1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ AN SINH GIÁO DỤC TRONG HỆ THỐNG BHNT

37 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Nội Dung Cơ Bản Về Nghiệp Vụ An Sinh Giáo Dục Trong Hệ Thống BHNT
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Bảo hiểm Nhân thọ
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 45,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời hạn bảo hiểm : 10 năm Phạm vi bảo hiểm: - Sống đến hết thời hạn bảo hiểm - Chết do mọi nguyên nhân - Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn Quyền lợi bảo hiểm - Người được bảo hiể

Trang 1

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ AN SINH

Ngày đầu hoạt động, Bảo Việt có trụ sở chính ở số 11 phố Lý Thường Kiệt Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội và một chi nhánh tại Hải Phòng Công ty hoạt động chủyếu trong lĩnh vực bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu và xét bồi thường cho cáccông ty bảo hiểm nước ngoài về bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu

-Năm 1975, sau ngày thống nhất đất nước, Bảo Việt tiếp quản cơ sở vật chấtcủa một số công ty bảo hiểm thuộc chế độ cũ qua việc sáp nhập với công ty bảohiểm và Tái bảo hiểm miền Nam Việt Nam, bắt đầu mở rộng hoạt động ở một sốcác tỉnh phía Nam

Năm 1980, Bảo Việt chính thức có mạng lưới cung cấp dịch vụ trên khắp cảnước Đây cũng chính là thời kỳ Bảo Việt bắt đầu cung cấp dịch vụ bảo hiểm hànhkhách và bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho chủ xe cơ giới phục vụ cho việc đi lạicủa đông đảo quần chúng nhân dân

Năm 1982, Bảo Việt triển khai thí điểm bảo hiểm cây lúa lần 1, bước đầu

mở rộng và phát triển bảo hiểm Nông nghiệp ở Việt Nam

Trang 2

Năm 1989, theo quyết định của Bộ Tài Chính công ty BHVN được chuyểnđổi thành Tổng công ty BHVN Từ đây, Bảo Việt triển khai hàng loạt cải tiến về hệthống, tổ chức con người và liên tục đưa ra các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm mới.

Năm 1992, thành lập công ty đại lý tại Anh quốc BAVINA (UK).LTD

Từ năm 1993, Bảo Việt chú trọng cải tiến công tác đầu tư tài chính Một loạtcác biện pháp mang tính chiều sâu được thực hiện nhằm đảm bảo lựa chọn đượccác dự án đầu tư thích hợp, an toàn cho nguồn vốn và mang lại hiệu quả kinh tếcao Bảo Việt đã thu hút được nhiều thắng lợi quan trọng từ lĩnh vực đầu tư tàichính, dặc biệt là là những kết quả đạt được trong các năm 96, 97, 98, 99 (gần 100

tỷ đồng/ năm)

Năm 1996, được sự uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ tìa chính raquyết định thành lập lại Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam Bảo Việt được Nhànước xếp loại “Doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt”, trở thành một trong 25doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, đánh dấu một mốc phát triển quan trọng của BảoViệt

Ngoài ra cũng trong năm 1996 Bảo Việt còn một bước tiến nữa trong hoạtđộng kinh doanh với việc đưa ra thị trường dịch vụ Bảo hiểm Nhân thọ Công tyBảo Việt Nhân thọ Hà Nội trực thuộc Bảo Việt đã ra đời theo quyết định số568/TC/QĐ/TCCB ngày 22/06/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Đây là đơn vịđầu tiên triển khai BHNT ở Việt Nam, là dịch vụ BHNT đáp ứng được nhu cầu củacác tầng lớp dân cư Đây là dịch vụ bảo hiểm thiết yếu liên quan đến mọi tầng lớp

xã hội đồng thời tạo nguồn tài chính lớn đầu tư trở lại cho nền kinh tế đất nước

Năm 1999, sự ra đời của công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt -Công tychứng khoán đầu tiên ở Việt Nam đã thể hiện sự lớn mạnh trong hoạt động kinhdoanh tài chính tổng hợp của Bảo Việt Đây là một phần chính sách Bảo Việt luônquan tâm đến phát triển quan hệ hợp tác kinh doanh, đầu tư tài chính với phươngchâm “Mọi cơ hội đầu tư Bảo Việt đều quan tâm”

Trang 3

Đầu năm 2000 trên cả nước đã có thêm 27 công ty BHNT được thành lập,thực hiện tổ chức hoạt động hai hệ thống kinh doanh bảo hiểm riêng biệt.

