1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế đức những năm gần đây

225 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để trả lời câu hỏi này, cần phải tổng kết được kinhnghiệm thực tiễn phát triển của chính các DNVVN trong nước trong thời gianqua, đồng thời phải nghiên cứu về sự phát triển của các DNVVN

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS NGUYỄN THANH ĐỨC

2 PGS.TS ĐẶNG MINH ĐỨC

HÀ NỘI-2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của mình và không trùng lặp với bất cứ công trình nào của các tác giả khác Các số liệu được sử dụng

trong luận án có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận án

Trần Đình Hưng

i

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9

1.1 Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến luận án 9

1.1.1 Nhóm công trình đề cập khuôn khổ lý thuyết của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 9

1.1.2 Nhóm công trình đề cập đến vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 13 1.1.3 Nhóm công trình đề cập đến các nhân tố tác động và chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 15

1.1.4 Nhóm công trình đề cập những vấn đề tồn tại của doanh nghiệp vừa và nhỏ 23

1.2 Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài 24

1.2.1 Đóng góp của của các công trình đi trước: 24

1.2.2 Một số vấn đề các công trình trên còn bỏ ngỏ, cần tiếp tục nghiên cứu: 25 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 27

2.1 Lý luận về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ 27

2.1.1 Lý thuyết của Penrose về sự phát triển doanh nghiệp: 27

2.1.2 Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp và năng lực động của doanh nghiệp 28 2.1.3 Lý thuyết phát triển theo giai đoạn 30

2.1.4 Chiến lược cạnh tranh phổ quát của Michael Porter: 34

Trang 4

2.2 Một số vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ 36

2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 36

2.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 48

2.2.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 51

2.3 Khái niệm, các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ 56

2.3.1 Khái niệm về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 56

2.3.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 57

2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ 60 2.4 Khung phân tích sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Đức 70

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ ĐỨC NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 72 3.1 Tổng quan tình hình về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Đức 72

3.1.1 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức đầu những năm 2000 74

3.1.2 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới 88

3.1.3 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức trong những năm gần đây 106 3.2 Đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức 120

3.2.1 Ưu điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức 120

3.2.2 Một số vấn đề tồn tại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức 126

3.3 Những bài học kinh nghiệm từ thực tế phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức 129

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 137

4.1 Thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam 137

iii

Trang 5

4.2 Sự tương đồng và khác biệt giữa Việt Nam và Đức 147

4.3 Một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam 161

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á

AIIB Asian Infrastructure Investment Ngân hàng Đầu tư Cơ sở hạ

ASEM Asia-Europe Meeting Hội nghị thượng đỉnh Á-Âu

BMWi Federal Ministry of Economics Bộ Kinh tế và Công nghệ

CMCN Industrial Revolution Cách mạng công nghiệp

Comprehensive and Progressive Hiệp định Đối tác Toàn diệnCPTPP Agreement for Trans-Pacific và Tiến bộ xuyên Thái Bình

DNVVN Small and Medium-sized Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Enterprises

DtA German Equalisation Bank Ngân hàng Đền bù Đức

EC European Commission Ủy ban châu Âu

Eurostat European Statistics Cơ quan Thống kê Châu Âu

EVFTA EU-Vietnam Free Trade Hiệp định Thương mại Tự do

FDI Foregin Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoàiFTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại Tự doGDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

Trang 7

v

Trang 8

GIZ Deutsche Gesellschaft für Tổ chức Hợp tác và Phát triển

Internationale Zusammenarbeit Đức

IFC International Finance Corporation Tổ chức Tài chính quốc tế

ILO International Labour Tổ chức Lao động Quốc tế

Organization

KtW Kreditanstalt für Wiederaufbau Ngân hàng Tái thiết Đức

MIGA Multilateral Investment Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa

OECD Organization forEconomic Tổ chức Hợp tác và Phát triển

Cooperation and Development Kinh tế

PCI Provincial Competitiveness Index Chỉ số năng lực cạnh tranh

cấp tỉnhR&D Research and Development Nghiên cứu và Phát triểnSBA Small Business Act Đạo luật Doanh nghiệp nhỏ

VCCI Vietnam Chamber of Commerce Phòng Thương mại và Công

WBG World Bank Group Nhóm Ngân hàng Thế giớiWEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế Thế giớiWTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Zentrales Innovations programm Chương trình Đổi mới sáng

Mittelstand

doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 9

vi

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tiêu chí định lượng xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ 39

và vừa của IFC và MIGA thuộc Nhóm Ngân hàng Thế giới

Bảng 2.2 Xác định DNVVN theo tiêu chí định lượng của Liên minh 42

Bảng 4.2 Thống kê số lượng doanh nghiệp (dựa theo tiêu chí quy 140

mô lao động) từ 2005-2015Bảng 4.3 Một số tương đồng và khác biệt giữa Việt Nam và Đức 148

Trang 11

vii

Trang 12

Hình 3.2 Các loại hình DNVVN và tỷ trọng doanh thu DNVVN ở 75

Hình 3.6 Giá trị xuất khẩu hàng năm và tỷ trọng giá trị xuất khẩu 88

trong GDP của Đức

Hình 3.7 Tỷ trọng các nguồn tài chính DNVVN sử dụng trong hoạt 93

động đổi mới sáng tạo (2010)

Hình 3.8 Doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp giải thể và cán 94

cân doanh nghiệp mới ở Đức từ 2007-2010

So sánh kết quả thực hiện theo bộ tiêu chí 10 điểm củaHình 3.9 Đạo luật doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2010/2011 giữa 97

Đức và mức trung bình của EU

Hình 3.10 Tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ thất nghiệp tại Đức từ 99

2007-2012Hình 3.11 Doanh thu xuất khẩu của DNVVN năm 2000, 2005, 2010 100

(đơn vị: tỷ euro)

Trang 13

viii

Trang 14

Hình 3.12 Vị trí của DNVVN trong nền kinh tế Đức 2010/2011 (đơn 101

vị: %)Hình 3.13 Số lượng DNVVN dẫn đầu thế giới ở các quốc gia (2012) 103

Hình 3.14 Tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở Đức so với mức trung bình 104

của EU (đơn vị: %)Hình 3.15 Số lượng người tự làm chủ ở Đức từ 2000-2012 105

Hình 3.16 Số lượng lao động trong DNVVN và tỷ lệ lao động của 110

DNVVN trong nền kinh tếHình 3.17 Khởi nghiệp trong các doanh nghiệp sáng chế đột phá 114Hình 3.18 Tỷ lệ khởi nghiệp theo các ngành nghề ở Đức (2019) 116

Hình 3.19 Sự thay đổi trong cơ cấu ngành của DNVVN từ 2006- 118

Trang 15

ix

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) từ lâu đã được xem là có vị trí rấtquan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, dù là quốc gia phát triển hay đangphát triển Tại Việt Nam, phát triển DNVVN đã trở thành một trong những ưutiên hàng đầu của Chính phủ trong những năm gần đây Theo kết quả “Tổng điềutra kinh tế năm 2017” của Tổng cục Thống kê, cả nước có 507,86 nghìnDVVVN đang hoạt động, tăng 52,1% so với thời điểm 01/01/2012, chiếmkhoảng 98,1% tổng số doanh nghiệp cả nước, sử dụng tới khoảng 44,5% laođộng xã hội [34] Bên cạnh đó, DNVVN ở Việt Nam cũng đã đóng góp khoảng40% GDP cho nền kinh tế [15] Có thể thấy rằng, sự đóng góp của khối DNVVNViệt Nam trong nền kinh tế là đáng kể Tuy nhiên, so với tiềm năng thực sự, khốidoanh nghiệp này vẫn chưa nhận được sự quan tâm tương xứng và vẫn còn rấtnhiều dư địa cho sự phát triển Xét một cách tổng thế, DNVVN

