1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột (cucumis sativus l ) lai f1 phục vụ ăn tươi tại vùng đồng bằng sông hồng tt

27 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 596,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng nhu cầu giống cho sản xuất, trong những năm qua nhiều cơ quan nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai F1 có năng suất cao, chất lượng tốt, thích

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

TRẦN TỐ TÂM

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG DƯA CHUỘT

(Cucumis sativus L.) LAI F1 PHỤC VỤ ĂN TƯƠI

TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành: Di truyền và Chọn giống cây trồng

Mã số: 9 62 01 11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hà Nội , 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Trần Minh Hằng

2 TS Phạm Mỹ Linh

Phản biện 1: Vũ Quang Sáng PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng

Hội Sinh học Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Tấn Hinh

Hội giống Cây trồng Việt Nam

Phản biện 3: TS Tô Thị Thu Hà

Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Thăng Long

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện, họp tại: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Vào hồi 08h30 ngày 28 tháng 12 năm 2020

Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Dưa chuột (Cucumis sativus L.) là cây rau ăn quả có thời gian sinh trưởng ngắn,

năng suất cao so với các loại rau ăn quả khác Sản phẩm dưa chuột ngoài ăn tươi như một loại rau xanh còn được chế biến phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Dưa chuột là loại cây trồng có tiềm năng kinh tế lớn (Priyanka & cs., 2016) Bên cạnh giá trị kinh tế, dưa chuột còn là loại cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao Quả dưa chuột là nguồn cung cấp các loại vitamin (A, C, K, E); khoáng chất (magie, mangan, kali, photpho, canxi và kẽm) và một số sắc tố hữu cơ (Carotene-B, Xanthein-B; Andlutein) cung cấp cho cơ thể con người (Vimala & cs., 1999) Chính vì vậy, dưa chuột là cây được trồng phổ biến trên thế giới (Tatlioglu, 1993) và xếp thứ 4 trong các loại rau có giá trị kinh tế ở Châu Á sau cà chua, bắp cải và hành tây (Nwofia & cs., 2015)

Đồng bằng sông Hồng là một trong 2 vùng sản xuất rau lớn nhất Việt Nam, với nhiều chủng loại rau đa dạng như: dưa chuột, cà chua, ớt, bí ngô, su hào, bắp cải, súp

lơ, hành lá…Trong đó, dưa chuột là loại rau ăn quả được trồng diện tích lớn ở vùng này với nhiều vụ trong năm (Cục Trồng trọt, 2018) Để đáp ứng nhu cầu giống cho sản xuất, trong những năm qua nhiều cơ quan nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai F1 có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp cho ăn tươi và chế biến, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam nói chung và đồng bằng sông Hồng nói riêng Trong giai đoạn từ 2005 đến 2015, Viện Nghiên cứu Rau quả đã chọn tạo được bộ giống dưa chuột lai F1 như: CV5, CV11 (Phạm Mỹ Linh

& cs., 2005), GL1-2; GL1-7; GL1-8 (Phạm Mỹ Linh & cs., 2015) phục vụ nhu cầu dưa chuột ăn tươi của người tiêu dùng; các giống CV29, CV209 phục vụ sản xuất dưa chuột cho chế biến (Phạm Mỹ Linh & cs., 2009) Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm cũng đã nghiên cứu chọn tạo được một số giống dưa chuột lai F1 phục

vụ cho sản xuất như giống PC4, PC5 (Đoàn Xuân Cảnh, 2017) Tuy nhiên, các giống lai F1 được chọn tạo trong nước chưa đủ để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, đặc biệt là các giống dưa chuột ăn tươi

Theo thống kê của Cục Trồng trọt, tổng nhu cầu hạt giống rau sản xuất, kinh doanh của cả nước mỗi năm vào khoảng 5.000 tấn, trong đó có hơn 4.000 tấn là nhập khẩu Đối với dưa chuột, hạt giống sản xuất trong nước mới đáp ứng được 20% nhu cầu sản xuất, 80% nhập từ nước ngoài Chính vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật để phát triển sản xuất hạt giống dưa chuột trong nước nhằm nâng cao tỷ lệ giống nội địa, giảm giá thành và chủ động sản xuất là vấn đề cấp thiết của ngành hạt giống rau màu nước ta

