1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Luật thuế - ThS. Phan Thỵ Tường Vi

95 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Luật thuế được biên soạn bởi ThS. Phan Thỵ Tường Vi với các kiến thức lý luận chung về thuế và pháp luật thuế; pháp luật thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ; pháp luật thuế vào thu nhập. Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình để nắm chi tiết nội dung kiến thức phục vụ học tập và nghiên cứu.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TPHCM

Biên soạn:

ThS Phan Thỵ Tường Vi

Trang 3

MỤC LỤC I

MỤC LỤC

MỤC LỤC I HƯỚNG DẪN III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V

BÀI 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ PHÁP LUẬT THUẾ 6

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ 6

1.1.1 Sự ra đời của thuế 6

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của thuế 6

1.1.3 Vai trò của thuế 10

1.1.4 Phân loại thuế 11

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT THUẾ 14

1.2.1 Tổng quan pháp luật thuế 14

1.2.2 Những nội dung cơ bản của một sắc thuế (đạo luật thuế) 15

1.3 QUAN HỆ PHÁP LUẬT THUẾ 20

1.3.1 Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế 21

1.3.2 Quyền và nghĩa cụ của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế 22

TÓM TẮT 25

CÂU HỎI ÔN TẬP 26

BÀI 2: PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ 28

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 28

2.1.1 Khái niệm 28

2.1.2 Đặc điểm 29

2.1.3 Vai trò chung của thuế thu vào hàng hoá, dịch vụ 29

2.2 NHỮNG NỘI DUNG PHÁP LÝ CƠ BẢN CỦA THUẾ THU VÀO HÀNG HOÁ , DỊCH VỤ 30

2.2.1 Pháp luật thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu 30

2.2.2 Pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt 50

2.2.3 Pháp luật thuế giá trị gia tăng 62

2.2.4 Pháp luật thuế bảo vệ môi trường 80

TÓM TẮT 87

CÂU HỎI ÔN TẬP 88 BÀI 3: PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO THU NHẬP ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

3.1.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined 3.1.2 Đặc điểm của pháp luật thuế thu vào thu nhập Error! Bookmark not defined.

3.2 NỘI DUNG CỦA PHÁP LUẬT THUẾ THU NHẬP ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

3.2.1 Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp Error! Bookmark not defined 3.2.2 Pháp luật thuế thu nhập cá nhân Error! Bookmark not defined.

TÓM TẮT ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

CÂU HỎI ÔN TẬP ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

Trang 4

II MỤC LỤC

BÀI 4: PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO VIỆC SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC MỘT SỐ TÀI SẢN CỦA NHÀ NƯỚC ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 4.1 KHÁI QUÁT CHUNG ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

4.1.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined 4.1.2 Đặc điểm Error! Bookmark not defined.

4.2 NỘI DUNG PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO VIỆC SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC MỘT SỐ TÀI SẢN CỦA NHÀ NƯỚC ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

4.2.1 Pháp luật thuế sử dụng đất nông nghiệp Error! Bookmark not defined 4.2.2 Pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Error! Bookmark not defined 4.2.3 Pháp luật thuế tài nguyên Error! Bookmark not defined.

TÓM TẮT ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

CÂU HỎI ÔN TẬP ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

BÀI 5: PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 5.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

5.1.1 Khái niệm và đặc điểm Error! Bookmark not defined 5.1.2 Các nguyên tắc trong hoạt động quản lý thuế Error! Bookmark not defined.

5.2 NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

5.2.1 Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, ấn định thuế Error! Bookmark not defined 5.2.2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt Error!

Bookmark not defined.

5.2.3 Quản lý thông tin về người nộp thuế Error! Bookmark not defined 5.2.4 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế Error! Bookmark not defined 5.2.5 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Error! Bookmark not defined 5.2.6 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế Error! Bookmark not defined 5.2.7 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế Error! Bookmark not defined.

TÓM TẮT ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

CÂU HỎI ÔN TẬP ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 5

Môn học này giúp người học nắm bắt những quy định của pháp luật về chế độ đăng

ký, kê khai, nộp thuế đối với tất cả các sắc thuế trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam, các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuế

Sau khi học xong môn luật thuế, người học sẽ biết vận dụng những kiến thức lý luận

đã được trang bị để vận dụng vào việc đọc văn bản luật nhằm áp dụng các quy định của pháp luật thuế một cách đúng pháp luật

Mục đích của môn luật thuế giúp người học có những kiến thức pháp luật trong lĩnh vực thuế để vận dụng vào các công việc thực tế như: thanh tra thuế, thực hiện các công việc của cán bộ hải quan, cán bộ thuế theo đúng pháp luật, tư vấn về kê khai, quản lý thuế, thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động đăng ký, kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật

NỘI DUNG MÔN HỌC

 Bài 1: Tổng quan về thuế và pháp luật thuế, nắm được những kiến thức cơ bản về một sắc thuế, hiểu được sự ra đời và vai trò của thuế

 Bài 2: Pháp luật thuế thu vào hàng hoá và dịch vụ, nắm được nội dung của từng loại thuế, vai trò của mỗi loại thuế và phân biệt các sắc thuế cũng như giải quyết được bài tập tình huống có đan xen nhiều loại thuế khi xác định nghĩa vụ thuế của chủ thể

 Bài 3: Pháp luật thuế thu nhập, nắm được nội dung của mỗi loại thuế thu nhập, xác định nghĩa vụ thuế của các chủ thể

 Bài 4: Pháp luật thuế vào hành vi sử dụng tài sản quốc gia, hiểu được vai trò của mỗi loại thuế, phân biệt được các loại thuế

Trang 6

IV HƯỚNG DẪN

 Bài 5: Pháp luật về quản lý thuế, nắm được nội dung quản lý nhà nước về thuế, thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế

KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ

Trước khi học môn Luật Thuế, sinh viên phải học xong các môn: Lý luận nhà nước

và pháp luật, Luật ngân sách nhà nước, Luật hành chính, Luật hình sự, Luật dân sự, Luật tố tụng hành chính, Chủ thể kinh doanh

YÊU CẦU MÔN HỌC

Người học phải dự học đầy đủ các buổi lên lớp và làm bài tập đầy đủ ở nhà

CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC

Để học tốt môn này, người học cần ôn tập các bài đã học, trả lời các câu hỏi và làm đầy đủ bài tập; đọc trước bài mới và tìm thêm các thông tin liên quan đến bài học Đối với mỗi bài học, người học đọc trước mục tiêu và tóm tắt bài học, sau đó đọc nội dung bài học Kết thúc mỗi ý của bài học, người học trả lời câu hỏi ôn tập và kết thúc toàn bộ bài học, người học làm các bài tập

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

Môn học được đánh giá gồm:

 Điểm quá trình: 30% Hình thức và nội dung do GV quyết định, phù hợp với quy chế đào tạo và tình hình thực tế tại nơi tổ chức học tập

 Điểm thi: 70% Hình thức bài thi tự luận trong 90 phút Nội dung gồm các bài tập thuộc bài thứ 1 đến bài thứ 5

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

6 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BÀI 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ

VÀ PHÁP LUẬT THUẾ

Bài này giới thiệu các nội dung:

 Khái quát chung về thuế: Sự ra đời – Định nghĩa – Đặc điểm – Vai trò của thuế;

 Các yếu tố cấu thành của một sắc thuế;

 Quan hệ pháp luật thuế

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ

1.1.1 Sự ra đời của thuế

Nhà nước xuất hiện khi chế độ công xã nguyên thủy tan rã Để tồn tại và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, nhà nước cần có nguồn lực vật chất cho nên đã thực hiện huy động của cải trong xã hội thông qua quyền lực của mình; trong đó hình thức huy động bắt buộc đối với các thành viên trong xã hội được gọi là thuế

