1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI TẬP CUỐI KHÓA MODUL 2 CT GDPT 2018- KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

12 2,8K 46

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 69,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý 2.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên * Điểm mạnh. - Cơ bản đảm bảo về số lượng và cơ cấu, đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018; - Trong giai đoạn 2021-2025 nhiều giáo viên đăng ký đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Đội ngũ giáo viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt. Tập thể đoàn kết và có quyết tâm cao trong xây dựng nhà trường lớn mạnh về mọi mặt. - Đội ngũ cán bộ Quản lý và giáo viên trong độ tuổi từ 35 đến 45 chiếm lớn 70% nên rất nhiệt tình, hết sức năng động và tâm huyết với nghề, có tinh thần thái độ làm việc tốt, đã khơi dậy được các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong nhà trường. - Tập thể cán bộ, giáo viên và công nhân viên trong nhà trường luôn giữ được truyền thống đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau vượt qua mọi khó khăn của nhà trường. - 100% giáo viên đều đạt chuẩn. Trong đó: có 2 Cán bộ Quản lí, 7 Giáo viên có trình độ Thạc sĩ. Đội ngũ Cán bộ quản lý có trình độ đạt chuẩn, trẻ, năng động, nhiệt huyết cao trong công việc. *Điểm tồn tại, hạn chế. - Về cơ cấu GV theo môn còn thiếu (Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ, Hoạt động trải nghiệm); - Phần lớn giáo viên ở ngoại tỉnh về giảng dạy, việc đi lại và ăn ở còn gặp nhiều khó khăn. - Số lượng GV cần được đào tạo bổi dưỡng bổ sung nhằm đáp ứng CTGDPT 2018 (Giáo dục kinh tế và pháp luật; Hoạt động Hướng nghiệp, Hoạt động trải nghiệm) - Còn có GV gặp khó khăn khi tiếp cận CTGDPT 2018 (Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực); - GV ứng dụng CNTT trong dạy học còn hạn chế 2.2. Thực trạng cán bộ quản lý * Điểm mạnh. - Đủ về số lượng, đảm bảo cơ cấu - Đạt chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng - 75% đang trong độ tuổi 35-35 rất nhiệt huyết, năng động, sáng tạo. * Điểm tồn tại, hạn chế. - Việc huy động nguồn lực XHH giáo dục còn hạn chế. - Việc sử dụng Ngoại ngữ còn hạn chế 2.3. Thực trạng đội ngũ nhân viên * Điểm mạnh. - Đạt chuẩn về trình độ. - Nhiệt tình, trách nhiệm, có năng lực chuyên môn thực hiện yêu cầu CTGDPT 2018 * Điểm tồn tại, hạn chế. - Chất lượng làm việc của nhân viên chưa đáp ứng so với công việc hàng ngày.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-Số /KH-THPTHVT Châu Thành, ngày 25 tháng 12 năm 2020

KẾ HOẠCH Phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

Giai đoạn 2020 - 2025

I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8, khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Thông tư 32/2020TT- BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 Ban hành Điều lệ trường THCS-THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

- Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông

- Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định

về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học

- Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ

sở giáo dục phổ thông;

- Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 sửa đổi quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học;

- Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT ngày 1/11//2019 ban hành CTBDTX cho CBQL

cơ sở GD PT;

- Căn cứ Hướng dẫn số /SGDĐT-GDTrH ngày tháng năm 8 năm 2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 – 2023 cấp THPT;

- Căn cứ Nghị quyết Đại hộị lần thứ II, nhiệm kỳ 2020-2025 của Chi Bộ Trường THPT Hoàng Văn thụ;

- Căn cứ vào Chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2020-2025; kế hoạch giáo dục của nhà trường năm học 2020-2021;

- Căn cứ vào thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, CBQL; tình hình thực tế của Trường THPT Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2020-2025;

II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1 Thực trạng số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của nhà trường năm học 2020-2021

- Năm học 2020 - 2021, trường THPT Hoàng Văn Thụ có 11 tổ chuyên môn và 1 tổ Văn phòng được thành lập theo Điều lệ trường THPT hiện hành Tổng số cán bộ, giáo viên, Nhân viên: 113, trong đó, số biên chế là 110;

Về cơ cấu, số lượng:

Trang 2

- Cán bộ quản lý: 04 Tổ chuyên môn: 11

- Giáo viên đứng lớp 98 người Nhân viên hành chính: 11

- Số lượng lớp học: 48 Số lượng học sinh: 1911

T

T Đối tượng đánh giá

Số lượn g

Giới

Ghi chú

Na m

N ữ

Dưới 25

Từ 25 đến dưới 35

Từ 35 đến dưới 45

Từ 45 đến dưới 50

Trê

n 50

Cao đẳn g

Đạ i họ c

Sau đại học

Cán bộ quản lý

Giáo viên

8 Giáo viên Lịch sử Nhó

m môn kho

a học

xã hội

1

1

1 Giáo viên Vậtlí Nhó

m môn kho

a học

tự nhiê n

1

1

1

4 Giáo viên Âm nhạc

Nhó

m môn côn

g ngh

ệ và ngh

ệ thuậ t

0

1

5 Giáo viên Mỹ thuật 0

1

1

Nhân viên

Trang 3

T Đối tượng đánh giá

Số lượn g

Giới

Ghi chú

Na m

N ữ

Dưới 25

Từ 25 đến dưới 35

Từ 35 đến dưới 45

Từ 45 đến dưới 50

Trê

n 50

Cao đẳn g

Đạ i họ c

Sau đại học

1

8 Nhân viên thư viện, thiết bị 2 2 0 1 0 1 2

1

2

2

2

2

Số lượng

Đội ngũ

Hiện có Yêu cầu của CTGDPT 2018

Thừa Thiếu Cần bổ sung

Nhóm KHXH

Nhóm KHTN

Nhóm môn công nghệ và nghệ

thuật

* Nhận xét (Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ

GDĐT về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và yêu cầu của CT GDPTCT GDPT 2018)

Về định mức số lượng người làm việc theo yêu cầu của CT GDPTCT GDPT 2018:

- Giáo viên không thừa; thiếu 05 giáo viên (01 môn Âm nhạc và 01 môn Mỹ thuật, 02

Ngoại ngữ 1, 01 Ngoại ngữ 2;);

- CBQL: đủ ttheo quy định

Trang 4

- Nhân viên: đủ theo quy định

2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

2.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên

* Điểm mạnh.

- Cơ bản đảm bảo về số lượng và cơ cấu, đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018;

- Trong giai đoạn 2021-2025 nhiều giáo viên đăng ký đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Đội ngũ giáo viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt Tập thể đoàn kết và có quyết tâm cao trong xây dựng nhà trường lớn mạnh về mọi mặt

- Đội ngũ cán bộ Quản lý và giáo viên trong độ tuổi từ 35 đến 45 chiếm lớn 70% nên rất nhiệt tình, hết sức năng động và tâm huyết với nghề, có tinh thần thái độ làm việc tốt, đã khơi dậy được các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong nhà trường

- Tập thể cán bộ, giáo viên và công nhân viên trong nhà trường luôn giữ được truyền thống đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau vượt qua mọi khó khăn của nhà trường

- 100% giáo viên đều đạt chuẩn Trong đó: có 2 Cán bộ Quản lí, 7 Giáo viên có trình

độ Thạc sĩ Đội ngũ Cán bộ quản lý có trình độ đạt chuẩn, trẻ, năng động, nhiệt huyết cao trong công việc

*Điểm tồn tại, hạn chế.

- Về cơ cấu GV theo môn còn thiếu (Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ, Hoạt động trải nghiệm);

- Phần lớn giáo viên ở ngoại tỉnh về giảng dạy, việc đi lại và ăn ở còn gặp nhiều khó khăn

- Số lượng GV cần được đào tạo bổi dưỡng bổ sung nhằm đáp ứng CTGDPT 2018 (Giáo dục kinh tế và pháp luật; Hoạt động Hướng nghiệp, Hoạt động trải nghiệm)

- Còn có GV gặp khó khăn khi tiếp cận CTGDPT 2018 (Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực);

- GV ứng dụng CNTT trong dạy học còn hạn chế

2.2 Thực trạng cán bộ quản lý

* Điểm mạnh.

- Đủ về số lượng, đảm bảo cơ cấu

- Đạt chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

- 75% đang trong độ tuổi 35-35 rất nhiệt huyết, năng động, sáng tạo

* Điểm tồn tại, hạn chế.

- Việc huy động nguồn lực XHH giáo dục còn hạn chế

- Việc sử dụng Ngoại ngữ còn hạn chế

2.3 Thực trạng đội ngũ nhân viên

* Điểm mạnh.

- Đạt chuẩn về trình độ

- Nhiệt tình, trách nhiệm, có năng lực chuyên môn thực hiện yêu cầu CTGDPT 2018

* Điểm tồn tại, hạn chế.

- Chất lượng làm việc của nhân viên chưa đáp ứng so với công việc hàng ngày

2.4 Thời cơ

- Ban đại diện cha mẹ học sinh luôn luôn hỗ trợ, ủng hộ và phối hợp chặt chẽ trong mọi hoạt động

Trang 5

- Nhu cầu giáo dục chất lượng ngày càng tăng, tình hình phát triển học sinh trên địa bàn khá ổn định và theo chiều hướng tốt, CMHS, xã hội ngày càng quan tâm và đầu tư cho vấn đề học tập của học sinh

- Nhân dân địa phương đồng tình, ủng hộ và hỗ trợ sự nghiệp giáo dục của Nhà trường

- Các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp đóng chân trên địa bàn luôn đồng hành ủng hộ Nhà trường cả về vật chất lẫn tinh thần

- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu xác, động viên kịp thời của Sở Giáo dục

và Đào tạo Tây Ninh, của chính quyền địa phương trong mọi hoạt động

- Nhà trường đã tạo được sự tín nhiệm của học sinh và CMHS học sinh

2.5 Thách thức

- Kinh tế đa phần là nông nghiệp, phụ thuộc nhiều vào giá cả thị trường Hiện nay, giá nông sản thấp, đời sống của nông dân gặp nhiều khó khăn nên ít chú trọng việc chăm lo công tác giáo dục con cái

- Đối tượng học sinh có hoàn cảnh khó khăn chiếm đa số, một số em còn thụ động trong học tập, tiếp thu kiến thức chậm so với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

- Thông tin xã hội đa chiều, tốc độ lang truyền của các thông tin xấu, hình ảnh phản cảm, ý đồ chống phá của các thế lực thù địch cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác giáo dục của Nhà trường

- Môi trường xã hội phong phú, phức tạp; đạo đức của một bộ phận thanh ở địa phương sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục

- Y tế, văn hoá, thể dục thể thao chưa phát triển bằng các khu vực khác trong tỉnh Cư dân 20 xã biên giới Tây Ninh đa số sống bằng nghề nông, chế biến nông sản, sản xuất gạch, làm nghề thủ công mây tre, đan lát, các ngành phục vụ tiêu dùng… với quy mô nhỏ, máy móc lạc hậu Đa số các hộ dân vùng biên giới có thu nhập thấp

3 Các vấn đề về phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý cần tập trung giải quyết trong giai đoạn 2020-2025.

- Xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực có lộ trình

- Tham gia Bồi dưỡng thường xuyên CBQL, GV theo quy định

- Bổ sung số lượng giáo viên còn thiếu (Môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ), có kế hoạch cử giáo viên đi bồi dưỡng để dạy Hoạt động trải nghiệm

a Về giáo viên

- Về số lượng tham mưu đề xuất các cấp có thẩm quyền tuyển dụng bổ sung GV còn thiếu (Môn Âm nhạc, Mỹ thuật, GDQP, Ngoại ngữ)

- Về chất lượng: Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

- Về cơ cấu: Phân công giáo viên hợp lý, sử dụng nguồn GV hiện có một cách hiệu quả

b Cán bộ quản lý

- Tăng cường bồi dưỡng về Ngoại ngữ

- Nâng cao năng lực quản lý, quản trị nhà trường (tăng cường huy động các nguồn lực đặc biệt là nguồn lực XHH)

c Nhân viên

- Về chất lượng: Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

- Về cơ cấu: Phân công NV hiện có hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao

Trang 6

III MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ

1 Xác định số lượng, cơ cấu đội ngũ GV, NV, CBQL cần bổ sung theo lộ trình thực hiện CT GDPT 2018 cấp THPT

QUẢN LÝ TRƯỜNG THPT THEO LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CT GDPT 2018

Năm học

Đội ngũ

Số lượng hiện có

Số lượng dự báo theo môn của 3 năm Ghi chú

2022-2023 2023-2024 2024- 2025

Giáo viên

GD an ninh và quốc

Nhóm

môn

KHXH

Nhó

m

môn

KHTN

Tiếng dân tộc thiểu

Nhân viên

Nhân viên thư viện;

thiết bị, thí nghiệm;

Nhân viên văn thư;

kế toán; y tế; thủ

Nhân viên hỗ trợ

giáo dục người

2 Mục tiêu chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên giai đoạn 2020-2025 đáp ứng CT GDPT 2018 cấp THPT

Trang 7

Đội ngũ

Số lượn g hiện có

Giới tính

Số lượng giáo viên cần bổ sung (ghi rõ năm cần bổ sung)

Ghi chú

Độ tuổi Trình độ đào tạo

Nam Nữ Dưới

25

25-dưới 35

35 45

Trên 45

Trung cấp, cao đẳng

Thạc sỹ

Tiến sĩ

Cán bộ quản lý 4

Giáo viên

Ngoại ngữ 1

2 Giáo dục thể chất 8 8 0

GD quốc phòng và an

Nhóm

môn

KHXH

Nhóm

môn

KHTN

2

2 Tiếng dân tộc thiểu số/

202 2

Nhân viên

Nhân viên thư viện;

thiết bị, thí nghiệm;

công nghệ thông tin

Nhân viên văn thư; kế

toán; y tế; thủ quỹ 1 0 1

Nhân viên giáo vụ

Nhân viên hỗ trợ giáo

dục người khuyết tật 1 1

Đối với giáo viên

- Theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên: đạt mức Khá 75 (76,53%), mức Tốt: 23 (23,47%)

- Trình độ đào tạo: 75 (76,53%) GV đạt trình độ đại học, 23 (23,47%) đạt trình độ thạc

sĩ theo các năm

- Kết quả đánh giá viên chức hàng năm: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 35 (35,71%), hoàn thành tốt nhiệm vụ: 63 (64,29%)

- Mục tiêu năng lực giáo viên đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018:

+ 98/98 GV đáp ứng tốt CTGDPT 2018 đạt 100%

+ 24/98 GV hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện triển khai CTGDPT 2018, đạt 24,49%

- 35/98 (35,71%) GV tham gia nghiên cứu khoa học, Sáng kiến nhằm triển khai hiệu quả CTGDPT cấp trung học phổ thông

Trang 8

- 100% GV hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư 17/2019/

TT-BGDĐT (120 tiết)

- 100% GV hoàn thành các chương trình bồi dưỡng thường xuyên do nhà trường tổ

chức

- 1/98 (1,02%) GV được cử đi bồi dưỡng giáo viên cốt cán

- 10/98 (10,20%) GV được cử đi học tập nâng cao trình độ

- Xây dựng đội ngũ CB, NV, CBQL vững về tay nghề, phẩm chất đạo đức lối sống chuẩn mực, hết lòng tận tụy với công việc Tuyển bổ sung đảm bảo đủ số lượng

- Tạo được niềm tin đối với nhân dân, giúp phụ huynh an tâm khi gửi con tại trường

- Tập huấn bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp đổi mới phương pháp dạy bộ môn; Bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên, nhân viên, CBQL đáp ứng chương trình GDPT 2018

Mục tiêu về chất lượng của đội ngũ nhân viên

- Số lượng, tỷ lệ nhân viên đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo: 7/11 (63,3%) đạt trình độ đại học, 01/11 (9,09%)

- Kết quả đánh giá viên chức hàng năm: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2/11 (18,18%), hoàn thành tốt nhiệm vụ 9 (81,82%)