ở Việt Nam được nhìn nhận là “tuy đông nhưng không mạnh” Nhìn chung,khối doanh nghiệp này năng lực cạnh tranh còn yếu kém, trình độ công nghệ lạchậu, nguồn nhân lực ít được đào tạo nâng cao, nguồn vốn nhỏ, tỷ lệ tiếp cận vốnngân hàng của các DNVVN cũng thấp hơn đáng kể so với doanh nghiệp lớn Bêncạnh đó, những khó khăn đến từ chính việc nhận thức về vai trò và vị thế của khốidoanh nghiệp này trong nước (sự đối xử bất bình đẳng, ít chính sách ưu đãi), tìnhtrạng thiếu minh bạch và cơ chế quan liêu đang cản trở sự phát triển của cácDNVVN

Như vậy, việc xác định đúng vai trò và hiểu đúng về tầm quan trọng củaDNVVN trong nền kinh tế là vô cùng quan trọng để có những chính sách hỗ trợđúng và kịp thời, giúp Việt Nam có thể khai thác được tối đa nguồn nội lực

1

Trang 17

từ trong nước, giúp tạo ra nhiều công ăn việc làm, thúc đẩy kinh tế - xã hội vàđóng góp vào tăng trưởng GDP một cách bền vững hơn Vì thế, câu hỏi đượcđặt ra là làm thế nào để có thể nâng cao được năng lực cạnh tranh và phát huyđược tối đa tiềm năng phát triển của các DNVVN trong nền kinh tế Việt Namtrong thời gian tới? Để trả lời câu hỏi này, cần phải tổng kết được kinhnghiệm thực tiễn phát triển của chính các DNVVN trong nước trong thời gianqua, đồng thời phải nghiên cứu về sự phát triển của các DNVVN từ bài họccủa những quốc gia thành công trên Thế giới, từ đó mới có thể đúc kết đượccác kinh nghiệm thiết thực vào thực tiễn Việt Nam.

Trong quá trình nghiên cứu về sự phát triển của DNVVN ở các quốc gia

có kinh nghiệm thành công trên Thế giới, tác giả luận án đánh giá Cộng HòaLiên Bang Đức là một trong những nước có khối DNVVN phát triển, được xem

là có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự phát triển ổn định của nền kinh tế

- xã hội mà Việt Nam hoàn toàn có thể học tập Thứ nhất, các DNVVN ở Đức

(hay còn được biết đến với tên gọi chung là Mittelstand) chiếm vị trí lớn trongnền kinh tế với hơn 99% số doanh nghiệp, sử dụng khoảng 60% lực lượng laođộng Đây chủ yếu là các công ty gia đình, hoặc sở hữu gia đình trên 50%,thường chuyên sâu vào một loại sản phẩm Thứ hai, các DNVVN được xem làxương sống, đóng góp lớn cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế Đức, chiếmkhoảng 52% tổng GDP, tạo việc làm và giải quyết thất nghiệp, giúp tăng cườngtính cạnh tranh, năng động của nền kinh tế Bên cạnh đó, môi trường làm việc tạicác DNVVN ở Đức cũng được đánh giá cao với sự thoải mái cho nhân viên cùngvăn hóa tin tưởng, có tính cam kết cao [100] Thứ ba, Chính phủ Đức cam kết rấtlớn với khối DNVVN thông qua rất nhiều công cụ hữu hiệu nhằm đảm bảoquyền lợi của khối doanh nghiệp này, từ các chính sách hỗ trợ phát triển nguồnnhân lực, tăng khả năng tiếp cận tín dụng, đến các trợ giúp trong vấn đề trao đổithương mại, quảng bá sản phẩm tại nước ngoài từ Bộ Kinh tế nói chung

Trang 18

Cùng với sự phát triển chung của Liên minh châu Âu, sự lớn mạnh củaDNVVN ở Đức luôn phải điều chỉnh sao cho phù hợp với chính sách chungcủa khối và làm sao có thể tận dụng được tối đa mọi nguồn lực mà Liên minhmang lại, đặc biệt, trước bối cảnh Thế giới đang đứng trước ngưỡng cửa củacuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, khối DNVVN ở Đức được dự báo là sẽchứng kiến một sự thay đổi lớn cả về lượng lẫn về chất, tạo ra nhiều cơ hộicũng như thách thức trong việc duy trì sự ổn định và phát triển trong nền kinh

tế những năm tới[158]

Như vậy, việc nghiên cứu về sự phát triển của các DNVVN ở Đức làcần thiết và được xem là cơ hội để mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam có thểđúc rút được những bài học kinh nghiệm cả lý luận lẫn thực tiễn; đặc biệt làviệc xác định đúng vị trí, đánh giá đúng vai trò cũng như nhìn nhận đúng tiềmnăng của DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam để từ đó đề xuất được nhữnggiải pháp thiết thực trong quá trình triển khai các chương trình, chính sách hỗtrợ phát triển DNVVN trong nền kinh tế Từ tất cả những lý do nêu trên, tác

giả luận án đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Đức những năm gần đây” để bảo vệ luận án tiến

sĩ Kinh tế quốc tế của mình.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Mục đích nghiên cứu: hệ thống hóa các vấn đề lý luận về sự phát triển

của DNVVN, phân tích và đánh giá sự phát triển của DNVVN trong nền kinh

tế Đức từ đầu những năm 2000 trở lại đây (trong bối cảnh mà nền kinh tế - xãhội Đức có nhiều biến động) để từ đó chỉ ra những ưu điểm và những vấn đềcòn tồn tại trong quá trình phát triển của khối DNVVN ở Đức cũng như rút ranhững bài học quan trọng để từ đó có những khuyến nghị chính sách hữu íchcho Việt Nam thời gian tới

3

Trang 19

Nhiệm vụ nghiên cứu: luận án tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về sự phát triển của DNVVN nói chung; Thứ hai, phân tích thực trạng sự phát triển của DNVVN trong nền kinh

tế Đức (thông qua phân tích bối cảnh của nền kinh tế trong từng mốc giaiđoạn cụ thể, các nhân tố tác động đến sự phát triển và vai trò của DNVVNtrong việc ổn định và phát triển nền kinh tế Đức); đánh giá ưu điểm và nhữngmặt còn tổn tại, cũng như chỉ ra những bài học kinh nghiệm từ thực tế pháttriển các DNVVN trong nền kinh tế Đức;

Thứ ba, so sánh sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế giữa Đức

và Việt Nam, qua đó rút ra những khuyến nghị chính sách hữu ích cho ViệtNam trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu về sự phát triển

của DNVVN trong nền kinh tế Đức và sự phát triển của DNVVN ở Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về không gian: luận án tập trung sâu vào phân tích sự phát triển của các DNVVN trong nền kinh tế của Cộng hòa Liên bang Đức.