Ban đầu thuế được thu bằng hiện vật như nông sản, gia súc, gia cầm vì mối quan

hệ lúc này trong xã hội là hàng đổi hàng Khi phương thức mua bán chuyển sang hình thức hàng – tiền – hàng, hình thức thu thuế chuyển đổi từ thu bằng hiện vật sang thu thuế bằng tiền, từ đó các sắc thuế cùng với hệ thống cơ quan thuế ra đời và ngày càng phát triển cho đến hôm nay

Sự ra đời, phát triển của thuế gắn liền với mỗi giai đoạn lịch sử của xã hội và lợi ích của nhà nước mà giai cấp thống trị đang nắm quyền lực

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của thuế

Dưới góc độ kinh tế - xã hội, thuế là sự động viên của cải toàn xã hội để tái phân phối lại hướng đến mục tiêu công bằng Vì vậy, thuế là quá trình chuyển hóa một phần

Trang 9

Thuế là một khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước

mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước; các khoản thu này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế

Từ định nghĩa trên, thuế có những đặc điểm sau đây:

Thuế là một phạm trù mang tính lịch sử, gắn liền với nhà nước: Thuế

xuất hiện ngay khi nhà nước ra đời để hình thành nguồn tài chính nuôi bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Thuế không phải là bất biến mà sẽ có thể thay đổi về cách thức tác động, điều chỉnh, huy động tài chính theo quá trình phát triển của lịch sử Hay nói cách khác là ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì thuế mang những màu sắc khác nhau

Thuế là một khoản thu bắt buộc do pháp luật quy định được bảo đảm

bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước: Thuế được thể chế hóa trong

Hiến pháp của các quốc gia Bởi vì, việc đóng thuế được coi là nghĩa vụ bắt buộc của mỗi tổ chức và cá nhân cho nhà nước Nghĩa vụ thuế này là nghĩa

vụ mang tính bắt buộc, là quy tắc xử sự bắt buộc được quy định cụ thể trong pháp luật

Thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp: Không có mối liên

hệ trực tiếp giữa số tiền thuế mà các đối tượng nộp thuế đã nộp cho nhà nước

và các quyền, lợi ích hợp pháp mà đối tượng nộp thuế nhận được từ nhà nước

Số tiền thuế thu được sẽ được nhà nước sử dụng cho các chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của nhà nước Những tổ chức, cá nhân nộp thuế cho nhà nước cũng như những người không nộp thuế cho nhà nước, người nộp thuế nhiều cũng như những người nộp ít đều bình đẳng như nhau trong việc nhận được các phúc lợi công cộng từ phía nhà nước

Trang 10

8 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Thuế phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành: Chỉ có những

cơ quan có quyền lực cao nhất trong một quốc gia mới có thẩm quyền ban hành sắc thuế Thuế được ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền cao nhất của một quốc gia mới có cơ sở cho việc bảo đảm thu thuế bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước, như thời phong kiến là Vua, thời kỳ tư bản chủ nghĩa là

Quốc hội, Nghị viện

So sánh thuế với phí, lệ phí:

Giống nhau:

+ Là một trong những nguồn thu của ngân sách nhà nước

+ Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Khác nhau:

Cơ quan ban hành

Cơ quan quyền lực nhà nước

Cơ quan quyền lực nhà nước hoặc cơ quan quản

- Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức

được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 9

Phạm vi tác động

Có đối tượng tác động rộng lớn lên toàn xã hội

Đối tượng tác động có thể trên phạm vi quốc gia hoặc địa phương

Các quan điểm về thuế:

Thuyết “khế ước”: Thuế là kết quả của sự thoả thuận giữa nhân dân mà đại

diện của họ chính là các đại biểu dân chúng trong Nghị viện hoặc Quốc hội và

nhà nước

Sự tồn tại của nhà nước là một khế ước giữa các tầng lớp, các giai cấp trong

xã hội nên các vấn đề liên quan đến nhà nước đều là những quan hệ mang tính thỏa thuận và thuế cũng như vậy

Theo đó, nhân dân đóng thuế cho nhà nước và nhà nước có nghĩa vụ cung cấp, đảm bảo cho nhân dân các dịch vụ, lợi ích như an ninh, quốc phòng, giáo dục, an sinh xã hội Theo thuyết này thì thuế mang tính đối giá, nghĩa là nhân dân phải nhận được phần lợi ích một cách trực tiếp từ nhà nước tương ứng với

số thuế mà nhân dân đã nộp

Thuyết “tự nguyện”: Thuế là một khoản tiền mà nhân dân tự nguyện đóng góp cho quỹ ngân sách nhà nước

Đây là học thuyết của các nhà cộng hòa châu Âu đưa ra để phê phán việc đóng góp bắt buộc của nhân dân cho vua chúa phong kiến nhằm tạo lập quỹ ngân sách phục vụ cho nhu cầu chi tiêu xa hoa của vua chúa phong kiến

Vì vậy, nhân dân có thể tùy nghi đóng thuế hay không nhưng nhà nước thì

luôn luôn cần tiền

Thuyết “quyền lực”: Thuế là sự đóng góp tài chính của nhân dân nhằm hình

thành quỹ ngân sách nhà nước để nhà nước thực hiện các chức năng của mình, không mang tính đối giá, nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc của người dân và được

bảo đảm cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước

Trang 12

10 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1.1.3 Vai trò của thuế

lập từ nhiều nguồn thu khác nhau, trong đó nguồn thu từ thuế chiếm vai trò chủ đạo

Từ khi nhà nước ra đời, dựa vào quyền lực của mình, nhà nước đặt ra các sắc thuế và buộc các thành viên trong xã hội có nghĩa vụ nộp thuế, có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của họ vào trong ngân sách nhà nước Chính nhờ khoản đóng góp này mà nhà nước mới có thể tồn tại và phát triển

Ngân sách nhà nước cung cấp các nguồn lực tài chính đảm bảo cho nhà nước vận hành và thực hiện các chức năng xã hội, kinh tế, an ninh quốc phòng của quốc gia

Thuế là công cụ giúp nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Thuế tạo

nguồn thu để phục vụ nhu cầu đầu tư của đất nước như xây dựng thủy lợi, đường xá, các dịch vụ công cộng cho người dân, xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo… Nhà nước có đầu tư ngược lại cho đất nước, cho nền kinh tế thì nền kinh tế mới phát triển, các hoạt động sản xuất, kinh doanh mới được đẩy mạnh, thu nhập của người dân mới nâng cao từ đó có nhiều cơ sở để nhà nước thu thuế Thuế là công cụ điều tiết giá cả thị trường, kiểm soát tình trạng lạm phát hoặc giảm phát của nền kinh tế Khi giá cả của một hoặc một nhóm hàng hóa nào đó tăng cao, nhà nước tiến hành giảm thuế đối với doanh nghiệp đầu tư sản xuất mặt hàng đó, giảm thuế đối với hàng hóa đó Điều này sẽ làm nhiều doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tiến hành đầu tư sản xuất mặt hàng này Như vậy, lúc này lượng cung trên thị trường tăng

sẽ làm giá cả hạ xuống

Thuế góp phần hướng dẫn tiêu dùng Thông qua thuế, nhà nước có thể tác động vào hành vi tiêu dùng của người dân đối với hàng hóa và dịch vụ

2Theo Điều 1 Luật NSNN 2002 “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước

đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.”