Mục tiêu về chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý

- Số lượng, tỷ lệ CBQL đạt mức Khá 2/4 (50%), mức Tốt: 2/4 (50%) (theo chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông) các năm

- Số lượng, tỷ lệ CBQL đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo: 4/4 (100%) đạt trình

độ đại học, 1/4 (25%), đạt trình độ thạc sĩ, 3/4 (75%), đạt trình độ tiến sĩ theo các năm

- Kết quả đánh giá viên chức hàng năm: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 4/4 (100%)

- Mục tiêu năng lực CBQL đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018:

+ 4/4 (số lượng) CBQL đáp ứng tốt CTGDPT 2018 đạt 100 %

+ 4/4 (số lượng) CBQL có thể hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện triển khai CTGDPT 2018 đạt 100 %

- 100% CBQL hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư

18/2019/TT-BGDĐT (120 tiết)

- 100% CBQL hoàn thành các chương trình bồi dưỡng thường xuyên do nhà trường tổ

chức

- 4/4 (100%) CBQL tham dự và hoàn thành các chương trình bồi dưỡng CBQLCSGD

- 2/4 (50%) CBQL được cử đi học tập nâng cao trình độ

IV GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

1 Tham mưu cho cơ quan quản lý về bổ sung đội ngũ đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp phổ thông

Nhà trường cho học sinh chọn môn học dưới sự hỗ trợ, tư vấn của CMHS và GVCN Tuy nhiên, do tình hình đội ngũ cũng như CSVC, thiết bị hiện tại, nhà trường định hướng theo các lựa chọn sau:

Môn học bắt buộc Ngữ Văn Toán Ngoại ngữ 1

(Anh văn)

Giáo dục thể chất

Giáo dục quốc phòng

và an ninh

Trang 9

Môn học

lựa chọn

Nhóm 1 Vật lý Hóa học Sinh học tế và pháp luậtGiáo dục kinh Tin học Nhóm 2 Lịch sử Địa lý tế và pháp luậtGiáo dục kinh Sinh học Công nghệ

2 Phân công chuyên môn cho giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp phổ thông

- Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã ra Quyết định phân công nhiệm vụ cho

CBGV, NV đảm bảo đúng người, đứng việc, sử dụng hiệu quả đội ngũ, đảm bảo nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích

- Phân công 15 giáo viên có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn tốt (đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng được cấp chứng chỉ) thực hiện dạy 15 lớp 10 trong năm học đầu tiên thực hiện CTGDPT 2018 (Năm học 2022-2023 )

3 Bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng CT GDPT 2018

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên theo các phương pháp linh hoạt khác nhau, phù hợp với điều kiện CSVC thực tế của trường

- Phân công các giáo viên cốt cán, các giáo viên có năng lực triển khai CTGDPT

2018 kèm cặp, hướng dẫn các giáo viên có năng lực yếu hơn để giáo viên tự thực hiện giờ dạy theo yêu cầu CTGDPT 2018

- Mời giảng viên về bồi dưỡng cho giáo viên ngay tại nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả các giờ dạy cho học sinh

4 Thực hiện tốt quy chế chuyên môn, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, đa dạng hóa nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018

- Xây dựng quy trình triển khai dạy học theo CTGDPT 2018

- Thực hiện tốt nề nếp sinh hoạt chuyên môn hàng tuần để đảm bảo đồng hành, hỗ trợ thường xuyên đối với các giáo viên thực hiện CTGDPT 2018, thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở tất cả các tổ khối chuyên môn

- Xây dựng các nội dung chuyên đề phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu phát triển chuyên môn của giáo viên

5 Xây dựng cộng đồng học tập trong nhà trường tạo môi trường phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng CT GDPT 2018 Tạo động lực làm việc cho đội ngũ GV, NV, CBQL

Tạo được động lực cho cán bộ, viên chức làm việc, để đội ngũ đạt được hiệu quả công việc tốt nhất, người Hiệu trưởng cần phải:

- Nêu rõ mục tiêu và nhiệm vụ công việc đồng thời xác định được nội dung công việc cần phải đạt được mà từ đó nổ lực phấn đấu thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao

- Phân công việc một cách công bằng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên:

+ Đối với giáo viên, cố gắng nghiên cứu để phân công đảm bảo đủ số tiết dạy theo qui định định mức cho mỗi giáo viên của Bộ GD-ĐT

+Đối với nhân viên, tuỳ theo nhiệm vụ chuyên môn và điều kiện của từng người mà phân công khối lượng công việc tương đối công bằng và hợp lý để họ không nảy ra tư tưởng

Trang 10

so bì, tỵ nạnh mà yên tâm phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ công việc của mình được phân công

- Hỗ trợ, cải thiện môi trường làm việc, tạo môi trường làm việc thân thiện, hợp lý cho giáo viên và nhân viên:

+ Tích cực mua sắm, trang trí phòng học, trang bị đầy đủ bàn ghế, điện, quạt quan tâm mua sắm đầy đủ SGK, SGV, tài liệu dạy học, đồ dùng, trang thiết bị dạy học

+ Tạo mối quan hệ, gắn kết chặt chẽ giữa giáo viên, giữa nhà trường với gia đình học sinh và xã hội

- Tạo cơ hội cho giáo viên, nhân viên tham gia xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác nhà trường: luôn phát huy cao tính dân chủ, trách nhiệm đối với đội ngũ, thực hiện nề nếp

kế hoạch hoá đối với từng cán bộ, viên chức, từng tổ, bộ phận trong nhà trường

- Khẳng định thành tích và biểu dương khen thưởng kịp thời,luôn quan tâm đề cao và tôn trọng sự hy sinh, cố gắng, nổ lực của từng cá nhân cán bộ, viên chức và của từng tập thể nhà trường

- Nhà trường xây dựng cộng đồng học tập trong nhà trường cùng thực hiện chương trình phổ thông 2018 cho lớp 10 năm học 2022-2023, lấy kinh nghiệm để triển khai các lớp tiếp theo thông qua các hoạt động như: tổ chức sinh hoạt chuyên môn, tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục về đổi mới dạy học theo tiếp cận năng lực, về phương pháp và công

cụ kiểm tra đánh giá năng lực người học…

- Kết hợp cộng đồng học tập giữa các trường trong cùng quận để hỗ trợ nhau phát triển chuyên môn thông qua hình thức sinh hoạt chuyên môn theo cụm

6 Kiểm tra đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo khách quan, công bằng, làm cơ sở thực hiện hiệu quả công tác thi đua khen thưởng, tạo động lực làm việc cho đội ngũ

- Hàng năm, nhà trường tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng đội ngũ CBGV, NV thông qua hình thức dự giờ, thăm lớp, kiểm tra đột xuất… từ đó xác định được nhân sự nào cần được đào tạo, bồi dưỡng và bồi dưỡng ở lĩnh vực nào để phát huy tối đa tiềm năng của

cá nhân và đóng góp nhiều nhất cho sự phát triển của nhà trường

- Hàng tháng, nhà trường họp đánh giá xếp loại CB, GV, NV trên cơ sở đánh giá chất lượng hoàn thành công việc được giao và kịp thời xử lý vi phạm (nếu có)

V PHÂN BỔ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Để thực hiện các giải pháp phát triển đội ngũ, nhà trường cần huy động các nguồn lực bao gồm như sau:

1 Nhân lực

Bao gồm toàn bộ lực lượng giáo viên, cán bộ, nhân viên với năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của từng người tham gia vào các hoạt động của nhà trường

Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, là vốn quí nhất để phát triển nhà trường Nhà trường cần có giải pháp tốt nhất để tập hợp, tạo cơ hội cho mọi thành viên của trường phát huy hết khả năng sáng tạo trong hoạt động xây dựng tin nhiệm của nhà trường

2 Thời gian hoàn thành

Tổ chức bồi dưỡng trong thời gian năm học và thời gian hè hằng năm

3 Phân bổ tài chính

- Ngân sách nhà nước hàng năm;

Ngày đăng: 29/12/2020, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w