Với mong muốn góp phần hoàn thiện chất lượng dịch vụ mặt đất do Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam cung cấp tại sân bay Nội Bài, tác giả nghiên cứu những vấn đề ảnh hưởng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
NGUYỄN THẢO LY
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẶT ĐẤT CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ
MẶT ĐẤT SÂN BAY VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
NGUYỄN THẢO LY
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẶT ĐẤT CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ
MẶT ĐẤT SÂN BAY VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Chất lượng dịch vụ mặt đất của Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam” là công trình
nghiên cứu của tôi thực hiện, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Tôi cam đoan những thông tin, dữ liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về bài nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thảo Ly
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các cơ quan, tập thể và các cá nhân Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Hoá đã luôn hướng dẫn tận tình giúp tôi cách giải quyết vấn đề, đưa ra các phương pháp nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành tốt Luận văn này Bên cạnh đó tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các giảng viên của Khoa Sau đại học, Trường Đại học Thương mại trong suốt thời gian bắt đầu học tập đến khi hoàn thành đề tài Luận văn
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo và tập thể cán
bộ công nhân viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập dữ liệu, nghiên cứu thực trạng tại doanh nghiệp làm tiền đề xây dựng nội dung luận văn được chính xác, cụ thể
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, bạn bè, gia đình và đồng nghiệp đã động viên và tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thảo Ly
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu các đề tài có liên quan 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẶT ĐẤT CỦA DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ MẶT ĐẤT 6
1.1 Lý luận chung về dịch vụ mặt đất tại Cảng hàng không 6
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ 6
1.1.2 Khái niệm về dịch vụ mặt đất 7
1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ mặt đất 8
1.1.4 Phân loại dịch vụ mặt đất 10
1.1.5 Nguyên tắc khai thác dịch vụ mặt đất 11
1.1.6 Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất 12
1.2 Chất lượng dịch vụ mặt đất 12
1.2.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ 12
1.2.2 Chất lượng dịch vụ mặt đất 14
1.2.3 Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ 14
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ mặt đất 22
1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ mặt đất tại một số Cảng hàng không ở Việt Nam và bài học cho Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 25
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ mặt đất tại một số Cảng hàng không ở Việt Nam 25
1.3.2 Bài học cho Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẶT ĐẤT CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ MẶT ĐẤT SÂN BAY VIỆT NAM 31
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 31
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 31
Trang 72.1.2 Các dịch vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt
Nam 32
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam giai đoạn 2017 – 2019 36
2.2 Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 40
2.2.1 Mô tả mẫu khảo sát nguồn dữ liệu sơ cấp 40
2.2.2 Kết quả khảo sát ý kiến hành khách sử dụng dịch vụ 43
2.2.3 Thực trạng chất lượng dịch vụ phục vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 47
2.3 Nhận xét chung về chất lượng dịch vụ phục vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 69
2.3.1 Ưu điểm 69
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân tồn tại 72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẶT ĐẤT CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ MẶT ĐẤT SÂN BAY VIỆT NAM 74
3.1 Định hướng phát triển công ty và nâng cao chất lượng dịch vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất Sân bay Việt Nam 74
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất Sân bay Việt Nam đến năm 2025 74
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 75
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 76
3.2.1 Tập trung phát triển nhóm giải pháp liên quan đến nhóm nhân tố phương tiện hữu hình 76
3.2.2 Đầu tư và phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp đảm bảo đem lại sự hài lòng cho khách hàng 79
3.2.3 Giải pháp liên quan đến Marketing và hoạt động chăm sóc khách hàng 80
3.2.4 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát trong công tác khai thác các dịch vụ mặt đất nhằm đảm bảo hiệu quả cho các hoạt động 81
3.3 Một số kiến nghị 82
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Giao thông vận tải 82
3.3.2 Kiến nghị với Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam 83
3.3.3 Kiến nghị đối với các đơn vị liên quan 84
KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1 Sơ đồ 1.1: Mô hình phân tích mức độ quan trọng và thực hiện
2 Sơ đồ 1.2: Mô hình chất lượng Nordic của Bronroos 17
3 Sơ đồ 1.3: Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman & ctg (SQ2) 18
4 Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Công ty TNHH MTV Dịch vụ mặt đất
5 Sơ đồ 2.2: Mô hình phân tích mức độ quan trọng - mức độ thể
6
Bảng 2.1: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam giai
đoạn 2017 – 2019
32
7 Bảng 2.2: Thống kê số lượng mẫu khảo sát ý kiến hành khách 36
8 Bảng 2.3: Mô tả mẫu khảo sát ý kiến hành khách 36
9
Bảng 2.4: Ý kiến đánh giá của hành khách về đội ngũ nhân viên,
thủ tục và cơ sở vật chất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt
đất sân bay Việt Nam
38
10 Bảng 2.5: Ý kiến đánh giá của hành khách về một số dịch vụ của
Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 39
11
Bảng 2.6: Ý kiến đánh giá của hành khách về một số điều không
hài lòng hay khó khăn của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất
sân bay Việt Nam
40
12 Bảng 2.7: Ý kiến đánh giá chung của hành khách về dịch vụ mặt
đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 42
13
Bảng 2.8: Kết quả ý kiến của hành khách về tầm quan trọng và
mức độ thực hiện của các nhân tố đánh giá chất lượng dịch vụ
mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, với xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, nền kinh tế thế giới
có nhiều biến động cùng với đó là sự phát triển không ngừng của nền kinh tế Việt Nam đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngành hàng không Các hãng hàng không Việt Nam đều hiểu rằng mình không chỉ cạnh tranh với các hãng trong nước mà còn cạnh tranh với các hãng hàng không nước ngoài Một trong những yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của các hãng hàng không là sự thỏa mãn của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ họ cung ứng Chất lượng này phải được đánh giá bởi chính khách hàng chứ không phải bởi hãng hàng không
Do đó, để tạo sự thỏa mãn cho khách hàng, các hãng hàng không trong nước phải không ngừng đo lường và cải tiến chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng cũ và thu hút thêm khách hàng mới
Cùng với tốc độ phát triển không ngừng của ngành vận tải hàng không như hiện nay, lưu lượng các hãng hàng không đến Việt Nam ngày càng tăng, yêu cầu được cung ứng các dịch vụ mặt đất ngày càng khắt khe hơn Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng dịch vụ mặt đất của các doanh nghiệp dịch vụ mặt đất là hết sức cần thiết, quyết định bộ mặt của cảng hàng không Trong khi đó chất lượng dịch vụ hàng không tại các sân bay chưa đạt ba sao, chưa đáp ứng được yêu cầu khắt khe của các hãng hàng không trên thế giới Do đó, để thu hút được nhiều hãng hàng không trên thế giới thiết lập đường bay tới Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh tại các cảng hàng không phải tăng cường đầu tư về nhân lực, vật lực; áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật, các tiêu chuẩn quốc tế để quản lý và nâng cao chất lượng dịch