Với 124 đơn vị thành viên, trong đó gồm 61 Công ty bảo hiểm nhân thọ, 61Công ty bảo hiểm phi nhân thọ, 1 trung tâm đào tạo, 1 công ty đại lý ở Anh quốc, 1công ty cổ phần chứng khoán Bảo việt và gần 1000 phòng bảo hiểm khu vực, BảoViệt có mạng lưới hoạt động ở tất cả các tỉnh thành trong cả nước Bảo Việt làcông ty có số vốn mạnh nhất trong các công ty bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam

Công ty Bảo Việt nhân thọ Hà Nội là một trong 61 công ty BHNT đượcphân bố rộng rãi trong cả nước ra đời theo quyết định số 568/TC/QĐ/TCCB ngày22/6/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Là đơn vị đầu tiên triển khai bảo hiểmnhân thọ ở Việt Nam qua 6 năm hoạt động, với sự giúp đỡ và ủng hộ nhiệt tình củacác cơ quan đơn vị và các tầng lớp nhân dân Thủ đô, Bảo Việt nhân thọ Hà Nội đã

có những bước phát triển mạnh mẽ và toàn diện, gặt hái được nhiều thành côngđáng kể Bảo Việt nhân thọ Hà Nội có trụ sở chính tại toà nhà 94 Bà Triệu - quậnHai Bà Trưng - Hà Nội

Cơ cấu tổ chức của công ty Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội bao gồm Ban giámđốc và 7 phòng chức năng: Phát hành hợp đồng, Quản lý hợp đồng và dịch vụkhách hàng, Quản lý đại lý, Tài chính kế toán, Tổng hợp, Marketing, Phòng tinhọc

2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng và các sản phẩm Bảo Việt nhân thọ hiện hành

2.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc BVNT Hà Nội

2.1.1 Phòng tổng hợp

- Công tác tổng hợp

- Công tác tổ chức cán bộ, dào tạo cán bộ, lao động tiến lương

Trang 4

- Công tác quản trị, hành chính - văn thư

- Công tác pháp chế doanh nghiệp

- Công tác thi đua chung

2.1.2 Phòng Tài chính - Kế toán

- Công tác kế toán

- Công tác thống kê - kế hoạch

2.1.3 Phòng quản lý đại lý

- Nghiên cứu, thực hiện tổ chức hệ thống đại lý, cộng tác viên

- Quản lý nhân sự đại lý

- Quản lý tình trạng hiệu lực của hợp đồng

- Giải quyết yêu cầu của khách hàng liên quan đến số tiền bảo hiểm

- Công tác thăm hỏi tặng quà cho khách hàng

2.1.6 Phòng Marketing

- Hỗ trợ đại lý

- Công tác Marketing

2.1.7 Tổ tin học

- Quản lý hệ thống tin học của công ty

2.2 Các Sản phẩm hiện hành của Bảo Việt nhân thọ.

2.2.1 Bảo hiểm An khang thịnh vượng (BV – NA8/2001)

Người được bảo hiểm: từ 14 đến 60 tuổi

Trang 5

Người tham gia bảo hiểm:

- Người từ 18 tuổi trở lên

- Là cá nhân hay tổ chức

- Người được bảo hiểm từ 14 – 17 tuổi: Người tham gia bảo hiểm có thể là

Bố, mẹ, người đỡ đầu hoặc giám hộ hợp pháp của Người được bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm : 10 năm

Phạm vi bảo hiểm:

- Sống đến hết thời hạn bảo hiểm

- Chết do mọi nguyên nhân

- Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

Quyền lợi bảo hiểm

- Người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn hợp đồng thì được trả số tiềnbảo hiểm

- Người được bảo hiểm chết trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng: nếunguyên nhân chết nằm trong phạm vi bảo hiểm thì sẽ được chi trả số tiền bảohiểm

- Bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn: được trả số tiền bảo hiểm và miễn phí chođến hết hạn hợp đồng mà vẫn được hưởng đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm

2.2.2 Bảo hiểm An gia Thịnh vượng

BV - NA10/2001, BV - NA11/2001, BV - NA12/2001, BV - NA13/2001

Người được bảo hiểm: từ 1 đến 60 tuổi, không quá 70 khi thời hạn bảo hiểm kết

thúc

Người tham gia bảo hiểm:

- Người từ 18 tuổi trở lên

- Là cá nhân hay tổ chức

- Người được bảo hiểm từ 14 - 17 tuổi: Người tham gia bảo hiểm có thể là bố

mẹ, người đỡ đầu hoặc bảo hộ hợp pháp của Người đước bảo hiểm

Trang 6

Thời hạn bảo hiểm: 5 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm

Phạm vi bảo hiểm:

- Sống đến hết thời hạn bảo hiểm

- Chết do mọi nguyên nhân

- Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

Quyền lợi bảo hiểm:

- Vào ngày đáo niên kể từ năm thứ hai trở đi cho đến trước ngày hợp đồngđáo hạn số tiền bảo hiểm được tính tăng 5% trên số tiền bảo hiểm gốc

- Người được bảo hiểm sống đến đáo hạn hợp đồng: trả số tiền bảo hiểm đãđiều chỉnh

- Người được bảo hiểm chết trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng: nếunguyên nhân chết thuộc phạm vi bảo hiểm thì sẽ được chi trả toàn bộ số tiềnbảo hiểm tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm

- Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: được trả số tiền bảo hiểm đã điềuchỉnh tại thời điểm xảy ra tai nạn và hợp đồng được duy trì miểm phí chođến hết hạn hợp đồng mà vẫn duy trì đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm

2.2.3 Bảo hiểm An sinh giáo dục

BV- NA9/2001

Người được bảo hiểm: trẻ em từ 1 - 13 tuổi

Người tham gia bảo hiểm: là người từ 18 đến 60 tuổi, là cha, mẹ, ông bà, anh chị,

cô dì chú bác (Phải được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ bằng văn bản)người đỡ đầu hoặc giám hộ hợp pháp

Thời hạn bảo hiểm: phụ thuôc vào tuổi của người được bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm:

- Đối với Người được bảo hiểm: Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, sốngđến đáo hạn hợp đồng

Trang 7

- Đối với Người tham gia bảo hiểm: Chết do mọi nguyên nhân, thương tậttoàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

Quyền lợi bảo hiểm:

- Đối với người được bảo hiểm: trẻ em sống đến 18 tuổi trả toàn bộ số tiềnbảo hiểm, trẻ em bị chết trước ngày đáo hạn hợp đồng trả 100% số phí đãnộp, tre em bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn trả trợ cấp mỗi năm25% số tiền bảo hiểm cho đến hết hạn hợp đồng và dừng thu phí kỳ tiếp theongay sau khi xảy ra tai nạn

- Đối với người tham gia bảo hiểm: chết trong phạm vi được bảo hiểm haythương tật toàn bộ vĩnh viễn thì hợp đồng sẽ được duy trì miễn phí với đầy

đủ các quyền lợi bảo hiểm

2.2.4 Bảo hiểm An khang trường thọ

BV- NC2/2001

Người được bảo hiểm: từ 18 đến 65 tuổi

Người tham gia bảo hiểm: từ 18 đến 60 tuổi

Thời hạn bảo hiểm: không xác định trước, chỉ chấm dứt hiệu lực khi NĐBH chêt

hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn

Phạm vi bảo hiểm gồm các sự kiên xảy ra đối với NGBH: chết do mọi nguyên

nhân và TTTBVV do tai nạn

Quyền lợi bảo hiểm:

- Trường hợp NĐBH chết sẽ được chi trả theo những điều khoản đã quy địnhtrong hợp đồng

- Trường hợp NĐBH bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: được chi trảSTBH và hợp đồng chấm dứt hiệu lực

2.2.5 Bảo hiểm An hưởng hưu trí

BV - ND2/2001

Người được bảo hiểm: từ 18 đến 65 tuổi

Trang 8

Người tham gia bảo hiểm: từ 18 đến 60 tuổi, có đầy đủ quyền lợi có thể được bảo

hiểm đối với NĐBH

Thời hạn bảo hiểm: không xác định trước, hợp đồng chỉ chấm dứt khi NĐBH chết Phạm vi bảo hiểm:

- Sống đến độ tuổi thoả thuận

- Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

- Chết do mọi nguyên nhân

Quyền lợi bảo hiểm:

- Trường hợp sống đến ngày bắt đầu nhận niên kim: trả niên kim hàng nămvào ngày đáo niên

- Trường hợp NĐBH bị TTTBVV do tai nạn trước khi nhận niên kim: miễmphí hợp đồng và duy trì đầy đủ với các quyền lợi bảo hiểm khác