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 11

Ví dụ: Để hạn chế người dân trong việc tiêu dùng những hàng hóa có hại với môi trường và sức khoẻ của con người, nhà nước ban hành thuế tiêu thụ đặc biệt với mức thuế suất cao Khi muốn hạn chế việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu thì nhà nước sẽ tăng mức thuế nhập khẩu lên cao Và thông qua việc tăng thuế đối với những hàng hóa

và dịch vụ này thì giá cả của hàng hóa, dịch vụ cũng bị tăng cao Việc giá cả tăng lên

sẽ tác động làm cho lượng cầu trên thị trường giảm hay nói cách khác là người dân sẽ

ít tiêu dùng những hàng hóa, dịch vụ này

Thuế góp phần tạo công bằng xã hội, điều tiết thu nhập: Thông qua thuế nhà

nước tiến hành điều tiết một phần thu nhập của các cá nhân, tổ chức vào ngân sách nhà nước Việc điều tiết này nhằm để một mặt có nguồn thu cho ngân sách nhà nước, mặt khác góp phần tham gia vào quá trình tái phân phối lại thu nhập cho các cá nhân,

tổ chức trong xã hội, như xây dựng hệ thống phúc lợi xã hội, thực hiện các chính sách

xã hội như: đào tạo nghề cho trẻ em lang thang cơ nhỡ, chăm sóc cho người già không nơi nương tựa, chính sách xã hội đối với gia đình có công với cách mạng, gia đình neo đơn, hay các chương trình xây dựng hệ thống nước ngọt để cung cấp nước trong mùa khô, đào kênh rửa phèn, ngăn mặn… Những hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho những người nghèo, có thu nhập thấp có cơ hội tự tạo thêm thu nhập cho bản thân, có thêm nguồn tài chính để có thể sống được Đó chính cách thức của nhà nước để góp phần tạo công bằng cho xã hội

1.1.4 Phân loại thuế

Mục đích của việc phân loại thuế:

 Hiểu được vì sao nhà nước lại có những quy định khác nhau về việc điều tiết

thuế, cách xác định việc thu và nộp thuế đối với những nhóm thuế khác nhau

 Thấy được sự tác động của những nhóm thuế đến tâm lý, đến thái độ của người nộp thuế để từ đó nhà nước có những cách thức, những điều chỉnh cho

phù hợp khi ban hành từng sắc thuế

1.1.4.1 Dựa vào phương thức đánh thuế

Thuế gián thu là loại thuế thu gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ

Trong thuế gián thu, người nộp thuế không phải là người chịu thuế Tiền thuế được cấu

Trang 14

12 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ Thông thường, trong thuế gián thu thì người chịu thuế chính là người tiêu dùng, còn người nộp thuế thường là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho người tiêu dùng

Thuế trực thu là thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế

Người nộp thuế chính là người chịu thuế Nói cách khác là nhà nước đã tiến hành điều tiết một cách trực tiếp một phần thu nhập của các tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước

Ưu và nhược điểm của thuế gián thu, thuế trực thu:

Ưu điểm

- Nhà nước dễ dàng thu được

và có phạm vi điều tiết rất rộng, nguồn thu từ thuế gián thu là tương đối nhiều và ổn định Hầu hết người nộp thuế là những cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nên

cơ quan nhà nước có thể quản

lý được Điều này giúp cho việc hành thu của loại thuế gián thu

cũng dễ dàng hơn

- Nhà nước thu trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế nên đảm bảo rằng việc thu thuế sẽ tương đối công bằng hơn vì nhà nước có xem xét đến các yếu tố của người nộp thuế như: hoàn cảnh sống, người phụ thuộc, chi phí bỏ ra trong quá trình tạo thu nhập

- Thuế gián thu có thể được “che đậy” (cấu thành) trong giá cả hàng hóa, dịch vụ nên ít tạo nên tâm lý phản kháng, tiêu cực từ phía người chịu thuế

- Thuế trực thu thu vào thu nhập của người nộp thuế để giảm bớt phần nào khoảng cách giàu, nghèo trong xã hội, điều hoà thu nhập, góp phần giảm bớt khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Nhược

Trang 15

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 13

vụ được người tiêu dùng mua và

sử dụng Chính vì vậy, nhà nước không thể biết được cụ thể người tiêu dùng đó là như thế nào, thu nhập ra sao? Hoàn cảnh sống như thế nào? Nên việc điều tiết trong thuế gián thu đối với thu nhập của người tiêu dùng là không công bằng

phản ứng từ phía người nộp thuế khi nhà nước điều chỉnh tăng cao thuế bởi họ ý thức và biết được chính xác số thuế mình phải nộp cho nhà nước là bao nhiêu Từ đó, những người chịu thuế thường sinh ra tâm lý trốn thuế, làm giảm số thuế mình phải nộp bằng nhiều cách thức khác nhau như: khai giảm thu nhập, kê khai nhiều khoản chi phí sẽ được khấu trừ trước khi tính thuế

1.1.4.2 Dựa vào đối tượng chịu thuế

Thuế đối với hàng hoá và dịch vụ: Đây là những sắc thuế có đối tượng chịu thuế

là hàng hóa hoặc dịch vụ, tức là thuế đánh vào hành vi sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các loại hàng hóa, dịch vụ Nhóm thuế này còn gọi là thuế tiêu dùng vì đánh trên phần thu nhập được tiêu dùng trong hiện tại Các loại thuế tiêu dùng: thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế giá trị gia tăng; thuế bảo vệ môi trường

Thuế thu nhập: đối tượng chịu thuế là thu nhập của cá nhân hoặc tổ chức có từ

nhiều nguồn như tiền lương, tiền công, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cổ tức… Mục tiêu của nhóm thuế này là động viên một phần thu nhập của các thành viên trong xã hội vào ngân sách nhà nước Nhóm này bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân

Thuế tài sản điều tiết vào hành vi sử dụng một số loại tài sản của nhà nước

hoặc đánh lên tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của các chủ thể như thuế sử dụng đất phi

nông nghiệp; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế tài nguyên

1.1.4.3 Dựa trên mức thuế (thuế suất)

Thuế đánh theo tỷ lệ phần trăm (%): là thuế đánh theo hình thức áp dụng thuế

suất tỷ lệ phần trăm Đây là loại thuế phổ biến hiện nay và có ba loại:

Trang 16

14 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

 Thuế theo tỷ lệ cố định: là loại thuế áp dụng một thuế suất cố định trên cơ

sở tính thuế mà không phụ thuộc vào quy mô cũng như sự tăng hay giảm

của cơ sở tính thuế

Ví dụ: thuế suất 20% của thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay tại Việt Nam

 Thuế lũy tiến: là loại thuế có thuế suất tỷ lệ tăng dần theo các mức tăng của

cơ sở tính thuế Trong quá trình lũy tiến lại phân chia thành thuế lũy tiến từng phần và thuế lũy tiến toàn phần

Ví dụ: biểu thuế suất của thuế thu nhập cá nhân hiện nay là thuế suất lũy tiến từng phần

 Thuế lũy thoái là loại thuế có mức thuế suất giảm dần trong khi cơ sở đánh thuế lại tăng dần Loại thuế này không còn áp dụng phổ biến

Thuế tuyệt đối: là loại thuế ấn định mức thu bằng số tiền cụ thể trên một đơn vị

tính thuế của đối tượng chịu thuế

Ví dụ: thuế suất của thuế bảo vệ môi trường, như 1 lít xăng có thuế suất là 3.000 nghìn đồng

Thuế hỗn hợp: là loại thuế vừa thu theo tỷ lệ phần trăm vừa thu theo mức thuế

suất tuyệt đối

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT THUẾ

1.2.1 Tổng quan pháp luật thuế

Pháp luật thuế là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu nộp thuế

Pháp luật thuế bao gồm những nội dung cơ bản sau:

a Nội dung về nguyên tắc thu thuế

Đây là những nội dung mang tính định hướng chủ đạo, chi phối toàn bộ quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế Các nguyên tắc này bao gồm:

Trang 17

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 15

 Nguyên tắc công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế Một sắc thuế phải thu cùng một tỷ lệ vào các đối tượng nộp thuế có điều kiện như nhau Giữa các đối tượng nộp thuế có điều kiện khác nhau, thì thuế suất cũng cần khác nhau