Phạm vi về thời gian: luận án tập trung phân tích sâu sự phát triển của

DNVVN trong nền kinh tế Đức từ đầu những năm 2000 trở lại đây Cụ thể, luận

án phân chia phạm vi về thời gian thành ba mốc quan trọng là (1) giai đoạn đầunhững năm 2000 đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, khi mà nền kinh

tế Đức phải đối mặt với cuộc khủng hoảng lao động dưới thời cựu Thủ tướngGerhard Schröder, tình trạng thất nghiệp tăng cao; (2) giai đoạn diễn ra cuộckhủng hoảng kinh tế Thế giới, khi mà Đức là một trong những quốc gia

Trang 20

phải chịu ảnh hưởng nặng nề đến mọi mặt kinh tế - xã hội; và (3) giai đoạnnhững năm gần đây khi mà nền kinh tế Đức quay trở lại quỹ đạo phát triển.Song song với đó là sự ảnh hưởng ngày càng sâu rộng của cuộc Cách mạngcông nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, và Đức là một trong những nước tiênphong trong quá trình đổi mới.

Bên cạnh đó, luận án cũng sẽ khái quát bối cảnh sự phát triển củaDNVVN trước năm 2000 ở Đức để tạo thành một chỉnh thể xuyên suốt, nhằmnhấn mạnh sự nhất quán về vai trò và tầm quan trọng của khối doanh nghiệpnày trong nền kinh tế

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

Tiếp cận liên ngành: sự phát triển của DNVVN được xem xét và phân

tích theo cách tiếp cận liên ngành bao gồm: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

Phương pháp nghiên cứu:

Luận án sử dụng đồng bộ các phương pháp nghiên cứu khoa học nhưphương pháp logic-lịch sử, phân tích-tổng hợp trong quá trình phân tích và đánhgiá sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế Đức qua từng mốc giai đoạn kểtrên, cũng như phân tích tốc độ phát triển, tỷ lệ đóng góp của DNVVN trong

5

Trang 21

nền kinh tế quốc dân (về tỷ lệ sử dụng lao động, đóng góp trong GDP, tronggiá trị xuất nhập khẩu v.v) Bên cạnh đó, phương pháp so sánh, thống kê,phương pháp phân tích mô tả cũng được luận án áp dụng hiệu quả trong việc

so sánh sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế giữa Việt Nam và Đức vàlàm nổi bật các vấn đề cần nghiên cứu

Luận án tiếp cận và sử dụng những số liệu từ tài liệu thứ cấp có tính hệthống và từ các nguồn dữ liệu đáng tin cậy của các cơ quan có uy tín ở trongnước cũng như quốc tế, các tài liệu từ các tổ chức quốc tế như Ủy ban châu Âu(EC), Ngân hàng Thế giới, Bộ Kinh tế và Công nghiệp Đức, Bộ Lao động và

Xã hôi Đức, các thông tin trên sách báo điện tử, các số liệu của các cơ quanhữu quan của một số nước châu Âu Ngoài ra, luận án cũng sử dụng các ấnphẩm trong nước chủ yếu là những số liệu chính thức của các cơ quan có uytín như Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Phòng Thương mại vàCông nghiệp Việt Nam (VCCI), Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Việnnghiên cứu châu Âu, Viện quản lý kinh tế trung ương, v.v Luận án cũng sửdụng các sách báo cũng như các tài liệu nghiên cứu của các chuyên gia có têntuổi trong và ngoài nước

Phương pháp xử lý số liệu của luận án cũng được thực hiện một cáchkhoa học Các tài liệu được tập hợp, sắp xếp và phân loại theo từng vấn đềnghiên cứu Các tài liệu là tiếng nước ngoài được dịch và trích dẫn rõ ràng.Các số liệu được thống kê và xử lý kỹ càng trước khi xuất thành các bảngbiểu, đồ thị, hình vẽ trong luận án

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về sự phát

triển của các DNVVN Bên cạnh đó, luận án đã chỉ ra những khác biệt về định

Trang 22

nghĩa DNVVN giữa các tổ chức, quốc gia cũng như đưa ra quan điểm riêngcủa luận án về khái niệm DNVVN.

Thứ hai, luận án đã chứng minh được vai trò là xương sống nền kinh tế

Đức của khối DNVVN thông qua việc phân tích và đánh giá thực trạng sự pháttriển của DNVVN trong nền kinh tế Đức qua từng mốc giai đoạn, đặc biệt là quanhững giai đoạn mà nền kinh tế - xã hội gặp khủng hoảng Từ đó, đánh giá đượcnhững ưu điểm và mặt hạn chế trong quá trình phát triển DNVVN ở Đức

Thứ ba, luận án đã rút ra những bài học kinh nghiệm từ thực tế phát triển DNVVN trong nền kinh tế Đức Luận án đã đưa ra những so sánh về sự

phát triển của DNVVN giữa Việt Nam và Đức để từ đó rút ra được những bàihọc kinh nghiệm hữu ích cho quá trình phát triển DNVVN ở Việt Nam

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

 Ý nghĩa lý luận của luận án:

Luận án đã trình bày một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về sựphát triển của DNVVN trong nền kinh tế, làm rõ định nghĩa về DNVVN vốncòn gây nhiều tranh cãi, chỉ rõ vai trò của các DNVVN và xác định rõ nhữngnhân tố tác động cũng như xây dựng tiêu chí đánh giá sự phát triển củaDNVVN trong nền kinh tế quốc gia

 Ý nghĩa thực tiễn của luận án:

Luận án đã đánh giá được thực trạng về sự phát triển của DNVVN ởĐức từ năm 2000 trở lại đây qua từng mốc giai đoạn Từ đó, phân tích những

ưu điểm và mặt hạn chế trong quá trình phát triển DNVVN ở Đức cũng nhưđúc rút được những bài học kinh nghiệm từ thực tế phát triển các DNVVNtrong nền kinh tế Đức

7

Trang 23

Luận án có sự so sánh những mặt tương đồng và khác biệt giữa hai quốcgia Việt Nam và Đức trong quá trình phát triển khối DNVVN của riêng mình.Khái quát được quá trình phát triển DNVVN ở Việt Nam từ khi công cuộc “Đổimới” năm 1986 diễn ra đến nay cũng như đúc rút được những khuyến nghị chínhsách hữu ích cho Việt Nam trong quá trình phát triển DNVVN.