- Trường hợp người được bảo hiểm chết: nếu trong phạm vi được bảo hiểmthì sẽ được chi trả quyền lợi theo như quy định trong điều khoản của hợpđồng

2.2.6 Bảo hiểm sinh kỳ thuần tuý

BV - NR3/1999

Người được bảo hiểm: như trong hợp đồng chính

Người tham gia bảo hiểm: như trong hợp đồng chính

Thời điểm phát sinh hiệu lực: trùng khớp thời điểm phát sinh hiệu lực hợp đồng

chính

Thời hạn bảo hiểm: tuỳ độ tuổi của người tham gia dài nhất có thể là 48 năm (khi

NĐBH 18 tuổi đến khi sống hết độ tuổi 65) và ngắn nhất là 1 năm (đối với điềukhoản riêng đóng phí 1 lần)

Phạm vi bảo hiểm:

- Sống đến hết thời hạn bảo hiểm

Trang 9

- Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

- Chết do mọi nguyên nhân trong thời hạn bảo hiểm

Quyền lợi bảo hiểm:

- Trường hợp người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm: trả STBHcho người được bảo hiểm

- Trường hợp người được bảo hiểm TTTBVV do tai nạn: trả tiền trợ cấpthương tật theo quy định trong Phụ lục 4 cho NĐBH

- Trường hợp NĐBH chết: nếu trong phạm vi được bảo hiểm thì sẽ được chitrả quyền lợi như trong điều khoản của hợp đồng

2.2.7 Bảo hiểm tử kỳ

BV - NR4/1999

Người được bảo hiểm: như trong hợp đồng chính

Người tham gia bảo hiểm: như trong hợp đồng chính

Người được hưởng quyền lợi bảo hiểm : như trong hợp đồng chính

Thời điểm phát sinh hiệu lực: trùng khớp với thời điểm phát sinh hiệu lực hợp

đồng chính

Thời hạn được bảo hiểm: tuỳ thuộc độ tuổi NĐBH dài nhất có thể là 48 năm và

ngắn nhất là 1 năm

Phạm vi bảo hiểm:

- Chết do mọi nguyên nhân trong thời hạn được bảo hiểm

- Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

Quyền lợi bảo hiểm:

- Trường hợp người được bảo hiểm chết: nếu trong phạm vi được bảo hiểmthì sẽ được chi trả quyền lợi theo như điều khoản của hợp đồng

- Trường hợp NĐBH thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: nếu xảy ra vàongày đầu tiên khi điều khoản riêng có hiệu lực thì hoàn phí, xảy ra ngay saungày đầu tiên sẽ được chi trả STBH và chấm dứt hệu lực điều khoản riêng

Trang 10

2.2.8 Bảo hiểm thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn

BV - NR5/2001

Đối tượng được bảo hiểm: NĐBH trong các hợp đồng BHNT, NTGBH trong các

hợp đồng An sinh giáo dục

Phạm vi bảo hiểm: các trường hợp thương tật bộ phận vĩnh viễn quy định trong

bảng “Tỷ lệ trả tiền bảo hiểm” của điều khoản này

Thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng: nếu tham gia trùng với hợp đồng chính

thì phát sinh hiệu lực trùng với HĐ chính, còn tham gia khi hợp đồng chính đang

có hiệu lực thì thời điểm phát sinh hiệu lực là ngày kỷ niệm hợp đồng liền sau ngàynộp phí cho điều khoản này

Thời hạn bảo hiểm: 1 năm và tự động tái tục hàng năm

Quyền lợi bảo hiểm: Trả tiền bảo hiểm theo quy định trong bảng tỷ lệ trả tiền bảo

hiểm khi NĐBH bị TTTBVV do tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm

2.2.9 Bảo hiểm chi phí phẫu thuật

BV - NR6/2001

Đối tượng được bảo hiểm:

- Người được bảo hiểm trong các hợp đồng BHNT

- Người thạm gia trong các hợp đồng An sinh giáo dục

Phạm vi bảo hiểm: các trường hợp NĐBH bị phẫu thuật do bệnh hoặc tai nạn được

liệt kê trong bảng “Tỷ lệ trả tiền bảo hiểm” của điều khoản này

Thời điểm phát sinh hiệu lực: nếu tham gia trùng với hợp đồng chính thì phát sinh

hiệu lực trùng với HĐ chính, còn tham gia khi hợp đồng chính đang có hiệu lựcthì thời điểm phát sinh hiệu lực là ngày kỷ niệm hợp đồng liền sau ngày nộp phícho điều khoản này

Thời hạn bảo hiểm: 1 năm, tự động tái tục hàng năm

Quyền lợi bảo hiểm:

Trang 11

- Trả tiền theo quy định trong “Bảng tỉ lệ trả tiền bảo hiểm” khi NĐBH phảiđiều trị ngoại khoa.

