nhánh cũng có định hướng là bám sátcác quy định của NHNN, giảm lãi suất huy động và mở rộng tín dụng đối với cácDNVVN
Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình
Hoàn thiện lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nâng cao chất lượng cán bộ trong công tác cho vay
Nghiêm túc thực hiện đúng quy trình cho vay
Hoàn thiện các chính sách marketing trong cho vay khách hàng cá nhân
Hoàn thiện hoạt động kiểm soát cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Tăng cường hoạt động kiểm soát nội bộ
Hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay đối với doanh nghiệp
Trang 24Phối hợp sử dụng biện pháp để xử lý nợ xấu
Quản lý và giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay
Những giải pháp khác
Đơn giản hóa thủ tục cho vay
Nâng cao chất lượng thẩm định
Một số kiến nghị: Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam; Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Kiến nghị với Nhà nước
KẾT LUẬN
Ngày nay các NHTM đang ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sựphát triển của nền kinh tế nước nhà, trở thành kênh huy động, cung ứng vốn chínhcho nền kinh tế Đối với các NHTM, cho vay khách hàng DN chiếm tỷ lệ lớn nhất,
và mang lại doanh thu chính cho ngân hàng Tuy nhiên hoạt động này lại chứa đựngnhiều rủi ro tiềm ẩn do cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan Nếu ngân hàngkhông chú trọng nâng cao chất lượng của hoạt động này thì có thể sẽ để lại nhữnghậu quả khôn lường, thậm chí phá sản Khi một NHTM phá sản thì sẽ kéo theo sựbất ổn trong cả hệ thống ngân hàng nói riêng, và cho cả nền kinh tế nói chung Vìvậy, việc đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHTM không chỉ là trách nhiệm củariêng các ngân hàng, mà còn là trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức, cơ quan liênquan khác
Từ lúc thành lập đến nay, Vietinbank Hòa Bình đã có nhiều sự tăng trưởngvượt bậc trong hoạt động kinh doanh của mình, trong đó phải kể đến sự mở rộngcủa hoạt động cho vay đã đóng góp một phần lớn vào lợi nhuận hàng năm của Chinhánh Đối với nghiệp vụ cho vay, Chi nhánh cung cấp cho hai đối tượng kháchhàng là khách hàng cá nhân và KHDN, trong đó tỷ trọng cho vay DN lớn Để đảmbảo an toàn vốn vay, cũng như duy trì ổn định hoạt động của ngân hàng, côngtácnâng cao chất lượng cho vay KHDN đang được Chi nhánhngân hàng thực sự
Trang 25quan tâm.
Vì vậy, bằng việc vận dụng những lý luận đã học cùng với quá trình tìm hiểuthực tế, tôi đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp với mong muốn góp phần nâng caochất lượng hoạt động cho vay khách hàng DNVVN tại Vietinbank Hòa Bình.Nhưng do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót nên rất mong nhận được đóng góp quý báu để luận văn hoànthiện và đem lại nhiều ý nghĩa, hiệu quả hơn nữa
Trân trọng!