Để các giống dưa chuột mới chọn tạo trong nước có thể áp dụng vào sản xuất với diện tích lớn thay thế cho các giống nhập nội, bên cạnh việc đầu tư công nghệ sản xuất hạt giống đáp ứng được khối lượng lớn, việc nghiên cứu xây dựng các biện pháp

kỹ thuật phù hợp để sản xuất thương phẩm nhằm phát huy hết tiềm năng năng suất của giống là yếu tố quan trọng

Trang 4

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Lai tạo giống dưa chuột lai F1 có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao và chất lượng tốt, đáp ứng với nhu cầu tiêu dùng quả tươi trong nước và hướng tới xuất khẩu

- Xác định được một số thông số kỹ thuật góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai và quy trình sản xuất dưa chuột thương phẩm cho giống dưa chuột lai F1 mới chọn tạo đạt năng suất cao, chất lượng tốt

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đánh giá mức độ phân ly của các dòng dưa chuột tự phối thế hệ I4 - I6 Thử khả năng kết hợp của các dòng chọn lọc và đánh giá đặc điểm nông sinh học, năng suất

và chất lượng của các tổ hợp lai dưa chuột được tạo ra Nghiên cứu khả năng thích ứng của một số tổ hợp lai dưa chuột triển vọng tại Vùng đồng bằng sông Hồng

- Khu vực nghiên cứu: vùng Đồng bằng sông Hồng

- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2014 - 2018

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Bổ sung nguồn vật liệu khởi đầu là 41 dòng dưa chuột tự phối đời I6 có giá trị cho công tác chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai của Việt Nam

- Lai tạo và chọn lọc được 1 tổ hợp lai dưa chuột (THL9) có năng suất đạt 50 tấn/ha trong vụ xuân hè và 48 tấn/ha trong vụ thu đông, chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu

ăn tươi của người tiêu dùng tại vùng Đồng bằng sông Hồng

- Xác định được một số thông số kỹ thuật góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất hạt dưa chuột lai F1 (thời vụ trồng: 20/2 trong vụ xuân và 25/9 trọng vụ thu; tỷ lệ hàng

bố mẹ thích hợp 8 ♀ : 1 ♂; liều lượng phân bón là: 20 tấn phân chuồng và 120 kg N :

150 kg P2O5 : 180 kg K2O/ha và sử dụng một số hóa chất: Ethrel nồng độ 100 ppm và

GA3 nồng độ 300 ppm làm tăng số hoa cái của dòng mẹ và hoa đực của dòng bố trong quá trình duy trì dòng bố, mẹ) Hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh dưa chuột lai thương phẩm (mật độ: 32.000 cây/ha và liều lượng phân bón 20 tấn phân chuồng và

120 kg N: 120 kg P2O5: 150 kg K2O/ha) phù hợp với điều kiện sinh thái vùng Đồng bằng sông Hồng

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả của đề tài luận án cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị cho công tác chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai cũng như các nghiên cứu về quy trình sản xuất

Trang 5

hạt dưa chuột lai F1 và sản xuất dưa chuột thương phẩm đạt năng suất cao, chất lượng tốt trong điều kiện canh tác vùng đồng bằng sông Hồng

- Kết quả nghiên cứu đề tài luận án là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy về công nghệ sản xuất hạt giống dưa chuột lai F1 cũng như

kỹ thuật thâm canh dưa chuột thương phẩm cho giống dưa chuột lai F1

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài đã chọn tạo được 1 tổ hợp lai dưa chuột có năng suất cao tương đương với các giống nhập nội, chất lượng phù hợp với nhu cầu ăn tươi, làm phong phú bộ giống dưa chuột chất lượng phục vụ sản xuất ở vùng Đồng bằng sông Hồng

- Đề tài đã hoàn thiện quy trình sản xuất hạt dưa chuột lai F1 làm tăng năng suất hạt lai, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

- Quy trình kỹ thuật thâm canh giống dưa chuột lai F1 sẽ góp phần nâng cao năng suất và chất lượng dưa chuột ăn tươi cho vùng Đồng bằng sông Hồng

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ VÀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT CÂY DƯA CHUỘT 2.1.1 Nguồn gốc và phân bố cây dưa chuột

