1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột (cucumis sativus l ) lai f1 phục vụ ăn tươi tại vùng đồng bằng sông hồng

210 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lai F1 phục vụ ăn tươi tại vùng đồng bằng sông Hồng Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số: 9 62 01 11 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiê

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

TRẦN TỐ TÂM

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG DƯA CHUỘT

(Cucumis sativus L.) LAI F1 PHỤC VỤ ĂN TƯƠI

TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

TRẦN TỐ TÂM

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG DƯA CHUỘT

(Cucumis sativus L.) LAI F1 PHỤC VỤ ĂN TƯƠI

TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất

kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận án

Trần Tố Tâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thị Minh Hằng và TS Phạm Mỹ Linh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Rau hoa quả và cảnh quan, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Rau quả, cán bộ viên chức Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, Bộ môn Rau và cây gia vị - Viện Nghiên cứu Rau quả đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp và các em sinh viên thực tập tốt nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án./

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Nghiên cứu sinh

Trần Tố Tâm

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình xi

Trích yếu luận án xii

Thesis abstract xiv

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

Phần 2 Tổng quan tài liệu 5

2.1 Nguồn gốc, phân bố, phân loại thực vật và đặc điểm di truyền cây dưa chuột 5

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố cây dưa chuột 5

2.1.2 Phân loại thực vật học cây dưa chuột 5

2.1.3 Đặc điểm di truyền cây dưa chuột 7

2.2 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai 11

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai trên thế giới 11

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai ở Việt Nam 17

2.3 Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hạt dưa chuột lai F1 21

2.3.1 Tình hình nghiên cứu kỹ thuật sản xuất hạt dưa chuột lai F1 trên thế giới 21

2.3.2 Tình hình nghiên cứu kỹ thuật sản xuất hạt dưa chuột lai F1 ở Việt Nam 23

2.4 Tình hình nghiên cứu kỹ thuật sản xuất dưa chuột thương phẩm 26

2.4.1 Tình hình nghiên cứu kỹ thuật sản xuất dưa chuột thương phẩm trên thế giới 26

2.4.2 Tình hình nghiên cứu kỹ thuật sản xuất dưa chuột thương phẩm ở Việt Nam 30

Trang 6

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 36

3.1 Địa điểm nghiên cứu 36

3.2 Thời gian nghiên cứu 36

3.3 Vật liệu nghiên cứu 36

3.4 Nội dung nghiên cứu 38

3.5 Phương pháp nghiên cứu 39

3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 39

3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi 46

3.5.3 Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu sinh hóa 49

3.5.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 49

3.5.5 Kỹ thuật trồng trọt 50

Phần 4 Kết quả và thảo luận 52

4.1 Đánh giá các dòng dưa chuột tự phối đời I4-I6 52

4.1.1 Đánh giá mức độ phân ly của các dòng qua các thế hệ từ I4-I6 52

4.1.2 Nghiên cứu chọn lọc và đánh giá các dòng dưa chuột thế hệ I6 55

4.1.3 Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng dưa chuột mới tạo ra 59

4.2 Lai tạo và tuyển chọn các tổ hợp lai mới có triển vọng 67

4.2.1 So sánh các tổ hợp lai 67

4.2.2 Khảo nghiệm sản xuất tổ hợp lai có triển vọng 79

4.3 NghiÊn cứu xÂy dựng quy trÌnh sản xuất hạt lai cho tổ hợp lai dưa chuột tuyển chọn 87

4.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất, chất lượng hạt lai 87

4.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân lân và kali đến năng suất và chất lượng hạt lai 94

4.3.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố/mẹ đến năng suất và chất lượng hạt lai 99

4.3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ ethrel đến ra hoa cái của dòng bố 103

4.3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ GA3 đến khả năng ra hoa đực của dòng mẹ 104

4.4 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình thâm canh giống dưa chuột lai F1 108

4.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách (mật độ) trồng đến năng suất và chất lượng giống lai F1 108 4.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển,

Trang 7

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 119

5.1 Kết luận 119

5.2 Kiến nghị 120

Danh mục công trình khoa học công bố có liên quan đến luận án 121

Tài liệu tham khảo 122

Phụ lục 134

Phụ lục 1 Một số hình ảnh minh họa 134

Phụ lục 2 Xử lý số liệu thống kê 135

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

ANOVA Phân tích phương sai

GA3 Gibberellic acid

GCA Khả năng kết hợp chung

HB Ưu thế lai thực

HS Ưu thế lai chuẩn

PTNT Phát triển nông thôn

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

QTL Locus tính trạng số lượng

RADP DNA đa hình được nhân bản ngẫu nhiên

RCBD Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh

SCA Khả năng kết hợp riêng

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TN12 Thủy Nguyên 12

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.1 Đặc điểm hình thái sinh trưởng, phát triển, năng suất và tình hình bệnh hại

của các vật liệu thử YM18 và TN12 37

3.2 Các tổ hợp lai đánh giá trong thí nghiệm 41

4.1 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các dòng dưa chuột thế hệ I4 - I6 52

4.2 Khả năng ra hoa, đậu quả của các dòng dưa chuột thế hệ I4 - I6 54

4.3 Một số đặc điểm hình thái quả của các dòng dưa chuột thế hệ I4 - I6 55

4.4 Đặc điểm sinh trưởng của các dòng dưa chuột đời I6 vụ xuân hè 2015 tại Gia Lâm - Hà Nội 56

4.5 Một số đặc điểm hình thái quả của các dòng dưa chuột đời I6 vụ xuân hè 2015 tại Gia Lâm - Hà Nội 57

4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và tình hình bệnh hại của các dòng dưa chuột đời I6 vụ xuân hè 2015 tại Gia Lâm - Hà Nội 58

4.7 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai dưa chuột vụ xuân hè 2016 tại Gia Lâm - Hà Nội 60

4.8 Khả năng kết hợp chung của các dòng dưa chuột đời I6 trong vụ xuân hè 2016 tại Gia Lâm - Hà Nội 61

4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 15 tổ hợp dưa chuột trong vụ thu đông năm 2016 tại Gia Lâm - Hà Nội 63

4.10 Khả năng kết hợp của các dòng dưa chuột trên tính trạng các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất vụ thu đông năm 2016 64

4.11 Giá trị ưu thế lai thực (HB) và ưu thế lai chuẩn (HS) trên các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai dưa chuột 66

4.12 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai dưa chuột trong vụ xuân hè và thu đông năm 2017 67

4.13 Đặc điểm sinh trưởng của các tổ hợp lai dưa chuột trong vụ xuân hè và thu đông năm 2017 68

4.14 Đặc điểm ra hoa đậu quả của các tổ hợp lai dưa chuột có triển vọng trong vụ xuân hè và thu đông năm 2017 70

Trang 10

4.15 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai dưa chuột

có triển vọng trong vụ xuân hè và thu đông năm 2017 72 4.16 Một số đặc điểm quả của các tổ hợp lai dưa chuột có triển vọng trong vụ

xuân hè và thu đông năm 2017 74 4.17 Một số chỉ tiêu sinh hóa quả của các tổ hợp lai dưa chuột có triển vọng

trong vụ xuân hè và thu đông năm 2017 75 4.18 Đặc điểm hình thái và chất lượng cảm quan quả của các tổ hợp lai dưa

chuột có triển vọng vụ xuân hè và thu đông năm 2017 76 4.19 Tình hình nhiễm bệnh của các tổ hợp lai dưa chuột có triển vọng trong vụ

xuân hè và thu đông năm 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội 78 4.20 Thời gian sinh trưởng ở các giai đoạn khác nhau của các tổ hợp lai dưa

chuột có triển vọng trong vụ thu đông năm 2017 tại các điểm thí nghiệm 79 4.21 Đặc điểm sinh trưởng của các tổ hợp lai dưa chuột có triển vọng trong vụ

thu đông năm 2017 tại các điểm thí nghiệm 80 4.22 Tình hình ra hoa, đậu quả của các tổ hợp lai dưa chuột có triển vọng trong

vụ thu đông năm 2017 tại các điểm thí nghiệm 81 4.23 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai dưa chuột

có triển vọng trong vụ thu đông năm 2017 tại các điểm thí nghiệm 83 4.24 Một số chỉ tiêu sinh hóa của các tổ hợp lai dưa chuột có triển vọng trong

vụ thu đông năm 2017 tại các điểm thí nghiệm 85 4.25 Tình hình nhiễm bệnh của các tổ hợp lai dưa chuột có triển vọng trong vụ

thu đông năm 2017 tại các điểm thí nghiệm 86 4.26 Chiều cao cây trung bình của các tổ hợp lai dưa chuột tại các điểm thí

nghiệm 86 4.27 Năng suất trung bình của các tổ hợp lai dưa chuột tại các điểm thí nghiệm 87 4.28 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian sinh trưởng của dòng mẹ vụ

xuân hè và thu đông năm 2018 88 4.29 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của dòng

mẹ dưa chuột vụ xuân hè và thu đông năm 2018 89 4.30 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến đặc điểm quả giống và chất lượng hạt

giống lai vụ xuân hè và thu đông 2018 90

Trang 11

4.31 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng

suất hạt giống vụ xuân hè và thu đông 2018 92 4.32 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến mức độ nhiễm bệnh trên đồng ruộng của

dòng mẹ dưa chuột vụ xuân hè và thu đông năm 2018 93 4.33 Ảnh hưởng của liều lượng phân lân và kali đến khả năng sinh trưởng, phát

triển của dòng mẹ dưa chuột vụ xuân hè năm 2018 94 4.34 Ảnh hưởng của liều lượng phân lân và kali đến đặc điểm quả giống dưa

chuột lai F1 vụ xuân hè năm 2018 95 4.35 Ảnh hưởng của liều lượng phân lân và kali đến năng suất và các yếu tố cấu

thành năng suất hạt giống dưa chuột lai F1 vụ xuân hè năm 2018 96 4.36 Ảnh hưởng của liều lượng phân lân và kali đến chất lượng hạt giống dưa

chuột lai F1 vụ xuân hè năm 2018 98 4.37 Ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố/mẹ đến khả năng ra hoa, đậu quả của dòng

bố, mẹ dưa chuột vụ xuân hè 2018 100 4.38 Ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố/mẹ đến các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất hạt lai giống dưa chuột vụ xuân hè 2018 101 4.39 Ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố/mẹ đến chất lượng hạt lai giống dưa chuột

lai F1 vụ xuân hè 2018 102 4.40 Ảnh hưởng của các nồng độ xử lý ethrel đến sinh trưởng, phát triển của

dòng bố dưa chuột vụ xuân hè năm 2018 103 4.41 Ảnh hưởng của các nồng độ xử lý ethrel đến một số chỉ tiêu về năng suất,

chất lượng hạt giống của dòng bố dưa chuột vụ xuân hè năm 2018 104 4.42 Ảnh hưởng của các nồng độ xử lý GA3 đến sinh trưởng, phát triển của

dòng mẹ dưa chuột vụ xuân hè năm 2018 105 4.43 Ảnh hưởng của các nồng độ xử lý GA3 đến sức sống hạt phấn hoa đực của

dòng mẹ dưa chuột vụ xuân hè năm 2018 106 4.44 Ảnh hưởng của các nồng độ xử lý GA3 đến một số chỉ tiêu về năng suất,