vụ của doanh nghiệp mình; đặc biệt cần quan tâm hơn đến khách hàng của mình, mang lại sự hài lòng cho họ bằng những dịch vụ chất lượng cao
Theo đó, hàng loạt các tiêu chuẩn dịch vụ mặt đất đã được đặt ra và đảm bảo
sự cam kết tuân thủ của các cá nhân, tổ chức trong dây chuyền cung ứng dịch vụ cho hành khách và các hãng hàng không Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng dịch
Trang 11vụ là một việc làm khó khăn và tốn kém, và để làm được công việc này đòi hỏi phải
có quy trình quản lý kinh tế hiệu quả, gồm tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra các hoạt động tại mỗi doanh nghiệp Do vậy nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ dừng ở việc đạt được mục tiêu ngắn hạn mà còn là nền tản căn bản để công ty tiến
xa hơn trong chiến lược phát triển chất lượng dịch vụ
Với mong muốn góp phần hoàn thiện chất lượng dịch vụ mặt đất do Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam cung cấp tại sân bay Nội Bài, tác giả nghiên cứu những vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ mặt đất hiện nay, thông qua việc nghiên cứu đánh giá của khách hàng và quá trình kiểm soát nội bộ,
từ đó tìm ra các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ mà công ty đang cung cấp,
từ đó đưa ra các giải pháp sát với thực tế cũng như những khuyến nghị góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân
bay Việt Nam tại sân bay Nội Bài Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Chất
lượng dịch vụ mặt đất của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Tổng quan nghiên cứu các đề tài có liên quan
Theo tìm hiểu của tác giả, đã có nhiều công trình nghiên cứu về dịch vụ và chất lượng dịch vụ ở trong và ngoài nước nhưng nghiên cứu về chất lượng dịch vụ mặt đất thì không nhiều, trong đó tiêu biểu là các nghiên cứu sau:
Trần Phương Lan (2006), Chất lượng dịch vụ hàng không và quản trị chất
lượng dịch vụ hàng không tại Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam, Luận văn
Thạc sỹ Đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ hàng không ở mặt đất và trên không và các yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận của hành khách về chất lượng dịch
vụ, từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ Thông qua nghiên cứu của mình, tác giả đã có một số đóng góp về lý luận và thực tiễn kinh doanh, như: (1) Hệ thống hóa lý luận về chất lượng dịch vụ hàng không, các vấn đề về quản trị chất lượng nói chung và ứng dụng cụ thể trong quản trị chất lượng hàng không; (2) Hệ thống hóa một số phương pháp thống kê hiện đại nhất đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới: (3) Ứng dụng các phương
Trang 12pháp này để nghiên cứu các mô hình và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch
vụ trên mặt đất và trên không của Vietnam Airlines, từ đó đưa ra các kiến nghị giúp nâng cao chất lượng dịch vụ cảm nhận; (4) Chứng minh các phương pháp thống kê
đã được áp dụng rộng rãi tại các nước phát triển có thể được áp dụng vào thực tiễn tại môi trường kinh doanh Việt Nam
Nguyễn Chánh Duy (2007), Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
hàng không tại sân bay Liên Khương - Đà Lạt, Luận văn Thạc sỹ Đề tài tập trung
nghiên cứu, phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ vận chuyển hành khách của Vietnam Airlines tại sân bay Liên Khương - Đà Lạt, sau đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ của Vietnam Airlines tại sân bay này Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu của kinh tế học, chủ yếu so sánh, quy nạp, thống kê, dự báo… dựa trên mối quan hệ biện chứng và lịch sử giữa các yếu tố phân tích, đánh giá, từ đó rút ra những kết luận mang tính thực tiễn phù hợp với điều kiện khai thác của Việt Nam Airlines
Võ Chí Hùng (2012), Một số giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ mặt
đất tại Công ty phục vụ mặt đất Sài Gòn, Luận văn Thạc sỹ Đề tài này đã tiến hành
nghiên cứu khảo sát thực tế khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ của Công ty phục
vụ mặt đất Sài Gòn (SAGS) tại Cảng hàng không Tân Sơn Nhất để tìm ra các nhân
tố tác động đến chất lượng dịch vụ mà SAGS đang cung ứng Từ những thông tin thu thập được, tác giả đã đề ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện hơn nữa chất lượng dịch vụ cho công ty như: Luôn hướng tới tiêu chí đúng giờ, an toàn làm mục tiêu hàng đầu trong công tác phục vụ; Cần xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát trong công tác khai thác các dịch vụ nhằm đảm bảo hiệu quả cho các hoạt động đang diễn ra và khắc phục kịp thời những sai sót không đáng kể Đầu tư và phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp đảm bảo đem lại sự hài lòng cho khách hàng Nghiên cứu đối tượng khách hàng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ, đưa ra những chương trình chăm sóc khách hàng để giữ chân khách hàng của công ty
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài nhằm phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ
Trang 13mặt đất hiện nay của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam (VIAGS) tại sân bay Nội Bài Qua đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị đối với việc hoàn thiện công tác quản trị chất lượng dịch vụ mặt đất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam cung cấp dịch vụ mặt đất tại các cảng hàng không, sân bay lớn (Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng) và các tỉnh, thành phố khác của Việt Nam, tuy nhiên, do thời gian có hạn vì vậy, em xin giới hạn nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ mặt đất của công ty tại Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài
+ Phạm vi về nội dung: Nhóm dịch vụ mặt đất dành cho hành khách đi máy bay
+ Thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn
2017 – 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu
- Phương pháp sử dụng để dữ liệu thứ cấp: Phương pháp sử dụng để thu thập những số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài là phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông tin qua các nguồn tài liệu sẵn có như báo, internet và những thông tin nội bộ của công ty để phân tích Thực hiện thu thập cả các bản kết quả điều tra chưa xử lý
và các số liệu đã được xử lý, các số liệu có sẵn được xử lý bằng phần mềm Excel theo mục đích nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng nhóm 5 câu hỏi để thiết kế mẫu phiếu điều tra: bao gồm các nhóm câu hỏi về phương tiện hữu hình, sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự đồng cảm
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp thống kê mô tả: Với cách tiếp cận hệ thống bằng số liệu thông
Trang 14tin thực tế thu thập được, luận văn sẽ khái quát tình hình chất lượng dịch vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam
Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh số liệu về chất lượng dịch vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam giữa các năm để rút ra nhận định hoặc minh họa cho các mô tả thực tế
Phương pháp phân tích tổng hợp: Dựa trên các số liệu đã phân tích để đưa ra nhìn nhận, đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu Từ đó nhìn nhận những kết quả
và hạn chế về chất lượng dịch vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cầu gồm 03 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng dịch vụ mặt đất của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ mặt đất của Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam
Trang 15CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẶT
ĐẤT CỦA DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ MẶT ĐẤT
1.1 Lý luận chung về dịch vụ mặt đất tại Cảng hàng không
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ
Cho tới nay chưa có một định nghĩa về dịch vụ được chấp nhận trên phạm vi toàn cầu Tính vô hình và khó nắm bắt của dịch vụ, sự đa dạng, phức tạp của các loại hình dịch vụ làm cho việc định nghĩa trở nên khó khăn Hơn nữa, các quốc gia khác nhau có cách hiểu về dịch vụ không giống nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Tuy nhiên, các học giả và các nhà thực hành dường như khá thống nhất với nhau về một số điểm khi cố gắng phân biệt giữa hàng hóa thông thường và dịch vụ Quá trình sản xuất hàng hóa tạo ra những sản phẩm hữu hình có tính chất cơ, lý, hóa học… nhất định, có tiêu chuẩn về kỹ thuật cụ thể và do
đó có thể sản xuất theo tiêu chuẩn hóa Khác với hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật chất bằng những vật phẩm cụ thể, không nhìn thấy được và do
đó không thể xác định chất lượng dịch vụ trực tiếp bằng những chỉ tiêu kỹ thuật được lượng hóa
Theo Khoản 2 Điều 4 Luật Giá số 11/2012/QH13: “Dịch vụ là hàng hóa có
tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật”
Trong kinh tế học: Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (nguồn trích dẫn wikipedia.org)
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những
nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công” [Từ điển Tiếng Việt,
2004, NXB Đà Nẵng, tr256]
Theo TCVN ISO 8402:1999, dịch vụ là kết quả tạo ra để đáp ứng yêu cầu của khách hàng bằng các hoạt động tiếp xúc giữa người cung cấp - khách hàng và
Trang 16các hoạt động nội bộ của người cung cấp Tóm lại, dịch vụ là một “sản phẩm đặc biệt”, bao gồm toàn bộ sự hỗ trợ mà khách hàng trông đợi, phù hợp với giá cả, hình ảnh và uy tín doanh nghiệp
Định nghĩa của ISO 9004:1991: Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũng nhờ các hoạt động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
1.1.2 Khái niệm về dịch vụ mặt đất
Dịch vụ hàng không là tập hợp các dịch vụ cung ứng cho khách hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển hành khách và vận tải hàng hóa từ nơi này đến nơi khác Mỗi thành phần của quá trình đó không thể tách rời, nó là tổng thể một chuỗi các dịch vụ mang tính chất đặc thù cao, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hàng không
Theo quy trình cung ứng, dịch vụ hàng không bao gồm hai nhóm chính: dịch
vụ mặt đất và dịch vụ trên không Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, tác giả sẽ làm
rõ về dịch vụ mặt đất
Dịch vụ mặt đất là dịch vụ thỏa mãn tất cả các nhu cầu trước và sau chuyến bay của hành hách như: xếp chỗ ngồi phù hợp cho hành khách trên máy bay, ký gửi hành lý, nhận thẻ lên tàu, vào phòng chờ để ra máy bay (nếu hành khách thực hiện các chuyến bay quốc tế phải làm thêm thủ tục xuất cảnh, thủ tục hải quan), đưa khách ra máy bay Khi máy bay đến điểm đến, đưa khách xuống máy bay, vào nhà
ga và nhận lại hành lý đã ký gửi trước đó (nếu hành khách thực hiện các chuyến bay quốc tế, phải làm thêm thủ tục nhập cảnh, thủ tục hải quan, kiểm dịch, nối chuyến) Khi hành khách bước chân ra khỏi cửa nhà ga đến, lúc đó được coi là hành khách đã
sử dụng hết dịch vụ hàng không Dịch vụ này ra đời nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu trước khi lên máy bay của hành khách và mang lại lợi ích tốt nhất cho họ
Dịch vụ mặt đất là một quá trình trong dịch vụ hàng không và là một bộ phận không thể thiếu được của một sân bay Nó bao gồm tất cả các hoạt động vận hành máy móc và con người phục vụ cho máy bay khi đang ở dưới mặt đất và nó phải tuân thủ các yêu cầu trong khai thác hàng không Dịch vụ này ra đời nhằm đáp ứng
Trang 17tốt các yêu cầu trước khi lên máy bay của hành khách và mang lại lợi ích tốt nhất cho họ
Tại mỗi sân bay đều có một dịch vụ mặt đất riêng của sân bay đó Chức năng chính của dịch vụ mặt đất là cung ứng các dịch vụ kĩ thuật và thương mại cho các máy bay nhằm tạo một dây chuyền vận chuyển đồng bộ giữa các đối tượng vận tải hàng không, các đối tượng khách hàng Dịch vụ mặt đất là dịch vụ bao gồm các công việc mà hành khách đến sân bay đều được thấy và đã từng tiếp xúc qua Ngoài
ra, để phục vụ hành khách đi và đến các sân bay cần sự góp sức của rất nhiều các bộ phận liên quan mà hành khách đi máy bay không trực tiếp nhìn thấy được Nhờ những đóng góp âm thầm của các bộ phần này đã tạo nên thành công trong dây chuyền phục vụ mặt đất cho các hãng hàng không
1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ mặt đất
Dịch vụ mặt đất mang đầy đủ các đặc điểm của dịch vụ nói chung và có bốn đặc điểm thường được đưa ra để phân biệt giữa dịch vụ và hàng hóa thông thường nói chung Đó là tính vô hình, tính không thể tách rời, tính thiếu ổn định, tính không thể dự trữ được
* Tính vô hình:
Được thể hiện ở chỗ tất cả các dịch vụ hầu hết đều không thể sờ mó hoặc sử dụng trước khi mua Khách hàng không thể kiểm tra qua hàng mẫu trưng bày hoặc qua bao gói như các loại hàng hóa thông thường khác
Sản phẩm của dịch vụ mặt đất tại sân bay của hãng hàng không là quá trình giao tiếp giữa nhân viên mặt đất với hành khách để làm thủ tục cho hành khách, đưa khách lên tàu bay Những công đoạn phục vụ cụ thể này khách hàng không thể thấy,
sờ, ngửi trước khi sử dụng như các sản phẩm hàng hóa khác
Do thuộc tính vô hình này mà người sử dụng khó có thể đánh giá được chất lượng dịch vụ mặt đất của cảng hàng không bay trước, trong và thậm chí sau khi sử dụng dịch vụ
Để giảm bớt sự không chắc chắn khi sử dụng dịch vụ mặt đất của hãng hàng không tại sân bay, khách hàng sẽ phải tìm kiếm các nguồn thông tin như: thương
Trang 18hiệu, uy tín của hãng hàng không đó trên thị trường và chi phí có tương xứng với chất lượng dịch vụ như kỳ vọng mà mình nhận được hay không
* Tính không thể tách rời:
Dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng cùng một lúc Do vậy, cảm nhận của lần
sử dụng dịch vụ đầu tiên sẽ để lại ấn tượng vô cùng quan trọng về chất lượng dịch
vụ đối với khách hàng Đây là một đặc tính hoàn toàn khác biệt của dịch vụ so với các loại hàng hóa thông thường khác Cảng hàng không không thể tạo ra dịch vụ nếu không có đầu vào là hành khách Khách hàng vừa là người tiêu dùng, vừa là người tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ Cung cấp dịch vụ kết thúc thì quá trình tiêu dùng cũng kết thúc Do đó, khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch
vụ mặt đất tại Cảng hàng không, sân bay phải tiếp xúc trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ để được thoả mãn nhu cầu của mình
* Tính thiếu ổn định:
Các dịch vụ mặt đất của cảng hàng không tại sân bay được cung cấp bởi con người (nhân viên phục vụ mặt đất) cho con người (hành khách đi máy bay của hãng hàng không) Con người có thể yêu cầu chất lượng dịch vụ cao hay thấp
Do khách hàng rất muốn được chăm sóc như những con người riêng biệt nên dịch vụ mặt đất của cảng hàng không tại sân bay thường bị cá nhân hóa và không đồng nhất Các cảng hàng không rất khó đưa ra các tiêu chuẩn dịch vụ nhằm thỏa mãn tất cả khách hàng trong mọi hoàn cảnh vì sự thỏa mãn đó phụ thuộc vào sự cảm nhận và mong đợi của từng khách hàng
Trang 191.1.4 Phân loại dịch vụ mặt đất
Có nhiều cách phân loại dịch vụ mặt đất của cảng hàng không tại sân bay: phân loại theo đối tượng phục vụ, phân loại theo công đoạn phục vụ, phân loại theo
cơ cấu tiêu dùng
* Phân loại theo đối tượng phục vụ:
Tùy theo chức vụ hành khách, mức giá vé khách mua, tần suất khách thực hiện chuyến bay với các hãng, cảng hàng không đã xây dựng bộ tiêu chuẩn dịch vụ
và qui trình phục vụ mặt đất tại sân bay riêng biệt, cụ thể gồm:
Dịch vụ mặt đất dành cho khách hạng thương gia (hạng C)
Dịch vụ mặt đất dành cho khách quan trọng (hạng VIP/CIP)
Dịch vụ mặt đất dành cho Hội viên khách hàng thường xuyên (GLP)
Dịch vụ mặt đất dành cho khách hạng phổ thông (hạng Y)