- Trong bảng tỉ lệ trả tiền bảo hiểm có 199 tên phẫu thuật chính

2.2.10 Bảo hiểm thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn

BV - NR7/2001

Đối tượng được bảo hiểm:

- Người được bảo hiểm trong các hợp đồng BHNT

- Người thạm gia trong các hợp đồng An sinh giáo dục

Phạm vi bảo hiểm: các trường hợp TTTBVV do tai nạn và chết do tai nạn

Thời hạn bảo hiểm: 1 năm, tự động tái tục hàng năm

Quyền lợi bảo hiểm: Trả STBH trong trường hợp NĐBH chết hoặc bị thương tật

toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

2.2.11 Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn

Người được bảo hiểm:

- Sống ở Việt Nam

- Tuổi từ 18 đến 60 nhưng khi kết thúc hợp đồng không quá 70 tuổi

Người tham gia bảo hiểm:

- Người được bảo hiểm

- Vợ chồng, bố, mẹ, con của NĐBH

- Người đỡ đầu hay giám hộ hợp pháp của NĐBH

Thời hạn bảo hiểm: 1, 2, 3, 4, 5, 10, 15 năm

Phạm vi bảo hiểm: bao gồm những rủi ro sau xảy ra với NĐBH

- Chết do mọi nguyên nhân

- Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

Quyền lợi bảo hiểm:

Trang 12

- Trường hợp NĐBH bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn trong thời gianhợp đồng có hiệu lực sẽ được chi trả STBH theo như trong phụ lục của hợpđồng.

- Trường hợp NĐBH bị chết: nếu trong phạm vi được bảo hiểm thì sẽ đượcchi trả STBH theo điều khoản của hợp đồng

3 Tình hình phát triển của thị trường BHNT Việt Nam

Phát triển từ một thị trường bảo hiểm độc quyền, thị trường BH Việt Namngày nay đã đạt được những thành tựu nhất định, đặc biệt với sự ra đời của BHNT,thuật ngữ bảo hiểm đang dần quen thuộc với mỗi người dân trong cuộc sống cũngnhư sinh hoạt hàng ngày Điểm nổi bật của thị trường BHNT Việt Nam thời gianqua thể hiện ở sự hoạt động sôi nổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt và toàn diện hơn

Từ năm 1996 đến giữa năm 1999 chỉ có Bảo Việt một mình một thị trường rộnglớn, đến nay trên thị trường đã có 5 doanh nghiệp: Bảo Việt; Công ty liên doanhBảo hiểm Bảo Minh -CMG; Công ty bảo hiểm Prudential; Công ty Bảo hiểmManulife; và công ty Bảo hiểm AIA Nhìn vào tốc độ phát triển của doanh thu phímỗi năm, chúng ta thấy thị trường BHNT Việt Nam đã phát triển một cách nhanhchóng

Trang 13

Bảng 1: Tình hình doanh thu phí BHNT 96 - 2001

Qua đồ thị trên, chúng ta thấy:

Năm 1996, 1997 là năm Bảo Việt bắt đầu triển khai BHNT, khái niệmBHNT mới bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam và được triển khai đầu tiên ở Hà Nội, domới xuất hiện và thị trường còn nhỏ hẹp nên doanh thu phí bảo hiểm còn rất nhỏ

Từ năm 1999, do có chính sách mở cửa của Nhà nước, thị trường BHNTViệt Nam đã trở nên thực sự sôi động với sự tham gia của các công ty BH nướcngoài BHNT đã được trở nên quen thuộc hơn đối với người dân bằng công tác đại

lý, bằng các tuyên truyền quảng cáo của các công ty bảo hiểm sản phẩm bảohiểm đã trở nên phổ biến hơn và được nhiều người quan tâm, khái niệm BHNT đãdần từng bước trở nên quen thuộc với người dân Chính nhờ các chính sách cạnhtranh tích cực của các công ty bảo hiểm, doanh thu phí sản phẩm BHNT ngày càngtăng với tốc độ nhanh và như đã thấy, trong hai năm liên tiếp tổng doanh thu phíBHNT trên thị trường BH trong cả nước năm sau tăng gấp đôi năm trước (năm