Trang 26-
-NGUYỄN THU TRANG
QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG
Trang 28PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, cạnh tranh trong lĩnhvực ngân hàng diễn ra ngày càng gay gắt Để tồn tại và phát triển, việc mở rộng vềquy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả các dịch vụ cho doanh nghiệp của cácNHTM có tầm quan trọng đặc biệt Nhóm khách hàng DNVVN thuộc phân khúckhách hàng doanh nghiệp chiếm thị phần khá lớn trong tổng doanh số tại NHTM
Vì thế quản lý dịch vụ cho khách hàng DNVVN đang là xu hướng mà các NHTMđang tập trung hướng tới
Với sự cạnh tranh gay gắt và có phần khốc liệt giữa các ngân hàng trongcùng địa bàn cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, trong 03năm trở lại đây dịch vụ ngân hàng bán lẻ dành cho khách hàng DNVVN đang đượccác ngân hàng đặc biệt chú ý phát triển Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam,Chi nhánh Hòa Bình (Vietinbank Hòa Bình) đã tập trung đặc biệt vào phân khúckhách hàng DNVVN để khai thác triệt để những lợi ích mà các khách hàng nàymang lại Và quả thật trong 03 năm trở lại đây, lượng khách hàng DNVVN này đãmang lại rất nhiều lợi ích cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Mặc dù vậy thời gian qua, Chi nhánh cũng gặp phải rất nhiều vấn đề cònvướng mắc trong quá trình cung cấp dịch vụ ngân hàng đối với nhóm khách hàngDNVVN, đặc biệt là trong hoạt động cho vay khách hàng DNVVN như: chất lượngcông tác thẩm định chưa cao, kiểm soát trước và sau cho vay còn mang tính hình thức
do thiếu cán bộ kiểm soát, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, đội ngũ cán bộ nhân viêncòn chưa đáp ứng được yêu cầu Trong khi đó nhu cầu của các khách hàng DNVVNlại thay đổi nhanh chóng, cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng diễn ra gay gắt.Thực tiễn đó đòi hỏi phải nghiên cứu thực trạng quản lý cho vay khách hàngDNVVN tại Vietinbank Hòa Bình, để thấy được chỉ ra những thành tựu, hạn chế, để
từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong thời gian tới, đảm bảo ngân hàng tiếp tụcphát triển trong điều kiện mới Đây là vấn đề hết sức cấp thiết của Vietinbank Hòa
Trang 29Bình cả trước mắt và lâu dài
Chính vì những lý do đó, học viên đã lựa chọn đề tài: “Quản lý cho vay
khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình” làm đối tượng nghiên cứu.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến đềtài luận văn, điển hình như một số công trình sau:
- Tác giả Nguyễn Minh Tuấn (2011) với luận án của tiến sĩ “Phát triển dịch
vụ ngân hàng hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” Đề tài đã
đánh giá và đưa ra những giải pháp hoàn thiện và đa dạng hóa các dịch vụ ngânhàng thương mại tạo điều kiện giúp phát triển các DNVVN
- Tác giả Võ Đức Toàn (2012) với đề tài “Tín dụng đối với DNVVN của các NHTM cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, đề tài đã nghiên cứu về thực
trạng và đề ra các giải mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM cổphần đối với DNVVN tại thành phố Hồ Chí Minh, trong đó đề tài đã khảo sát vềDNVVN, khảo sát các NHTM cổ phần liên quan đến tín dụng ngân hàng đối vớiDNVVN, tuy nhiên, nghiên cứu tập trung nhiều vào phân tích,đánh giá về DNVVN,chưa đi sâu vào phân tích, đánh giá về hoạt động của ngân hàng đối với DNVVN,chưa đánh giá hết chất lượng tín dụng đối với DNVVN, chưa đánh giá được hoạtđộng của NHTM cổ phần qua mô hình SWOT, đồng thời các giải pháp chưa chi tiết
để giải quyết vấnđề vốn cho doanh nghiệp và chất lượng tín dụng ngân hàng
- Tác giả Trần Thị Kỳ (2013) với luận án tiến sĩ “Hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín nhiệm các doanh nghiệp vay vốn tại NHTM Việt Nam” Luận án đã tập
trung làm rõ sự cần thiết khách quan của việc xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vayvốn tại các NHTM, xếp hạng tín nhiệm các doanh nghiệp vay vốn tại NHTM là gì?Những đặc trưng cơ bản của nó Cơ sở xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn,cũng như cách thức tổ chức và quy trình xếp hạng tín nhiệm Luận án chỉ ra việcphân tích tín dụng định hướng theo rủi ro là cơ sở để xếp hạng tín nhiệm doanhnghiệp vay vốn và kết quả xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn đã giúp các
Trang 30NHTM lựa chọn được khách hàng tốt để cho vay, góp phần ngăn ngừa và giảmthiểu rủi ro tín dụng, giảm dư nợ quá hạn Trên cơ sở đó, luận án đề xuất những giảipháp đối với các NHTM Việt Nam: Tập trung hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phântích, các tiêu chuẩn dùng để so sánh, phương pháp tổ chức thực hiện xếp hạng tínnhiệm doanh nghiệp, để kết quả xếp hạng tín nhiệm đánh giá đúng khả năng vàthiện chí trả nợ của doanh nghiệp vay vốn, là cơ sở giúp các nhà quản trị ngân hàngđưa ra các quyết định thích hợp nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàngdoanh nghiệp và hạn chế rủi ro tín dụng.