Dịch vụ mặt đất dành cho khách ưu tiên SkyPriority
* Phân loại theo công đoạn phục vụ:
Theo cách thức phân loại này, dịch vụ mặt đất bao gồm:
Dịch vụ làm thủ tục khởi hành (Check-in Departure): Bao gồm việc xác nhận sắp xếp chỗ, xuất thẻ lên tàu cho khách, làm thủ tục hành lý ký gửi, hướng dẫn khách đến khu vực làm thủ tục tiếp theo (công an cửa khẩu, vị trí cửa ra tàu bay )
Dịch vụ phòng chờ (Lounge): Bao gồm dịch vụ ghế chờ cho khách hạng phổ thông, dịch vụ ăn uống, mua sắm, dịch vụ phòng chờ cho khách hạng thương gia, khách hàng thường xuyên
Dịch vụ khách ra máy bay (Boarding): Được xác định từ lúc khách bắt đầu được thông báo lên máy bay đến lúc ngồi trên máy bay Dịch vụ này chủ yếu là việc đưa khách lên máy bay bằng xe bus, xe vận chuyển khách trong sân đậu, dịch vụ cho các hành khách đặc biệt như phụ nữ có thai, người già, người tàn tật,…
Dịch vụ khách đến (Arrival): Bao gồm việc chào đón khách, hướng dẫn khách làm thủ tục nhập cảnh, nhận hành lý ký gửi, tìm kiếm hành lý thất lạc, hướng dẫn hành khách làm thủ tục bồi thường hành lý (nếu có)
* Phân loại theo cơ cấu tiêu dùng:
Trang 20Theo cơ cấu tiêu dùng, dịch vụ mặt đất của hãng hàng không tại sân bay được chia thành hai nhóm: dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung
Dịch vụ cơ bản: là những dịch vụ chính mà hãng cung cấp cho khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu cơ bản, không thể thiếu được với khách hàng như dịch vụ làm thủ tục khởi hành, dịch vụ phòng chờ, dịch vụ đưa khách lên tàu bay
Dịch vụ bổ sung: là những dịch vụ phụ cung cấp cho khách hàng nhằm thỏa mãn các nhu cầu không bắt buộc như dịch vụ cơ bản nhưng phải có trong kinh doanh dịch vụ như: dịch vụ hành lý quá cước, dịch vụ nâng hạng ghế tại sân bay, dịch vụ khách làm thủ tục thẳng, dịch vụ hỗ trợ ngôn ngữ điểm đến, dịch vụ làm thủ tục qua mạng, dịch vụ trợ giúp khách nối chuyến, dịch vụ trẻ em đi một mình
1.1.5 Nguyên tắc khai thác dịch vụ mặt đất
Thời gian là tiêu chí hàng đầu được quan tâm đối với các Cảng phục vụ mặt đất Phục vụ chuyến bay đúng giờ, bảo đảm máy bay khởi hành đúng theo thời gian công bố trong lịch khai thác Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng và uy tín cũng như tính hiệu quả của Cảng Chính
vì vậy Cảng đưa ra các nguyên tắc khai thác sau để đảm bảo cung ứng dịch vụ hiệu quả
* Nguyên tắc tính hệ thống:
Công tác điều hành và khai thác phải theo nguyên tắc tính hệ thống đồng bộ
và phải có sự phối hợp của các bộ phận với nhau nhằm tạo nên tính thống nhất
* Nguyên tắc coi đảm bảo an toàn là cao nhất:
Hoạt động hàng không là hoạt động đặc thù gắn liền với yêu cầu an toàn, an ninh Đây là mục tiêu được đặt lên hàng đầu trong khai thác hàng không nhằm tạo nên uy tín và sự tin cậy cho khách hàng sử dụng các dịch vụ tại Cảng hàng không
* Nguyên tắc đảm bảo tính trực tiếp đơn giản hóa thủ tục:
Trong điều hành khai thác hàng ngày phải luôn giữ được kênh thông tin trực tuyến nhằm giải quyết mọi vướng mắt mọi tình huống khai thác không bình thường
để đảm bảo mọi hoạt động thông suốt Và từ đó cũng mang lại sự thoả mãn cho khách hàng sử dụng dịch vụ
Trang 211.1.6 Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất phải đảm bảo cung cấp các dịch vụ
kỹ thuật cũng như các dịch vụ phục vụ cho việc điều hành chuyến bay an toàn như dịch vụ tải hay phục vụ đối với hàng hóa nguy hiểm… Và phải được thực hiện theo yêu cầu của nhà vận chuyển tức là hãng hàng không Trong trường hợp chưa có sự thỏa thuận giữa nhà vận chuyển thì việc cung cấp các dịch vụ phải tuân thủ theo tiêu chuẩn của IATA hoặc ICAO
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất cũng phải đảm bảo rằng chứng chỉ khai thác của các nhân viên tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ mặt đất phải được cập nhật cấp phép định kì Trong trường hợp không thể cung cấp giấy phép khai thác theo yêu cầu của nhà vận chuyển thì doanh nghiệp phải báo ngay cho nhà vận chuyển
Bên cạnh đó nhà vận chuyển cũng phải cung cấp những thông tin chính xác
và kịp thời về chính sách của hãng để doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất thực hiện kịp thời
Nhìn chung tất cả những thỏa thuận đươc ra phải đảm bảo an toàn, an ninh theo tiêu chuẩn của IATA/ICAO cũng như đảm bảo tránh chậm trễ và nguy hại đến tàu bay của nhà vận chuyển và hình ảnh trong lòng khách hàng về ngành vận tải hàng không
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất phải báo ngay cho đại diện hãng biết
về những trường hợp mất mát những nguy cơ ảnh hưởng đến tàu bay và trọng tải cũng như quá trình phục vụ của doanh nghiệp
Cảng hàng không sẽ giám sát và quản lý những dịch vụ mặt đất, những hợp đồng phụ trong phạm vi những dịch vụ cung cấp theo qui định trong Annex B IGHA của IATA Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất phải đảm bảo Hệ thống quản lý an toàn theo chuẩn IATA/AHM610 cũng như những qui định quốc tế về khai thác an toàn
1.2 Chất lượng dịch vụ mặt đất
1.2.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ
Trang 22Theo quan điểm hướng về khách hàng, chất lượng dịch vụ đồng nghĩa với việc đáp ứng mong đợi của khách hàng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng Do vậy, chất lượng được xác định bởi khách hàng, như khách hàng mong muốn Do nhu cầu của khách hàng thì đa dạng, cho nên chất lượng cũng sẽ có nhiều cấp độ tuỳ theo đối tượng khách hàng
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm gây nhiều chú ý và tranh cãi trong các tài liệu nghiên cứu bởi vì các nhà nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong việc định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ mà không hề có sự thống nhất nào (Wisniewski, 2001)
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu Chất lượng dịch vụ là mức độ
mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng (Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng & ctg, 1996; Wisniewski & Donnelly, 1996) Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994) cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và làm thoả mãn nhu cầu của họ Theo Parasuraman & ctg (1985, 1988), chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo lường chất lượng dịch
vụ Lấy ví dụ, Lehtinen & Lehtinen (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch
vụ Gronroos (1984) cũng đề nghị hai lĩnh vực của chất lượng dịch vụ, đó là (1) chất lượng kỹ thuật và (2) chất lượng chức năng
Chất lượng dịch vụ là do khách hàng quyết định Như vậy, chất lượng là phạm trù mang tính chủ quan, tuỳ thuộc vào nhu cầu, mong đợi của khách hàng Do vậy, cùng một mức chất lượng dịch vụ nhưng các khách hàng khác nhau sẽ có cảm nhận khác nhau, và ngay cả cùng một khách hàng cũng có cảm nhận khác nhau ở các giai đoạn khác nhau
Đối với dịch vụ mặt đất, chất lượng phụ thuộc nhiều vào nhân viên cung cấp dịch vụ, do vậy khó đảm bảo tính ổn định Đồng thời, chất lượng mà khách hàng
Trang 23cảm nhận phụ thuộc nhiều vào yếu tố ngoại vi: Môi trường, phương tiện thiết bị, phục vụ, thái độ của nhân viên phục vụ
1.2.2 Chất lượng dịch vụ mặt đất
Zeithaml (1987) giải thích chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng
về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể Đó là một dạng của thái
độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được Lewis và Booms (1983) cho rằng, dịch vụ là sự đo lường mức độ dịch vụ được đưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách đồng nhất Ngoài ra, Parasurman, Zeithaml and Berry (1985, 1988) thì chất lượng dịch vụ được xem như khoảng cách giữa mong đợi và nhận thức của khách hàng khi sử dụng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ mặt đất là mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình cảm nhận và sử dụng dịch vụ các chuỗi dịch vụ mặt đất, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ giá trị mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và trong phân phối dịch vụ Chất lượng dịch vụ cũng có thể hiểu là sự thỏa mãn khách hàng được đo bằng hiệu số giữa chất lượng mong đợi và chất lượng đạt được
Chất lượng dịch vụ mặt đất của cảng hàng không tại sân bay là sự hài lòng của khách hàng sân bay Sự hài lòng này được thể hiện qua sự đánh giá của khách hàng về trang thiết bị, kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc của nhân viên phục vụ trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ tới khách hàng Việc xây dựng thành công chất lượng dịch vụ mặt đất của cảng hàng không tại sân bay nghĩa là đáp ứng được sự mong đợi, hài lòng của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ
1.2.3 Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ
1.2.3.1 Mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronroos (SQ1)
Trong hoạt động kinh doanh, các tổ chức cần phải thấu hiểu khách hàng cảm nhận như thế nào về CLDV và những nhân tố ảnh hưởng đến CLDV Để có thể đạt được sự hài lòng của khách hàng, trong công tác quản lý CLDV, tổ chức cần phải
Trang 24kết hợp đồng thời cả chất lượng kỳ vọng và chất lượng nhận thức Gronroos (1984) (SQ1) cho rằng cho rằng CLDV của một tổ chức được xác định bởi 3 thành phần: chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng, và hình ảnh Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh của công ty, trong
đó chất lượng chức năng quan trọng hơn chất lượng kỹ thuật
Sơ đồ 1.2: Mô hình chất lượng Nordic của Bronroos
Tuy nhiên, hạn chế của mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronroos (SQ1) là không đưa ra lời giải thích làm thế nào đo lường chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng
1.2.3.2 Mô hình chất lượng khoảng cách của Parasuraman & ctg (SQ2)
Trên cơ sở mô hình CLDV của Gronroos (1984), Parasuraman & ctg (1985) (SQ2) cũng đã tiến hành xây dựng mô hình chất lượng khoảng cách giữa người tiêu
Trang 25dùng và nhà cung cấp ở các cấp độ khác nhau Mô hình đưa ra 5 khoảng cách CLDV
Sơ đồ 1.3: Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman & ctg (SQ2)
Mô hình chất lượng khoảng cách của Parasuraman & ctg (SQ2) là một công
cụ phân tích, cho phép nhà quản lý xác định một cách hệ thống các khoảng cách chất lượng dịch vụ giữa một loạt các biến số ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp
Có khả năng hỗ trợ nhà quản lý xác định các yếu tố chất lượng dịch vụ liên quan dưới góc độ khách hàng
Hạn chế của mô hình này là không giải thích các trình tự đo lường rõ ràng để
đo lường các khoảng cách ở các cấp độ khác nhau
Trang 261.2.3.3 Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990)
Khoảng cách chất lượng dịch vụ có thể tồn tại ngay cả khi khách hàng chưa
hề sử dụng dịch vụ nhưng được nghe người khác nói về dịch vụ đó, hoặc nghe qua quảng cáo hay các phương tiện truyền thông khác Điều cần thiết là phải gắn kết được nhận thức của khách hàng tiềm năng về chất lượng dịch vụ cung cấp với nhận thức thực tế của khách hàng về chất lượng dịch vụ sau khi họ đã sử dụng dịch vụ
Mô hình này tích hợp khung quản lý truyền thống, sự thiết kế - vận hành dịch vụ và các hoạt động marketing Mục đích của mô hình là xác định các khía cạnh liên quan đến chất lượng dịch vụ trong khung quản lý truyền thống về việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát
Mô hình xem xét ba yếu tố gồm: (1) hình ảnh công ty, (2) các yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài và (3) các hoạt động marketing truyền thống như các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng kỹ thuật và chức năng kỳ vọng của sản phẩm
Sơ đồ 1.4: Mô hình tổng hợp của chất lượng dịch vụ
Trang 27Mô hình này có thể giúp các nhà quản lý cải tiến chất lượng dịch vụ cung cấp trong bất kỳ ngành công nghiệp nào Mô hình xác định các biến quan trọng đòi hỏi các nhà quản lý cần chú ý trong việc thực hiện, lập kế hoạch và kiểm soát các chiến lược marketing dịch vụ để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các khoảng cách chất lượng dịch vụ
Tuy nhiên mô hình này cần phải được kiểm chứng thực nghiệm và cần được kiểm tra trong tất cả các loại hình dịch vụ
1.2.3.4 Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện của Cronin và Taylor (1992)
Cronin và Taylor (1992) đã nghiên cứu các khái niệm, phương pháp đo lường chất lượng dịch vụ và mối quan hệ với sự hài lòng cũng như thiện chí mua hàng của khách hàng, từ đó đưa ra kết luận rằng yếu tố nhận thức là công cụ dự báo tốt hơn về chất lượng dịch vụ
Việc đo lường chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor được xem là một phương pháp thuận tiện và rõ ràng trong việc đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên đo lường thông qua kết quả thể hiện của chất lượng dịch vụ Cronin và Taylor lập luận rằng khung phân tích theo mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985) dễ gây nhầm lẫn giữa sự hài lòng và thái độ của khách hàng Các tác giả này cho rằng chất lượng dịch vụ có thể được định nghĩa
“tương tự như một thái độ”, và thay vì “kết quả thực hiện theo như mong đợi” thì
“kết quả thực hiện thực tế” sẽ xác định chất lượng dịch vụ tốt hơn
Theo đó, chất lượng dịch vụ được đánh giá chỉ thông qua nhận thức của khách hàng mà không có đánh giá về chất lượng dịch vụ trong sự kỳ vọng của khách hàng, không có trọng số cho từng thành phần chất lượng dịch vụ Công thức của chất lượng dịch vụ như sau:
Trong đó: SQ = Chất lượng dịch vụ khách hàng nhận được; k = Số lượng các thuộc tính; P = Nhận thức của cá nhân i đối với sự thể hiện của dịch vụ đối với thuộc tính j
Trang 28Chất lượng dịch vụ được định nghĩa và đo lường như là “một thái độ” SERVPERF dựa trên kết quả sẽ hiệu quả hơn SERVQUAL, vì nó trực tiếp làm giảm 50% số lượng các mục và kết quả tốt hơn Tuy nhiên, mô hình cần nghiên tổng quát cho tất cả các loại dịch vụ và cần thiết lập mối tương quan giữa sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ
1.2.3.5 Mô hình mức độ quan trọng – mức độ thực hiện (IPA)
Mô hình mức độ quan trọng – mức độ thực hiện (IPA) do Martilla & James xây dựng vào năm 1977 là một trong những phương pháp đo lường chất lượng dịch
vụ được sử dụng rộng rãi IPA là mô hình đo lường chất lượng dịch vụ dựa vào sự khác biệt giữa ý kiến khách hàng về mức độ quan trọng của các chỉ tiêu và mức độ thực hiện các chỉ tiêu của nhà cung ứng dịch vụ (I-P gaps)
Mô hình IPA giúp doanh nghiệp xác định tầm quan trọng của chỉ tiêu dịch vụ cũng như điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm/ dịch vụ cung cấp trên thị trường Cụ thể quá trình phát triển IPA được thực hiện bằng cách so sánh hai tiêu chuẩn hình thành nên quyết định lựa chọn của khách hàng, cụ thể: 1) Tầm quan trọng tương đối của các thuộc tính chất lượng và 2) Mức độ thực hiện các thuộc tính chất lượng Slack (1991) chỉ ra rằng mức độ đạt được kết quả của sự thực hiện đối với các thuộc tính chất lượng dịch vụ nên được so sánh với tầm quan trọng của chúng Mặt khác, tầm quan trọng của các thuộc tính chất lượng được coi là sự phản ánh giá trị tương đối của nó đối với nhận thức của khách hàng Theo Barsky (1995) mức độ quan trọng thấp của một thuộc tính chất lượng chỉ ra khả năng ít ảnh hưởng tới nhận thức chung về chất lượng của khách hàng Ngược lại nếu thuộc tính chất lượng có mức
độ quan trọng cao thì sẽ ảnh hưởng lớn nhận thức của họ Thêm nữa, kỹ thuật IPA cho phép tổ chức xác định các thuộc tính hoặc sự phối hợp của chúng ảnh hưởng nhiều hay ít đến hành vi tiêu dùng của khách hàng
Mô hình này phân loại những thuộc tính đo lường chất lượng dịch vụ, cung cấp cho nhà cung ứng dịch vụ những thông tin bổ ích về điểm mạnh và điểm yếu của những dịch vụ mà mình cung cấp cho khách hàng Từ đó nhà quản trị cung ứng dịch
vụ sẽ có những quyết định chiến lược đúng đắn để nâng cao chất lượng dịch vụ
Trang 29Kết quả từ sự phân tích mức độ quan trọng và mức độ thực hiện được thể hiện lên sơ đồ IPA với trục tung (Y) thể hiện mức độ quan trọng và trục hoành (X) thể hiện mức độ thực hiện như sơ đồ sau:
Hiệu số Chất lượng dịch vụ
P–I>=0 Tốt P–I<0 Không tốt
Mức độ quan trọng cao Mức độ thực hiện thấp
“Tập trung phát triển”
PHẦN II
Mức độ quan trọng cao Mức độ thực hiện cao
“Tiếp tục duy trì
Thấp
PHẦN III
Mức độ quan trọng thấp Mức độ thực hiện thấp
“Hạn chế phát triển”
PHẦN IV
Mức độ quan trọng thấp Mức độ thực hiện cao
“Giảm sự đầu tư”
Sơ đồ 1.1: Mô hình phân tích mức độ quan trọng và thực hiện dịch vụ
(Nguồn: J Martilla and J James, 1977) Phần tư thứ 1 (Tập trung phát triển): Những thuộc tính nằm ở phần tư này
được xem là rất quan trọng đối với khách hàng, nhưng mức độ thực hiện của nhà cung ứng dịch vụ rất kém Kết quả này gợi ý cho nhà quản trị dịch vụ cung ứng chú
ý đến những thuộc tính này, tập trung phát triển mức độ cung ứng dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Phần tư thứ 2 (Tiếp tục duy trì): Những thuộc tính nằm ở phần tư này được
xem là rất quan trọng đối với khách hàng, và nhà cung ứng dịch vụ cũng đã có mức
Trang 30độ thể hiện rất tốt Nhà quản trị cung ứng dịch vụ nên tiếp tục duy trì và phát huy thế mạnh này
Phần tư thứ 3 (Hạn chế phát triển): Những thuộc tính nằm ở phần tư này
được xem là có mức độ thể hiện thấp và không quan trọng đối với khách hàng Nhà quản trị cung ứng dịch vụ nên hạn chế nguồn lực phát triển những thuộc tính này
Phần tư thứ 4 (Giảm sự đầu tư): Những thuộc tính nằm ở phần tư này được
xem là không quan trọng đối với khách hàng, nhưng mức độ thể hiện của nhà cung ứng rất tốt Có thể xem sự đầu tư quá mức như hiện tại là vô ích Nhà quản trị cung ứng dịch vụ nên sử dụng nguồn lực này tập trung phát triển những thuộc tính khác
Mô hình IPA đã trở thành công cụ phổ biến cho việc tìm hiểu sự hài lòng của khách hàng và ưu tiên cải tiến chất lượng dịch vụ từ khi Martilla và James (1977) lần đầu tiên thể hiện kỹ thuật đơn giản này hơn 25 năm trước đây Trong mô hình IPA điển hình, tập trung xếp hạng khách hàng theo tầm quan trọng và mức độ thực hiện dựa theo một số thuộc tính được minh họa với nhau trên đồ thị và không gian của kết quả về mức độ quan trọng và mức độ thực hiện được chia thành bốn phần
Bằng cách kiểm tra các điểm trong mỗi góc phần tư, người quản lý có thể suy luận các thuộc tính mà khách hàng cảm thấy là nên ưu tiên cao nhất cho việc cải tiến (tức là tập trung ở đây) và các ưu tiên thấp nhất cho việc cải tiến (nghĩa là có thể quá mức cần thiết) Người quản lý sau đó có thể xem xét các chi phí khác nhau của cải tiến và phát triển một kế hoạch hành động
Vì vậy, IPA cung cấp cho các nhà quản lý một sự trình bày bằng đồ họa đơn giản, một số hướng cho việc cải tiến của doanh nghiệp, và chỉ ra lý do là tại sao khách hàng mong muốn một sự cải tiến cụ thể
Lý do chọn môn hình IPA: SERVQUAL và SERVPERF chỉ đo mức độ hài lòng mà không bao gồm xếp hạng tầm quan trọng của các thuộc tính
SERVQUAL cũng có nhiều hạn chế, đó là phải thu thập thông tin trước và sau khi khách hàng sử dụng dịch vụ Bên cạnh việc bản câu hỏi dài theo mô hình SERVQUAL, khái niệm sự kỳ vọng gây khó hiểu cho người trả lời Vì thế, sử dụng
Trang 31thang đo SERVQUAL có thể ảnh hưởng tới chất lượng dữ liệu thu thập, dẫn đến giảm độ tin cậy và tính không ổn định của các biến quan sát
SERVPERF có ưu điểm đó là bản câu hỏi trong mô hình SERVPERF ngắn gọn hơn phân nửa so với SERVQUAL, tiết kiệm được thời gian và có thiện cảm hơn cho người trả lời Nhưng có nhược điểm là không biết đặc điểm nào của dịch
vụ được khách hàng kỳ vọng cao
Mô hình IPA là vượt trội hơn so cả mô hình SERVPERF và mô hình SERVQUAL vì nó có đánh giá tầm quan trọng của các thuộc tính Hơn nữa, IPA có thể được vẽ đồ họa bằng cách sử dụng tầm quan trọng và mức độ thực hiện cho mỗi thuộc tính
Với nhiều ưu điểm, mô hình IPA được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng để đánh giá CLDV và để đề xuất giải pháp nâng cao CLDV một cách hiệu quả Vì vậy, nên IPA được lựa chọn để làm cơ sở cho nghiên cứu này
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ mặt đất
1.2.4.1 Yếu tố chủ quan
* Năng lực quản lý của công ty:
Sự cam kết của người quản lý đối với chất lượng dịch vụ có một vai trò quan trọng Nó tạo ra một môi trường thuận lợi và thể hiện mối quan tâm và trách nhiệm của người quản lý đối với hoạt động chất lượng Người quản lý của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất có trách nhiệm đưa ra chính sách đối với chất lượng dịch
vụ mặt đất của doanh nghiệp để thỏa mãn khách hàng Việc thực hiện thành công chính sách đó phụ thuộc vào cam kết của người quản lý đối với việc triển khai và điều hành có hiệu quả hệ thống chất lượng
* Yếu tố nguồn nhân lực:
Hàng không là ngành tiêu biểu trong việc ứng dụng và khai thác những tiến
bộ của khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nhưng sử dụng và khai thác khoa học công nghệ lại là con người Nhân tố con người tác động tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất Chất lượng dịch vụ của cảng hàng không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhân
Trang 32viên Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng dịch vụ nói chung và dịch vụ mặt đất tại sân bay nói riêng, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất cần chú trọng tới việc nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên Hành khách đánh giá chất lượng dịch vụ không chỉ dựa vào chất lượng dịch vụ mà còn dựa vào thái độ của nhân viên phục
vụ Thái độ phục vụ niềm nở, tận tình, chu đáo là nền tảng chất lượng dịch vụ của hãng hàng không
* Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị phục vụ mặt đất liên quan trong quy trình cung ứng dịch vụ:
Để dịch vụ mặt đất của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất tại sân bay được hoàn chỉnh, đòi hỏi phải có sự tham gia và phối hợp chặt chẽ của nhiều bộ phận chức năng: nhà chức trách hàng không, đại diện hãng hàng không, doanh nghiệp khai thác cảng, tổ bay, tổ tiếp viên cũng như các đơn vị liên quan hoạt động tại Cảng hàng không như: công an xuất nhập cảnh, hải quan, y tế, kiểm dịch
Với từng mảng dịch vụ liên quan, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất thống nhất với các đơn vị liên quan (bao gồm cả các đơn vị nội bộ hãng và đơn vị bên ngoài) về quy trình phối hợp để thực hiện công việc, phân định rõ trách nhiệm của từng bộ phận và cơ chế phối hợp phù hợp, đảm bảo cung cấp dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đã cam kết với hách hàng, giải quyết nhanh chóng, kịp thời các vấn đề bất thường phát sinh
* Yếu tố cơ sở vật chất:
Bên cạnh yếu tố về chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cũng là một trong những yếu tố cơ bản giúp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất đạt được những kết quả hoạt động tốt nhất, mang lại hiệu quả cao nhất Cơ sở vật chất bao gồm: cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc phục vụ hành khách: quầy làm thủ tục, phòng chờ tại cửa ra tàu bay, ghế ngồi, băng chuyền hành lý, xe đẩy hành lý, các trang thiết bị văn phòng liên quan như máy đọc thẻ, hệ thống máy tính, máy
in thẻ,…
1.2.4.2 Yếu tố khách quan
* Nhà cung ứng:
Trang 33Đối với doanh nghiệp nói chung, các nhà cung ứng luôn là yếu tố quan trọng của môi trường bên ngoài Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất thì nhà cung ứng còn đóng vai trò đặc biệt hơn vì những lý do sau:
Thứ nhất, dịch vụ hàng không thường mang tính dây chuyền với nhiều công
đoạn, trong đó một số sản phẩm dịch vụ của nhà cung ứng trực tiếp cấu thành nên sản phẩm dịch vụ mặt đất của doanh nghiệp Điều này buộc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất phải quan tâm tới chất lượng nguồn lực đầu vào do đối tác cung ứng, bởi chỉ cần chất lượng này bị giảm sút thì lập tức chất lượng dịch vụ mặt đất của cảng hàng không tại sân bay cũng bị ảnh hưởng
Thứ hai, những tiêu chuẩn rất nghiêm ngặt đối với các dịch vụ hàng không
kéo theo những yêu cầu cao và mang tính chất chuẩn hóa về các nguồn lực đầu vào Nhiều nhu cầu dịch vụ phát sinh bất thường (phục vụ ăn, uống, khách sạn ) đòi hỏi các đối tác cung ứng phải có kế hoạch phục vụ dự phòng trong các trường hợp đột xuất phát sinh dịch vụ theo yêu cầu của hãng hàng không Muốn vậy, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất phải tạo được mối quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau giữa các bộ phận chức năng liên quan và nhà cung ứng
Thứ ba, do vị thế mang tính độc quyền của các nhà cung ứng Những yêu cầu
mang tính đặc thù của nguồn lực hàng không như dịch vụ quầy làm thủ tục, dịch vụ cầu ống lồng tàu bay trên sân đỗ, dịch vụ soi chiếu an ninh, đã tạo nên vị thế độc quyền cho các nhà cung ứng dịch vụ này tại sân bay Tính khó lường trong hành vi của các nhà cung ứng độc quyền tất yếu gây ảnh hưởng nhiều tới chất lượng dịch vụ mặt đất của cảng hàng không
* Khách hàng:
Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất phụ thuộc rất nhiều vào khách hàng - một yếu tố điển hình của môi trường bên ngoài, trong khi cầu về dịch vụ vận tải hàng không lại mang tính mùa vụ rõ rệt Do hoạt động dịch vụ mặt đất của doanh nghiệp mang tính chất phức hợp, có sự tham gia của nhiều khâu sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ trung gian nên những biến động mang tính mùa vụ về nhu cầu của
Trang 34khách hàng cũng ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của các đơn vị liên quan đến cung ứng dịch vụ này, khiến cho hoạt động của họ cũng mang tính mùa vụ theo
Chất lượng dịch vụ mặt đất của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mặt đất phụ thuộc nhiều vào ý kiến đánh giá của khách hàng Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào
sự trông đợi và cảm nhận thực tế của khách hàng về dịch vụ đó sau khi tiêu dùng Mỗi khách hàng khác nhau lại có tâm lý, kinh nghiệm tiêu dùng khác nhau vì vậy cảm nhận và trông đợi cũng khác nhau
1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ mặt đất tại một số Cảng hàng không ở Việt Nam và bài học cho Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ mặt đất tại một số Cảng hàng không ở Việt Nam
1.3.1.1 Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, TP Hồ Chí Minh
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất là cảng hàng không lớn nhất tại Việt Nam Bao gồm: nhà ga hành khách quốc tế - Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất được đưa vào sử dụng từ năm 2007 có tổng diện tích 92.000m2, công suất thiết kế 10 triệu khách/năm Nhà ga được đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại, công nghệ hàng không tiên tiến, gồm: 80 quầy thủ tục; 01 quầy thủ tục transfer; 12 cửa ra máy bay; 08 cầu ống hành khách; 06 băng chuyền hành lý đến; 04 băng chuyền hành lý đi; 18 quầy thủ tục xuất cảnh; 20 quầy thủ tục nhập cảnh; 02 máy soi hải quan đi; 06 máy soi hải quan đến…, đã góp phần nâng cao chất lượng dịch
vụ và cung cấp nhiều loại hình dịch vụ mới, chất lượng cao đáp ứng được tốc độ tăng trưởng của hành khách và hàng hóa trong những năm vừa qua Nhà ga quốc nội – Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất có tổng diện tích 40.048m2, công suất 13 triệu hành khách/năm với hệ thống trang thiết bị hiện đại, nhiều tiện nghi cao cấp, gồm: 111 quầy thủ tục; 01 quầy thủ tục transfer; 01 quầy hành lý quá khổ;
19 cửa ra máy bay; 04 cầu ống hành khách; 06 băng chuyền hành lý đến; 06 băng chuyền hành lý đi… Những năm qua, Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, từ 10 – 15%/năm Năm 2019 Cảng hàng không quốc
Trang 35tế Tân Sơn Nhất phục vụ trên 30 triệu lượt khách, tăng 10,6% so với năm 2018; sản lượng hàng hóa – bưu kiện vận chuyển đạt trên 500.000 tấn, tăng 9,6%; phục vụ 153.939 lượt chuyến CHC thương mại, tăng 10,1% so với năm 2018
Dịch vụ phục vụ mặt đất tại cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất do Xí nghiệp thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất cung ứng và trực tiếp điều hành Đơn vị thực hiện cung ứng các dịch vụ kỹ thuật thương mại mặt đất cho tàu bay và các dịch
vụ liên quan đến dây chuyền vận tải hàng không bao gồm: Dịch vụ phục vụ hành khách; dịch vụ hành lí; dịch vụ làm tài liệu, hướng dẫn chất xếp; dịch vụ vệ sinh máy bay; dịch vụ tìm kiếm hành lý thất lạc; bảo dưỡng, sữa chữa thiết bị chuyên dùng Trang thiết bị được đầu tư mới và hiện đại như các loại xe nâng, xe thang, xe đầu kéo… phục vụ dễ dàng và thuận tiện cho công tác phục vụ sân đỗ Hệ thống làm thủ tục check in cũng được đầu tư mới tuân thủ theo yêu cầu của các hãng hàng không
Tổng số chuyến bay, hành khách, hành lý phục vụ năm 2019 gia tăng xấp xỉ 1,5 lần so với năm 2018 Sản lượng gia tăng đồng nghĩa với việc cung ứng các dịch
vụ mặt đất cho các hãng hàng không càng tăng và doanh thu cũng gia tăng Để đạt được kết quả như trên, thời gian qua xí nghiệp đã triển khai thực hiện một số giải pháp như:
- Xí nghiệp đã tổ chức rà soát quy trình phục vụ chuyến bay, công tác phối hợp các khâu, đảm bảo tính chặt chẽ trong dây chuyền phục vụ, đánh giá công tác phục vụ bay hàng ngày thông qua báo cáo tại từng chuyến bay cụ thể, lãnh đạo đơn
vị định kỳ giao ban sản xuất hàng tuần để rà soát, đánh giá công tác phục vụ, kịp thời chỉ đạo khắc phục các hạn chế, các sai sót trong công tác phục vụ, xây dựng các biện pháp phòng ngừa phù hợp
- Để duy trì và phát triển các hoạt động cải tiến về chất lượng dịch vụ, định
kỳ xí nghiệp tổ chức các cuộc đánh giá dựa trên “mức độ hài lòng và mong muốn của khách hàng” với các đối tượng là các hãng hàng không và hành khách đi máy bay
Trang 36- Thường xuyên quán triệt công tác an toàn, an ninh trong phục vụ bay, đảm bảo 100% chuyến bay phải được phục vụ an toàn, quán triệt công tác phòng cháy, chữa cháy trong đơn vị, đặc biệt tại các khu vực sản xuất trực tiếp
- Phân công và giao trách nhiệm cho cán bộ các cấp tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá, giám sát công tác chuyên môn, phục vụ hành khách, phục vụ chuyến bay, đảm bảo các quy trình, quy định được thực hiện nghiêm túc
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định, chính sách của ngành, của hãng cho hành khách tại khâu làm thủ tục hàng không, phối hợp tốt với đại diện hãng bay thông báo và phục vụ hành khách chu đáo các trường hợp chậm, hủy chuyến, chuyến bay chuyển đổi hành trình
1.3.1.2 Cảng hàng không quốc tế Vinh, tỉnh Nghệ An
Cảng hàng không quốc tế Vinh nằm trong địa giới hành chính thuộc xã Nghi Liên, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Nhà ga có 2 tầng, trong đó tầng 1 sử dụng phục vụ hành khách đến, tầng 2 sử dụng phục vụ hành khách đi Nhà ga được đầu
tư trang thiết bị hiện đại, tiện nghi tiên tiến gồm: 28 quầy làm thủ tục hàng không,
02 băng chuyền hành lý đi, 02 băng chuyền hành lý đến, 04 thang máy; trang bị đầy
đủ hệ thống camera quan sát và màn hình, cổng từ, máy soi chiếu an ninh, máy soi chiếu hành lý xách tay, máy soi hành lý ký gửi; hệ thống báo cháy tự động; phòng khách VIP, phòng chờ hạng thương gia; khu dịch vụ thương mại; các dịch vụ tiện ích phục vụ hành khách đi máy bay; dịch vụ hỗ trợ cho người khuyết tật, người già, người gặp khó khăn trong việc di chuyển…
Trong những năm qua, hoạt động hàng không dân dụng qua Cảng hàng không Vinh phát triển mạnh Năm 2019, Cảng hàng không Vinh đã phục vụ gần 2 triệu lượt hành khách, tăng 33,2% so với năm 2018; vận chuyển 2.900 tấn hàng hóa – bưu kiện, tăng 93,2%; sản lượng cất hạ cánh đạt 8.756 lượt chuyến, tăng 25,2% so với năm 2018 Để có được thành tựu trên, Cảng hàng không Vinh được thực hiện các giải pháp như:
- Công tác làm thủ tục khách được thực hiện đúng theo quy định, đảm bảo an toàn an ninh qua việc kiểm qua thực tế và thực hiện các câu hỏi kiểm tra về an ninh
Trang 37khi làm thủ tục, số lượng khách làm thủ tục tại mỗi quầy nằm trong khung cho phép của Cục Hàng không và chính sách phục vụ của Hãng, không có chuyến bay chậm trễ do lỗi không đủ quầy làm thủ tục hoặc không làm kịp thủ tục cho hành khách
- Hành khách là đối tượng cần được trợ giúp đã được tổ chức phục vụ, hỗ trợ chu đáo, kịp thời từ khu vực quầy, qua các khâu kiểm soát trong nhà ga đến khi ra máy bay kể cả hành khách trên chuyến bay đến, chuyển tiếp
- Công tác phục vụ hành lý được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo an toàn, an ninh hành lý, việc chất xếp, vận chuyển hành lý được triển khai và tuân thủ theo các quy định của ngành, của nhà chức trách sân bay, không có hiện tượng vận chuyển hay tiếp tay vận chuyển hành lý, hàng hóa sai quy định
- Công tác phục vụ chuyến bay trên sân được thực hiện nghiêm túc theo quy trình quy định, đặc biệt là tuân thủ các quy định an toàn khi vận hành trang thiết bị trên sân, trang thiết bị tiếp cận và phục vụ tàu bay, từ đầu năm 2014 tính tời thời điểm báo cáo, đơn vị chưa để xảy ra trường hợp uy hiếp an toàn, mất an toàn do trang thiết bị gây ra đối với tàu bay
1.3.1.3 Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng là 1 trong 3 Cảng hàng không quốc tế nhộn nhịp nhất Việt Nam sau Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng là Cảng hàng không chủ đạo phục vụ nhu cầu giao thông hàng không cho thành phố Đà Nẵng và các tỉnh thành lân cận Đây là điểm đi đến của hơn 150 chuyến bay trong nước và quốc tế với khoảng 15.000 lượt khách thông qua mỗi ngày Nhà ga hành khách được đưa vào khai thác từ tháng 12/2011, với tổng mức đầu tư 1.300 tỷ đồng, tổng diện tích sử dụng 36.100 m2, công suất phục vụ tối đa 6 triệu khách/năm, tiếp nhận 400.000 - 1 triệu tấn hàng hóa/năm và có thể nâng cấp thêm Trong những năm qua, lượng khách đi máy bay thông qua Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng không ngừng tăng cao, tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 15%/năm Hiện nay, bình quân một ngày có khoảng 150 lần chuyến bay hạ cất cánh và khoảng 15.000 khách thông qua nhà ga Năm 2019, Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng đã phục vụ gần 6 triệu lượt
Trang 38hành khách; vận chuyển trên 20.000 tấn hàng hóa – bưu kiện; phục vụ hơn 40.000 lượt chuyến cất hạ cánh Để phục vụ hành khách và cung cấp các dịch vụ mặt đất tốt, Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng đã thực hiện một số giải pháp như:
- Nhà ga hành khách được đầu tư trang thiết bị hiện đại, công nghệ hàng không tiên tiến, đảm bảo khai thác các dịch vụ hàng không và phi hàng không Nhà
ga có 09 cửa ra tàu bay; 04 cầu ống lồng; 02 quầy hải quan; 20 quầy công an cửa khẩu; 08 băng tải hành lý; 11 thang nâng; 06 thang cuốn; 02 Phòng F & C; 02 phòng VIP; 02 quầy hành lý thất lạc; 03 quầy thông tin du lịch; 01 quầy thông tin nhà ga; 01 phòng y tế; 01 quầy sách báo; 20 quầy hàng dịch vụ; phòng giao dịch ngân hàng; hệ thống ATM…
- Bố trí sơ đồ, biển báo chỉ dẫn nhà ga, sảnh, cửa ra máy bay để hành khách
có thông tin đi lại Riêng đối với khách hạng C, in sơ đồ phòng C, sảnh, gate và kẹp vào boarding pass ngay khi làm thủ tục
- Tập trung phát thanh sớm mời khách vào phòng chờ theo thứ tự chuyến bay được boarding để khách có thông tin và vào ngay phòng chờ
- Tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn để nâng cao trình độ và nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên Bố trí nhân lực giải tỏa hành lý của các chuyến bay bay muộn theo từng khu vực tránh việc tắc nghẽn tại các đảo, đặc biệt vào các giờ cao điểm Bố trí nhân sự phối hợp với an ninh chuyển hành lý soi tại quầy khác trong trường hợp máy soi an ninh tại quầy check-in hỏng
- Bố trí nhân sự phân luồng khách từ cửa nhà ga đến các vị trí như cầu thang cuốn, cầu thang máy, welcome ở khu vực check-in, phối hợp với an ninh phân luồng, lọc khách ở lối vào phòng chờ theo thứ tự thời gian để khách lên máy bay cho từng chuyến bay
1.3.2 Bài học cho Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam
Từ kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ mặt đất tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Cảng hàng không quốc tế Vinh, Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, để ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ Công ty TNHH MTV
Trang 39dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam cần tập trung vào một số công tác trọng điểm sau đây:
Thứ nhất, tổ chức mở quầy làm thủ tục hành khách theo đúng tiêu chuẩn của
hãng bay, các quầy làm thủ tục cho các chuyến bay, tuyến đường bay được sắp xếp hợp lý, đảm bảo không để xảy ra các xung đột về luồng khách, phân công nhân viên trực hỗ trợ khách bên ngoài các quầy làm thủ tục để chủ động phân luồng khách từ
xa, phân loại khách theo hạng ghế, đảm bảo không để khách dồn ứ tại các khu vực làm thủ tục và trợ giúp khách thuộc đối tượng cần sự trợ giúp tại sân bay
Thứ hai, bố trí nhân sự, điều động linh hoạt trang thiết bị để chất xếp hành lý
ở các vị trí cho một chuyến bay, ưu tiên thiết bị chất xếp hành lý đối với chuyến bay đi Quán triệt toàn bộ cán bộ, công nhân viên về tình hình phục vụ bay lúc cao điểm Phân công, bố trí lao động hợp lý, đảm bảo nhân lực phục vụ trong thời gian cao điểm đồng thời tạo điều kiện cho cán bộ, công nhân viên nghỉ ngơi phục hồi sức khỏe
Thứ ba, lên phương án sửa chữa tại chỗ giảm thời gian gián đoạn phục vụ
của trang thiết bị Kiểm tra, sửa chữa bảo dƣỡng toàn bộ trang thiết bị phục vụ mặt đất, đảm bảo đƣa các trang thiết bị vào sử dụng phục vụ bay an toàn, chuẩn bị đầy
đủ vật tƣ, nguyên liệu, nhiên liệu, văn phòng phẩm và cơ số dự phòng
Thứ tư, tiến hành tuyển dụng nhân sự, và tổ chức các lớp đào tạo để bù đắp
cho số lao động đang thiếu hụt
Thứ năm, phối hợp với đại diện hãng bay trong công tác tổ chức phục vụ
hành khách, hành lý, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, chất lƣợng phục vụ hành khách và hoạt động khai thác chung của hãng
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẶT ĐẤT CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ MẶT
ĐẤT SÂN BAY VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam
Công ty TNHH MTV Dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam (viết tắt là VIAGS) được thành lập trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại 3 Xí nghiệp Thương mại mặt đất Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất của Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) (triển khai đồng thời ở Công ty Mẹ và các công ty thành viên) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nhằm mục tiêu bảo đảm TCT Hàng không Việt Nam có cơ cấu hợp lý, tinh giản bộ máy, tập trung vào lĩnh vực vận tải hàng không
và các dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không; nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh với vai trò là Hãng hàng không Quốc gia, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng
Công ty TNHH MTV Dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam do Vietnam Airlines đầu tư 100% vốn điều lệ, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2016, chuyên cung cấp các dịch vụ mặt đất sân bay theo dây chuyền đồng bộ cho các hãng hàng không tại các cảng hàng không, sân bay lớn (Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng) và hướng đến các tỉnh, thành phố khác của Việt Nam
Các dịch vụ VIAGS cung cấp bao gồm: Dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa, các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay; Dịch vụ phục vụ kỹ thuật, thương mại mặt đất cho hành khách và tàu bay của các hãng hàng không; Dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại nhà ga hàng không và các tỉnh, thành phố; cùng các dịch vụ chuyên ngành hàng không khác
VIAGS là mô hình kinh doanh chuyên nghiệp đầu tiên ở Việt Nam mà Vietnam Airlines hướng đến, nhằm tăng quyền chủ động và thống nhất quy trình, chất lượng, hiệu quả cung ứng dịch vụ mặt đất tại các cảng hàng không, sân bay, tạo
ra được một doanh nghiệp có quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng, từ đó đáp ứng