1999 tăng 2,35 lần; năm 2000 tăng 2,32 lần) Đây là một dấu hiệu hết sức tốt đẹphứa hẹn sự phát triển cho BHNT ở Việt Nam nói riêng và nền kinh tế Việt Namnói chung

Mặc dù mới có tuổi đời hơn 5 năm nhưng thị trường BHNT Việt Nam đã đạtđược những kết quả rất đáng tự hào trên rất nhiều mặt

Trang 14

Thứ nhất, đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu phí và số hợp đồng rất cao Nếu

như năm 1996 Bảo Việt mới triển khai thí điểm BHNT ở một số tỉnh thành và đạtđược kết quả khá khiêm tốn với trên 1.200 hợp đồng và doanh thu phí chưa đến 1

tỷ đồng thì năm 2000 doanh thu phí BHNT toàn thị phần đã đạt 1.280 tỷ đồng vớigần một triệu hợp đồng có hiệu lực Đặc biệt, năm 2001 là năm đáng ghi nhớ củathị trường BHNT Việt Nam với doanh thu phí đạt 2.775 tỷ đồng (tương đương với0.55% GDP), số hợp đồng có hiệu lực đến cuối năm 2001 đạt khoảng 1.6 triệu hợpđồng (tương đương 2% dân số) So với năm 2000, tốc độ tăng doanh thu phí năm

2001 đạt trên 94%, trong đó tốc độ tăng doanh thu phí của các hợp đồng mới đạttrên 53% Nếu tính từ khi mới triển khai, tốc độ tăng doanh thu phí BHNT bìnhquân trong những năm qua đạt 250%/năm; còn nếu tính từ năm 1999 - năm có sựgia nhập của các công ty BHNT nước ngoài vào thị trường Việt Nam, tốc độ doanhthu phí bình quân đạt trên 54%/năm (cao hơn tốc độ tăng GDP rất nhiều)

Thêm vào đó là chất lượng khai thác cũng được nâng lên đáng kể, biểu hiệnqua số tiền bảo hiểm trung bình/hợp đồng ngày càng cao, công tác đánh giá rủi rođược chú trọng hơn (thông qua việc áp dụng đánh giá rủi ro sức khoẻ, tài chính,xem xét mục đích tham gia bảo hiểm), tỷ lệ huỷ hợp đồng của toàn thị trường dưới6%/năm (thấp hơn rất nhiều so với các thị trường khác)

Thứ hai, xây dựng mạng lưới kinh doanh rộng khắp, đa dạng hoá kênh phân

phối Các doanh nghiệp BHNT, điển hình là Bảo Viẹt đã xây dựng được mạng lướicung cấp dịch vụ khắp cả nước, đáp ứng nhu cầu BHNT của mọi tầng lớp nhândân, từ thành thị tới nông thôn Mô hình tổ chức và quản lý của các doanh nghiệpcũng ngày càng hoàn thiện và hoạt động có hiệu quả, việc đào tạo cán bộ, đại lýngày càng được chú trọng và được xác định là nhân tố quan trọng quyết định chấtlượng dịch vụ BHNT và thành công của doanh nghiệp bảo hiểm

Để đưa sản phẩm BHNT ra thị trường, đến nay các doanh nghiệp BHNTViệt Nam đều sử dụng kênh phân phối truyền thông- đội ngũ đại lý tư vấn BHNT

Trang 15

Đây là lực lượng bán hàng chủ chốt, đem lại phần lớn hợp đồng Ngoài ra, cácdoanh nghiệp còn sử dụng đại lý bán chuyên nghiệp và cộng tác viên Gần đây, cácdoanh nghiệp BHNT đã bắt đầu hợp tác với ngân hàng trong khai thác và thu phíbảo hiểm, điển hình là sự hợp tác giữa Bảo Việt với Ngân hàng công thương, Ngânhàng á châu (ACB); giữa AIA với Ngân hàng Hồng Công & Thượng Hải (HSBC);giữa Prudential với ACB.