- Tác giả Nguyễn Văn Hải (2012) với luận văn thạc sĩ “Mở rộng cho vay khách hàng DNVVN tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Vân” Tác
giả đề xuất giải quyết các vấn đề tăng trưởng dư nợ DNVVN đưa ra các giải pháptăng quy mô dư nợ đối với DNVVN, đồng thời kiểm soát chất lượng tín dụng, tăngthu nhập từ cho vay khách hàng DNVVN
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã góp phần hệ thống hóa về lý luận vàđưa ra một cái nhìn tổng quát về hoạt động cho vay, quản lý hoạt động cho vay củaNHTM nói chung, cho vay đối với các DNVVN nói riêng Tuy nhiên, chưa cónghiên cứu nào nghiên cứu một cách toàn diện về hoạt động quản lý cho vay kháchhàng DNVVN tại Vietinbank Hòa Bình trong thời gian gần đây Vì vậy đề tài này
sẽ có những điểm khác biệt so với những nghiên cứu trước đây về cách thức đánhgiá gắn liền với địa điểm nghiên cứu và các quy trình nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định khung nghiên cứu về quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại chinhánh NHTM
- Phân tích thực trạng quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình trong giai đoạn 2016-2018
Từ đó, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và lý giải nguyên nhân của nhữngđiểm yếu trong hoạt động quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại Chi nhánh
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chovay khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh
Trang 31Hòa Bình đến năm 2025.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý cho vaykhách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánhHòa Bình tiếp cận theo các nội dung quản lý
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam, Chi nhánh Hòa Bình
+ Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm2016-2018; Số liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 07 năm 2019; Những phươnghướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Khung nghiên cứu luận văn
Mục tiêu của quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại
- Nâng cao sự hài lòng của DNVVN khi sử dụng dịch
vụ vay vốn của ngân hàng
Lập kế hoạch cho vay khách hàng DNVVN
Nhóm nhân tố thuộc
về Hội sở và chi nhánh
NHTM
Tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay khách hàng DNVVN
Nhóm nhân tố thuộc
về môi trường vĩ mô
Trang 32Nguồn: Tác giả xây dựng
5.2 Quá trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xây dựng khung nghiên cứu về quản lýcho vay khách hàng DNVVN tại chi nhánh NHTM Các phương pháp chủ yếu được
sử dụng ở bước này là phương pháp tổng hợp, mô hình hóa
Bước 2: Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các Báo cáo tổng kết hàngnăm của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình tronggiai đoạn 2016-2018 Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này làphương pháp thống kê, so sánh
Bước 3: Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp thông qua khảo sát đối với 02nhóm đối tượng được thực hiện vào tháng 02/2019:
- Nhóm 1: Khảo sát 50 cán bộ công tác tại Vietinbank Hòa Bình Số phiếuđược phát ra là 50, số phiếu thu về là 44, trong đó có 44 phiếu hợp lệ
- Nhóm 2: Khảo sát 250 khách hàng DNVVN hiện đang sử dụng dịch vụ vayvốn của Vietinbank Hòa Bình Số phiếu được phát ra là 250, số phiếu thu về là 246,trong đó có 241 phiếu hợp lệ
Bảng câu hỏi được thiết kế theo dạng câu hỏi đóng, sử dụng thang đo likert 5bậc Luận văn sử dụng email để phát và thu phiếu khảo sát Các phương pháp chủyếu được sử dụng ở bước này là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh
Số liệu khảo sát sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel Điểmtrung bình có được đối với các tiêu chí sẽ được quy ước đánh giá như sau:
STT Điểm trung bình Mức tiêu chí đánh giá
2 Từ 2,5 điểm - dưới 3,5 điểm Trung bình
3 Từ 3,5 điểm - dưới 4,5 điểm Khá
4 Từ 4,5 điểm đến 5,0 điểm Tốt
Bước 4: Tiến hành phân tích thực trạng quản lý cho vay khách hàngDNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình tronggiai đoạn 2016-2018 Từ đó, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, giải thích nguyênnhân cơ bản dẫn đến những điểm yếu trong quản lý cho vay khách hàng DNVVN
Trang 33tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình Phương phápchủ yếu sử dụng ở bước này là phân tích, tổng hợp.