chất lượng hạt giống của dòng mẹ dưa chuột vụ xuân hè năm 2018 106 4.45 Ảnh hưởng của khoảng cách (mật độ) trồng đến thời gian sinh trưởng của

dưa chuột THL9 vụ thu đông năm 2018 109 4.46 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của dưa

chuột THL9 vụ thu đông năm 2018 109

Trang 12

4.47 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng

suất dưa chuột THL9 vụ thu đông 2018 110 4.48 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ nhiễm bệnh trên đồng ruộng của

dưa chuột THL9 vụ thu đông năm 2018 111 4.49 Ảnh hưởng của liều lượng lân và kali đến một số giai đoạn sinh trưởng của

tổ hợp lai dưa chuột THL9 vụ thu đông 2018 112 4.50 Ảnh hưởng của liều lượng lân và kali đến một số đặc điểm nông sinh học

của tổ hợp lai dưa chuột THL9 vụ thu đông 2018 113 4.51 Ảnh hưởng của liều lượng lân và kali đến khả năng ra hoa, đậu quả của tổ

hợp lai dưa chuột THL9 vụ thu đông 2018 114 4.52 Ảnh hưởng của liều lượng lân và kali đến tình hình bệnh hại của tổ hợp lai

dưa chuột THL9 vụ thu đông 2018 115 4.53 Ảnh hưởng của liều lượng lân và kali đến các yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất của tổ hợp lai dưa chuột THL9 vụ thu đông 2018 116 4.54 Ảnh hưởng của liều lượng lân và kali đến chất lượng quả của tổ hợp lai

dưa chuột THL9 vụ thu đông 2018 117

Trang 13

số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng 84 4.6 Quả giống dưa chuột ở công thức thí nghiệm xử lý GA3 107

Trang 14

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

Tên tác giả: Trần Tố Tâm

Tên luận án: Nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột (Cucumis sativus L.) lai F1 phục vụ

ăn tươi tại vùng đồng bằng sông Hồng

Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số: 9 62 01 11

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Lai tạo giống dưa chuột lai F1 có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao và chất lượng tốt, đáp ứng với nhu cầu tiêu dùng quả tươi trong nước và hướng tới xuất khẩu

Xác định được một số thông số kỹ thuật góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai và quy trình sản xuất dưa chuột thương phẩm cho giống dưa chuột lai F1 mới chọn tạo đạt năng suất cao, chất lượng tốt

Phương pháp nghiên cứu

Đánh giá mức độ phân ly của 41 dòng dưa chuột tự phối thế hệ từ I4 - I6 Thí nghiệm được bố trí tuần tự không nhắc lại, mỗi dòng 1 ô (30 cây/ô)

Đánh giá khả năng kết hợp chung (GCA) được áp dụng theo phương pháp lai đỉnh Topcross giữa 20 dòng dưa chuột thuần với vật liệu thử là dòng dưa chuột Yên Mỹ (YM18) và dòng dưa chuột Thủy Nguyên (TN12) Thí nghiệm đánh giá con lai của 20 dòng dưa chuột thuần với vật liệu thử được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc, mỗi lần nhắc là 30 cây

Đánh giá khả năng kết hợp riêng (SCA) của 6 dòng có khả năng kết hợp chung cao ở thế hệ I6 lai theo sơ đồ Griffing 4 (nx(n-1)/2) Thí nghiệm bố trí khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm là 30 m2/giống

So sánh các tổ hợp lai dưa chuột ưu tú mới chọn tạo Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm là 7,2 m2

Khảo nghiệm sản xuất 3 tổ hợp lai triển vọng Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm là 500 m2/mô hình

Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất hạt lai và sản xuất dưa chuột thương phẩm Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) và

Trang 15

Số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê bằng chương trình Excel và phân tích phương sai (ANOVA) bằng chương trình IRRISTART 5.0

Kết quả chính và kết luận

Đánh giá được 41 dòng dưa chuột tự phối thế hệ I4-I6 về các đặc điểm nông sinh học, khả năng ra hoa, đậu quả và đặc điểm hình thái quả đã chọn lọc được 20 dòng dưa chuột thế hệ I6 có giá trị sử dụng cho mục đích chọn giống dưa chuột ăn tươi Trong số 20 dòng được chọn lọc có 6 dòng có khả năng kết hợp chung cao là D2, D5, D6, D13, D16 và D19 Qua đánh giá khả năng kết hợp riêng của 6 dòng dưa chuột đã xác định được 10 tổ hợp lai có giá trị ưu thế lai cao

Thông qua đánh giá trong vụ xuân hè và vụ thu đông đã chọn được 3 tổ hợp lai là THL2 (D6 x D2), THL6 (D19 x D6) và THL9 (D16 x D13) có năng suất cao hơn

so với giống đối chứng Khảo nghiệm sinh thái THL2, THL6 và THL9 tại Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên, đã xác định được tổ hợp lai dưa chuột THL9 có thời gian sinh trưởng

từ 85 - 88 ngày, khối lượng quả trung bình 205,4 - 210,3 g, năng suất đạt 50,6 tấn/ha trong vụ xuân hè và 48,4 tấn/ha trong vụ thu đông Hình thái, màu sắc và chất lượng quả phù hợp với tiêu chuẩn dưa chuột ăn tươi

Sản xuất hạt lai cho tổ hợp lai dưa chuột THL9 tại vùng đồng bằng sông Hồng có năng suất cao cần gieo hạt ngày 20/2 trong vụ xuân hè và ngày 25/9 trong vụ thu đông; bón phân với liều lượng 20 tấn phân chuồng và 120 kg N : 150 kg P2O5 : 180 kg K2O/ha;

tỷ lệ hàng bố mẹ thích hợp là 8 ♀ : 1 ♂; phun Ethrel với nồng độ 100 ppm làm tăng số hoa cái của dòng bố và phun GA3 với nồng độ 300 ppm làm tăng số hoa đực của dòng

mẹ

Thâm canh cho tổ hợp lai dưa chuột THL9 thương phẩm cần trồng với khoảng cách 70 cm x 45 cm (tương ứng với mật độ 32.000 cây/ha) và liều lượng phân bón thích hợp là 20 tấn phân chuồng và 120 kg N: 120 kg P2O5 : 150 kg K2O/ha Cây dưa chuột

có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, năng suất đạt trên 50 tấn/ha Các chỉ tiêu sinh hóa đạt tiêu chuẩn và phù hợp với mục đích ăn tươi

Trang 16

THESIS ABSTRACT

PhD candidate: Tran To Tam

Thesis title: Breeding of new hybrid (F1) cucumber cultivar (Cucumis sativus L.) for

fresh consumption in the Red River Delta

Major: Plant Genetics and Breeding Code: 9 62 01 11

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives:

- Breeding F1 hybrid cucumbers of good growth and development, high yielding and good quality for fresh consumption in the domestic market and export

- Determining technical specifications to develop a production protocol for the new hybrid (F1) cucumber cultivar of high fruit yield and quality

Materials and Methods:

- Evaluating the segregation level of 41 inbred cucumber lines from I4 - I6 The experiment was arranged in sequence without replication, each line was planted in a plot (30 plants/plot)

- Evaluating the general combining ability (GCA) by Topcross of 20 pure cucumber lines and the testers Yen My cultivar (YM18) and Thuy Nguyen (TN12) The experiment design was completely random blocks (RCBD) with 3 replications, 30 plants/replication

- Evaluating the specific combining ability (SCA) of 6 cucumber lines with high general combining ability in I6 generation followed Griffing 4 diagram (nx (n-1)/2) The experiment was arranged in RCBD with 3 replications; the area of each was 30 m2/plot

- Assessing and comparing the newly selected elite hybrid cucumber hybrids The experiment was RCBD with 3 replications The area of a plot was 7.2 m2/plot

- Implementing VCU test of 3 prospective hybrids in Hanoi, Ha Nam and Hung Yen provinces The experiment was arranged in RCBD with 3 replications; the area of an experimental plot in each site was 500 m2

- Studying technical practices of hybrids seed and commercial cucumber production Field experiments were arranged in RCBD and Split-plot design, with 3 replications

Trang 17

Main findings and conclusions:

Agronomic traits, flowering, fruiting and morphological characteristics of 41 inbred cucumber lines (I4-I6) were evaluated 20 strains of I6 cucumbers were selected for the purpose of breeding new cucumber lines/cultivars for fresh use Assessing GCA, 6 cucumber lines of good agronomic characteristics and high general combining ability were selected to evaluate the specific combining ability The results of SCA on traits of number

of fruits/plant, average fruit weight, individual yield and actual and heterosis expression of the selected cucumber hybrid combinations on the yield components identified 10 hybrid combinations of high level of heterosis expression

Through evaluation in spring-summer and autumn-winter seasons, 3 hybrid combinations, namely THL2 (D6 x D2), THL6 (D19 x D6) and THL9 (D16 x D13) were observed having higher yield than that of the control cultivars VCU testing of the three hybrid combinations in Hanoi, Ha Nam, Hung Yen provinces indicated that the THL9 combination was the most suitable for development in the Red River Delta for its development duration ranging from 85 - 88 days, average fruit weight of 205.4 - 210.3 g, yield of 50.6 tons/ha and 48.4 tons/ha in spring-summer and autumn-winter seasons, respectively Morphological characteristics, color and quality of the fruits were satisfactory to the requirements of cucumber for fresh use

For seed production of the hybrid combination THL9 in the Red River Delta, seed sowing is suggested to conduct on February 20 in spring-summer season and September

25 in autumn- winter season; fertilization at the rates of 150 kg P2O5: 180 kg K2O: 120

kg N and 20 tons of manure per ha; the appropriate ratio of parental lines in hybrid seed production was 1 ♂: 8 ♀, yielding 219.3 kg of seed per ha; spraying ethrel at the concentration of 100 ppm increased the number of female flowers of the paternal line, while spraying GA3 at the concentration of 300 ppm promoted the number of male flowers of the maternal line in hybrid seed production

For intensive cultivation of the hybrid combination THL9, it is suggested to apply the spacing of 70 cm x 45 cm (equivalent to the density of 32.00 plants/ha) and the fertilization rate of 120 P P2O5: 150 K2O: 120 kg N and 20 tons manure per ha The hybrid combination showed good growth and development with a yield of over 50 tons/ha The biochemical criteria were satisfactory to the requirements of cucumber fruit for fresh use

Trang 18

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Dưa chuột (Cucumis sativus L.) là cây rau ăn quả có thời gian sinh trưởng

ngắn, năng suất cao so với các loại rau ăn quả khác Sản phẩm dưa chuột ngoài ăn tươi như một loại rau xanh còn được chế biến phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Dưa chuột là loại cây trồng có tiềm năng kinh tế lớn (Priyanka

& cs., 2016) Bên cạnh giá trị kinh tế, dưa chuột còn là loại cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao Quả dưa chuột là nguồn cung cấp các loại vitamin (A, C, K, E); khoáng chất (magie, mangan, kali, photpho, canxi và kẽm) và một số sắc tố hữu

cơ (Carotene-B, Xanthein-B; Andlutein) cung cấp cho cơ thể con người (Vimala

& cs., 1999) Chính vì vậy, dưa chuột là cây được trồng phổ biến trên thế giới (Tatlioglu, 1993) và xếp thứ 4 trong các loại rau có giá trị kinh tế ở Châu Á sau cà chua, bắp cải và hành tây (Nwofia & cs., 2015)