7 Cơ cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, các danh mục hình vẽ, bảngbiểu, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận án bao gồm bốnchương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ.Chương 3: Thực trạng sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trongnền kinh tế Đức những năm gần đây

Chương 4: Thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trongnền kinh tế Việt Nam và một số khuyến nghị chính sách

Trang 24

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến luận án

1.1.1 Nhóm công trình đề cập khuôn khổ lý thuyết của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Việc đưa ra một khái niệm chính xác, thống nhất về DNVVN có vai tròquan trọng trong việc xác định rõ đối tượng cần nghiên cứu Mặc dù vậy, tiêuchí để đưa ra một định nghĩa chính xác giữa các quốc gia đôi khi vẫn cònnhiều khác biệt Về lý thuyết, có thể xác định DNVVN dựa trên tiêu chuẩnđịnh tính và định lượng Tuy vậy, về mặt thực tế, xác định theo tiêu chuẩnđịnh tính là khá khó khăn; vì vậy, các quốc gia thường chọn tiêu chuẩn địnhlượng để có thể xác định được các DNVVN

Stokes và Wilson (2010) trong cuốn “Entrepreneurship and Small

Business Management” cho rằng xét theo các tiêu chuẩn định tính, DNVVN có

các hoạt động và cấu trúc đơn giản hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp lớn,mức độ phức tạp của quản lý không cao cũng như số đầu mối quản lý ít [163].Cũng trong tác phẩm này, các tác giả đã trích lại báo cáo của Bolton (1971) khichỉ ra ba tiêu chí cơ bản giúp phân biệt DNVVN với doanh nghiệp lớn Theo đó,DNVVN thường được quản lý bởi chính chủ sở hữu doanh nghiệp và doanhnghiệp có thị phần nhỏ trên thị trường Ngoài ra, DNVVN có tính độc lập cao,cũng như không phải là công ty con hay chịu chi phối bởi các doanh nghiệp lớn

khác [64] Còn tác giả Yon và Evans (2011) trong bài viết “The role of small

and medium enterprises in Frontier Capital Markets” đã tổng hợp các yếu tố

định tính giúp phân biệt DNVVN với doanh nghiệp lớn, bao gồm: yếu tố về đặcđiểm quản lý doanh nghiệp, bằng cấp của nhân viên, vị trí cạnh tranh của

9

Trang 25

doanh nghiệp trên thị trường, mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng,khả năng nghiên cứu và phát triển và khả năng tài chính [184].

Về cách định nghĩa DNVVN dựa trên tiêu chuẩn định lượng, báo cáo

“How Do Economies Define Micro, Small and Medium Enterprises (MSMEs)?” của nhóm tác giả Khrystyna Kushnir, Melina Laura Mirmulstein

và Rita Ramalho năm 2010 thuộc Ngân hàng thế giới đã tổng hợp thông tin từ

120 nền kinh tế về tiêu chí để phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa.Theo đó các tiêu chí định lượng được các nước sử dụng nhiều nhất để phânbiệt bao gồm: số lao động sử dụng, tài sản/ doanh thu/ vốn/ đầu tư và ngànhcông nghiệp mà doanh nghiệp đó hoạt động Mặc dù vậy, giữa các quốc gia

và khu vực khác nhau trên thế giới vẫn còn nhiều khác biệt trong việc đưa ratiêu chí để phân loại các mức độ doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa [128]

Tác giả Buculescu, M với bài viết “Harmonization process in defining

small and medium-sized enterprises Argument for a quantitative definition versus a qualitative one” đăng trên tạp chí Theoretical and Applied Economics”

năm 2013 nhận xét rằng việc thống nhất định nghĩa về DNVVN vẫn là một tháchthức đối với các thể chế, tổ chức quốc tế Nghiên cứu về định nghĩa DNVVNđược ban hành bởi Liên minh châu Âu, Ngân hàng thế giới, OECD hay các địnhnghĩa được sử dụng ở một số quốc gia khác nhau cho thấy rằng vẫn chưa có một

sự đồng thuận về việc tìm đến một định nghĩa chung Sự không thống nhất vềcác tiêu chí dùng để phân loại, sự khác biệt về các hoạt động kinh tế và bối cảnhkinh tế của mỗi quốc gia là những yêu tố chính cản trở sự tồn tại của một địnhnghĩa chung dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ [67]

Báo cáo của OECD xuất bản năm 2001 và được cập nhật vào 2005 chorằng, quy định phân loại nhóm DNVVN là chưa thống nhất ở nhiều quốc gia vàkhu vực OECD cũng viện dẫn rằng tại các nước EU, tiêu chuẩn để được nhìn

Trang 26

nhận là DNVVN nếu các doanh nghiệp này có dưới 250 nhân viên Tuy vậy, ởmột số quốc gia khác lại đặt giới hạn ở mức thấp hơn là dưới 200 nhân viên;trong khi ở Hoa Kỳ coi DNVVN bao gồm các doanh nghiệp có dưới 500 nhânviên Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nhỏ nói chung là những doanh nghiệp có íthơn 50 nhân viên, trong khi các doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhất là 10 nhânviên, hoặc trong một số trường hợp là 5 nhân viên Ngoài ra OECD cũng chorằng doanh thu cũng là một trong những tiêu chỉ dùng để phân loại xem doanhnghiệp đó có thuộc vào nhóm vừa và nhỏ hay không, tương tự như cách phânloại của các nước EU [143] Theo báo cáo của Cơ quan thống kê châu Âu(Eurostat) năm 2011, một doanh nghiệp được xếp vào nhóm vừa và nhỏ ở châu

Âu nếu như doanh nghiệp đó sở hữu dưới 250 lao động và có doanh thu hàngnăm đạt bằng hoặc dưới 50 triệu euro Báo cáo cũng phân biệt DNVVN vớidoanh nghiệp siêu nhỏ khi có dưới 10 lao động và doanh thu từ dưới 2 triệu eurotrở xuống, doanh nghiệp lớn khi có từ 250 lao động trở lên và doanh thu đạt trên

50 triệu euro Những tiêu chi này là vô cùng quan trọng khi có thể giúp phân loạicác doanh nghiệp với nhau và đặc biệt là sự phân loại này còn ảnh hưởng đếnnhững chính sách hỗ trợ từ EU với đối tượng là các DNVVN trong khối [92].Mặc dù vây, là một quốc gia thuộc EU, nhưng Đức lại có cách phân loại khácvới khu vực, cụ thể, theo Nils Dahne thuộc Đại học Khoa học Ứng dụng với báo

cáo “Introducing German Mittelstand”, Doanh nghiệp được xếp vào nhóm nhỏ

và vừa ở Đức hay còn có tên gọi khác là các Mittelstand nếu doanh nghiệp đó códưới 500 lao động và doanh thu đạt dưới hoặc bằng 50 triệu EUR [142]

Tại Việt Nam, kể từ khi chuyển từ nền kinh tế tập trung sang kinh tế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước, cụm từ doanh nghiệp vừa và nhỏ đã dầnđược sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế Tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày23/11/2001 của Chính Phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, địnhnghĩa có tính pháp lý về doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được đưa ra Theo đó,

11

Trang 27

“doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đăng ký kinhdoanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc sốlao động trung bình hàng năm không quá 300 người” [13] Tại Nghị định số56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, định nghĩa về doanh nghiệpvừa và nhỏ đã được quy định cụ thể và chi tiết hơn, vừa theo quy mô tổngnguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm Theo đó, doanh nghiệp vừa vảnhỏ trong lĩnh vực “Nông, lâm nghiệp và thủy sản” và “Công nghiệp và xâydựng” có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng trở xuống và số lao động từ trên 10người đến 300 người Còn trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, doanhnghiệp vừa và nhỏ được quy định có tổng nguồn vốn từ 50 tỷ đồng trở xuống

và số lao động đến hoặc dưới 100 người [7]

Gần đây nhất, ngày 11 tháng 03 năm 2018, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thếNghị định 56/2009/NĐ-CP trên Theo đó, các tiêu chí để xác định DNVVN là:

“Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vựccông nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân nămkhông quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặctổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêunhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vựcthương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân nămkhông quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặctổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêunhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thucủa năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng,nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy

Trang 28

định tại khoản 1, khoản 2 Điều này Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thươngmại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm khôngquá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổngnguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêunhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này” [8].