Cây dưa chuột được trồng từ thời cổ đại là nguồn thực phẩm và nguồn dược liệu

(Paris & cs., 2012) Chi Cucumis được cho rằng có nguồn gốc từ Châu Phi, trừ hai loài

C sativus và C hystrix có nguồn gốc từ Châu Á (Wang & cs., 2012) Giải trình tự gen

của 115 dòng dưa chuột cho thấy dưa chuột có xuất xứ từ 4 vùng địa lý chính: Đông Nam Á, Châu Âu, Trung Quốc và Ấn Độ (Qi & cs., 2013) Ấn Độ và Trung Quốc được coi là 2 trung tâm đa dạng di truyền chính của dưa chuột (Sebastian & cs., 2010) Các loài dưa chuột được thuần hóa ở Ấn Độ và ở Trung Quốc vào những năm 3.000 trước Công nguyên Dưa chuột được đưa vào Châu Âu từ thế kỷ XIII và ở Bắc Mỹ vào thế kỷ XVI trước công nguyên (Staub & cs., 2001, Paris & cs., 2012) Cho đến nay, dưa chuột đã được gieo trồng rộng khắp trên thế giới, trong đó dưa chuột trồng trong nhà lưới phát triển mạnh ở những vùng có khí hậu khắc nghiệt và vùng thành thị

2.1.2 Phân loại thực vật học cây dưa chuột

Dưa chuột (Cucumis sativus L.) có bộ nhiễm sắc thể 2n =14, thuộc Họ bầu bí

Cucurbitaceae, Chi Cucumis, loài C sativus L., (Renner & cs., 2008) Đã có rất nhiều

tác giả tiến hành phân loại dưa chuột dựa trên nhiều quan điểm khác nhau

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN TẠO GIỐNG DƯA CHUỘT ƯU THẾ LAI

Dưa chuột là một trong những loại rau quan trọng hàng đầu trong ngành sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy, cây trồng này được nhiều nước quan tâm, nghiên cứu Công tác chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai tập trung chủ yếu vào các hướng: Chọn tạo giống dưa chuột theo hướng tạo dòng đơn tính cái; Chọn giống dưa chuột năng suất cao; Chọn

Trang 6

giống dưa chuột kháng bệnh; Chọn giống dưa chuột cho chế biến công nghiệp; Chọn

giống dưa chuột trồng trong nhà kính, nhà lưới ứng dụng công nghệ cao

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KỸ THUẬT SẢN XUẤT HẠT DƯA CHUỘT

LAI F1

Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, bên cạnh việc sử dụng các giống địa

phương, nhu cầu sử dụng giống lai ngày càng tăng do những ưu điểm vượt trội của

chúng Xu hướng sử dụng hạt giống lai F1 tăng trên toàn thế giới về chủng loại

giống và khối lượng hạt giống (Thakur & cs., 2016) Các giống F1 ngoài khả năng

cho năng suất và phẩm chất cao hơn, chúng còn thích hợp với các phương pháp

trồng trọt cơ giới hóa và công nghiệp hóa Chính vì vậy, các nghiên cứu về quy trình

công nghệ sản xuất hạt giống lai F1 các giống rau nói chung và dưa chuột nói riêng

được các nhà nghiên cứu quan tâm Các yếu tố ảnh hưởng chính đến năng suất, chất

lượng hạt lai như: thời vụ trồng, tỷ lệ hàng bố/mẹ, ảnh hưởng của liều lượng phân

bón và các biện pháp kỹ thuật sử dụng một số hóa chất để tăng lượng hoa của dòng

bố, mẹ

2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT SẢN XUẤT DƯA CHUỘT THƯƠNG PHẨM

Bên cạnh nghiên cứu chọn tạo giống mới, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật

thâm canh để phát huy hết tiềm năng năng suất của giống đã tạo ra là rất cần thiết để

giống mới có thể tồn tại và mở rộng diện tích sản xuất Các biện pháp kỹ thuật thâm canh

chủ yếu trong sản xuất dưa chuột thương phẩm: mật độ trồng, thời vụ, phân bón Để xác