Thứ ba, đưa ra được nhiều sản phẩm đa dạng, dịch vụ phong phú Khi Bảo

Việt triển khai thí điểm BHNT, chỉ có ba sản phẩm được đưa ra thị trường làBHNT hỗn hợp thời hạn 5 năm, thời hạn 10 năm và An sinh giáo dục Đến nay,trên thị trường đã có hiện diện của tất cả các chủng loại BHNT truyền thống nhưbảo hiểm hỗn hợp, sinh kỳ, tử kỳ, trọn đời, các sản phẩm BHNT cách tân (modi-fied life insurance), các sản phẩm BHNT hưu trí đồng thời có nhiều sản phẩm bổtrợ (rider) cũng đã có mặt làm tăng thêm rất nhiều quyền lợi cho khách hàng khitham gia BHNT

Thời hạn bảo hiểm, phương thức đóng phí, sản phầm bảo hiểm cũng rất linhhoạt Với sự đa dạng về chủng loại, các sản phẩm BHNT đã đáp ứng ngày càng tốtnhu cầu đa dạng, phong phú và toàn diện của nhân dân Số liệu triển khai cho thấy,các sản phẩm hỗn hợp (kết hợp giữa bảo hiểm và tiết kiệm) đặc biệt là bảo hiểmdành cho trẻ em là sản phẩm “bán chạy” nhất, các sản phẩm mang tính bảo vệ đơnthuần như bảo hiểm tử kỳ thì lại bán chậm hơn Điều này cho thấy, thị trường ViệtNam vẫn đang trong giai đoạn “ưa tiết kiêm” đồng thời cũng phản ánh truyềnthống tiết kiệm, hiếu học, đức tính hy sinh vì con cháu của người Việt Nam Mặtkhác, các sản phẩm bảo hiểm ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn, phản ánh tâm lý longại lạm phát, đấu tư dài hạn của công chúng

Ngoài BHNT, các doanh nghiệp còn cung cấp thêm các loại hình dịch vụkhác cho khách hàng tham gia BHNT như tư vấn du học, cho khách hàng vay tiềntheo hợp đồng (cho vay giá trị giải ước), cung cấp thẻ giảm giá: Pru Card của

Trang 16

Prudential, BaoViet Card của Bảo Việt với những nỗ lực của các doanh nghiệpchất lượng dịch vụ BHNT ngày càng được nâng cao và mang tính toàn diện Cácdịch vụ đi kèm cũng là một nhân tố quan trọng làm tăng tính hấp dẫn cuat dịch vụBHNT, thúc đẩy việc bán hàng.

Kết quả triển khai cũng cho thấy, khách hàng tham gia BHNT rất đa dạng,thuộc nhiều tầng lớp, nghề nghiệp khác nhau Xét theo yếu tố thu nhập, có kháchhàng có thu nhập cao, có người có thu nhập khá, có người có thu nhập trung bình,

do vậy các công ty đưa ra nhiều loại hợp đồng từ những hợp đồng có số tiền bảohiểm chỉ 5 triệu đồng nhưng cũng có hợp đồng có STBH lên tới vài tỷ đồng Còntheo nghề nghiệp, những người làm công ăn lương, kinh doanh (có thu nhập ổnđịnh) chiếm phần lớn khách hàng tham gia BHNT, khách hàng là nông dân cònchiếm tỷ trọng nhỏ

Xuất hiện sau BH phi nhân thọ gần 30 năm, những bước đầu tiên BHNT gặprất nhiều khó khăn là vì công ty đầu tiên kinh doanh loại hình BH này Doanh thuphí BHNT trong những năm dầu tiên chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong doanh thuphí BH nói chung nhưng do sự phát triển không ngừng của thị trường BH cùng vớicác chính sách ưu đãi của nhà nước dành cho nghiệp vụ bảo hiểm mới phát triểnnày, BHNT ngày nay đã khẳng định được vị trí của mình bên cạnh BH phi nhânthọ và dự kiến trong thời gian tới, phí BHNT sẽ bằng thậm chí vượt phí mà BH phinhân thọ thu được Đây là một nhận định có cơ sở vì qua số liệu năm 99, 2000,

2001 thực tế đã chứng minh vị trí quan trọng của BHNT trong thị phần bảo hiểm.BHNT cũng chính là một trong các dấu hiệu nhận biết sự phát triển của nền kinh

tế, đồng thời nó cũng thể hiện trình độ nhận thức cũng như đời sống của người dânđang đạt dến một mức độ nhất định