1.1.2 Nhóm công trình đề cập đến vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Báo cáo “SME Promotion and Development in Germany: The Role of

Business Membership Organizations” của tác giả Albert Over và Jurgen Henkel,

xuất bản năm 2013 bởi Tổ chức Sequa gGmbH Đức đã đề cập về vai trò củaDNVVN trong nền kinh tế Đức Theo đó, riêng số lượng đã chiếm tới 99% tổng

số doanh nghiệp toàn nước Đức, sử dụng khoảng 80% lao động thường xuyên và

là đối tượng đóng góp chính cho GDP quốc gia Vì vậy, không quá ngạc nhiênkhi Đức trong các chính sách kinh tế của mình đều có rất nhiều chương trình hỗtrợ và biện pháp để thúc đẩy phát triển mạnh khối doanh nghiệp vừa và nhỏ Báocáo cũng nhấn mạnh vai trò của tổ chức thành viên doanh nghiệp (BMOs) ở Đứckhi nó đại diện cho lợi ích của doanh nghiệp vừa và nhỏ trước các cơ quan nhànước trong việc thúc đẩy khối này phát triển [53]

Trong báo cáo của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) tại Hội nghị Bộtrưởng lần thứ 11, tổ chức tại Argentina năm 2017 đã nhấn mạnh vai trò và đónggóp của các DNVVN đối với nền kinh tế quốc dân Tại đa số các quốc gia, cácdoanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế

Dù ở các quốc gia phát triển hay đang phát triển, các doanh nghiệp này cũngchiếm khoảng hai phần ba tỷ lệ lao động toàn xã hội Đặc biệt các quốc gia đangphát triển thì các công ty nhỏ còn có thể là phương tiện quan trọng để giúp hòanhập xã hội, bao gồm cả việc tạo nhiều cơ hội hơn cho phụ nữ tham gia vào cáchoạt động kinh tế Mặc dù vậy, báo cáo đưa ra nhận xét

13

Trang 29

rằng tuy chiếm tỷ lệ lao động lớn trong nền kinh tế nhưng đóng góp của khốiDNVVN vào GDP vẫn chưa tương xứng, chưa hiệu quả bằng các doanhnghiệp lớn, đạt khoảng 35% tại các nước đang phát triển và 50% tại các nướcphát triển Đóng góp của các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa vào thươngmại quốc tế còn hạn chế và báo cáo cũng dẫn một vài nghiên cứu chỉ ra rằngcác doanh nghiệp này dễ bị ảnh hưởng hơn bởi các rào cản thương mại so vớidoanh nghiệp lớn Ngoài ra, báo cáo cũng đưa ra một vài tiêu chí giúp phânloại các doanh nghiệp vừa và nhỏ như dựa trên số lượng người lao độngtương tự như Liên minh châu Âu [183].

Báo cáo “SMEs are driving economic success Facts and figures about

German SMEs” 2017 của Bộ Kinh tế và Năng lượng Đức nhấn mạnh về vai trò

của các DNVVN qua số liệu thống kê cụ thể; đặc biệt trong năm 2017, khi đóngvai trò dẫn dắt nền kinh tế Theo đó, sự phát triển của khối doanh nghiệp nàygiúp nền kinh tế Đức duy trì được sự phát triển ổn định, đóng góp khoảng 35%tổng doanh thu của các doanh nghiệp Đức và chiếm tới gần 55% trong GDP,giúp tăng xuất khẩu, thúc đẩy chi tiêu trong nghiên cứu và phát triển (R&D) Tỉ

lệ lao động có việc làm tiếp túc tăng cao đạt mức 21,6 điểm năm 2017 so với12,2 điểm năm 2016 (được đánh giá bởi ngân hàng KfW Đức) [97]

Tại Việt Nam, nghiên cứu về vai trò của các DNVVN cũng được nhiều

học giả đề cập đến Tác phẩm “Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở Việt Nam” của Nguyễn Đình Hương xuất bản năm 2002 bởi Nhà Xuất Bản

Chính Trị Quốc Gia đã khẳng định tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏtrong nền kinh tế và ngày càng gắn bó chặt chẽ với doanh nghiệp lớn, hỗ trợ, bổ sung,thúc đẩy doanh nghiệp lớn phát triển Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra một định nghĩatương đối toàn diện về doanh nghiệp vừa và nhỏ: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những

cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân

Trang 30

kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giớihạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăngthu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia” [23].

Bài viết “Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa: khái niệm, đặc điểm, hạn chế và lựa chọn chính sách” của tác giả Lương Văn Khôi đăng trên Tạp chí

Kinh tế và Dự báo số 03/2003 đã đề cập về khái niệm DNVVN, đặc điểm, lợithế tiềm năng cũng như hạn chế của khối doanh nghiệp này Bên cạnh đó, tácgiả cũng khẳng định vai trò quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ trongviệc đóng góp phát triển kinh tế quốc gia [25] Tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh

với bài viết “Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa với tăng trưởng kinh tế Việt Nam” đăng trên tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị Thế giới đã

khẳng định vai trò và tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tăngtrưởng kinh tế Tác giả cũng đề xuất giải pháp nói chung nhằm nâng cao hiệuquả đầu tư cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu xã hội,góp phần nâng cao chất lượng, năng suất lao động của các doanh nghiệp [33]

1.1.3 Nhóm công trình đề cập đến các nhân tố tác động và chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bàn về các nhân tố tác động đến sự phát triển của DNVVN có thể thấyrằng đầu tiên, các doanh nghiệp cần có một tiềm lực nội tại tốt, bao gồm cácyếu tố: vốn, công nghệ, trình độ nguồn nhân lực, trình độ marketing Tiếp đó,các DNVVN cần phải nhận được sự hỗ trợ từ phía Nhà nước thông qua cácchính sách, cơ chế thông thoáng, môi trường thân thiện để phát triển, và mộtphần không nhỏ khác là sự hỗ trợ từ phía các hiệp hội DNVVN Trong tất cảcác yếu tố trên thì chính sách hỗ trợ của nhà nước được xem là có vai trò quantrong nhất đối với sự phát triển của các DNVVN

15

Trang 31

Với việc đánh giá vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ như xươngsống của nền kinh tế, đảm bảo sự tăng trưởng, sáng tạo, tạo công ăn việc làm

và các gắn kết trong xã hội, Liên minh châu Âu đã xác định việc xây dựng cácchính sách giúp phát triển khối doanh nghiệp này một cách nhanh và bềnvững; bao gồm: tạo một môi trường kinh doanh thân thiện; khuyến khích cácdoanh nghiệp thông qua các “Chương trình hành động vì doanh nghiệp”, giúptiếp cận các nguồn tài chính trên thị trường, tiếp cận các thị trường mới, đặcbiệt là thị trường ngoài khối; cung cấp các mạng lưới hộ trợ và thông tin kịpthời, đặc biệt là các doanh nghiệp đang trong quá trình khởi nghiệp, ví dụ

“Cổng kết nối nguồn vốn”, “Mạng lưới doanh nghiệp châu Âu”, “Cổng kếtnối doanh nghiệp châu Âu”, “Kênh hỗ trợ doanh nghiệp quốc tế hóa” [1]

Bài viết “Alternative Approaches in Evaluating the EU SME Policy: Answers to the Question of Impact and Legitimization” của tác giả Robert K.