định được các thông số phù hợp xây dựng quy trình sản xuất cho từng giống cụ thể việc

nghiên cứu các biện pháp thâm canh cho giống rất quan trọng

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Các thí nghiệm nghiên cứu đánh giá dòng, đánh giá và tuyển chọn các tổ hợp

lai ưu tú, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật được tiến hành tại Viện Nghiên cứu Rau

quả, Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội

- Các thí nghiệm khảo nghiệm sinh thái được thực hiện tại Gia Lâm - Hà Nội,

Kim Động - Hưng Yên và Thanh Liêm - Hà Nam

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Thời gian nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2018 có kế thừa các kết quả nghiên

cứu của Viện Nghiên cứu Rau quả từ giai đoạn trước

3.3 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

* Vật liệu giống

Trang 7

Vật liệu nghiên cứu là các mẫu giống dưa chuột của Viện Nghiên cứu Rau quả, bao gồm:

- 41 dòng tự phối thế hệ I4 được ký hiệu từ D1 đến D41 (Thí nghiệm 1)

- 20 dòng dưa chuột tự phối đời I6 (D1- D20) được nghiên cứu khả năng kết hợp chung (Thí nghiệm 2)

-Vật liệu thử trong nghiên cứu đánh giá khả năng kết hợp chung là giống dưa chuột Yên Mỹ (YM18) và giống dưa chuột Thủy Nguyên (TN12) được chọn lọc từ giống dưa chuột địa phương Yên Mỹ, Hưng Yên và Thủy Nguyên, Hải Phòng

- Vật liệu tham gia nghiên cứu khả năng kết hợp riêng (SCA) và biểu hiện ưu thế lai ở tính trạng năng suất thực thu từ 6 dòng có khả năng kết hợp chung cao là: D2, D5, D6, D13, D16 và D19 Lai Dialen, theo sơ đồ lai Griffing 4 với số tổ hợp lai tạo ra

là 15 (Thí nghiệm 2)

-Vật liệu tham gia nghiên cứu khảo nghiệm cơ bản tại Viện Nghiên cứu Rau quả

là 10 tổ hợp lai ưu tú (Thí nghiệm 3)

- Vật liệu tham gia nghiên cứu khảo nghiệm sinh thái tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng là 3 tổ hợp lai có triển vọng (Thí nghiệm 4)

Giống đối chứng trong thí nghiệm khảo nghiệm cơ bản và khảo ngiệm sinh thái

là giống GL1-2, giống do Viện Nghiên cứu Rau quả lai tạo và được Bộ Nông nghiệp

và PTNT công nhận giống cho sản xuất thử năm 2015

- Vật liệu tham gia thí nghiệm nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng hạt giống và năng suất, chất lượng dưa chuột thương phẩm là 1

tổ hợp lai tuyển chọn được từ kết quả khảo nghiệm sinh thái (Thí nghiệm 5 đến thí nghiệm 11)

* Vật liệu khác:

- Đạm Ure Hà Bắc: Hàm lượng N 46%

- Lân Lâm Thao: Hàm lượng P2O5: 15 - 17%, MgO: 15 - 18%, CaO: 24 - 30%, SiO2: 24 - 30%

- Kali clorua: Hàm lượng K2O 60%

- GA3: dạng bột, hàm lượng Gibberellic Acid 99%

- Ethrel: Ethylene Glycol Xilong Cas 107-21-1 C2H6O2 EG

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá mức độ phân ly của các dòng dưa chuột tự phối đời I4-I6

- Lai tạo và tuyển chọn các tổ hợp lai mới có triển vọng

- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai cho giống dưa chuột mới chọn tạo

Trang 8

- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất dưa chuột thương phẩm cho giống dưa chuột lai mới chọn tạo

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.5.1.1 Đánh giá các dòng dưa chuột tự phối đời I4-I6

- Thí nghiệm 1: Đánh giá mức độ phân ly của các dòng qua các thế hệ từ I4-I6 (41 dòng tự phối)

Thí nghiệm đánh giá mức độ phân ly được bố trí tuần tự không nhắc lại, mỗi dòng trồng 1 ô (30 cây/ô)

- Thí nghiệm 2: Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng đời I6

Đánh giá khả năng kết hợp chung (GCA) được áp dụng theo phương pháp lai đỉnh Topcross giữa 20 dòng dưa chuột thuần với vật liệu thử là giống dưa chuột YM18

và TN12 Thí nghiệm đánh giá con lai của 20 dòng dưa chuột thuần với vật liệu thử được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 3 lần nhắc, mỗi lần nhắc là 30 cây