 Nguyên tắc tránh đánh thuế trùng (thuế chồng lên thuế) hoặc đánh thuế hai lần đối với một đối tượng chịu thuế làm trầm trọng nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

 Nguyên tắc hiệu quả trong quản lý thuế: việc thiết kế sắc thuế và tiến hành thu thuế phải đơn giản, dễ dàng, không phức tạp và gây tốn kém

 Nguyên tắc dung hòa lợi ích kinh tế giữa nhà nước và công dân: nhà nước không thể tuyệt đối hóa quyền thu thuế, lạm thu và tận thu dẫn đến bần cùng hóa tình trạng vật chất của người dân

 Nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động thu nộp thuế: tất cả các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế, quy trình thủ tục thu nộp thuế, miễn giảm, khấu trừ, hoàn thuế phải được công khai

b Nhóm các quy định pháp luật xác lập nghĩa vụ và quyền của nhà nước mà đại diện là cơ quan thuế, cơ quan hải quan và các cơ quan thu khác trong quá trình

tổ chức công tác quản lý thuế

c Nhóm các quy định pháp luật về việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Nội dung của nhóm quy định pháp luật này chính là câu trả lời cho những câu hỏi: ai phải nộp thuế; vì sao phải nộp thuế (sự kiện pháp lý phát sinh nghĩa vụ thuế); số thuế phải nộp là bao nhiêu?

1.2.2 Những nội dung cơ bản của một sắc thuế (đạo luật thuế)

1.2.2.1 Tên gọi của của một đạo luật thuế

Tên gọi của một đạo luật thuế luôn gắn liền với tên loại thuế mà đạo luật thuế đó điều chỉnh và có thể giúp phân biệt được giữa đạo luật thuế này với đạo luật thuế khác

Trang 18

16 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ví dụ: Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt thì đạo luật sẽ có tên gọi là Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; đối với thuế thu nhập cá nhân thì đạo luật sẽ có tên là Luật thuế thu nhập cá nhân

Tên gọi của từng loại thuế thường được “xác định căn cứ vào đối tượng tính thuế,

đối tượng tác động của loại thuế hoặc căn cứ vào nội dung, tính chất của các điều kiện pháp lý làm phát sinh hoạt động tính thuế” mà đặt tên cho từng loại thuế

Ví dụ: Đối với loại thuế mà chúng ta tính thuế dựa vào phần giá trị gia tăng của

hàng hóa, dịch vụ để điều tiết, thu thuế thì sẽ gọi tên là thuế GTGT Lúc này, nếu hàng hoá, dịch vụ có giá trị tăng thêm thì tổ chức, cá nhân làm giá trị của hàng hóa, dịch vụ tăng thêm có nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế cho cơ quan thuế Đối với thuế mà chúng ta điều tiết vào việc dịch chuyển của hàng hóa qua biên giới Việt Nam thì chúng

ta gọi tên là thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu

Tên gọi của thuế sẽ phản ánh được thuế này tác động vào cái gì Vì thế tên gọi của thuế cần phải làm sao giúp người nghe, người nghiên cứu, người dân ngay khi mới nghe đến tên của sắc thuế đã có thể hình dung được đối tượng mà sắc thuế muốn điều chỉnh

1.2.2.2 Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế của một đạo luật thuế là đối tượng khách quan phải thu thuế,

là vật chuẩn mà dựa vào đó nhà nước thu được một số tiền thuế nhất định Đó có thể

là hàng hóa, dịch vụ hoặc cũng có thể là tài sản, thu nhập mà các tổ chức, cá nhân tác

động vào

Đối tượng chịu thuế là một trong những nội dung cơ bản của một đạo luật thuế:

 Giúp xác định được phạm vi điều chỉnh của đạo luật thuế

Mỗi đạo luật thuế đều phải xác định cụ thể phạm vi điều chỉnh của mình Để trên cơ sở đó, quy định các vấn đề liên quan như: cách thức xác định việc thu thuế như thế nào? Việc quản lý thuế sẽ tiến hành ra sao? Việc đăng ký,

kê khai, nộp thuế sẽ được tiến hành như thế nào? Hàng hóa nào, dịch vụ nào sẽ chịu sự điều chỉnh của đạo luật thuế này?

 Giúp xác định được chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế của đạo luật thuế đó cho nhà nước

Trang 19

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 17

Việc xác định được phạm vi tác động, điều chỉnh của một đạo luật thuế, từ đó

có thể xác định được các tổ chức nào, các cá nhân nào sẽ là chủ thể phải nộp thuế cho cơ quan thuế

Thông thường, mỗi đạo luật thuế có đối tượng chịu thuế riêng Trong trường hợp đối tượng chịu thuế của các đạo luật thuế có sự trùng nhau là do nhà nước dựa vào những tiêu chí khác nhau, những mục đích khác nhau để điều tiết Do vậy, ở đây không thể gọi là thuế trùng thuế mà chỉ có thể nói rằng việc thực hiện đánh thuế trên nhiều tiêu chí khác nhau có thể làm cho một số đối tượng chịu thuế của đạo luật thuế này cũng trùng với đối tượng chịu thuế của đạo luật khác

Ví dụ: Đối tượng chịu thuế của thuế TTĐB và thuế GTGT có sự trùng lặp nhau Những hàng hóa, dịch vụ là đối tượng chịu thuế của thuế TTĐB cũng là hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đối với thuế TTĐB thì thuế sẽ điều tiết vào việc tiêu dùng những hàng hóa, dịch vụ không thật cần thiết cho cuộc sống, có hại cho sức khoẻ của con người, môi trường và xã hội; trong khi đó thuế GTGT lại điều tiết vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ nên tiêu chí để điều tiết của hai loại thuế này là khác nhau hoàn toàn mặc dù có đối tượng chịu thuế giống nhau

1.2.2.3 Người nộp thuế

Người nộp thuế3 theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2006:

“a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật;

3 Đây là khái niệm được sử dụng từ sau khi có Luật Quản lý thuế 2006 ra đời Trước đó, trong

các đạo luật thuế sử dụng khái niệm “đối tượng nộp thuế” là những tổ chức, cá nhân có những hành

vi tác động lên đối tượng chịu thuế và theo quy định của đạo luật thuế các tổ chức, cá nhân đó có nghĩa vụ phải nộp thuế cho nhà nước Như vậy, khái niệm “người nộp thuế” có nội hàm rộng hơn

“đối tượng nộp thuế”, nghĩa là người nộp thuế trước hết là đối tượng nộp thuế, và những chủ thể thực hiện thay nghĩa vụ thuế cho đối tượng nộp thuế

Trang 20

Tổ chức, cá nhân có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế của một

đạo luật thuế;

Hành vi tác động của các tổ chức, cá nhân này được đạo luật thuế

quy định là phải chịu thuế

Nếu các tổ chức, cá nhân không thoả mãn một trong hai yếu tố trên thì không thể trở thành đối tượng nộp thuế của một đạo luật thuế

Phân biệt người nộp thuế và người chịu thuế:

Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân trực tiếp tiến hành việc nộp thuế cho cơ

quan thuế, nghĩa là chủ thể phát sinh nghĩa vụ thuế với nhà nước theo quy

định của sắc thuế và được quy định cụ thể trong đạo luật thuế

 Người chịu thuế là người thực sự gánh lấy gánh nặng về thuế, là người chịu khoản thuế từ nguồn tài chính của chính mình và không xác định trong đạo

luật thuế

Tuy nhiên, trong thuế trực thu thì người nộp thuế và người chịu thuế là cùng chủ thể

1.2.2.4 Đối tượng không nộp thuế, đối tượng không chịu thuế

Đối tượng không thuộc diện nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có các điều kiện được

dự liệu trong đạo luật nhưng được đạo luật xác định là không thuộc phạm vi điều chỉnh của đạo luật