Gruenwald đăng trên tạp chí Entrepreneurial Business and Economics Reviewtháng 01 năm 2014 với mục tiêu nhằm đánh giá các chính sách hiện hành hỗtrợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước EU và các giải pháp giúpcải tiến tình hình Nghiên cứu sử dụng các phương pháp đánh giá khác nhau,được áp dụng rộng rãi bởi OECD, EU và các chương trình được tài trợ, cungcấp bởi KfW và Bộ Kinh tế Đức nhằm đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa sựphân bổ và hiệu quả tài trợ trong các chính sách hỗ trợ khối doanh nghiệp vừa

và nhỏ ở EU [107]

Báo cáo của Bộ Kinh tế và Năng lượng Liên bang Đức xuất bản năm 2016

với tiêu đề “Future of the German Mittelstand: Action Programme” trình bày 10

vấn đề trong chương trình hành động giúp thúc đẩy sự phát triển DNVVN ở Đứctrong tương lai; cụ thể bao gồm: (1) Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, (2) Tăngcường và đảm bảo quyền tiếp cận tài chính của doanh nghiệp,

Trang 32

(3) Hỗ trợ giải quyết sự thiếu hụt kỹ năng trong công việc, tăng cường đào tạotay nghề, (4) Xóa bỏ rào cản thể chế, quan liêu, (5) Sử dụng số hóa, (6) Tăngcường năng lực sáng tạo, (7) Tận dụng cơ hội từ toàn cầu hóa, (8) Giúp định hìnhchính sách doanh nghiệp vừa và nhỏ ở châu Âu, (9) Tăng cường hỗ trợ các doanhnghiệp còn yếu về mặt cấu trúc, (10) Hỗ trợ phát triển các lĩnh vực kinh doanh mớixuất phát từ quá trình chuyển đổi năng lượng [96].

Báo cáo “The role of small and medium-sized enterprises in development: What can be learned from the German experience?” của tác giả

Hansjörg Herr và Zeynep M Nettekoven, xuất bản năm 2017 tại Berlin nhậnđịnh rằng Đức là một hình mẫu lý tưởng trong chính sách hỗ trợ và phát triểncác doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong đó, sự hỗ trợ thông qua các chính sáchcủa chính phủ như hỗ trợ vay vốn không vì mục đích lợi nhuận, hệ thống dạynghề tốt, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn; sự hoạt động sôi nổi của cácHiệp hội và công đoàn…là những yếu tố chính giúp khối doanh nghiệp nàyphát triển Tất cả những điều này đều là bài học cho các quốc gia đang pháttriển có thể học hỏi [110]

Báo cáo “The German Mittelstand – an Overview” của Tổ chức hợp tác

quốc tế Đức (GIZ) xuất bản năm 2012 đã cung cấp một cái nhìn tổng quan, ngắngọn bức tranh về quá trình phát triển của các Mittelstand – các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ở Đức trong suốt chiều dài lịch sử phát triển của nền kinh tế Đức, đặc biệt

kể từ sau Chiến tranh Thế giới lần thứ 2 kết thúc Chính phủ Đức đã đánh giá caovai trò của khối doanh nghiệp này trong phát triển kinh tế và đề xuất nhữngchính sách thiết thực trực tiếp và cụ thể như “chính sách Mittelstand” năm 1970nhằm tạo ra một hành lang điều kiện phát triển cho các doanh nghiệp Ngày nay,khi gia nhập Liên minh châu Âu, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ởĐức được thực hiện theo “Đạo luật doanh nghiệp

17

Trang 33

nhỏ” của EU với những quy định và chế tài chung của Liên minh Bên cạnh

đó, Đức vẫn có các tổ chức riêng đại diện cho quyền lợi của các doanh nghiệpvừa và nhỏ, sự hỗ trợ của các ngân hàng như KfW và các cơ quan chuyêntrách riêng giúp định hướng và thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp [105]

Tại Việt Nam, rất nhiều các học giả đã nghiên cứu về những nhân tố tácđộng và chính sách hỗ trợ của nhà nước đến DNVVN Nghiên cứu về cáccông trình đề cập đến chính sách hỗ trợ của nhà nước dối với DNVVN ở Việt

Nam, bài viết “Một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển trong nền kinh tế hiện nay” của Tô Thị Thùy Trang – Viện Nghiên cứu Phát triển TP Hồ Chí Minh trên Tạp chí Nghiên cứu Phát triển đã đề xuất sáu giải

pháp chính nhằm giúp khắc phục những khó khăn, vướng mắc và hỗ trợ khốidoanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển Theo đó, tác giả đề xuất cần có địnhhướng chiến lược, cơ chế chính sách phù hợp, đặc biệt là xây dựng hệ thốngcác tổ chức tài chính nhằm phục vụ cho nhu cầu về vốn của các doanh nghiệpvừa và nhỏ Bên cạnh đó, tích cực nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tậndụng tốt các chính sách ưu tiên về thuế đang được Nhà nước hỗ trợ; ngoài racần nâng cao ý thức về vai trò, tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thôngtin trong các hoạt động sản xuất kinh doanh [37]

Bài viết “Tác động hỗ trợ chính phủ đến hoạt động cải tiến của các doanh

nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” của Trần Quang Tuyến và Vũ Văn Hưởng đăng

trên Tạp chí Khoa học ĐHQHGN: Kinh tế và Kinh doanh Tập 34, Số 4 (2018)

đã đánh giá tác động hỗ trợ của chính phủ đến hoạt động cải tiến của các doanhnghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam Sử dụng bộ số liệu mảng trong giai đoạn 2007-

2015, nghiên cứu chỉ ra rằng hỗ trợ chính phủ có ảnh hưởng tích cực đến hoạtđộng cải tiến, đổi mới sản phẩm và ứng dụng công nghệ mới của các doanhnghiệp Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hỗ trợ chính phủ duy nhất

Trang 34

có ảnh hưởng tích cực đến khả năng sáng tạo, đổi mới sản phẩm hiện có vàđổi mới quy trình đối với các doanh nghiệp chính thức Kết quả hàm ý rằngchính phủ đã đầu tư một cách đáng kể vào việc hỗ trợ hoạt động cải tiến Đểcác chính sách này thực sự hiệu quả thì cần đi cùng với các chính sách khácnhằm thúc đẩy doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa chuyển đổi từ hình thức phichính thức sang chính thức [42].