Bước 5: Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lýcho vay khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chinhánh Hòa Bình đến năm 2025 Phương pháp chủ yếu sử dụng ở bước này là dựbáo, tổng hợp
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục,nội dung chính của luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cho vay khách hàng doanhnghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệpvừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Hòa Bình
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay kháchhàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chinhánh Hòa Bình
Trang 34CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN là những cơ sở SXKD có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêulợi nhuận hoặc phi lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhấtđịnh tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được từngthời kỳ
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Đa dạng về loại hình sở hữu: DNVVN tồn tại và phát triển ở mọi hình thức
như: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp
tư nhân,công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần,hợp tác xã Điều này giúp đadạng hóa các loại hình sản phẩm, dịch vụ trong nền kinh tế
- Tính năng động và linh hoạt cao: Các DNVVN có mức đầu tư ban đầu
thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồn lực tại chỗ Do đó, các DNVVN cóthể dễ dàng chuyển đổi phương thức sản xuất,chuyển đổi mặt bằng kinh doanh,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và thậm chí dễ dàng giải thể doanh nghiệp
- Có năng lực tài chính thấp: Tại các DNVVN ở Việt Nam, vốn ban đầu để
thành lập doanh nghiệp thường là vốn chủ sở hữu của các chủ doanh nghiệp, thường
là cá nhân nên năng lực tài chính có hạn Vì thế trong quá trình SXKD thường gặpnhiều khó khăn do thiếu vốn, do đó họ phải tìm kiếm nhiều nguồn khác nhau như:vay vốn của thân nhân, bạn bè hoặc vay của những người cho vay nặng lãi Điềunày gây cho các doanh nghiệp thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗikhi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị
- Còn nhiều hạn chế trong khả năng quản lý, điều hành hoạt động SXKD của DNVVN: Các chủ doanh nghiệp thường là những lao động phổ thông, kỹ thuật viên, kỹ
Trang 35sư tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ vừa quản lý doanh nghiệp vừatham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý chưa cao Do đó,khả năng quản lý, điều hành các DNVVN hiện nay của các chủ doanh nghiệp thườngkhông được đánh giá cao và bị cho là yếu thế hơn so với các doanh nghiệp nước ngoài
- Khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng: Nguyên nhân là do các DNVVN thiếu
tài sản đảm bảo, sổ sách, chứng từ kế toán không rõ ràng minh bạch, chưa có uy tíntrên thị trường Chính lý do này đã làm giảm không ít khả năng tiếp cận vốn từ cácngân hàng thương mại của các DNVVN
- Năng lực cạnh tranh thấp: Thông thường, do không đủ vốn cho hoạt động đầu
tư nâng cấp, đổi mới trang thiết bị nên các DNVVN phải sử dụng các công nghệ đã bị lỗithời, lạc hậu do đó các sản phẩm tạo ra có chất lượng chưa cao trong khi chi phí SXKD
bỏ ra là không nhỏ Điều này làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
1.2 Cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
Theo khoản 16, điều 4 luật các TCTD năm 2010: “Cho vay là hình thức cấptín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoảntiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoảthuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Hoạt động cho vay là nghiệp vụ cơ bản của NHTM, là hoạt động NHTM sửdụng số vốn huy động được để thực hiện cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu của các kháchhàng khác nhau trong nền kinh tế như: nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD, tiêu dùng,thực hiện các dự án đầu tư hoặc để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn trong thanh toán củacác tổ chức kinh tế, cá nhân Khi thực hiện hoạt động này NHTM phải đảm bảo thu hồi
đủ vốn và lãi Khi NHTM làm chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng trở thành cầunối quan hệ pháp lý giữa người cho vay và người đi vay Hoạt động này chịu sự kiểmsoát của NHNN