Đối tượng không thuộc diện chịu thuế là các hàng hóa, dịch vụ, tài sản hoặc thu nhập có các điều kiện được dự liệu trong đạo luật nhưng được đạo luật xác định là không thuộc phạm vi điều chỉnh của đạo luật

1.2.2.5 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là một trong những yếu tố cơ bản mà:

Trang 21

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 19

Đối tượng nộp thuế có thể tự mình dựa vào đó tính ra số thuế mình có nghĩa

vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước để có thể kê khai và tiến hành nộp thuế, quyết toán thuế đối với cơ quan thuế

 Là căn cứ để cơ quan thuế có thể dựa vào đó tiến hành việc kiểm tra, giám sát hoạt động kê khai, nộp thuế của đối tượng nộp thuế, xác định có hay không hành vi trốn thuế

Căn cứ tính thuế của đạo luật thuế thường dựa vào hai yếu tố: cơ sở tính thuế và thuế suất

a Cơ sở tính thuế

Tùy tính chất của từng sắc thuế mà cơ sở tính thuế này có thể là khác nhau để nhằm xác định đúng và chính xác số thuế mà đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp cho nhà nước cũng như thể hiện rõ bản chất của đạo luật thuế này là điều tiết vào cái gì

 Đối với các loại thuế trực thu: cơ sở tính thuế là thu nhập chịu thuế

Ví dụ: Đối với thuế TNDN, cơ sở tính thuế là phần thu nhập của các cơ sở kinh doanh có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

 Đối với các loại thuế gián thu: cơ sở tính thuế là giá cả của hàng hóa và dịch

vụ chưa có thuế

Ví dụ: Đối với thuế GTGT thì cơ sở tính thuế là giá chưa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ Đối với thuế TTĐB thì cơ sở tính thuế là giá chưa có thuế TTĐB

Ưu và nhược điểm của các loại thuế suất:

 Thuế suất tuyệt đối có ưu điểm là đảm bảo ổn định được số thuế thu vào ngân sách nhà nước; giúp cơ sở kinh doanh định trước được số thuế phải nộp để xác định trước chi phí kinh doanh sao cho có lợi và việc thu thuế được tiến

Trang 22

20 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

hành dễ dàng, phần nào hạn chế được tình trạng kê khai gian dối của đối tượng nộp thuế để trốn thuế Tuy nhiên, thuế suất bằng số tuyệt đối này cũng bộc lộ một số nhược điểm sau: mức thuế suất này không phụ thuộc vào sự biến động của giá cả dẫn đến đôi khi việc điều tiết của thuế không xác với tình

hình thực tại của thị trường

 Thuế suất tỷ lệ có ưu điểm là số thuế phải nộp có thể thay đổi tùy theo cơ sở tính thuế Tuy nhiên, công tác hành thu thuế rất là khó khăn vì phải xác định được chính xác cơ sở tính thuế (giá bán hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của đối tượng nộp thuế…) Vì vậy, đối với loại thuế suất này, đối tượng nộp thuế dễ

có cơ hội thực hiện các hành vi trốn thuế

1.2.2.6 Chế độ miễn, giảm thuế

Chế độ miễn, giảm thuế thể hiện sự ưu đãi của nhà nước dành cho đối tượng nộp thuế Việc miễn, giảm thuế nhằm hướng đến việc tạo nhiều ưu đãi cho đối tượng nộp thuế

Các tổ chức, cá nhân là người nộp thuế chỉ được miễn, giảm thuế khi thỏa mãn các điều kiện mà đạo luật thuế đã dự liệu Tuy nhiên, người nộp thuế cần phải làm các thủ tục để xin cơ quan thuế đồng ý cho được hưởng chế độ miễn, giảm thuế này Thông thường, người nộp thuế phải lập bộ hồ sơ xin miễn, giảm thuế: Đơn hoặc công văn xin miễn, giảm thuế, các giấy tờ chứng minh đối tượng nộp thuế thuộc diện đuợc miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế và chờ ý kiến từ cơ quan thuế Người nộp thuế chỉ thật sự được hưởng chế độ miễn, giảm thuế khi được sự chấp thuận từ phía cơ quan thuế Trong trường hợp không được đồng ý thì người nộp thuế vẫn nộp thuế như thông thường

1.3 QUAN HỆ PHÁP LUẬT THUẾ

Quan hệ pháp luật thuế là các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động thu, nộp thuế giữa các cá nhân, tổ chức (chủ thể nộp thuế) và nhà nước (chủ thể thu thuế) được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật thuế

Trang 23

 Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho người có thu nhập thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân

 Tổ chức làm đại lý tàu biển, đại lý cho các hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển từ các cảng biển Việt Nam ra nước ngoài hoặc giữa các cảng biển Việt Nam

 Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

 Đại lý làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

 Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc

tế trong trường hợp nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân nộp thuế

 Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh nộp thuế cho tổ chức, cá nhân nộp thuế

4 Xem thêm Điều 2 Luật Quản lý thuế 2006

Trang 24

22 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1.3.1.2 Cơ quan thu thuế

a Cơ quan thuế

Ở cấp trung ương là Tổng cục thuế trực thuộc Bộ Tài chính Tổng cục thuế không trực tiếp quản lý việc thu thuế từ người nộp thuế Nhiệm vụ chính của Tổng cục thuế là nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách thuế; hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức việc thu thuế, kiểm tra, giám sát việc thu thuế của các cơ quan cấp dưới

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là các Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế Cục thuế có nhiệm vụ trực tiếp thu thuế đối với một số đối tượng nộp thuế, hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát hoạt động thu thuế của cơ quan thuế cấp dưới

Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có chi cục thuế trực thuộc cục thuế Chi cục thuế có nhiệm vụ trực tiếp quản lý và tiến hành thu thuế đối với các đối tượng nộp thuế được Cục thuế phân cấp

Ở địa phương thì cơ quan thuế sẽ chịu sự lãnh đạo song trùng của cả cơ quan thuế cấp trên và của UBND cùng cấp

b Cơ quan hải quan: quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

c Các cơ quan tài chính và cơ quan, tổ chức khác được nhà nước phân công nhiệm

vụ thu ngân sách nhà nước

1.3.2 Quyền và nghĩa cụ của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế

1.3.2.1 Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế

a Quyền của người nộp thuế

Nhóm quyền được bảo đảm từ phía nhà nước để thực hiện đúng và chính xác nghĩa

vụ nộp thuế Nhóm quyền này chủ yếu là các quyền được tiếp cận thông tin về thuế,

cụ thể như được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; được cung cấp thông tin, tài liệu

để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; được nhận từ cơ quan thuế các văn bản pháp luật về thuế

Trang 25

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 23

Nhóm quyền được nhà nước bảo đảm các lợi ích kinh tế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế nhằm duy trì công bằng chính xác, gồm có:

(i) Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu

cơ quan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng Chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

(ii) Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế (iii) Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức thuế gây ra theo quy định pháp luật

(iv) Được giữ bí mật thông tin theo quy định pháp luật

(v) Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế

(vi) Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình

Nhóm quyền trong khâu kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính Đây là các quyền gắn liền với quy trình tố tụng thuế, bao gồm:

(i) Nhận văn bản kết luận về việc kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan thuế; yêu cầu giải thích nội dung kết luận kiểm tra, thanh tra thuế; bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra, thanh tra thuế

(ii) Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình

(iii) Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức thuế và tổ chức, cá nhân khác

b Nghĩa vụ của người nộp thuế

(i) Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định pháp luật

(ii) Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế (iii) Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn và địa điểm

(iv) Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật

Trang 26

(viii) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế, công chức thuế theo quy định của pháp luật

(ix) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định

1.3.2.2 Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế

a Quyền hạn của cơ quan thuế

(i) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế (ii) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật thuế