Bài viết “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiến trình hội nhập

kinh tế quốc tế” của Phạm Xuân Giang – Khoa Quản trị kinh doanh – Trường

ĐH Công nghiệp TP.HCM đăng trên Tạp chí Công nghiệp năm 2009 đã chỉ ranhững khó khăn từ chính bản thân các DNVVN là chậm đổi mới và cũng từ sựthiếu vắng một khung pháp lý hoàn chỉnh cho sự phát triển của nhóm doanhnghiệp này Qua đó, tác giả đã đưa ra bốn giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ nhữngkhó khăn: (1) Liên kết với các cơ sở đào tạo để cung ứng nguồn nhân lực cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ (2) Các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải nhanh chóng đổimới công nghệ (3) Giải quyết các khó khăn liên quan đến vốn (4) Trợ giúp cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ có đủ các thông tin cần thiết [19]

Tác phẩm “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa – kinh nghiệm Việt nam

và Đức” của Hội đồng lý luận Trung Ương, xuất bản năm 2017 bởi Nhà xuất

bản Chính Trị Quốc Gia là tập hợp những bài viết chuyên sâu của các học giả,các nhà quản lý Việt Nam và Đức đề cập sâu rộng những vấn đề xung quanh sựphát triển của DNVVN như: vai trò, tầm quan trọng của DNVVN trong nền kinh

tế, kinh nghiệm phát triển của Việt Nam và Đức; cơ hội và thách thức đối vớiDNVVN cùng các chủ trương, chính sách của Đảng Cộng Sản Việt nam và ĐảngDân chủ xã hội Đức để hỗ trợ DNVVN phát triển; biện pháp thiết thực để đổimới, sáng tạo và phát triển DNVVN trong giai đoạn mới [22]

19

Trang 35

Trong quá trình nghiên cứu các công trình đi trước, tác giả luận án nhậnthấy có rất nhiều các công trình đề cập đến các nhân tố tác động và chính sách hỗtrợ đối với các DNVVN; tuy vậy, các công trình này chủ yếu tập trung vàonghiên cứu đối tượng là khối các DNVVN ở Liên minh châu Âu nói chung màđối tượng là các DNVVN ở Đức chưa được chú ý nhiều Cụ thể, bài viết của tácgiả Đặng Minh Đức đăng trên Tạp chí Nghiên cứu châu Âu số 02/2003 về

“Chính sách về doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2001-2005 ở Liên minh châu Âu” đã trình bày một cách tổng thể về chính sách chung của Liên minh

trong giai đoạn 05 năm này Cụ thể mục tiêu nhằm tạo ra khung pháp lý khuyếnkhích các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động và thích ứng trong bối cảnh cạnhtranh thời điểm hiện tại, bao gồm: (1) Thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, đặcbiệt trong định hướng người tiêu dùng và trao đổi mạnh hơn nữa trong lĩnh vựcdịch vụ; (2) Khuyến khích một môi trường kinh doanh phát triển bền vững trong

đó việc nghiên cứu, sự đổi mới và hoạt động kinh doanh có thể phát huy đượchiệu quả cao nhất; (3) Cải thiện môi trường tài chính cho doanh nghiệp vừa vànhỏ; (4) Nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nềnkinh tế tri thức và quá trình quốc tế hóa đang diễn ra mạnh mẽ; (5) Đảm bảo cho

hệ thống trợ giúp trong kinh doanh và dịch vụ cho doanh nghiệp được cung cấp

và được điều phối một cách có hiệu quả [18] Bài viết “Chính sách tài chính hỗ

trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia và bài học cho Việt Nam” của

Phạm Thái Hà đăng trên Tạp chí tài chính, số 675, 02/2018 đã nghiên cứu về

chính sách phát triển nói chung và hỗ trợ tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ nóiriêng của một số quốc gia có nền kinh tế phát triển Qua đó rút ra bài học và kinhnghiệm cho Việt Nam [20]

Bài viết “Chính sách của EU đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm ứng phó khủng hoảng và suy thoái” của tác giả Đinh Mạnh Tuấn, đăng trên

Tạp chí Nghiên cứu châu Âu số 10 năm 2013 đã tóm lược khái quát những

Trang 36

chính sách của EU đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trước khủng hoảng (kể từnhững năm 1990 trở đi) Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích những điềuchỉnh về mặt chiến lược của EU, đặc biệt kể từ khi ban hành “Đạo luật vềdoanh nghiệp nhỏ - Small Business Act” năm 2008 nhằm ứng phó với cuộckhủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu Kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh

tế nổ ra, EU đã có những hỗ trợ cần thiết để đảm bảo khối doanh nghiệp nàyđược ổn định hoạt động; ví dụ như cung cấp các khoản vay ưu đãi khi thịtrường tài chính thiếu ổn định; Cung cấp các khoản tài trợ củng cố (mezzaninefinancing); Cải cách cơ cấu các khoản vay; Giảm bớt những gánh nặng xã hội

và hạ tỉ lệ thuế VAT [39]

Bài viết của tác giả Nguyễn Như Đến đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Châu

Âu số 02/2007 về “Những định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của

EU hiện nay” đã trình bày một cách khái quát về những vấn đề mà EU quan tâm

nhằm định hình khối DNVVN phát triển, trong đó bao gồm mười mục tiêu:(1) Giáo dục và đào tạo về kinh doanh; (2) Hoàn thiện hệ thống pháp luật; (3)Nâng cao đào tạo kỹ năng; (4) Rút ngắn quá trình và hạ chi phí thành lập doanhnghiệp; (5) Đẩy mạnh cách tiếp cận trực tuyến; (6) Nhanh chóng thoát khỏi tình trạngthị trường đơn lẻ; (7) Các vấn đề về thuế và tài chính; (8) Nâng cao khả năng côngnghệ cho các DNVVN; (9) Xây dựng mô hình thương mại điện tử

và khuyến khích doanh nghiệp nhỏ mũi nhọn; (10) Phát triển mạnh mẽ và đạidiện hiệu quả hơn nữa quyền lợi của doanh nghiệp nhỏ ở cấp Liên minh vàquốc gia [17]

Bài viết của tác giả Trần Thị Thu Huyền đăng trên Tạp chí Nghiên cứu

Châu Âu số 10/2016 với tiêu đề “Các hình thức trợ cấp nhà nước đối với doanh

nghiệp nhỏ và vừa ở Liên minh châu Âu” đã chia các hình thức trợ cấp của Nhà

nước nói chung thành hai nhóm cơ bản: (1) Các hỗ trợ tài chính cho DNVVN;

21

Trang 37

(2) Các biện pháp hỗ trợ cho sự tăng trưởng và phát triển của các DNVVN.Những biện pháp trợ cấp cụ thể này giải quyết những vấn đề khác nhau kết hợpvới những Quy định ngoại lệ chung (GBER) tạo nên một khuôn khổ toàn diện chochính sách trợ cấp Nhà nước của EU hiện nay [24].

Bài viết “Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: cơ hội, thách thức đối với khởi sự doanh nghiệp và doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Liên minh châu Âu” của tác giả Đinh Mạnh Tuấn – Viện Nghiên cứu Châu Âu, đăng trong Hội

thảo Khoa học Quốc Gia “Khởi nghiệp và đổi mới trong kinh doanh” tháng

11 năm 2018 đã phân tích về cơ hội của các DNVVN châu Âu trong bối cảnhmới nếu tận dụng được lợi thế của khoa học công nghệ Bên cạnh đó, tác giảcùng đề cập về những chính sách mà EU đã ban hành nhằm tạo điều kiện hỗtrợ, khuyến khích các DNVVN chuyển mình, bao gồm việc chuyển dịch sangnền kinh tế số, tạo lập tinh thần kinh doanh kỹ thuật số, thu hút nhân lực tàinăng và có kỹ năng về công nghệ cao, tạo thuận lợi cho tiếp cận tài chính vàtận dụng các cơ hội của thị trường đơn nhất về kỹ thuật số [41]

Bài viết của tác giả Hoàng Xuân Trung, đăng trên Tạp chí Nghiên cứu

châu Âu số 08/2016 về “Trợ cấp nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở

Pháp, Đức và gợi mở kinh nghiệm cho Việt Nam” đã xem xét quá trình hỗ trợ từ

Nhà nước đối với các DNVVN Trong đó tại Đức, ngoài vấn đề hỗ trợ về vốn, tàichính, Nhà nước còn tạo ra môi trường hành lang pháp lý, những quy định chặtchẽ được quy định cụ thể trong luật Ở Đức có hai cơ quan phụ trách cơ bản dànhcho khối doanh nghiệp này là Ngân hàng Đền bù Đức (DtA) với mục tiêu chungcấp các khoản vốn đầu tư khởi nghiệp cho doanh nghiệp, và Ngân hàng Tái thiếtĐức (KtW) chuyên cung cấp các khoản vay vốn cho các doanh nghiệp đang hoạtđộng Tuy nhiên do hoạt động có sự chồng chéo nên

Trang 38

Chính phủ Đức đã hợp nhất hai ngân hàng này thành một ngân hàng mới KtWvới nhiệm vụ chính vẫn là hỗ trợ cho các DNVVN về mặt tài chính [38].