Bảng 2: cơ cấu DT phí BHNT và PNT trên thị trường

Trang 17

4 Những thuận lợi và khó khăn

4.1 Những thuận lợi

Thứ nhất: Theo xu hướng phát triển chung của nền kinh tế nước ta những năm

gần đây, Năm 2001, kinh tế thủ đô vẫn tiếp tục ổn định và tăng trưởng ở mức khácao 10,3%, so với mức bình quân 6,8% của cả nước, nâng thu nhập bình quân củangười dân thành phố lên một bước đồng thời tạo thêm công ăn việc làm mới chongười lao động thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế trong nước bắt đầu ổnđịnh và phát triển Tỷ lệ lạm phát được kiềm chế ở con số dưới 10%, giá trị đồngtiền ổn định, đời sống nhân dân được nâng lên Tương ứng với mức thu nhập tănglên thì nhu cầu tiết kiệm để giành cho tương lai cũng tăng lên Nhưng do đặc thùcủa khoản tiết kiệm nhỏ này của người dân mà các hình thức huy động gửi tiền tiếtkiệm khác không phù hợp Cho nên với những ưu điểm của nghiệp vụ BHNT chắcchắn sẽ phát triển ở Việt Nam

Thứ hai: Trong năm 2001 chỉ số giá cả tiêu dùng tiếp tục được duy trì ở mức

thấp hơn dự kiến 0,8% so với 3,5%, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động tàichính ngân hàng Hơn nữa, giá cả các mặt hàng lương thực tăng khá cao giúp cải

Trang 18

thiện mức thu nhập của người nông dân vốn chiếm tới gần 50% dân số Hà Nội.Thêm vào đó lãi suất ngân hàng có xu hướng giảm trong năm 2001, với mức giảmtrung bình từ 1 - 1,5% làm cho việc gửi tiền tiết kiệm ngân hàng trở nên kém hấpdẫn hơn tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc triển khai các sản phẩm BHNT.

Thứ ba: Để điều chỉnh và tạo môi trường hành lang pháp luật thuận lợi cho hoạt

động kinh doanh bảo hiểm, Bộ tài chính đã ban hành các văn bản pháp quy quantrọng đó là thông tư số 26/1998/TT-BTC về hướng dẫn thủ tục cấp giấy chứngnhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện để hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thông tư số27/1998/TT-BTC về việc hướng dẫn hoạt động khai thác và quản lý bảo hiểm vàthông tư số 28/1998 TT-BTC về việc hoạt động đại lý, cộng tác viên bảo hiểm.Thêm vào đó nữa là Luật kinh doanh bảo hiểm ra đời và đi vào hoạt động ngày1/4/2001 tạo hành lang pháp lý đồng thời góp phần khẳng định vị trí của ngànhkinh doanh bảo hiểm trong xã hội

Thứ tư: Bảo Việt nhân thọ hưởng uy tín hơn 30 năm hoạt động của Bảo Việt

đem lại Đây là một thuận lợi mà không phải công ty nào cũng có được

Bảo Việt Nhân Thọ được sự quan tâm theo dõi chỉ đạo của Bộ tài chính.Hiện tại trong giai đoạn đầu, công ty Bảo Việt nhân thọ là công ty BHNT duy nhấtđược triển khai nghiệp vụ BHNT trên địa bàn cả nước, nên trước mắt nghiệp vụcủa công ty chưa gặp phải sự cạnh tranh nào trên thị trường khi công ty mới bướcvào hoạt động chưa đủ mạnh Cũng trong giai đoạn này, Bộ tài chính tạm thờikhông tính thuế doanh thu với hoạt động kinh doanh nghiệp vụ BHNT Đây cũng

là yếu tố tích cực tạo điều kiện cho nghiệp vụ này phát triển

Bảo Việt có mạng lưới cộng tác viên là các công ty bảo hiểm địa phương ởcác tỉnh trực thuộc hệ thống Bảo Việt, điều đó tạo điều kiện cho công ty có thểphát triển nghiệp vụ này rộng khắp trên cả nước Mô hình tổ chức cũng như chấtlượng cán bộ từ quản lý đến khai thác của công ty ngày càng được củng cố và hoànthiện cả về chất lượng và số lượng

Ngày đăng: 26/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Kết quả khai thác theo từng loại sản phẩm - NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ AN SINH GIÁO DỤC TRONG HỆ THỐNG BHNT
Bảng 3 Kết quả khai thác theo từng loại sản phẩm (Trang 29)
Bảng 4: Kết quả kinh doanh từ năm 1996 đến năm 1998 - NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ AN SINH GIÁO DỤC TRONG HỆ THỐNG BHNT
Bảng 4 Kết quả kinh doanh từ năm 1996 đến năm 1998 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w