(iii) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

(iv) Ấn định thuế

(v) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế

(vi) Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế

(vii) Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật

Trang 27

TÓM TẮT 25

(viii) Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ

b Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế

(i) Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy định pháp luật

(ii) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế

(iii) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; công khai mức thuế phải nộp của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn

(iv) Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định pháp luật

(v) Thực hiện việc miễn, giảm thuế, xóa tiền nợ thuế, xóa tiền nợ phạt, hoàn thuế theo quy định của pháp luật

(vi) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật

(vii) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền

(viii) Giao kết luận, biên bản kiểm tra, thanh tra thuế cho đối tượng kiểm tra, thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu

(ix) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật

(x) Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

TÓM TẮT

Học xong chương này, người học nắm được những vấn đề cơ bản sau đây:

Thuế là một phạm trù lịch sử gắn liền với sự ra đời và phát triển của nhà nước Thuế

là một khoản thu mang tính cưỡng chế do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện nhằm duy trì sự tồn tại của bộ máy nhà nước Mặc dù thuế là một gánh nặng đối với

xã hội nhưng nó còn có đóng những vai trò khác đối với nền kinh tế - xã hội của một

Trang 28

26 CÂU HỎI ÔN TẬP

quốc gia như là một công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô, điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội giúp giảm khoảng cách giàu nghèo…

Thuế mang đặc trưng khác biệt so với các khoản thu mang tính bắt buộc khác của ngân sách nhà nước ở chỗ thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp Tính giá trị pháp lý cao của thuế so với các khoản thu khác do nhà nước ban hành được thể hiện bằng hình thức pháp lý tồn tại của thuế là văn bản luật do Quốc hội - cơ quan lập pháp ban hành

Nội dung của một loại thuế bao gồm những yếu tố cơ bản đều được thể hiện như nhau trong các đạo luật thuế, bao gồm các yếu tố sau: tên gọi của loại thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, chế độ hoàn thuế, truy thu thuế

Pháp luật thuế là tổng hợp những quy định pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu nộp thuế

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Lý thuyết

1 Thuế là gì? Phân tích đặc điểm của thuế?

2 Phân loại thuế?

3 Phân tích vai trò của thuế?

4 Phân biệt các khái niệm sau đây: đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, thuế suất 0%

5 Trình bày các yếu tố của một sắc thuế

Câu 2: Nhận định đúng sai và giải thích tại sao

1 Thuế chỉ xuất hiện khi nhà nước cần tiền cho hoạt động của mình

2 Tất cả các nguồn thu của ngân sách nhà nước đều không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp

3 Người nộp thuế luôn là người chịu thuế trong mọi sắc thuế

4 Chỉ có cơ quan thuế mới có thẩm quyền thu thuế

Trang 29

CÂU HỎI ÔN TẬP 27

5 Chỉ có Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành sắc thuế

Trang 30

28 CÂU HỎI ÔN TẬP

BÀI 2: PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO

HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ

Bài này giới thiệu các nội dung:

- Tổng quan về nhóm thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ;

- Nội dung cụ thể của từng loại thuế trong nhóm thuế này, gồm có: thuế xuất khẩu

- thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

2.1.1 Khái niệm

Pháp luật thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là tổng hợp các quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu, nộp thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

Đó là các loại thuế sau: thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,

thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường

Cơ sở để nhà nước tiến hành thu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ là những hàng hóa, dịch vụ này được tạo ra trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức kinh doanh và hoạt động XK, NK hàng hóa của

các tổ chức, cá nhân khác trước khi đến tay người tiêu dùng Lúc này, thông qua việc

xác định thuế đối với hàng hóa, dịch vụ nhà nước sẽ điều tiết được một phần giá cả hàng hóa, dịch vụ đưa vào ngân sách nhà nước Vì vậy, nhóm thuế này thông thường

là những sắc thuế mà nhà nước thu thông qua các chủ thể kinh doanh nên mang tính gián thu

Trang 31

CÂU HỎI ÔN TẬP 29

Ví dụ: Thuế GTGT, Thuế TTĐB có đối tượng chịu thuế là các hàng hóa, dịch vụ Thuế

XK - thuế NK và thuế BVMT chỉ có đối tượng chịu thuế là hàng hóa

Căn cứ tính thuế của các sắc thuế này luôn luôn là giá chưa có thuế Giá chưa

có thuế ở đây phải được hiểu là giá tính thuế của các sắc thuế là giá chưa có loại thuế

đó chứ không bao hàm là giá tính thuế sẽ không có tất cả các thuế khác

Ví dụ:

 Căn cứ tính thuế XK – thuế NK là giá chưa có thuế XK, thuế NK

 Căn cứ tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế TTĐB (có thể đã có thuế NK)

 Căn cứ tính thuế GTGT là giá chưa có thuế GTGT (có thể đã có thuế NK, thuế TTĐB, thuế BVMT trong giá tính thuế GTGT)

Các sắc thuế đối với hàng hóa, dịch vụ thường mang tính gián thu

Trong các sắc thuế đối với hàng hóa, dịch vụ thì người tiêu dùng thường là người phải trả tiền thuế, còn chủ thể cung ứng hàng hóa, dịch vụ là những người có nghĩa vụ phải nộp thuế cho cơ quan thuế Người tiêu dùng khi mua sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ đều phải trả tiền thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bởi vì tiền thuế này đã được cấu

thành trong giá cả của hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng mua về sử dụng

Ví dụ: Khách hàng mua một chiếc tivi hiệu Samsung với giá chưa thuế GTGT là 3 triệu đồng Thuế suất thuế GTGT cho hàng điện tử là 10% Như vậy, khách hàng lúc này sẽ phải trả 3,3 triệu mới có thể mua được tivi, vì phải trả thêm 0,3 triệu tiền thuế

GTGT khi mua sản phẩm này

2.1.3 Vai trò chung của thuế thu vào hàng hoá, dịch vụ

Pháp luật thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là một trong những công cụ mà nhà nước

sử dụng để điều tiết giá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, chống lạm phát và điều

Trang 32

30 CÂU HỎI ÔN TẬP

tiết hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi vì, thuế thu vào hàng hóa và dịch vụ là loại thuế cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ Do vậy, để có thể điều tiết được giá cả của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thì nhà nước sẽ điều tiết bằng cách tăng hay giảm thuế đối với hàng hóa và dịch vụ đó

Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ còn được sử dụng để bảo hộ nền sản xuất trong nước Thông qua các quy định trong các sắc thuế đối với hàng hóa, dịch vụ, nhà nước tiến hành các chính sách nhằm bảo hộ nền sản xuất trong nước, kích thích sự phát triển của nền kinh tế trong nước như: thu thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam Đây là một điểm khác biệt của thuế đối với hàng hóa, dịch vụ

so với các sắc thuế khác

Định hướng cho hoạt động tiêu dùng của người dân Nhà nước dùng thuế như một công cụ để hạn chế hành vi tiêu dùng đối với một số mặt hàng vì một số lý do như ảnh hưởng sức khoẻ, môi trường, dễ nảy sinh ra tệ nạn xã hội hoặc quá xa xỉ so với mặt bằng chung xã hội như thuế TTĐB, thuế BVMT

2.2 NHỮNG NỘI DUNG PHÁP LÝ CƠ BẢN CỦA

THUẾ THU VÀO HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ

2.2.1 Pháp luật thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu

2.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu

a Khái niệm

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế thu vào hành vi xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam

Thuế này thu vào hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nghĩa là thu vào hành vi

vận chuyển hàng hóa ra, vào biên giới Việt Nam

Việc hướng đến, tác động đến hàng hóa có sự dịch chuyển qua biên giới Việt Nam của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là nhằm mục đích quản lý được lưu lượng và giá trị hàng hóa lưu thông từ thị trường Việt Nam ra thị trường nước ngoài và ngược lại Từ việc tiến hành thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thể thống kê