Đặc biệt phải kể đến Luận văn tiến sĩ “Chính sách của EU đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ năm 2000 đến nay” của tác giả Đinh Mạnh Tuấn [40, Viện Nghiên cứu châu Âu và đề tài cấp Bộ “Khuôn khổ pháp lý của Liên minh châu Âu về trợ cấp nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa và gợi

mở chính sách cho Việt Nam” của tác Nguyễn Đức Minh, Viện Nghiên cứu châu Âu [28] Đây là hai trong nhiều công trình trình bày rõ nét về chính sách

pháp luật và khuôn khổ pháp lý của châu Âu nói chung trong việc hỗ trợ thúcđẩy và phát triển các DNVVN trong Liên minh Mặc dù vậy, đối tượngDNVVN ở Đức lại không được đề cập đến

1.1.4 Nhóm công trình đề cập những vấn đề tồn tại của doanh nghiệp vừa

và nhỏ

Bên cạnh những thuận lợi mà các DNVVN có được, những rào cản màcác DNVVN đang gặp phải cũng được các nghiên cứu chỉ ra như: khả năngtiếp cận nguồn vốn, nguồn nhân lực.v.v Bàn về vấn đề tiếp cận nguồn vốn,

bài viết “Thinking small: EU SME Policy” của tác giả Jean-Marie Avezou

năm 2015 đã đề cập về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của Liênminh châu Âu Theo đó, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước EU nóichung vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tài chính, các cơhội xâm nhập thị trường, đặc biệt thị trường mới bên ngoài EU; ngoài ra sựquan liêu, cứng nhắc trong việc thực thi chính sách cũng là một trong nhữngrào cản cho khối doanh nghiệp này phát triển Bên cạnh đó, tác giả cũng đềxuất các ưu tiên trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển,giúp tạo nhiều việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nói chung [117]

23

Trang 39

Đề cập về những rào cản liên quan đến nguồn nhân lực, bài viết củaOlaf Storbeck trên Financial Times năm 2018 đã chỉ ra một thực tế đáng longại mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức đang phải đối mặt đó là “cuộckhủng hoảng thế hệ” đang âm thầm diễn ra khi mà trong vòng năm năm tới,

có hơn 840,000 người chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức sẽ nghỉ hưu vàchưa tìm được thế hệ kế cận và đây là rào cản rất lớn cho các Mittelstands ởĐức duy trì được sự phát triển [146]

Ngoài ra, tác phẩm “The Challenges of Industry 4.0 for Small and Medium-sized Enterprises” của tác giả Christian Schroder xuất bản bởi

Friedrich-Ebert-Stiftung năm 2016 đã trình bày những khó khăn của cácDNVVN ở Đức trong cuộc đua của cách mạng công nghệ 4.0 Theo tác giả,các DNVVN thiếu một chiến lược công nghiệp 4.0 toàn diện so với các công

ty lớn Các doanh nghiệp lớn với lợi thế về quy mô, vốn, công nghệ, conngười, có nhiều lợi thế hơn trong việc áp dụng các công nghệ mới Hiện tại,các DNVVN ở Đức mới chỉ dừng ở mức thích nghi với các tiêu chuẩn của cáccông ty lớn mà họ cung cấp Và với tốc độ phát triển của khoa học-kỹ thuậtnhư hiện tại, nếu không bắt kịp xu hướng và tích hợp các công nghệ mới, cácthành tựu của khoa học hiện đại thì các DNVVN ở Đức sẽ gặp nhiều bất lợitrong việc cạnh tranh với các đối thủ từ bên ngoài [71]

1.2 Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Đóng góp của của các công trình đi trước:

Điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về sự phát triểncủa DNVVN có thể thấy rằng khái niệm “doanh nghiệp vừa và nhỏ” là khái niệmcòn gây nhiều tranh cãi và chưa có được sự đồng nhất trong việc áp dụng chunggiữa các quốc gia Tuy có sự khác biệt nhưng các nghiên cứu trên cũng đã đưa rađược một số định nghĩa khá rõ ràng, cung cấp những tiêu chí đánh

Trang 40

giá, phân loại DNVVN với doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế Bên cạnh đó,các nghiên cứu cũng khẳng định vai trò quan trọng của các DNVVN trongphát triển kinh tế ở cả các quốc gia phát triển và đang phát triển Thêm vào

đó, các công trình đi trước cũng đề cập đến một số chính sách Nhà nước hỗtrợ các DNVVN, cả về mặt vĩ mô và vi mô

Ngoài ra, các nghiên cứu cũng đồng ý rằng để phát triển DNVVN cầnđòi hỏi một chiến lược tổng thể, xuyên suốt, liên quan đến nhiều khía cạnh,trong đó Nhà nước đóng vai trò là người điều tiết, tạo ra một môi trườngthuận lợi để khối doanh nghiệp này có thể lớn mạnh Cụ thể, Nhà nước cầnduy trì được các chính sách kinh tế vĩ mô ổn định, lành mạnh, môi trườngkinh doanh thuận lợi; đơn giản hóa các khung pháp lý, thủ tục hành chính;đảm bảo cơ sở hạ tầng; hỗ trợ giáo dục, đào tạo tay nghề cho người lao độngvới đủ sức khỏe và kỹ năng; hỗ trợ tín dụng cần thiết và xây dựng được cácliên kết thương mại và đầu tư trong nền kinh tế

1.2.2 Một số vấn đề các công trình trên còn bỏ ngỏ, cần tiếp tục nghiên cứu:

Thứ nhất, trong quá trình rà soát các công trình nghiên cứu đi trước, tác

giả luận án nhận thấy chưa có nhiều công trình hệ thống hóa được đầy đủ cácvấn đề từ lý thuyết như khái niệm, phân loại, vai trò đến các nhân tố tác động,tiêu chí đánh giá sự phát triển của các DNVVN Các công trình nghiên cứutrước đây chủ yếu tập trung đề cập đến một hoặc vài khía cạnh riêng lẻ của hệthống lý thuyết Theo đó, đây được xem là nhiệm vụ mà luận án tiếp tụcnghiên cứu và hoàn thiện

Thứ hai, các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu phân tích về đối

tượng là khối DNVVN ở châu Âu nói chung, ít công trình nghiên cứu, phân tích

và đánh giá về sự phát triển của các DNVVN trong nền kinh tế Đức Những côngtrình có nghiên cứu thì thường chủ yếu đề cập đến những tác động tích

25

Ngày đăng: 29/12/2020, 15:20

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w