Đồng bằng sông Hồng là một trong 2 vùng sản xuất rau lớn nhất Việt Nam, với nhiều chủng loại rau đa dạng như: dưa chuột, cà chua, ớt, bí ngô, su hào, bắp cải, súp lơ, hành lá…Trong đó, dưa chuột là loại rau ăn quả được trồng diện tích lớn ở vùng này với nhiều vụ trong năm (Cục Trồng trọt, 2018) Hơn nữa, nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu mặt hàng dưa chuột rất lớn dẫn đến nhu cầu về giống trở nên cấp thiết đối với thực tế sản xuất của vùng Mặc

dù vậy, các giống dưa chuột trong nước chủ yếu vẫn là các giống địa phương

có chất lượng cao, thích hợp với điều kiện khí hậu địa phương nhưng năng suất thấp Các giống lai F1 trong nước có rất ít và chưa được phổ biến trong sản xuất Phần lớn các giống lai trồng trong sản xuất hiện nay được nhập từ nước ngoài hoặc do các công ty nước ngoài sản xuất và cung ứng tại Việt Nam với giá thành cao, nhiều giống chưa khảo nghiệm tính thích ứng đã gây rủi ro cho người sản xuất (Trần Khắc Thi & cs., 2010) Để đáp ứng nhu cầu giống cho sản xuất, trong những năm qua nhiều cơ quan nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai F1 có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp cho ăn tươi và chế biến, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam nói chung

và đồng bằng sông Hồng nói riêng Trong giai đoạn từ 2005 đến 2015, Viện Nghiên cứu Rau quả đã chọn tạo được bộ giống dưa chuột lai F1 như: CV5,

Trang 19

cs., 2015) phục vụ nhu cầu dưa chuột ăn tươi của người tiêu dùng; các giống CV29, CV209 phục vụ sản xuất dưa chuột cho chế biến (Phạm Mỹ Linh & cs., 2009) Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm cũng đã nghiên cứu chọn tạo được một số giống dưa chuột lai F1 phục vụ cho sản xuất như giống PC4, PC5 (Đoàn Xuân Cảnh, 2017) Các giống dưa chuột lai F1 được chọn tạo trong nước chưa đủ đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, đặc biệt là các giống dưa chuột ăn tươi Thị hiếu tiêu dùng sản phẩm dưa chuột ăn tươi của người dân miền Bắc Việt Nam ưa thích màu sắc quả dưa chuột có mầu xanh trắng, trong khi đó đa số các giống dưa chuột lai trong sản xuất hiện nay có màu sắc vỏ quả

là mầu xanh đậm Việc chọn tạo được giống dưa chuột đủ tiêu chuẩn chất lượng phục vụ mục đích ăn tươi, có mầu sắc vỏ quả phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng

Theo thống kê của Cục Trồng trọt, tổng nhu cầu hạt giống rau sản xuất, kinh doanh của cả nước mỗi năm vào khoảng 5.000 tấn, trong đó có hơn 4.000 tấn là nhập khẩu Đối với dưa chuột, hạt giống sản xuất trong nước mới đáp ứng được 20% nhu cầu sản xuất, 80% nhập từ nước ngoài Chính vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật để phát triển sản xuất hạt giống dưa chuột trong nước nhằm nâng cao tỷ lệ giống nội địa, giảm giá thành và chủ động sản xuất là vấn đề cấp thiết của ngành hạt giống rau màu nước ta

Để các giống dưa chuột mới chọn tạo trong nước có thể áp dụng vào sản xuất với diện tích lớn, thay thế cho các giống nhập nội, bên cạnh việc đầu tư công nghệ sản xuất hạt giống đáp ứng được khối lượng lớn, việc nghiên cứu xây dựng các biện pháp kỹ thuật phù hợp để sản xuất thương phẩm nhằm phát huy hết tiềm năng năng suất của giống là yếu tố quan trọng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Lai tạo giống dưa chuột lai F1 có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao và chất lượng tốt, đáp ứng với nhu cầu tiêu dùng quả tươi trong nước và hướng tới xuất khẩu

- Xác định được một số thông số kỹ thuật góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai và quy trình sản xuất dưa chuột thương phẩm cho giống dưa chuột lai F1 mới chọn tạo đạt năng suất cao, chất lượng tốt

Trang 20

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đánh giá mức độ phân ly của các dòng dưa chuột tự phối thế hệ I4 - I6 Thử khả năng kết hợp và đánh giá đặc điểm nông sinh học, năng suất và chất lượng của các tổ hợp lai dưa chuột được tạo ra Nghiên cứu khả năng thích ứng của một

số tổ hợp lai dưa chuột triển vọng tại Vùng đồng bằng sông Hồng

- Khu vực nghiên cứu: vùng Đồng bằng sông Hồng

- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2014 - 2018

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Bổ sung nguồn vật liệu khởi đầu là 41 dòng dưa chuột tự phối đời I6 có giá trị cho công tác chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai của Việt Nam

- Lai tạo và chọn lọc được 1 tổ hợp lai dưa chuột (THL9) có năng suất đạt

50 tấn/ha trong vụ xuân hè và 48 tấn/ha trong vụ thu đông, chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu ăn tươi của người tiêu dùng tại vùng Đồng bằng sông Hồng

- Xác định được một số thông số kỹ thuật góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất hạt dưa chuột lai F1 (thời vụ trồng: 20/2 trong vụ xuân và 25/9 trọng vụ thu;

tỷ lệ hàng bố mẹ thích hợp 8 ♀ : 1 ♂ ; liều lượng phân bón là: 20 tấn phân chuồng

và 120 kg N : 150 kg P2O5 : 180 kg K2O/ha và sử dụng một số hóa chất: Ethrel nồng độ 100 ppm và GA3 nồng độ 300 ppm làm tăng số hoa cái của dòng mẹ và hoa đực của dòng bố trong quá trình duy trì dòng bố, mẹ) Hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh dưa chuột lai thương phẩm (mật độ: 32.000 cây/ha và liều lượng phân bón 20 tấn phân chuồng và 120 kg N: 120 kg P2O5: 150 kg K2O/ha) phù hợp với điều kiện sinh thái vùng Đồng bằng sông Hồng

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả của đề tài luận án cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị cho công tác chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai cũng như các nghiên cứu về quy trình sản xuất hạt dưa chuột lai F1 và sản xuất dưa chuột thương phẩm đạt năng suất cao, chất lượng tốt trong điều kiện canh tác vùng đồng bằng sông Hồng

- Kết quả nghiên cứu đề tài luận án là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy về công nghệ sản xuất hạt giống dưa chuột lai F1 cũng

Trang 21

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài đã chọn tạo được 1 tổ hợp lai dưa chuột có năng suất cao tương

đương với các giống nhập nội, chất lượng phù hợp với nhu cầu ăn tươi, làm phong

phú bộ giống dưa chuột chất lượng phục vụ sản xuất ở vùng Đồng bằng sông Hồng

- Đề tài đã hoàn thiện quy trình sản xuất hạt dưa chuột lai F1 làm tăng năng

suất hạt lai, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

- Quy trình kỹ thuật thâm canh giống dưa chuột lai F1 sẽ góp phần nâng cao

năng suất và chất lượng dưa chuột ăn tươi cho vùng Đồng bằng sông Hồng

Trang 22

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ, PHÂN LOẠI THỰC VẬT VÀ ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CÂY DƯA CHUỘT

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố cây dưa chuột

Cây dưa chuột được trồng từ thời cổ đại là nguồn thực phẩm và nguồn dược

liệu (Paris & cs., 2012) Chi Cucumis được cho rằng có nguồn gốc từ Châu Phi, trừ hai loài C sativus và C hystrix có nguồn gốc từ Châu Á (Wang & cs., 2012)

Giải trình tự gen của 115 dòng dưa chuột cho thấy dưa chuột có xuất xứ từ 4 vùng địa lý chính: Đông Nam Á, Châu Âu, Trung Quốc và Ấn Độ (Qi & cs., 2013) Ấn Độ và Trung Quốc được coi là 2 trung tâm đa dạng di truyền chính của dưa chuột (Sebastian & cs., 2010) Các loài dưa chuột được thuần hóa ở Ấn Độ và ở Trung Quốc vào những năm 3.000 trước Công nguyên Dưa chuột được đưa vào Châu

Âu từ thế kỷ XIII và ở Bắc Mỹ vào thế kỷ XVI trước công nguyên (Staub & cs.,

2001, Paris & cs., 2012) Cho đến nay, dưa chuột đã được gieo trồng rộng khắp trên thế giới, trong đó dưa chuột trồng trong nhà lưới phát triển mạnh ở những vùng có khí hậu khắc nghiệt và vùng thành thị

Việc phát hiện ra các dạng cây dưa chuột dại, quả rất nhỏ, mọc tự nhiên ở các vùng Đồng bằng Bắc Bộ và các dạng quả to, gai trắng, mọc tự nhiên ở các vùng núi cao phía Bắc Việt Nam, cho thấy có thể khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam giáp Lào được coi là nơi phát sinh cây dưa chuột Ở đây đang còn tồn tại các dạng hoang dại của cây này (Trần Khắc Thi, 1985)

2.1.2 Phân loại thực vật học cây dưa chuột

Dưa chuột (Cucumis sativus L.) có bộ nhiễm sắc thể 2n =14, thuộc Họ bầu

bí Cucurbitaceae, Chi Cucumis, loài C sativus L., (Renner & cs., 2008) Đã có rất

nhiều tác giả tiến hành phân loại dưa chuột dựa trên nhiều quan điểm khác nhau

Phân loại dưa chuột theo đặc tính sinh thái và di truyền học giúp cho công tác nghiên cứu chọn tạo giống sử dụng đúng các đối tượng nghiên cứu Các nhà phân loại đã cố gắng nhiều trong lĩnh vực này, tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một bản phân loại thống nhất (Singh & Hari, 2012)

Trần Khắc Thi (1985) đã phân loại dưa chuột theo bảng phân loại của

Trang 23

- ssp - Righi dus Gab; loài phụ Tây Á - ssp - Graciolos Gab; Dưa chuột hoang dại

- ssp - Agrostis Gab, Var hardwickii (Royla) Alef

Trên cơ sở nghiên cứu sự tiến hoá sinh thái của loài C sativus, Filov (1940)

đã đưa ra bảng phân loại chính xác hơn Theo bảng này, dạng hoang dại được đưa

vào nhóm phụ ssp Agrosuis Gab Các dạng khác thuộc loài trồng trọt và tập trung

vào 3 loài phụ mang đặc trưng của sự phân hóa sinh thái rõ rệt Các loài phụ đó bao gồm:

Loài phụ Âu - Mỹ ssp Europaeo - americanus Fil là loài phụ lớn nhất về vùng phân bố và được chia thành 3 nhóm sinh thái (proles): Pr Europaeo - americanus Fil - nhóm Âu - Mỹ; Pr Orientali - europaeur Fil - nhóm Đông Âu và