Như vậy có thể hiểu rằng, Cho vay khách hàng DNVVN tại NHTM là việc
Trang 36NHTM chuyển nhượng cho DNVVN quyền sử dụng một lượng giá trị từ nguồn vốn huy động và vốn chủ sở hữu (chủ yếu bằng tiền) với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
Hoạt động cho vay luôn tạo ra lượng tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng tài sản của NHTM Đây là hoạt động sinh lời chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩnnhiều rủi ro mà nếu không quản lý tốt danh mục cho vay có thể gây ra tổn thất tớivốn và tài sản của NHTM
1.2.2 Đặc điểm của cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
- Số lượng khách hàng lớn, quy mô khoản vay thường nhỏ: Do DNVVN
chiếm ưu thế về số lượng nên đối tượng cho vay đa dạng phong phú, món vay nhiềunhưng giá trị mỗi món vay thường thấp Do các món vay này thường nhỏ hơn cácmón vay của các doanh nghiệp lớn hay các dự án đầu tư dài hạn nên phần nào giúpcho ngân hàng phân tán được rủi ro
- Rủi ro tín dụng DNVVN thường cao: Hầu hết các DNVVN đều thiếu vốn để
kinh doanh và mở rộng kinh doanh nên đều có nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng.Tuy nhiên các ngân hàng thường có tâm lý thận trọng hơn khi cho vay các DNVVN
vì rủi ro tín dụng cao hơn nhiều so với cho vay các doanh nghiệp lớn
- Thời hạn cho vay chủ yếu là ngắn hạn: Các DNVVN đều có nhu cầu đầu tư
trung và dài hạn (mua sắm cải tạo cơ sở vật chất, nâng cao năng lực cạnh tranh) vớilãi suất thấp Tuy nhiên ngân hàng thường cho DNVVN vay ngắn hạn hơn là dướihình thức trung dài hạn do lo ngại một số nguyên nhân sau: báo cáo tài chính củaDNVVN chưa chính xác, độ tin cậy chưa cao, gây khó khăn trong việc thẩm địnhphương án vay vốn cũng như hình thức đảm bảo nợ vay; quy mô hoạt động và hiệuquả kinh doanh của DNVVN chưa cao nên khó xoay sở để vượt qua các diễn biếnphức tạp của thị trường nên ngân hàng khó có các ứng xử tín dụng kịp thời
- Các khoản vay đều phải có tài sản đảm bảo, ít ưu đãi: Trên phương diện
tổng hòa lợi ích của từng khách hàng, một DNVVN mang lại cho ngân hàng ít quy
mô lợi ích hơn các khách hàng doanh nghiệp lớn, hơn nữa do rủi ro khi thẩm định
Trang 37khoản vay nên DNVVN thường phải chấp nhận tỷ lệ dư nợ có bảo đảm bằng tài sảncao và lãi suất cao hơn, ít được áp dụng các chương trình ưu đãi hơn so với cácdoanh nghiệp lớn và doanh nghiệp truyền thống khác
- Tình trạng DNVVN mất cân đối tài chính, không trả nợ đúng hạn cho ngân hàng, khả năng chuyển nợ nhóm 2 thường cao Điều này xảy ra là do khả năng quản
lý, tổ chức còn hạn chế khiến DNVVN tính toán thời gian thực hiện phương án vàquản lý công nợ đầu ra, đầu vào thiếu chính xác Mặc khác, một số DNVVN chưaxác định được những hậu quả gặp phải khi để phát sinh nợ nhóm 2 tại các TCTDnên còn chủ quan trong việc trả nợ đúng hạn, một vài trường hợp đã để phát sinh nợnhóm 2 tại chi nhánh
1.2.3 Hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hướng tự do hoá, các NHTMhiện nay luôn luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức cho vay khác nhau, để có thểđáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, tănglợi nhuận và phân tán rủi ro Dựa vào nhiều tiêu thức mà NHTM phân chia thànhcác khoản cho vay
- Phân loại theo thời hạn cho vay:
Bảng 1.1: Phân loại theo thời hạn cho vay STT Thời hạn cho vay Nội dung
1 Cho vay ngắn hạn Thời hạn từ 0-12 tháng Cho vay bổ sung vốn lưu
động phục vụ nhu cầu của khách hàng
2 Cho vay trung
hạn
Thời hạn từ trên 1 năm-5 năm Cho vay đầu tư, sửachữa tài sản cố định, phục vụ dự án đầu tư
3 Cho vay dài hạn Thời hạn trên 5 năm Cho vay phục vụ dự án đầu tư,
mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản
Đối DNVVN, các khoản vay trung dài hạn thường là các khoản vay để muasắm tài sản cố định, đầu tư nhà xưởng, dự án đầu tư bất động sản
- Phân loại theo hình thức bảo đảm:
+ Cho vay có bảo đảm: là các khoản vay mà ngân hàng nắm giữ tài sản của
Trang 38người đi vay để đảm bảo cho khoản vay đó Giá trị của tài sản thế chấp phải bằnghoặc cao hơn giá trị khoản vay Hình thức này thường áp dụng với khách hàngDNVVN thông thường.