Đánh giá khả năng kết hợp riêng (SCA) của 6 dòng có khả năng kết hợp chung cao ở thế hệ I6 lai theo sơ đồ Griffing 4 (n x (n-1)/2) 15 tổ hợp lai được tạo ra là D2/D5; D2/D6; D2/D13; D2/D16; D2/D19; D5/D6; D5/D13; D5/D16; D5/D19; D6/D13; D6/D16; D6/D19; D13/D16; D13/D19; D16/D19

Thí nghiệm bố trí khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm là 30 m2/giống

3.5.1.2 Lai tạo và tuyển chọn các tổ hợp lai mới có triển vọng

Thí nghiệm 3 So sánh các tổ hợp lai trong vụ xuân hè và thu đông năm 2017

Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm là 7,2 m2

Thí nghiệm 4 Khảo nghiệm sản xuất tổ hợp lai có triển vọng

Khảo nghiệm sản xuất 3 tổ hợp lai triển vọng: THL2, THL6 và THL9 Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm là

Trang 9

Vụ xuân hè:

- Thời vụ 1: gieo hạt ngày 1 tháng 2

- Thời vụ 2: gieo hạt ngày 10 tháng 2

- Thời vụ 3: gieo hạt ngày 20 tháng 2

- Thời vụ 4: gieo hạt ngày 02 tháng 3

Vụ thu đông:

- Thời vụ 1: gieo hạt ngày 15 tháng 9

- Thời vụ 2: gieo hạt ngày 25 tháng 9

- Thời vụ 3: gieo hạt ngày 05 tháng 10

- Thời vụ 4: gieo hạt ngày 15 tháng 10 Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm là 7,2 m2

Thí nghiệm 6 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân lân và kali đến năng suất và chất lượng hạt giống lai F1

Công thức nền: 150 kg N + 20 tấn Phân chuồng/ha

và 150 kg/ha Nhân tố ô phụ là kali K2O với 4 liều 90, 120, 150 và 180 kg/ha

Thí nghiệm 7 Nghiên cứu xác định tỷ lệ bố/mẹ thích hợp cho sản xuất hạt lai

Công thức 1: 6 ♀ : 1 ♂

Công thức 2: 7 ♀ : 1 ♂

Trang 10

Công thức 5: phun nước lã (đối chứng)

Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ RCBD với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 4,8 m2

Thí nghiệm 9 Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ GA 3 đến ra hoa đực của dòng mẹ

Công thức 5: phun nước lã (đối chứng)

Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ RCBD với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 4,8 m2

3.5.1.4 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất dưa chuột thương phẩm

Thí nghiệm 10 Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến năng suất và chất lượng giống dưa chuột lai F1

Các công thức thí nghiệm:

CT1: 70 x 35 cm (mật độ 34.000 cây/ha) CT2: 70 x 45 cm (mật độ 32.000 cây/ha) CT3: 70 x 55 cm (mật độ 30.000 cây/ha) CT4: 70 x 65 cm (mật độ 28.000 cây/ha) Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại diện tích ô thí nghiệm là 7,2 m2

Thí nghiệm 11 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến năng suất và chất lượng giống dưa chuột lai F1

Công thức nền: 150 kg N + 20 tấn Phân chuồng/ha

Trang 11

Công thức thí nghiệm:

Công thức 1: nền + 90 P2O5+ 120 K2O Công thức 2: nền + 90 P2O5+ 150 K2O Công thức 3: nền + 90 P2O5+ 180 K2O Công thức 4: nền + 120 P2O5+ 120 K2O Công thức 5: nền + 120 P2O5+ 150 K2O Công thức 6: nền + 120 P2O5+ 180 K2O Công thức 7: nền + 150 P2O5+ 120 K2O Công thức 8: nền + 150 P2O5+ 150 K2O Công thức 9: nền + 150 P2O5+ 180 K2O Thí nghiệm bố trí theo Split plot với 3 lần nhắc lại, diện tích ô nhỏ thí nghiệm 7,2 m2, diện tích ô lớn là 21,6 m2 Nhân tố ô chính: Lân P2O5 với 3 liều lượng 90, 120

và 150 kg/ha Nhân tố ô phụ là kali K2O với 3 liều lượng 120, 150 và 180 kg/ha

3.5.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Đánh giá khả năng kết hợp chung, kết hợp riêng được xử lý theo chương trình lai đỉnh “line x Tester” và phân tích dialen theo sơ đồ lai Grifing 4, phần mềm của Nguyễn Đình Hiền & Ngô Hữu Tình (1996)

- Phân tích tính ổn định của 3 tổ hợp lai dưa chuột triển vọng tại các điểm thí nghiệm bằng phương pháp phân tích hồi quy (Eberhart & Rusell, 1966), số liệu được

xử lý bằng phần mềm STAR

Số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê bằng chương trình Excel và phân tích phương sai (ANOVA) bằng chương trình IRRISTART 5.0 và so sánh các giá trị trung bình dựa vào giá trị sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa LSD0,05

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 ĐÁNH GIÁ CÁC DÒNG DƯA CHUỘT TỰ PHỐI ĐỜI I4-I6

4.1.1 Đánh giá mức độ phân ly của các dòng dưa chuột qua các thế hệ từ I4-I6

Kế thừa các kết quả nghiên cứu từ giai đoạn trước của Viện Nghiên cứu Rau quả Trong tập đoàn 30 mẫu giống thu thập từ các địa phương trong nước và các công

ty giống nước ngoài, đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển và chọn được 2 mẫu có đặc điểm phù hợp với mục tiêu nghiên cứu là mẫu giống TL07 và mẫu giống NB05

Từ 02 mẫu giống trên các nhà nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Rau quả tiến hành chọn lọc cá thể thông qua thụ phấn cưỡng bức từ I1-I3 Đến đời I4 tiến hành hỗn dòng và đánh giá mức độ phân ly của 16 dòng I4, 15 dòng I5 và 10 dòng I6 Kết quả

Trang 12

đánh giá mức độ phân ly của các dòng I4, I5 kế thừa các nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Rau quả từ năm 2013-2014

4.1.2 Nghiên cứu chọn lọc và đánh giá các dòng dưa chuột thế hệ I6

Sau một quá trình đánh giá, áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể đã chọn lọc được 20 dòng ở thế hệ I6 có một số đặc điểm nông sinh học quý được biểu hiện trên đồng ruộng như: khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, số hoa cái nhiều, tỷ lệ đậu quả, dạng quả và mầu sắc quả đẹp phù hợp cho mục đích ăn tươi, chất lượng tốt và chịu được bệnh sương mai và phấn trắng trên đồng ruộng

Bảng 4.1 Một số đặc điểm hình thái quả của các dòng dưa chuột đời I6 trong vụ

thu đông năm 2014 tại Viện Nghiên cứu Rau quả

(cm)

Đường kính quả (cm)

Độ dày thịt quả (cm)

Màu sắc vỏ quả

Mầu sắc gai quả

4.1.3 Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng dưa chuột mới tạo ra

* Đánh giá khả năng kết hợp chung của các dòng dưa chuột

Đánh giá khả năng kết hợp chung có ý nghĩa quan trọng trong việc trong việc chọn được các cặp bố, mẹ khi kết hợp với nhau tạo ra con lai có ưu thế lai cao Đánh giá khả năng kết hợp chung của các dòng dưa chuột thông qua phương pháp lai đỉnh (top-cross)

Trang 13

Để chọn lọc được những dòng dưa chuột có thể sử dụng làm mẹ cho các tổ hợp lai, cần tiến hành lai các dòng đã tạo với vật liệu thử Vật liệu thử được sử dụng trong thí nghiệm là hai dòng dưa chuột YM18 và TN12 được chọn lọc từ giống dưa chuột địa phương Yên Mỹ và Thủy Nguyên

Sau khi lai các dòng tự phối với 2 vật liệu thử, thu được 40 tổ hợp lai Đánh giá khả năng kết hợp chung của các dòng dưa chuột trên các tính trạng: số quả trung bình/cây; năng suất cá thể và năng suất thực thu

Bảng 4.2 Khả năng kết hợp chung của các dòng dưa chuột đời I6 trong vụ xuân

hè năm 2015 tại Viện Nghiên cứu Rau quả

Ngày đăng: 29/12/2020, 15:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w