Pr Borealis Fil - nhóm phương Bắc

Loài phụ Trung Quốc ssp Chinensis Fil Loài phụ này được trồng phổ biến

trong nhà kính ở châu Âu, bao gồm các giống quả ngắn thụ phấn nhờ côn trùng; quả dài, tự kết quả không qua thụ phấn (parthenocarpic) Loài phụ này bao gồm

các nhóm sinh thái: Pr Australi - chinesis Fil - nhóm nam Trung Quốc; Pr Anglicus Fil - nhóm Anh; Pr Germanicus Fil - nhóm Đức; Pr Klinensis Fil - nhóm Klin; Pr Kashgaricus Fil - nhóm tây Trung Quốc

Loài phụ Nhật - Ấn ssp Indico - Japonicus Fil, phổ biến ở các vùng nhiệt

đới và cận nhiệt đới nơi có lượng mưa lớn Tính chịu nước của cây thuộc loài này

biểu hiện ở tất cả các cơ quan Ở loài này có 4 nhóm sinh thái địa lý: Pr Indicus Fil - Nhóm Ấn Độ; Pr Japonicus Fil - Nhóm Nhật Bản; Pr Manshuricus Fil - Nhóm Manshuri và Pr Abchansicus Fil - Nhóm Abkhazi

Theo Jeffrey (1980) đã đưa ra bảng phân loại họ Bầu bí (Cucurbitaceae) bao

gồm 118 loài, 825 chi (species) Theo bảng phân loại này, họ Bầu bí được chia thành

5 họ phụ: Fevilleae, Melothrieae, Cucurbitaceae, Sicyoideae và Cyclanthereae Các chi trồng trọt quan trọng nhất là Cucurbita L., Cucumis L., Citrullus L., Lagenaria L., Luffa L và Cechium L., được tìm thấy trong họ phụ Sicyoideae (Whitaker & Davis, 1962) Trong đó, chi quan trọng nhất là Cucurbita gồm bí và bí ngô (C maxima Duch, C moschata Duch Ex Lam.) Trong chi Cucumis bao gồm dưa chuột (C sativus L.), dưa lê hoặc dưa thơm (C melo L.); ở chi Citrullus có dưa hấu (Citrullus lanatus Thunb); chi Lagenaria có bầu (L siceraria M.), Sechium có su su

và dưa trời (Trichosanthes anguina L.)

Trang 24

Theo Tatlioglu (1993), chi Cucumis được chia thành 2 nhóm ở hai vùng địa

lý khác nhau: Nhóm châu Phi chiếm phần lớn các loài, được trồng phổ biến ở châu Phi và Trung Đông đến Pakistan và Nam Ả Rập Nhóm châu Á dưa chuột

(Cucumis sativus) được tìm thấy ở các vùng thuộc phía đông và nam dãy Himalaya

Các giống dưa chuột đang trồng ở Việt Nam nằm trong nhóm này

Dựa theo phương thức canh tác, dưa chuột được phân thành 2 nhóm giống: (1) Nhóm giống phù hợp với điều kiện canh tác trong nhà có mái che, giống này

có các đặc tính sinh trưởng vô hạn, không hoặc ít phân cành, tạo quả không qua thụ phấn, quả dài trên 25 cm, khối lượng trung bình quả 250 -300 g, màu sắc vỏ quả xanh đậm, gai quả màu trắng Nhóm giống này có năng suất khá cao, tùy điều kiện đầu tư, năng suất trung bình đạt 200 - 300 tấn/ha (2) Nhóm giống phù hợp với điều kiện canh tác ngoài trời, nhóm giống này có đặc tính sinh trưởng hữu hạn, khả năng phân cành lớn, tạo quả thông qua thụ phấn, năng suất trung bình đạt từ

20 đến 60 tấn/ha (Trần Khắc Thi, 1985)

Căn cứ vào giá trị sử dụng, dưa chuột được phân thành 2 nhóm: dưa chuột

ăn tươi và dưa chuột chế biến (muối chua, muối mặn) Nhóm dưa chuột ăn tươi có một số đặc điểm: quả dài từ 15 - 20 cm, vỏ quả mầu xanh đậm hoặc xanh trắng, gai quả màu trắng Nhóm dưa chuột chế biến thường có quả nhỏ hoặc bao tử, đặc ruột, gai quả mầu đen hoặc trắng (Trần Khắc Thi, 1985)

2.1.3 Đặc điểm di truyền cây dưa chuột

Dưa chuột (Cucumis sativus L.) thuộc họ bầu bí Cucurbitaceae, gồm 90 chi

và 750 loài Chi Cucumis có gần 40 loài trong đó có những loài cây trồng quan trọng như dưa chuột (C sativus), dưa lê (C melo L.) Nguồn tài nguyên di truyền

dưa chuột thu thập bảo tồn gồm: vốn gen sơ cấp, thứ cấp và tam cấp đã được các nhà thực vật học và chọn giống định nghĩa (Bates & cs., 1995) Nguồn gen sơ cấp

gồm C sativus var sativus và var hardwickii, được phân tích bằng marker phân

tử cho thấy C hystrix có thể cùng vốn gen này (Chen & cs., 2006) Theo Nikolova phạm vi rộng trong nguồn gen C sativus tăng đa dạng di truyền cho sử dụng chọn

tạo giống dưa chuột (Nikolova & Alexandrova, 2001)

Biến dị di truyền trong các mẫu nguồn gen dưa chuột C sativus var sativus

của Ấn Độ và Trung Quốc đã được đánh giá bằng marker phân tử DNA (Staub &

cs, 1999) Kết quả cho thấy đa dạng trong các mẫu nguồn gen của Ấn Độ và sai

Trang 25

phân biệt với các kiểu gen C sativus var sativus trên thế giới Những nghiên cứu

đã cho thấy mức độ đa dạng của nguồn gen cây dưa chuột Loài dại C sativus var hardwickii là một loài dại của C sativus var sativus được trồng ở chân dã núi

Himalayan được người vùng Bắc Ấn Độ sử dụng như là thực phẩm để nhuận tràng (Deakin & cs., 1971) Đặc điểm thực vật học đại diện cho vùng này và có thể do

lai với C sativus var sativus và tập tính ra nhiều quả nhiều cành nhánh (Horst & Lower, 1978) C sativus var hardwickii, vì vậy nó đại diện cho biến dị trong nguồn gen C sativus, có tiềm năng tăng đa dạng di truyền trong tạo giống dưa chuột thương mại (Staub & cs., 2000)

Theo Pierce & Wehner (1990) có ít nhất 70 gen quy định các tính trạng trên cây dưa chuột Một số gen quy định đặc điểm hình thái cây và quả dưa chuột như

gen dw quy định cây dạng bụi, gen td kiểm soát việc ức chế hình thành tua cuốn, gen B quy định màu sắc gai quả đen, gen quy định màu sắc gai quả màu đen và màu nâu là gen trội so với gen quy định gai quả màu trắng Gen B quy định màu sắc gai quả màu đen liên kết chặt với gen R quy định màu quả chín đỏ và gen H

quy định hình dạng nhăn trên vỏ quả

Hutchins (1940) đã chỉ ra gen c quy định tính trạng vỏ quả dưa chuột khi chín có màu trắng kem, gen này tương tác với gen R và di truyền ở F2 theo tỷ lệ 9 màu đỏ (RC): 3 màu cam (Rc) : 3 màu vàng (rC) : 1 màu kem (rc)

Bên cạnh các gen quy định hình thái, các nhà nghiên cứu cũng xác định các gen liên quan đến chất lượng quả Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng quả dưa chuột có liên quan đến di truyền là các gen quy định tính trạng đắng ở quả

dưa chuột Theo Wehner (1989), chất gây đắng cucurbitacin có ở hầu hết các cây

họ bầu bí nói chung và cây dưa chuột nói riêng Tuy nhiên, hàm lượng chất này khác nhau tùy cây, giống và quả khác nhau, thậm chí trên cùng một quả hàm lượng

chất gây đắng cucurbitacin cũng phân bố khác nhau Tác giả còn phát hiện được gen Bt quy định tính trạng gây đắng cucurbitacin, một hợp chất hữu cơ terpenoid

có tác dụng kháng nhện nhưng nó lại hấp dẫn bọ cánh cứng hại dưa chuột Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc chọn giống dưa chuột chất lượng

và kháng sâu bệnh

Andeweg & Bruyn (1959) đã xác định khi có gen bi cây dưa chuột thiếu chất tạo chất gây đắng cucurbitacin và quả không bị đắng Gen này tồn tại nhiều

ở các giống dưa chuột của Hà Lan Kết quả nghiên cứu này cũng trùng hợp với kết

quả nghiên cứu của Wehmer: Gen Bi xác quy định tính trạng gây đắng ở quả dưa

Trang 26

chuột, nhưng khi có mặt của gen bi quả dưa chuột sẽ không bị đắng (Wehner,

1993) Các nghiên cứu này giúp cho các nhà chọn giống có thể tạo được các giống dưa chuột ăn tươi có chất lượng cao

Xingfang & cs (2004) đã tiến hành nghiên cứu về sự di truyền tính trạng đắng của dưa chuột, kết quả nghiên cứu đã xác định được biểu hiện tính đắng có sự khác nhau ở các dòng dưa chuột khác nhau Khi giống dưa chuột có sự xuất hiện của gen

BiBiBtBt sẽ có chất gây đắng ở lá và quả; khi có sự xuất hiện gen bibibtbt dưa chuột

sẽ không bị đắng và chỉ đắng ở lá khi giống dưa chuột có chứa gen BiBibtbt

Gu & cs (2006) đã sử dụng chỉ thị phân tử AFLP để xác định gen quy định

tính đắng (Bt) của dưa chuột bằng phương pháp BSA Kết quả nghiên cứu đã xác

định được hai chỉ thị trội AFLP là E23M66-101 và E25M65-213 được sàng lọc Kết quả phân tích cây F2 có quả bị đắng ở các đoạn có kích thước 101 bp và 213

bp, nhưng ở cây F2 không có quả đắng thì không tìm thấy đoạn nào Khoảng cách

di truyền của E23M66-101 là 5cM và E25M65-213 là 4cM Hai đoạn chỉ thị nằm

ở hai phía của gen Bt Như vậy, có thể sử dụng công nghệ di truyền phân tử AFLP

sử dụng như chất chỉ thị để trợ giúp cho quá trình chọn lọc trong quá trình chọn giống dưa chuột

Giới tính của dưa chuột là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của giống Chính vì vậy, việc nghiên cứu phát hiện các gen quy định giới tính của dưa chuột có ý nghĩa quan trọng định hướng cho các nhà chọn tạo giống tạo được các giống có năng suất cao Robinson & cs (1981) đã xác định được tính

trạng đơn tính cái (Gynoecious) ở dưa chuột được quy định bởi kiểu gen +/+ F/F, MMFF Ngoài ra, tính cái còn được xác định bởi tổ hợp gen MM, Acracr, trong đó gen Acr kiểm soát việc tạo ra hoa cái Gen quy định hoa đơn tính cùng gốc của cây dưa chuột là gen lặn với cặp gen Acr/acr Ngoài ra, giới tính cái còn được xác định bởi gen gy và do hàng loạt gen trội quyết định, đó là gen F (Galun & cs, 1961)

Kubicki (1965) cho rằng dạng giới tính ở dưa chuột được quy định bởi gen

trội Tr, gen này thường xác định việc kiểm soát việc hình thành ra 3 loại hoa trên

cùng một cây: hoa đực, hoa cái và hoa lưỡng tính Tác giả cho biết biểu hiện giới

tính hoa đực được quy định bởi gen a trong mối tương tác bởi locus acr Một số nghiên cứu khác lại xác định gen mmff quy định giới tính lưỡng tính và tính đực, còn gen aa quy định hoa đực của cây Galun & cs (1961) kết luận gen M quy định sự phát triển của nhị hoặc nhụy, khi cây có gen m/m sẽ có hoa lưỡng tính