+ Cho vay không có bảo đảm hoặc có bảo đảm 1 phần: là khoản vay mà ngânhàng không nắm giữ tài sản hoặc nắm giữ 1 phần tài sản bảo đảm mà có giá trị thấphơn giá trị khoản vay Thông thường chỉ DNVVN có uy tín, quan hệ lâu năm vớingân hàng mới được cho vay không có đảm bảo
- Phân loại theo ngành nghề:
Dựa theo lĩnh vực ngành nghề của khách hàng mà ngân hàng phân chia cáckhoản vay theo hình thức tương ứng: cho vay thương mại - dịch vụ, xây lắp, sản xuất,v.v
1.3 Quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Quản lý được hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát cácnguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thốngvới hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luônbiến động Quản lý tác động lên các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội.Đối tượng chủ yếu và trực tiếp của quản lý là các mối quan hệ con người bên trong
và bên ngoài hệ thống (Nguyễn Thị Ngọc Huyền và ctv, 2012)
Như vậy có thể hiểu, Quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại chi nhánh
NHTM là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạt động cho
vay khách hàng DNVVN nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra của chi nhánh NHTM trong từng thời kỳ
Theo đó, chủ thể quản lý cho vay khách hàng DNVVN là chi nhánh NHTM,
mà chịu trách nhiệm thực hiện là Ban giám đốc và các phòng chức năng của chinhánh NHTM; Đối tượng của hoạt động quản lý cho vay khách hàng DNVVN tại
Trang 39chi nhánh NHTM là các quan hệ cho vay vốn của chi nhánh ngân hàng với cácDNVVN; Công cụ mà chi nhánh NHTM sử dụng để quản lý cho vay khách hàngDNVVN là các chính sách của ngân hàng như: chính sách lãi suất; chính sách sảnphẩm; chính sách kênh phân phối, v.v
1.3.2 Mục tiêu của quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng thương mại
- Đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh NHTM là trung gian “đi vay
để cho vay”, nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ phức tạp, rủi ro cao, đặc biệt là chovay khách hàng DNVVN, do đó, thực hiện tốt hoạt động quản lý cho vay DNVVN
là một yếu tố có tính quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của NHTM
- Tăng trưởng bền vững dư nợ đối với nhóm khách hàng DNVVN Tăng
trưởng dư nợ là chỉ tiêu ngân hàng cần đạt được trong hoạt động cho vay kháchhàng DNVVN Tuy nhiên, sự tăng trưởng này cũng phải nằm trong khuôn khổ nhấtđịnh Trong đó, phải đảm bảo một số tiêu chí bền vững căn bản như: cơ cấu cho vayphù hợp với cơ cấu nguồn vốn huy động; rủi ro tín dụng trong ngưỡng an toàn;khách hàng ngày càng cảm thấy hài lòng khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng, v.v
- Phòng tránh rủi ro cho vay khách hàng DNVVN; Kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu đối với nhóm DNVVN Các DNVVN luôn đối mặt với các rủi ro trong
SXKD, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Vì vậy,ngân hàng cần thực hiện tốt công tác thẩm định trước khi quyết định cho vay dựatrên những chỉ tiêu định tính và định lượng để xác định chính xác về tình trạng củakhách hàng, xử lý thông tin và xác định nguy cơ đối với khách hàng
- Nâng cao sự hài lòng của DNVVN khi sử dụng dịch vụ vay vốn của ngân hàng Trên cơ sở đánh giá chất lượng của từng khoản vay ở mỗi khách hàng, giúp
cho khách hàng thỏa thuận với NHTM có thể đưa ra các điều kiện vay vốn phùhợp như: mức lãi suất, kỳ hạn vay và trả nợ, bảo đảm tiền vay Bên cạnh, đánhgiá chất lượng khoản vay của hách hàng thường xuyên, ngân hàng có được cơ sở
dự liệu thông tin về khách hàng được cập nhật, đánh giá thường xuyên giúp cho
Trang 40ngân hàng ngày càng có được những giải pháp nâng cao sự hài lòng của kháchhàng.