Trang 33

CÂU HỎI ÔN TẬP 31

và kiểm soát cán cân thương mại, đưa ra những số liệu về tình hình xuất nhập khẩu của đất nước, từ đó hoạch định những chính sách, kịp thời điều chỉnh, tác động đến nền kinh tế, góp phần hạn chế những thiệt hại cho nền kinh tế

Nội hàm "biên giới" theo khái niệm được hiểu trong Luật thuế XK, thuế NK là: biên giới bao gồm biên giới lãnh thổ hành chính quốc gia và biên giới của lãnh thổ kinh tế

Biên giới lãnh thổ hành chính quốc gia: được hiểu như là biên giới lãnh thổ mang

tính chủ quyền quốc gia; là ranh giới phân biệt lãnh thổ hành chính nước này và nước khác Đây là khái niệm biên giới đơn thuần

Biên giới lãnh thổ kinh tế: thực chất là biên giới giữa khu phi thuế quan và bên

ngoài khu phi thuế quan

Khu phi thuế quan: là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành

lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.5

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế,

khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan

hệ xuất khẩu, nhập khẩu.6

Cho nên "biên giới" theo khái niệm thuế XK, thuế NK sẽ rộng hơn so với khái niệm

biên giới thuần túy, thông thường

b Đặc điểm

5 Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế XK - Thuế NK 2016

6 Theo Khoản 2 Điều 1 NĐ 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế XK, thuế NK

Trang 34

32 CÂU HỎI ÔN TẬP

(i) Hàng hóa được phép vận chuyển qua “biên giới” chính là đối tượng chịu thuế XK, thuế NK

Thông thường hàng hóa sẽ được chia thành ba nhóm: hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu tự do; hàng hoá hạn chế XK, NK và hàng hoá cấm XK, NK Trong đó:

 Nhóm 1: Hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu là những loại hàng hóa mà khi tiến hàng NK, XK sẽ có tác động rất lớn tình hình chính trị, xã hội của Việt Nam như: ma túy… hoặc nhằm mục đích bảo hộ hàng hóa trong nước (bảo hộ phi thuế quan)

 Nhóm 2: Hàng hoá hạn chế xuất khẩu hoặc nhập khẩu là những loại hàng hóa

mà khi muốn xuất khẩu, nhập khẩu thì phải thoả mãn những điều kiện nhất định Những điều kiện đó có thể là:

+ Hàng hoá XK, NK phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền + Hàng hoá XK, NK theo định mức (còn một tên gọi khác là quản lý bằng hạn

ngạch; cấp quota)

+ Hàng hoá được NK, XK theo sự chỉ định của Chính phủ

 Nhóm 3: Hàng hóa được tự do xuất khẩu, nhập khẩu: là những hàng hóa không thuộc hai nhóm trên Đối với loại hàng hóa này, nhà nước cho phép mọi tổ chức, cá nhân có thể tự do tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với điều kiện là phải có sự khai báo và nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu cho nhà nước đầy đủ

Trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đối tượng chịu thuế chỉ là những hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu Nghĩa là đối tượng chịu thuế XK, NK là những hàng hóa hạn chế hoặc tự do xuất khẩu, nhập khẩu

Hạn ngạch thuế quan (quota) là hình thức quy định số lượng hàng hóa nhập khẩu

nhất định do Bộ Công thương cấp phép dưới hình thức hạn ngạch hay quota cho thương nhân nhập khẩu hàng hóa và hàng hóa trong hạn ngạch hoặc quota được hưởng mức thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt theo quy định

Đối với các doanh nghiệp không được Bộ Công thương cấp phép thì khi nhập khẩu các mặt hàng này thì phải chịu thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch

Trang 35

CÂU HỎI ÔN TẬP 33

Hạn ngạch thuế quan hiện nay có các hình thức sau:

Theo mặt hàng: hạn ngạch theo mặt hàng do Bộ Công thương quản lý gồm

có:

+ trứng gia cầm các loại;

+ lá thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá;

+ đường thô và đường tinh luyện;

+ muối

Hạn ngạch thuế quan theo quốc gia: Việt Nam đã cho phép một số mặt hàng

nhập khẩu từ Lào, Campuchia như gạo, một số loại hàng nông sản được phép nhập khẩu vào Việt Nam với thuế suất thuế nhập khẩu là 0% với một số lượng nhất định Hàng hóa nhập khẩu đáp ứng nhập khẩu theo hạn ngạch quốc gia khi nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S do cơ quan

có thẩm quyền của Lào cấp theo quy định và được thông quan qua các cửa khẩu theo quy định của Bộ Công thương

(ii) Việc điều tiết thuế XK, thuế NK được thực hiện trên cơ sở có sự dịch chuyển hàng hóa về mặt địa lý Nghĩa là chỉ khi nào hàng hóa có sự dịch chuyển qua biên giới mới

có thể phát sinh nghĩa vụ nộp thuế XK, thuế NK Tuy nhiên, trong một số trường hợp mặt dù hàng hóa không thật sự dịch chuyển qua biên giới nhưng hàng hóa này cũng được coi là xuất khẩu Đó là các trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật

tư để sản xuất hàng hóa bán cho thương nhân nuớc ngoài nhưng giao hàng hóa cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên vật liệu tiếp tục sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu (đây được gọi là xuất, nhập khẩu tại chỗ)

(iii) Mục đích của hoạt động XK, NK qua biên giới Việt Nam không quyết định đến nghĩa vụ chịu thuế XK, thuế NK của hàng hóa Mọi hàng hóa qua biên giới Việt Nam đều phải chịu thuế XK, thuế NK không phân biệt rằng hàng hóa này nhập khẩu vào Việt Nam hay xuất khẩu nhằm mục đích kinh doanh hay không kinh doanh Mục đích kinh doanh hay không kinh doanh chỉ có thể làm ảnh hưởng đến mức độ nộp thuế của các

tổ chức, cá nhân khi họ tiến hành hành vi nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa Vì vậy, các hành vi cho, tặng hàng hóa qua biên giới đều phải nộp thuế XK, thuế NK

Trang 36

34 CÂU HỎI ÔN TẬP

(iv) Tổ chức, cá nhân có hành vi nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa là đối tượng nộp thuế XK, thuế NK

Thuế NK là loại thuế tiêu dùng, mục đích chính là bản hộ nền sản xuất trong nước thông qua điều tiết hành vi sử dụng hàng hoá được nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam của người tiêu dùng Tuy nhiên, để có được hàng hóa xuất hiện trên thị trường, hay nói cách khác là để đưa được hàng hóa từ nước ngoài đến tay người tiêu dùng trong nước thì cần phải có những tổ chức, những cá nhân tiến hành hoạt động nhập khẩu hàng hóa Vì vậy, để có thể đánh được thuế chính xác thì nhà nước không thể đợi đến khi hàng hóa nhập khẩu đến tay người tiêu dùng thì nhà nước mới đánh thuế Cho nên đối với thuế NK pháp luật thuế buộc các tổ chức, cá nhân ngay khi họ có hành vi nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam đều phải có nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu cho nhà nước Hay nói cách khác, chính các tổ chức, cá nhân có hành vi nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam trở thành người nộp thuế NK

Tương tự đối với thuế xuất khẩu, nhà nước xác định rằng thuế xuất khẩu được xây

dựng một mặt để nhà nước có thể quản lý được lượng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới Việt Nam mặt khác giúp nhà nước có thể hạn chế được việc xuất khẩu những mặt

hàng mà nhà nước thấy rằng cần hạn chế xuất khẩu tùy theo tình hình kinh tế, xã hội của đất nước Để thực hiện được điều đó, nhà nước quy định các tổ chức, cá nhân khi tiến hành xuất khẩu hàng hóa trở thành người nộp thuế XK để những cá nhân, tổ chức này tiến hành các nghĩa vụ kê khai, nộp thuế Thông qua đó nhà nước xác định, quản

lý được lượng hàng hóa xuất khẩu ra thị trường nước ngoài

c Vai trò của thuế XK, thuế NK

Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Tùy thuộc vào từng giai đoạn lịch sử, thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu có vai trò khác nhau trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Tuy nhiên, do thực hiện cam kết cắt giảm thuế quan khi tham gia vào các Hiệp định thương mại tự do (FTAs) mà nguồn thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giảm dần