Trang 27

giả cho rằng cả 7 cặp nhiễm sắc thể đều tham gia vào việc hình thành giới tính

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu chủ yếu tiến hành chọn tạo giống dưa chuột theo phương pháp truyền thống Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, đã có một số nghiên cứu tiến hành đánh giá đa dạng di truyền cây dưa chuột bằng chỉ thị phân tử Việc sử dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống dưa chuột sẽ cho kết quả có độ chính xác cao, tiết kiệm được thời gian do các đặc điểm phân tử thường độc lập với các đặc điểm hình thái, không chịu tác động của môi trường và chủ động trong nghiên cứu (Wiliams & cs., 1990) Dưa chuột thường dễ sử dụng trong chọn giống bằng chỉ thị phân tử bởi vì vòng đời ngắn (3-4 tháng), số nhiễm sắc thể ít (2n x 2 = 14) và có hệ gen tương đối nhỏ (dài khoảng 750 cM) (Staub, 1999)

Việc áp dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử (RAPD) trong đánh giá đa dạng di truyền trên dưa chuột được thực hiện đầu tiên ở Việt Nam vào năm 2007, Nguyễn Thị Lang thực hiện trên 14 giống/dòng dưa chuột thu thập ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Trần Kim Cương, 2016)

Ngô Thị Hạnh & cs (2011) đã tiến hành xác định khoảng cách di truyền của 3 giống dưa chuột có nguồn gốc từ Trung tâm Rau Châu Á, 2 giống dưa chuột thụ phấn tự do địa phương và 6 dòng tự phối thế hệ I7 được tạo ra từ các giống đó bằng chỉ thị RAPD trong mối quan hệ với năng suất của các tổ hợp lai giữa các dòng tự phối Trong số 20 mồi RAPD sử dụng có 19 mồi (95%) cho đa hình với tổng số 255 băng, trung bình 1,2 băng tính trên mỗi kiểu gen Phân tích RAPD tại

20 locus, 5 nhóm di truyền chính đã được ghi nhận Khoảng cách di truyền giữa các giống và dòng tự phối tương ứng là 0,2-0,56 và 0-0,54 Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng nhằm cung cấp các thông tin có giá trị cho công tác cải tiến, lai tạo giống dưa chuột theo mục tiêu

Trần Kim Cương & Nguyễn Thị Lang (2013) đã đánh đa dạng di truyền nguồn gen dưa chuột bằng phương pháp RAPD Tập đoàn gồm 90 dòng/giống dưa chuột được đánh giá là đa dạng về kiểu hình và có biến động lớn về mức độ biểu hiện các tính trạng Kết quả phân nhóm kiểu gen sử dụng kỹ thuật RAPD đã phân lập tập đoàn thành 5 nhóm chính với nhiều nhóm nhỏ, đồng thời xác định được 4 đoạn mồi OPAV6, OPAV9, OPAV17 và RAPD4 cho biểu hiện tính đa dạng di truyền cao nhất Kết quả đánh giá đã chọn được 8 dòng là L5, K13, B1, H7, L1, A9, D1 và M4 làm bố mẹ

Phạm Quang Thắng & Trần Thị Minh Hằng (2015) đã tiến hành đánh giá

đa dạng di truyền của 42 mẫu giống dưa chuột H’Mông vùng Tây Bắc bằng chỉ thị

Trang 28

phân tử RAPD Kết quả nghiên cứu cho thấy các mẫu giống dưa chuột được đánh giá khá đa dạng về các đặc điểm nông sinh học và đặc điểm hình thái Các tính trạng đặc trưng, khác biệt của dưa chuột H’Mông là khả năng ra hoa đực nhiều (300-500 hoa), hoa cái ít (10-20 hoa), kích thước quả lớn, chống chịu tốt với bệnh phấn trắng, năng suất cá thể cao, chất lượng quả tốt Các mẫu giống có tiềm năng phát triển trong sản xuất tại vùng nguyên sản là SL29 (3.800 gam/cây), SL20 (3.500 gam/cây), SL28 (3.400 gam/cây) và SL7 (3.400 gam/cây)

Trương Trọng Ngôn & Trần Thị Thanh Thủy (2018) đã tiến hành khảo sát đặc điểm di truyền dựa trên đặc tính nông học và dấu phân tử SSR của 14 giống dưa chuột nhập nội có nguồn gốc từ ngân hàng gen Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)

và 1 giống đối chứng địa phương Kết quả phân tích các chỉ tiêu nông học, các tính trạng có hệ số di truyền cao nhất là trọng lượng quả (98,2%), chiều dài dây chính (92,3%) và tổng số lá (92,2%) Giống có kiểu hình tối ưu cho loại dưa chuột ăn tươi là PI267747 và dưa chuột chế biến là PI209067 Hai tính trạng tốt nhất được

sử dụng để dự đoán cho trọng lượng quả/cây là chiều dài cuống và tổng số quả/cây

Có 14 cặp mồi SSR được sử dụng khuếch đại DNA cho đa hình 100% với tổng số

217 băng và 66 alen Tỷ lệ dị hợp tử ở locus SSR13787 là 0,79, với 8 alen Kết quả tính toán chỉ số PIC từ 0,19 - 0,76 Bốn cặp mồi có thông tin đa hình cao phục vụ cho nghiên cứu liên kết là SSR16068, SSR18737, SSR16226 và SSR10738 Kết quả phân tích nhóm và thành phần chính cho thấy các giống được phân thành bốn nhóm không phụ thuộc vào phân bố địa lý, 3 giống có đặc điểm di truyền ổn định nhất là PI289698, PI267744, PI372584

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN TẠO GIỐNG DƯA CHUỘT

ƯU THẾ LAI

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai trên thế giới

Dưa chuột là một trong những loại rau quan trọng hàng đầu trong ngành sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy, cây trồng này được nhiều nước quan tâm, nghiên cứu Nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột trên thế giới được đầu tư nghiên cứu theo nhiều hướng khác nhau: chọn giống có năng suất cao, chọn giống kháng bệnh, chọn giống cho chế biến công nghiệp, chọn giống phục vụ cho sản xuất công nghệ cao

Chọn tạo giống dưa chuột theo hướng tạo dòng đơn tính cái

Trang 29

trọng, do vậy có khá nhiều kết quả nghiên cứu về di truyền giới tính của dưa chuột

đã được công bố Một số nghiên cứu về biểu hiện và di truyền giới tính ở dưa chuột cho thấy rằng giới tính ở dưa chuột có thể thay đổi khi xử lý hóa chất cũng như tác động của các yếu tố môi trường Mặc dù vậy, biến động biểu hiện giới tính của dưa chuột vẫn là vấn đề trong canh tác dưa chuột (Lower & Edwards, 1991) Biểu hiện giới tính của cây dưa chuột rất phức tạp, hầu hết các giống dưa chuột là hoa đơn tính

cùng gốc, một số giống chỉ có hoa cái (gynoecious), số hoa cái trên cây nhiều gấp

13 lần hoa cái của các giống đơn tính cùng gốc, tuy nhiên cũng có một số hoa đực Biểu hiện giới tính của dưa chuột phụ thuộc vào một số yếu tố như mật độ, nhiệt độ

và cường độ ánh sáng Tỷ lệ hoa cái giảm nếu trồng với mật độ quá dày, ánh sáng yếu và nhiệt độ cao Trong quá trình sản xuất hạt lai F1 dưa chuột có thể dùng một

số hóa chất để điều chỉnh ra hoa cái cho dòng bố và ra hoa đực cho dòng mẹ đơn tính cái trong quá trình duy trì dòng bố, mẹ

Nghiên cứu phát triển các dòng dưa chuột đơn tính cái gynoecious (Cucumis sativus L.) bằng phân lập, tự thụ phấn và đánh giá dòng tự phối từ quần thể gốc và

để duy trì các dòng bằng hóa chất tạo hoa đực, các nhà tạo giống Thái Lan (Chaudhary & cs., 2001) đã tạo được hai giống dưa chuột dạng cao cây (Seminis-

1 và Seminis-2), ba giống dạng thấp cây (Seminis-3, Micro-c và Bingo) và ba giống thụ phấn tự do cao cây địa phương có nguồn gốc từ Nepal (Long Green, Kusle và Bhakatpur) đã được đánh giá về biểu hiện đơn tính cái Trong các quần thể F1 chỉ có Bingo biểu hiện đơn tính cái 5% và biểu hiện kiểu giới tính ưu thế

cái Các quần thể thụ phấn tự do chỉ biểu hiện đơn tính cùng gốc (monoecious)

Trong quá trình phát triển dòng đơn tính cái thông qua tự phối và chọn lọc cây trên hàng (plant-to-row) tạo ra 3 thế hệ tự thụ phấn (S3) đã phát triển được dòng đơn tính cái hoàn toàn, dòng cao cây SE1-G (cao) và dòng thấp cây SE3-G (thấp), được phân lập từ quần thể gốc Seminis-1 và Seminis-3 Trong dòng sử dụng hóa chất (AgNO3) xác định là có ý nghĩa hơn GA3 và thiosulfate bạc (Ag(S2O2)2) để tạo ra hoa đực cho duy trì dòng đơn tính cái

Để duy trì dòng mẹ của dưa chuột đơn tính cái bằng cách tự thụ thì cần phải sử dụng một số hormone điều khiển biểu hiện giới tính khác như axit Gibberellic (GA) Chỉ với việc sử dụng hoá chất điều hoà sinh trưởng tạo hoa đực cho dòng đơn tính cái thì mới có thể tự thụ phấn cho dòng đơn tính cái và sau đó phát triển dòng thuần toàn hoa cái (Golabadi & cs, 2015)

Cũng có thể dùng AgNO3 hay ethephon để xử lý ra hoa đực cho dòng đơn tính cái dễ dàng Phun nitrat bạc cho dòng đơn tính cái theo

Trang 30

hàng với hàm lượng vừa đủ sẽ tạo ra hoa đực ở dòng đơn tính cái để sử dụng làm cây bố trong phép lai giữa 2 dòng đơn tính cái với nhau Khả năng ra hoa đực của dòng đơn tính cái phụ thuộc vào nồng độ AgNO3 và số lần phun Theo Golabadi & cs (2015), xử lý AgNO3 với nồng độ 300 ppm trong giai đoạn cây được 15 lá thật, cây dưa chuột được xử lý cho số hoa đực, đường kính hoa đực đạt cao nhất Sau khi phun, cây sẽ bị tổn thương trong khoảng 7-10 ngày, sau đó cây phục hồi và hình thành hoa đực để duy trì dòng đơn tính cái

Chọn giống dưa chuột năng suất cao

Chọn giống dưa chuột cho năng suất cao là mục tiêu quan trọng của các nhà chọn giống (Wehner, 1989) Trong công tác nghiên cứu chọn tạo giống rau nói chung và giống dưa chuột nói riêng, mục tiêu chọn tạo giống cho năng suất cao được xem là mục tiêu quan trọng nhất Tạo ra giống có năng suất cao không chỉ tăng hiệu quả sản xuất mà còn góp phần gia tăng lượng sản phẩm trên một đơn vị diện tích trong điều kiện đất canh tác ngày càng thu hẹp Để tạo được giống cho năng suất cao quan trọng nhất là tạo giống có số quả/cây cao, để có số quả/cây cao cần thiết phải là giống có số hoa cái/cây cao và như vậy nghiên cứu tạo ra giống dưa chuột lai F1 theo hướng nhiều hoa cái là xu hướng tạo giống của các nước trên thế giới

Năng suất đã là trọng tâm nghiên cứu của các nhà chọn giống dưa chuột trên thế giới từ hơn 50 năm trước (Lower & cs., 1986; Wehner, 1989) Từ giữa thế kỷ 20, các nhà chọn giống nước Mỹ đã nâng cao năng suất dưa chuột chế biến từ 4.685 kg/ha năm 1949 lên 11.455 kg/ha năm 1979, tăng trung bình 244 kg/ha mỗi năm (Lower & cs., 1986) Sự tăng năng suất trong thời gian này là do cải tiến phương thức canh tác

và tạo ra các giống kháng bệnh (Lower & cs., 1986; Wehner, 1989)

Từ cuối những năm 70, năng suất dưa chuột trở thành mục tiêu quan trọng của các nhà nghiên cứu Các nhà chọn tạo giống đã tập trung nghiên cứu ở nhiều khía cạnh bao gồm: phương pháp chọn lọc và tiêu chí chọn lọc, tối ưu hóa các thí nghiệm năng suất như: phương pháp tính năng suất và kích thước ô tối ưu và các kiểu gen quy định tính trạng năng suất Những nghiên cứu này đã cung cấp thông tin quan trọng để nghiên cứu tạo giống tăng năng suất (Matthew & cs., 2006)

Đầu những năm 80, các nhà nghiên cứu Mỹ đã nỗ lực để cải thiện năng suất dưa chuột chế biến nhưng không hiệu quả (Shetty & cs., 2002) Việc lựa chọn năng

Trang 31

tố ảnh hưởng đến năng suất như: số cây trên đơn vị diện tích; số lần thu hoạch, chiều dài thân, số cành trên cây, thời gian ra hoa, tỷ lệ hoa cái và tỷ lệ đậu quả (Cramer & cs., 2000)

Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột có năng suất cao đã đạt được những thành công lớn, đặc biệt là các giống dưa chuột trồng trong nhà lưới

Chọn giống dưa chuột kháng bệnh

Năng suất dưa chuột có thể được cải thiện thông qua chọn giống kháng bệnh (Caldwell & cs., 2014) Trong chương trình chọn tạo giống dưa chuột, bên cạnh mục tiêu chọn giống cho năng suất cao, chất lượng tốt, tính chống chịu bệnh hại cũng được các nhà chọn tạo giống quan tâm Bệnh hại là yếu tố hạn chế sản xuất dưa chuột của hầu hết các nước trên thế giới Việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật đã gây nhiều khó khăn cho người sản xuất và tiêu dùng, ảnh hưởng đáng kể tới mức độ an toàn của sản phẩm và môi trường Quá trình chọn giống dưa chuột có

sự kết hợp giữa chọn lọc tính kháng bệnh và cải thiện năng suất cần tiến hành một cách cẩn trọng vì chọn lọc tính kháng bệnh có thể tương quan nghịch với năng suất

Chọn tạo giống dưa chuột kháng bệnh chủ yếu sử dụng công nghệ sinh học: dùng chỉ thị phân tử, chuyển gen kháng …

Sương mai là một trong những bệnh hại chính trên cây dưa chuột Tạo giống dưa chuột kháng bệnh sương mai được nghiên cứu trên toàn thế giới Szczechura

& cs (2015) đã nghiên cứu hai dòng bố mẹ kháng PI 197085 và mẫn cảm PI

175695 Nghiên cứu thế hệ F2 của chúng cho thấy sự kế thừa khả năng kháng bệnh sương mai trong dòng PI 197085 Ba QTL được phát hiện gồm DM1, DM2, DM3 Các locus được lập bản đồ trên nhiễm sắc thể số 5 của bộ gen dưa chuột Phân tích phân tử đã xác nhận kết quả của di truyền tính kháng bệnh sương mai trong dòng

PI 197085 là đa gen Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc chọn tạo giống dưa chuột kháng bệnh sương mai

Phân tích QTL kháng bệnh sương mai trên cây dưa chuột, Fukino & cs (2013) đã nghiên cứu trên dòng dưa chuột thuần chủng thế hệ F7 được tạo thành

từ sự lai chéo giữa các dòng dưa chuột nhạy cảm ('Santou') và kháng 1) để nghiên cứu locus kháng bệnh sương mai Phân tích QTL xác định hai và ba locut cho kháng nấm mốc dưới 26 và 20°C tương ứng Một QTL được tìm thấy ở

Trang 32

(PI197088-cùng một vị trí trong cả hai điều kiện nhiệt độ Do đó, nhiều khả năng QTL chính hoạt động trong cả hai điều kiện nhiệt độ và các QTL khác là đặc trưng cho hai điều kiện nhiệt độ khác nhau Các kết quả trên cho thấy 4 QTL được kiểm soát theo nhiệt độ khác nhau, và sự kết hợp của chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc thể hiện mức độ kháng cao đối với bệnh sương mai trong quần thể dưa chuột này

Nghiên cứu chỉ thị phân tử để tạo giống dưa chuột kháng bệnh phấn trắng, Jian-ming (2008) đã xác định các phân tử liên quan đến gen kháng thuốc để thiết lập hệ thống chọn lọc hỗ trợ chỉ thị phân tử Tác giả đã tìm thấy 2 chỉ thị SSR97-

200 and SSR273-300 có liên quan đến gen kháng bệnh phấn trắng, khoảng cách di truyền tương ứng là 5,13 cµ Các chỉ thị này rất hữu ích trong quá trình chọn tạo giống dưa chuột kháng bệnh

Bệnh phấn trắng trên dưa chuột do nấm Podosphaera xanthii gây ra, là bệnh

gây hại trên lá là chính Tạo giống kháng bệnh này là mục tiêu lớn của các nhà chọn giống Năm 2017, các nhà nghiên cứu đã phân tích di truyền và lập bản đồ gen trên các dòng tự phối của dưa chuột NCG-121 có tính kháng ở thân và NCG-121 mẫn cảm với bệnh phấn trắng Phân tích di truyền cho thấy khả năng kháng PM trong thân của NCG-122 là định tính và được kiểm soát bởi một gen lặn đơn (pm-s) Trong bản đồ gen ban đầu của gen pm-s, 10 chỉ thị SSR được phát hiện có liên kết với pm-

s, trên nhiễm sắc thể số 5 (Chr.5) của dưa chuột Các marker gần nhất của gen

pm-s là SSR20486 và SSR06184/SSR13237 với khoảng cách di truyền tương ứng là 0,9

và 1,8 cµ Phân tích trên quần thể lập bản đồ F2 sử dụng các chỉ thị phân tử mới cho thấy 17 chỉ thị SSR đã được xác nhận là có liên kết với gen pm-s Hai marker gần nhất, pmSSR27 và pmSSR17, cách pm-s lần lượt là 0,1 và 0,7 cM, xác nhận vị trí của gen này trên Chr.5 Kết quả của nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn có sự hỗ trợ của marker và giúp ích cho việc nhân bản gen kháng bệnh (Liu & cs., 2017)

Chọn giống dưa chuột cho chế biến công nghiệp

Ngày nay, ngoài mục đích sử dụng ăn tươi, dưa chuột còn được dùng để nấu súp, trộn salat, chế biến muối chua, muối mặn Trong sản xuất dưa chuột chế biến

việc sử dụng giống dưa chuột tạo quả không hạt (Parthenocarpic) là rất cần thiết

Những giống này có tiềm năng năng suất cao, dễ áp dụng các biện pháp canh tác

Trang 33

phấn Để tạo được giống dưa chuột dạng này, De Ponti (1976) đã tiến hành chọn lọc sau khi lai giữa dạng dưa chuột muối chua với dưa chuột ăn tươi Những dòng tốt nhất có tỷ lệ hoa cái cao và tỷ lệ đậu quả là 90% (hơn 75 quả/cây trong vòng 6 tuần)

Kiểu gen lý tưởng của các giống dưa chuột chế biến trồng trong nhà lưới là:

số quả/cây cao, lá rộng, lóng ngắn, chiều dài và đường kính quả cao, sinh trưởng

vô hạn (Golabadi & cs., 2015).

Chọn giống dưa chuột trồng trong nhà kính, nhà lưới ứng dụng công nghệ cao

Dưa chuột được sản xuất trong nhà kính, nhà lưới ở rất nhiều nơi trên thế giới Dưa chuột là cây trồng ưa ấm, với điều kiện nhiệt độ thích hợp là 26-280C và nhiều ánh sáng Dạng dưa chuột đầu tiên trồng trong nhà kính, nhà lưới ở Florida là dạng dưa chuột không hạt của châu Âu với quả dài 28-35 cm, khối lượng trung bình quả khoảng 400-500g, có vị ngọt, mát, không hạt và vỏ mỏng Dưa chuột trong nhà kính

dạng của châu Âu là dưa chuột parthenocarpic (tạo quả không qua thụ phấn) Dạng dưa chuột trong nhà kính phải đơn tính cái Gynoecious hoặc dạng nhiều hoa cái Với dưa chuột trồng trong nhà lưới dạng parthenocarpic, nếu có tác nhân thụ phấn quả

sẽ tạo hạt, cong thắt và có vị đắng Vì vậy, tạo giống dưa chuột trồng trong nhà lưới thì nhà lưới phải đảm bảo cách ly hoàn toàn với ong bướm cũng như các tác nhân

có thể thụ phấn khác (Oliva, 2005)

Ở Hà Lan, dưa chuột là cây rau quan trọng thứ 3, khoảng 80% sản lượng sản phẩm được xuất khẩu, hơn ¾ trong số đó được xuất cho Đức, tiếp theo là Anh, Pháp và Scandinavia Dưa chuột ở Hà Lan chủ yếu được trồng trong giá thể ở các mùa vụ trong năm Các giống dưa chuột của Hà Lan có khả năng chống chịu bệnh hại rất tốt và không bị đắng Các giống dưa chuột trồng trong nhà kính của Hà Lan

có đặc điểm quả rất đồng đều, màu xanh đậm, thịt quả dày và quả dài Hà Lan còn

là một trong những quốc gia có kinh nghiệm chọn tạo cây trồng nói chung và dưa chuột nói riêng từ lâu đời Các công ty giống lâu đời nhất được đặt tại miền Tây Bắc Hà Lan gần thành phố Enkhuizen Có rất nhiều các chuyên gia chọn tạo giống

ở Hà Lan Hà Lan cũng là nơi thu hút được rất nhiều các chuyên gia chọn tạo giống

từ các nước khác nhau như Mỹ, Nhật, Pháp Các nước này cũng thành lập nhiều các chi nhánh để kinh doanh và nghiên cứu với các nhà tạo giống của Hà Lan Chính điều đó cũng góp phần làm nâng cao trình độ chuyên môn cho các nhà tạo giống ở Hà Lan (Trần Khắc Thi, 1985)

Trang 34

Giống dưa chuột trồng trong nhà kính, ngoài việc đảm bảo yêu cầu về năng suất chất lượng quả cũng như thị hiếu tiêu dùng thì nghiên cứu sâu bệnh hại cho dưa chuột trong nhà kính là vấn đề hết sức quan trọng Một trong những đối tượng sâu hại quan trọng ảnh hưởng đến phát triển dưa chuột trong nhà kính, nhà lưới là

bọ trĩ (Thripanmi) Jan de Kogel & cs (1997) cho rằng, với tầng lá non và cây

đang ra hoa đậu quả là điều kiện thuận lợi cho bọ trĩ sinh sôi nảy nở Cùng với bọ

trĩ thì bọ phấn (Bemisia tabaci G.) cũng là đối tượng rất nguy hiểm cho sản xuất

rau trong nhà kính nói chung và dưa chuột nói riêng Việc nghiên cứu các biện pháp hóa học để trừ bọ phấn cho dưa chuột sản xuất trong nhà kính từ những năm

80 của thế kỷ XX

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai ở Việt Nam

Cây dưa chuột là một trong những cây rau ăn quả chính của Việt Nam, vì vậy việc nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột được các nhà nghiên cứu trong nước tập trung nghiên cứu bài bản từ khâu tạo vật liệu khởi đầu để phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống mới

Nghiên cứu nguồn vật liệu khởi đầu phục vụ công tác chọn giống dưa chuột lai F1

Nghiên cứu nguồn vật liệu khởi đầu phục vụ công tác lai tạo giống có ý nghĩa rất quan trọng đối với cây trồng nói chung và cây dưa chuột nói riêng Để công tác chọn giống được thành công, trước tiên phải tiến hành thu thập và tạo nguồn vật liệu khởi đầu phong phú và đa dạng làm cơ sở cho việc chọn lọc và đánh giá Việc tiến hành nghiên cứu tạo nguồn vật liệu khởi đầu được các nhà nghiên cứu rất quan tâm Các dòng dưa chuột mới không chỉ được tạo ra bằng phương pháp chọn lọc truyền thống mà còn được tạo ra từ phương pháp ứng dụng công nghệ sinh học Giai đoạn 2007-2010, Viện Nghiên cứu Rau quả đã tạo 2 dòng dưa chuột giữ nguyên tính trạng giới tính (hoa cái) của nguồn vật liệu nghiên cứu Có khả năng kết hợp chung (GCA) và riêng (SCA) cao hơn so với giống thử tester Năng suất tăng so với giống đại trà 15-20% Tỷ lệ cây nhiễm bệnh sương mai thấp dưới 15%

Ngô Thị Hạnh & cs (2010) đã tiến hành nghiên cứu tạo dòng thuần dưa chuột quả nhỏ phục vụ chế biến Qua đánh giá 29 mẫu giống dưa chuột quả nhỏ, nhóm tác giả đã lựa chọn được 5 mẫu giống có khả năng kết hợp chung cao, sinh trưởng đồng đều và ổn định, trong đó có dòng NB1-3-2 có 100% hoa cái Các dòng

Trang 35

tự phối này có thể sử dụng làm bố mẹ để tạo giống dưa chuột lai F1 phục vụ chế biến muối chua

Các giống dưa chuột bản địa cũng được các nhà nghiên cứu quan tâm đánh giá Theo Phạm Quang Thắng & Trần Thị Minh Hằng (2015), các mẫu giống dưa chuột H’Mông vùng Tây Bắc khá đa dạng về đặc điểm nông sinh học và đặc điểm hình thái Các tính trạng đặc trưng, khác biệt của dưa chuột H’Mông là khả năng

ra hoa đực nhiều, hoa cái ít, kích thước quả lớn, năng suất cá thể cao, chất lượng tốt, chống chịu tốt với bệnh phấn trắng

Tác giả Trần Anh Tuấn & Trần Thị Minh Hằng (2016) đã tiến hành đánh giá khả năng chịu hạn của 32 mẫu giống dưa chuột bản địa Việt Nam nhằm tạo nguồn vật liệu dưa chuột bản địa Việt Nam mang một số đặc điểm nông sinh học quý và có khả năng chịu hạn tốt trong điều kiện thời tiết bất thuận Kết quả nghiên cứu đã đánh giá được 13 mẫu giống có khả năng chịu hạn khá, có thể sử dụng làm vật liệu để chọn tạo các dòng dưa chuột chịu hạn

Nghiên cứu về giới tính dưa chuột phục vụ công tác chọn tạo giống

Di truyền giới tính cây dưa chuột đã được nhiều tác giả nghiên cứu vì dưa chuột được xem là một sinh vật kiểu mẫu về biểu hiện giới tính trên thực vật (Trần Kim Cương, 2016) Nghiên cứu về giới tính cây dưa chuột được thực hiện ở Việt Nam từ những năm 2000 Phạm Mỹ Linh & cs (2008) đã tiến hành nghiên cứu trên giống Marinda thông qua phương pháp tạo dòng tự phối đã thu được 17 dòng đơn tính cái Trong đó có 5 dòng D1, D2, D8, D13 và D17 đạt mức độ đồng đều khá về các tính trạng chiều cao cây, số lá/cây và có khả năng kết hợp chung cao Các dòng dưa chuột đơn tính cái mới tạo ra sinh trưởng phát triển tương đối tốt, tương đương với giống gốc Marinda trong điều kiện Gia Lâm - Hà Nội với các chỉ tiêu nông sinh học như: số lượng hoa cái/cây cao, mức độ nhiễm bệnh trên đồng ruộng thấp Giai đoạn 2006-2010, Trần Khắc Thi & cs (2010) đã chọn tạo thành công một số dòng dưa chuột đơn tính cái Từ các dòng đơn tính cái này, nhóm tác giả đã chọn tạo thành công hai giống dưa chuột lai F1 là CV29 và CV209, đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống cho sản xuất thử năm 2010

Phạm Mỹ Linh (2010) đã tiến hành nghiên cứu biểu hiện giới tính của một số giống dưa chuột Kết quả đánh giá tập đoàn gồm 73 mẫu giống có kiểu hình sinh trưởng đa dạng, biểu hiện giới tính phong phú: bao gồm các dạng đơn tính cùng gốc, đơn tính cái, lưỡng tính, lưỡng tính đực… Kết quả nghiên cứu là cơ sở để lựa chọn

Trang 36

nguồn vật liệu cho công tác tạo giống, sản xuất hạt giống và nghiên cứu về đa dạng

di truyền các dạng biểu hiện giới tính dưa chuột

Việc tạo nguồn vật liệu đơn tính cái phục vụ công tác lai tạo giống dưa chuột cũng được chú trọng Từ việc nuôi cấy in vitro bao phấn, Trần Khắc Thi (2011) đã tạo ra một số dòng dưa chuột đơn tính cái phục vụ công tác lai tạo giống

Nghiên cứu tạo giống lai F1

Ở Việt Nam, những giống địa phương là nguồn gen bản địa của các vùng miền hiện đang được trồng như: dưa chuột Phú Thịnh, Yên Mỹ (Hưng Yên); dưa chuột Tam Dương (Vĩnh Phúc); dưa chuột Thủy Nguyên (Hải Phòng), dưa chuột H’mông (Sơn La) Những giống này sinh trưởng, phát triển tốt, có khả năng kháng một số bệnh hại nhưng năng suất thấp, khoảng từ 20 -25 tấn/ha Chính vì vậy, việc chọn tạo giống dưa chuột có năng suất cao là nhu cầu tất yếu trong thực tế sản xuất Trong những năm gần đây, một số cơ quan nghiên cứu đã tiến hành chọn tạo giống dưa chuột lai F1 có năng suất cao hơn rất nhiều so với các giống địa phương

và có chất lượng tốt Đào Xuân Thảng & cs (2008) đã đánh giá các tổ hợp lai khác nhau và xác định được giống dưa chuột lai PC4 từ tổ hợp lai DL7 x TL15, có thời gian chín sớm, thu hoạch quả kéo dài 40-45 ngày, năng suất đạt 40-45 tấn/ha Theo hướng chọn tạo giống dưa chuột lai F1 có năng suất cao, Phạm Mỹ Linh & cs (2005) đã chọn tạo thành công hai giống dưa chuột lai F1 là CV5 và CV11 phục

vụ cho mục đích ăn tươi, có năng suất đạt 40-45 tấn/ha Đến năm 2015, giống dưa chuột GL1-2, GL1-7 và GL1-8 phục vụ mục đích ăn tươi, năng suất trung bình đạt 45-50 tấn/ha được chọn tạo thành công (Phạm Mỹ Linh & cs 2015) Giống dưa chuột GL1-2 có nguồn gốc từ Thái Lan, các nhà nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Rau quả đã tạo dòng tự phối và thử khả năng kết hợp, xác định được giống GL1-2 (AT1-4-2/AY5-2-6) có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, ra quả sớm và tập trung, cho năng suất cao 45 - 50 tấn/ha trong vụ xuân hè và đông

Chọn tạo các giống dưa chuột phục vụ sản xuất cho các tỉnh phía Nam, Trần Kim Cương & Huỳnh Vũ Sơn đã chọn tạo thành công giống dưa chuột LĐ7, giống có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, trồng nhiều vụ trong năm năng suất đạt 38 tấn/ha, cho thu hoạch quả sớm (33 ngày sau trồng), vỏ quả màu xanh đậm, gai quả màu trắng, khối lượng đạt 120 g/quả Trần Kim Cương & cs (2016) đã chọn được giống dưa chuột F1 MĐ06 từ tổ hợp lai VA2-3-1/FD2-2-

Trang 37

208 - 209 cm; số quả/cây 10,7- 11,8 quả/cây; trọng lượng quả 162,3- 168,2 g; chiều dài quả: 16,5 -17,5 cm; độ dày thịt quả 1cm, không đắng, hình dạng quả thon; năng suất trung bình: trên 45 tấn/ha Giống kháng được bệnh sương mai

và bệnh phấn trắng

Bên cạnh việc nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột lai F1 phục vụ nhu cầu

ăn tươi, các giống dưa chuột phục vụ sản xuất nhằm cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu cũng được đầu tư nghiên cứu Công tác chọn tạo giống dưa chuột phục vụ chế biến trong thời gian đầu chủ yếu là nhập nội và khảo nghiệm các giống của nước ngoài Công tác nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột phục vụ chế biến mới được thực hiện trong những năm gần đây Giai đoạn 2006-2010, Phạm Mỹ Linh & cs (2009) đã chọn tạo thành công hai giống dưa chuột lai F1 là giống CV29

và CV209 Giống dưa chuột CV29 có thời gian sinh trưởng khoảng 80-90 ngày, thời gian thu quả khoảng 40-50 ngày Với chiều dài quả trung bình 28-30 cm, đường kính quả 3,8-4,3 cm, đặc ruột, vỏ xanh gai trắng giống CV29 rất thích hợp cho chế biến dạng muối mặn Năng suất đạt từ 40-45 tấn/ha Giống CV209 có thời gian sinh trưởng khoảng 70-75 ngày, thời gian thu quả khoảng 40-45 ngày Chiều dài quả trung bình 9,8 cm, đường kính quả 2,8 cm, ít ruột, vỏ mầu xanh gai trắng rất thích hợp cho chế biến đồ hộp dạng muối chua nguyên quả Năng suất đạt trên

25 tấn/ha, với tỷ lệ đạt tiêu chuẩn chế biến nguyên quả trên 90%

Đoàn Xuân Cảnh & cs (2017) đã nghiên cứu chọn tạo thành công giống dưa chuột PC5 Giống PC5 có thời gian sinh trưởng 90-100 ngày (vụ xuân hè) và 85-

90 ngày (vụ thu đông) Thân lá xanh đậm, cứng, khỏe, phân nhánh trung bình Quả

to (dài 35-40 cm, đường kính 2,5-2,7 cm), vỏ quả màu xanh đậm, gai quả màu xanh và dày tạo nên vỏ quả nhăn, cứng và chắc Giống dưa chuột PC5 có năng suất trung bình 50-53 tấn/ha (vụ xuân hè), 45-47 tấn/ha (vụ thu đông), khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn khá Với hàm lượng chất khô quả đạt trên 7%, dưa chuột PC5 thích hợp làm nguyên liệu cho chế biến muối mặn xuất khẩu và thái lát làm rau xanh trong bữa ăn hàng ngày

Ở Việt Nam công tác chọn tạo giống dưa chuột trồng trong nhà kính, nhà lưới còn rất hạn chế Một phần do công nghệ sản xuất dưa chuột công nghệ cao mới được tiếp cận và chưa đủ điều kiện để có thể áp dụng rộng rãi trong sản xuất Việc nghiên cứu chọn tạo giống phục vụ sản xuất trong nhà kính theo hướng công nghệ cao đã được Đoàn Xuân Cảnh & cs (2016) tuyển chọn giống và xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất trong nhà kính Sau 4 năm nghiên cứu, tác giả đã tuyển chọn được 3

Trang 38

giống dưa chuột: Hazera 55003, Tomax và Romy, nguồn gốc Israel và Hà Lan

Năng suất đạt 90-100 tấn/ha, khi chín quả có độ Brix đạt > 9%, chất lượng tốt đáp

ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước, thích hợp cho sản xuất trong nhà kính Phạm

Mỹ Linh & cs (2015) đã chọn tạo thành công giống dưa chuột GL1-7 có nguồn gốc

từ cặp lai (ST 7-6-3/XY 5-4-7) thời gian sinh trưởng từ 80 - 85 ngày, khả năng sinh

trưởng, phát triển tốt Quả dài, chiều dài quả 17 - 20 cm, vỏ xanh, gai trắng, đặc ruột,

năng suất trung bình đạt 90 - 100 tấn/ha Giống phù hợp với điều kiện trồng trong

nhà lưới

Năm 2015, các nhà nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Rau quả đã tiến hành

đánh giá một số tổ hợp lai dưa chuột trồng trong nhà lưới tại miền Bắc Việt Nam

Kết quả thu được 5 tổ hợp lai sinh trưởng, phát triển tốt có năng suất vượt trội so

với đối chứng Trong đó, có 3 tổ hợp lai: HB5, HB4 và HB7 năng suất đạt 65-86

tấn/ha trong vụ thu đông và xuân hè (Phạm Mỹ Linh, 2015)

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KỸ THUẬT SẢN XUẤT HẠT DƯA

CHUỘT LAI F1

2.3.1 Tình hình nghiên cứu kỹ thuật sản xuất hạt dưa chuột lai F1 trên thế giới

Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, bên cạnh việc sử dụng các giống địa

phương, nhu cầu sử dụng giống lai ngày càng cao do những ưu điểm vượt trội

của chúng Xu hướng sử dụng hạt giống lai F1 tăng trên toàn thế giới về chủng

loại giống và khối lượng hạt giống (Thakur & cs., 2016) Các giống F1 ngoài khả

năng cho năng suất và phẩm chất cao hơn, chúng còn thích hợp với các phương

pháp trồng trọt cơ giới hóa và công nghiệp hóa Chính vì vậy, các nghiên cứu về

quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lai F1 các giống rau nói chung và dưa

chuột nói riêng được các nhà nghiên cứu quan tâm

Để đơn giản hóa khâu sản xuất hạt lai F1, xu hướng chung của các nước

Châu Âu là dùng các dòng mẹ phức hợp được tạo do lai dòng cây hoa cái với dòng

lưỡng tính hoặc dòng lưỡng tính đực Như vậy con lai F1 dùng trong sản xuất là

kết quả lai của 3 tuýp hoa giới tính (gynoecious x hermaphrodites hoặc

andromonoecious x dioecious con lai F1 từ các tổ hợp này cho 100% cây hoa cái,

đồng thời với việc kết hợp với đặc tính tự kết hạt nên năng suất của chúng rất cao

Các nước Mỹ và Nhật thông thường sử dụng cặp lai đơn giữa dòng cây hoa cái và

Trang 39

A4/A7 có nồng độ 0,0025 - 0,05% Dòng lai F1 này chiếm tới 95% số giống trồng

ở Mỹ, tập trung chủ yếu ở bang Michigan với diện tích hàng năm khoảng 8-9 nghìn hecta (Jolliffe & Lin , 1997) Nhụy hoa cái dưa chuột có khả năng tiếp nhận phấn hoa ngay ở thời kỳ nụ - 2 ngày trước khi hoa nở Hạt phấn trong bao phấn bảo quản được khoảng 3 ngày đêm, còn hạt phấn đã lấy khỏi bao phấn có thể mất sức này mầm sau vài giờ Hạt phấn dưa chuột không chịu được tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời và nhiệt độ cao (> 27-300C) Hoa dưa chuột nở vào buổi sáng từ 5-9 giờ phụ thuộc vào điều kiện thời tiết Hoa đực tàn sau 1-2 ngày, còn hoa cái tàn 3-

4 ngày sau khi hoa nở Các điều kiện ảnh hưởng trực tiếp đến thụ tinh và đậu quả của dưa chuột xếp theo thứ tự là tuổi phấn và nhụy hoa và sau đó là các yếu tố ngoại cảnh (El-Aidy & cs., 1989)

Song song với việc nghiên cứu ứng dụng đặc điểm di truyền các dòng dưa chuột đơn tính cái trong sản xuất hạt lai dưa chuột Các biện pháp kỹ thuật canh tác cũng được tập trung nghiên cứu Kaddi (2014) đã nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện trồng trọt đến năng suất và chất lượng hạt giống Tác giả đã tiến hành sản xuất hạt giống ở 3 điều kiện canh tác khác nhau: nhà kính, nhà lưới và ngoài đồng ruộng trong mùa hè và mùa mưa Kết quả cho thấy một số chỉ tiêu số hạt/quả; năng suất hạt/cây và năng suất hạt/1.000 m2 và các chỉ tiêu về chất lượng hạt giống như tỷ lệ nảy mầm, chiều dài cây con, khối lượng khô cây con trong mùa hè cao hơn mùa mưa ở tất cả các điều kiện trồng Năng suất, chất lượng hạt giống sản xuất trong nhà lưới và nhà kính cao hơn so với điều kiện ngoài trời

Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện trồng đến năng suất và chất lượng hạt dưa chuột lai F1, Aheer (2012) đã tiến hành thí nghiệm sản xuất hạt giống lai F1 trồng trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng Kết quả nghiên cứu cho thấy số lá và diện tích lá của dòng bố, mẹ ở 20, 40 và 60 ngày sau trồng trong nhà lưới cao hơn

so với trồng ngoài đồng ruộng Thời gian nở hoa cái đầu tiên đối với dòng mẹ và hoa đực đầu tiên của dòng bố là 46, 80 ngày và 44, 10 ngày trong nhà lưới, ngắn hơn so với điều kiện trồng ngoài đồng ruộng Số hoa cái/cây của dòng mẹ đạt 2,8 hoa và hoa đực của dòng bố đạt 23,80 Số quả đậu 2,4 quả và quả chín cho thu hoạch là 1,9 quả trên mỗi cây trồng trong nhà lưới cao hơn so với điều kiện đồng ruộng ngoài trời là 1,4 quả và 1,1 quả Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh virus không đáng

kể trong nhà lưới, trong khi 60% cây trong điều kiện ngoài đồng bị nhiễm bệnh virus

Trang 40

Trong sản xuất hạt dưa chuột lai F1, một số khoáng chất và chất điều tiết sinh

trưởng có ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng hạt lai Đây là những yếu tố quan

trọng làm tăng năng suất và chất lượng hạt Một thí nghiệm đã được thực hiện để

đánh giá ảnh hưởng của các nồng độ kali và GA3 đến sinh trưởng, năng suất và chất

lượng hạt dưa chuột lai F1 Kết quả nghiên cứu cho thấy khi phun hỗn hợp 2,5 g/l

K và 0,01 g/l GA3 dưa chuột cho năng suất và chất lượng hạt lai F1 cao hơn so với

các công thức khác trong thí nghiệm (Priyanka Pal & cs., 2016)

2.3.2 Tình hình nghiên cứu kỹ thuật sản xuất hạt dưa chuột lai F1 ở Việt Nam

Ở Việt Nam công tác sản xuất hạt giống rau lai đặc biệt là cà chua và dưa

chuột được tiến hành khá sớm, từ những năm 1960-1970 với một vài tổ hợp nhỏ,

nhằm tạo nguồn vật liệu khởi đầu phục vụ công tác chọn tạo giống Song công

nghệ này chỉ thực sự được quan tâm nghiên cứu và có kết quả đáng kể khi hàng

loạt các giống lai của các Viện Nghiên cứu và các Trường Đại học ra đời

Quy trình công nghệ sản xuất hạt lai dưa chuột được các nhà nghiên cứu

đưa ra gồm các công đoạn khử đực và thụ phấn Khử đực bằng tay áp dụng với cả

hai trường hợp dòng mẹ là dòng đơn tính cùng gốc và dòng thuần cái Khử đực

sớm khi hoa đực chưa nở và phải tiến hành thường xuyên trong suốt quá trình nở

hoa của dưa chuột Dòng thuần hoa cái có thể sử dụng hóa chất để khử đực, hóa

chất thường được sử dụng phun cho hàng mẹ để triệt tiêu hoa đực là ethrel Để thụ

phấn cho dưa chuột sản xuất hạt lai, người ta phải thả ong vào khu vực sản xuất,

một tổ ong mật có thể đủ để thụ phấn cho 1-2 ha sản xuất hạt lai dưa chuột Để

tăng năng suất cần thụ phấn bổ sung bằng tay, công việc thụ phấn bổ sung thực

hiện vào các buổi sáng, thu hoa bố 8-9 giờ và thụ cho hoa mẹ 9-10 giờ (Phạm Mỹ

Linh & cs., 2009)

Một số Viện Nghiên cứu như Viện Nghiên cứu Rau quả, Viện Cây lương

thực và Cây thực phẩm; Viện Cây ăn quả miền Nam cũng đã tiến hành nghiên cứu

công nghệ sản xuất hạt lai cho cây dưa chuột như phương pháp lấy phấn, thời gian

thụ phấn, tỷ lệ hàng bố/mẹ, tuổi quả giống thu hoạch…

Viện Nghiên cứu Rau quả là một trong những đơn vị đi đầu trong việc

nghiên cứu, chọn tạo giống rau ưu thế lai ở Việt Nam (Trần Khắc Thi & cs 2013)

Từ năm 2005 đến nay, Viện chủ yếu tập trung nghiên cứu chọn tạo các giống rau

Ngày đăng: 29/12/2020, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w