Góp phần bảo hộ và phát triển nền sản xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát hoạt động nhập khẩu Hầu hết các quốc gia sử dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như một công cụ quan trọng trong chính sách bảo hộ hàng hóa nội địa Các quốc gia thường đánh thuế nhập khẩu với mức thuế suất cao đối với hàng hóa không

Trang 37

CÂU HỎI ÔN TẬP 35

khuyến khích tiêu dùng và giảm hoặc miễn thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu

Thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, góp phần giải quyết việc làm và thực hiện chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, cụ thể thông qua các hình thức như miễn, giảm thuế, chính sách ưu đãi thuế

2.2.1.2 Người nộp thuế XK, NK

Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế XK – thuế NK 2016:

“Người nộp thuế:

1 Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2 Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

3 Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

4 Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm: a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp; e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật

5 Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật

Trang 38

36 CÂU HỎI ÔN TẬP

6 Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật

7 Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”

Nhà nước không quan tâm đến tư cách, địa vị của tổ chức, cá nhân khi các tổ chức,

cá nhân tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu (có tư cách pháp nhân hay không

có tư cách pháp nhân, các cá nhân này có thể là cá nhân đăng ký kinh doanh hay chỉ

là những cá nhân bình thường không hề có thực hiện bất kỳ hoạt động kinh doanh nào)

mà nhà nước chỉ quan tâm đến việc các tổ chức các nhân này có hay không có thực hiện hành vi XK, NK hàng hóa qua biên giới Việt Nam hay không?

Hành vi XK, NK của các tổ chức, cá nhân này phải là hành vi XK, NK hoàn tất Chỉ khi hành vi XK, NK hàng hóa của các tổ chức, cá nhân này hoàn tất thì thực sự tổ chức,

cá nhân này mới chính thức là người nộp thuế XK, NK Nếu họ chưa XK, NK hoàn tất thì dù họ đã nộp thuế XK, NK thì họ cũng không phải thực sự là người nộp thuế XK, NK

Do vậy số tiền thuế XK, NK họ đã nộp sẽ được hoàn lại

Ví dụ: Công ty TNHH A tiến hành thu mua, chế biến cá basa và xuất khẩu sang Châu

Âu Tuy nhiên lô hàng hải sản này đã bị Châu Âu trả lại vì hàng kém phẩm chất, không thoả mãn chất lượng theo hợp đồng hai bên đã ký kết trước đó Khi Công ty A tiến hành

XK nhà nước đã yêu cầu A nộp thuế XK thì lúc này khi hàng bị trả về A sẽ được trả lại

số tiền thuế XK họ đã nộp lúc XK hàng hoá vì thực chất hành vi xuất khẩu hàng hóa của Công ty A chưa hoàn tất

Người nộp thuế XK, NK phải là người trực tiếp tiến hành hành vi đưa hàng hóa qua biên giới hay nhận hàng hóa từ bên kia biên giới về Từ “trực tiếp” ở đây không thể hiểu một cách đơn thuần về mặt hiện tượng là sự mang, vác, vận chuyển hàng hoá qua biên giới Bởi vì nếu hiểu như vậy thì sẽ dẫn đến cách hiểu là người nộp thuế ở đây là những công nhân vận chuyển, những người lái xe tải chuyên chở container Do đó, việc trực tiếp tiến hành hành vi đưa hàng hóa qua biên giới Việt Nam là việc điều hành, quản lý, điều phối quá trình đưa hàng hóa ra vào biên giới Việt Nam Thông thường, đây là những người là chủ hàng, người sở hữu hàng hóa này

Tuy nhiên cũng cần phải lưu ý rằng không phải trong mọi trường hợp thì tổ chức, cá nhân đứng ra trực tiếp tiến hành hành vi XK, NK hàng hóa đều là chủ hàng của lô hàng

Trang 39

CÂU HỎI ÔN TẬP 37

XK hay NK Trong một số trường hợp, tổ chức đứng ra thực hiện hành vi NK, XK chỉ là bên cung cấp dịch vụ XK, NK còn tổ chức, cá nhân là chủ hàng là bên sử dụng dịch vụ

Ví dụ: các trường hợp ủy thác xuất khẩu hay ủy thác nhập khẩu

Trong trường hợp này, tổ chức tiến hành trực tiếp hoạt động XK, NK mặc dù không

là chủ hàng hóa XK, NK nhưng họ vẫn là người nộp thuế XK, NK Pháp luật quy định như vậy là vì nhà nước chỉ muốn quản lý chính tại khâu XK, NK mà không quản lý khâu trung gian Điều này giúp cho chi phí hành thu thấp, việc thu thuế XK, NK vẫn tiến hành

có hiệu quả

2.2.1.3 Đối tượng chịu thuế

Theo Điều 2 Luật thuế XK - thuế NK 2016 thì đối tượng chịu thuế XK, thuế NK là:

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

 Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối

Đối tượng chịu thuế XK, thuế NK có những đặc điểm sau:

 Đối tượng chịu thuế XK, thuế NK chỉ là hàng hóa không bao gồm dịch vụ

 Hàng hóa này phải là hàng hóa được phép XK, NK qua biên giới Việt Nam, gồm có:

(i) Hàng mậu dịch: Hàng hóa được xem là hàng hóa nhập khẩu mậu dịch khi

có một trong ba hành vi sau:

+ Hàng hóa là hàng XK, NK của các tổ chức, cá nhân được phép mua, bán,

trao đổi, vay nợ hoặc trả nợ với nước ngoài

+ Hàng hóa là hàng nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Trang 40

38 CÂU HỎI ÔN TẬP

+ Hàng hóa từ thị trường Việt Nam xuất khẩu vào khu phi thuế quan và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường Việt Nam (theo biên giới lãnh thổ về mặt kinh tế)

(ii) Hàng hóa phi mậu dịch: là những hàng hóa NK, XK không nhằm mục đích

kinh doanh gồm:

+ Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm Hàng hóa này được XK, NK chỉ nhằm mục đích quảng cáo, quảng bá, giới thiệu sản phẩm có sự di chuyển qua biên giới Việt Nam nên là đối tượng chịu thuế XK, NK

+ Hàng hóa nhập khẩu thuộc dạng hành lý của các cá nhân khi nhập cảnh vào Việt Nam hoặc xuất cảnh ra nước ngòai7

+ Hàng là quà biếu, quà tặng

+ Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định, bao

gồm: hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi

được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc chuyển ra nước ngoài khi

hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam; hàng hóa là tài sản di chuyển của

tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa ra nước ngoài để kinh doanh và làm

việc, khi hết thời hạn nhập khẩu lại Việt Nam; hàng hóa là tài sản di chuyển

của gia đình, cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài được phép

về Việt Nam định cư hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước

ngoài; hàng hóa là tài sản di chuyển của người nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài;

Ngày đăng: 29/12/2020, 09:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật thuế XK, thuế NK 2016 Khác
2. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 Khác
3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2014 Khác
4. Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008 Khác
5. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng 2013 Khác
6. Luật Thuế Bảo vệ môi trường 2010 Khác
7. Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2008 Khác
8. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2013 Khác
9. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế 2014 Khác
10. Luật thuế Thu nhập cá nhân 2007 Khác
11. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân 2012 Khác
12. Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 Khác
13. Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 Khác
14. Luật thuế tài nguyên 2009 Khác
15. Luật Quản lý thuế 2006 Khác
16. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế 2012 Khác
18. Luật quản lý thuế 2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm