1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trụ sở điều hành cảng hàng không quốc tế đà nẵng

92 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phía Bắc giáp khu đất liền kề xây kín cao 2,2m - Hệ thống giao thông nội bộ tiếp cận công trình, sân trước sân sau, lối tiếp cận tầng hầm được bố trí hợp lý thống nhất tạo điệu kiện tối

Trang 1

Sinh viên thực hiện: Phùng Phú Tài Hướng dẫn: TS Đặng Công Thuật 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

TRỤ SỞ ĐIỀU HÀNH CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ ĐÀ NẴNG

SVTH: PHÙNG PHÚ TÀI MSSV: 110120127 LỚP: 12X1A

GVHD: TS ĐẶNG CÔNG THUẬT

TS NGUYỄN QUANG TÙNG

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhiệm vụ được giao:

hiết kế: TRỤ SỞ ĐIỀU HÀNH CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ ĐÀ NẴNG

Địa điểm: Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: GV T.S Đặng Công Thuật

Phần 2: Kết cấu 30% - GVHD: GV T.S Nguyễn Quang Tùng

Phần 3: Thi Công 60% - GVHD: GV T.S Đặng Công Thuật

Lời đầu tiên em xin gửi lời tri ân và biết ơn sâu sắc đến Thầy Đặng Công Thuật, người hướng dẫn chính đã tận tình chỉ bảo, động viên,khích lệ em trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp, Đại học Bách khoa- Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy trong Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em được học tập nghiên cứu để hoàn thành khóa học Xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình dành cho em sự quan tâm, chia sẻ, động viên, khích lệ trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để em hoàn thành đồ án này. Trong quá trình thiết kế, tính toán, dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót

Em kính mong được sự góp ý và chỉ bảo của quý Thầy, Cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả quý Thầy, Cô giáo Khoa Xây dựng dân dụng và Công nghiệp, trường Đại học Bách Khoa-Đại học Đà Nẵng

Đà Nẵng, tháng 6 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trang 3

CHƯƠNG I: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

1.1 Địa tầng khu đất:

Các thông số đặc trưng cho thành phần, trạng thái, màu sắc của 03 lỗ khoan đến

độ sâu 35,0m Từ trên xuống dưới được phân ra các lớp đất như sau:

Cát mịn, rời đến chặt vừa, có màu xám nhạt, xám vàng đến đỏ gạch, bão hòa

nước Trạng thái rời đến chặt vừa.Xuất hiện ở độ sâu 0.5met đến 2,4m Kết thúc ở độ sâu 5.9met đến 9,4 Bề dày lớp thay đổi từ 3.5met đến 7.8m

Đặc trưng cơ lý trung bình của lớp đất như sau:

- Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 24.6

- Dung trọng tự nhiên, w (g/cm3) = 1.915

- Dung trọng khô, c (g/cm3) = 1.537

Trang 4

Cát bụi, rời đến chặt vừa có màu phớt hồng đến xám xanh, lẫn mica.Bão hòa nước

Trạng thái rời đến chặt vừa.Xuất hiện ở độ sâu 5,9mđến 9,4m Kết thúc ở độ sâu 13,7m đến 15,6m Bề dày lớp thay đổi từ 6,2 đến 7,8m

Đặc trưng cơ lý trung bình của lớp đất như sau:

Trang 5

Bề dày lớp thay đổi từ 0,9me đến 1,4m

Đặc trưng cơ lý trung bình của lớp đất như sau:

Trang 6

1.1.7 Lớp đất số 6:

Á sét, nửa cứng, có màu xám nhạt, nâu xám, đỏ gạch, lẫn ít sỏi sạn.Bão hòa nước Trạng thái nửa cứng.Xuất hiện ở độ sâu 18,9m đến 20,8m Kết thúc ở độ sâu 21,5m đến 23,7m Bề dày lớp thay đổi từ 2,4m đến 4,7m

Đặc trưng cơ lý trung bình của lớp đất như sau:

Á Sét, nửa cứng đến cứng có màu xám xanh, xám vàng Sản phẩm phong hóa của

đá phía bên dưới.Bão hòa nước Trạng thái nửa cứng đến cứng.Xuất hiện ở độ sâu 21,5m đến 23,7m Kết thúc ở độ sâu 26,0m đến 31,8m Bề dày lớp thay đổi từ 2.3met đến 10.3met

Đặc trưng cơ lý trung bình của lớp đất như sau:

Trang 7

Đá phiến sét, ít phong hóa có màu xám trắng, xám vàng.Chỉ xuất hiện tại lỗ

khoan LK01 và LK02 ở độ sâu từ 26,0mđến 26,1m Tại LK01 kết thúc ở độ sâu 29,1mLK02 chưa khoan hết lớp dừng khoan ở độ sâu 35,0m

Hầu hết lõi vỡ vụn, thuộc loại ít phong hóa

1.1.10 Lớp đất số 9:

Đá granit, rất cứng có màu xám xám xanh, đốm trắng, ít khe nứt.Dùng mũi

khoan kim cương, tốc độ khoan chậm đều.Tỷ lệ thu hồi mẫu từ 55 đến 85%, thuộc loại rất cứng.Xuất hiện ở độ sâu 29,1m đến 31,8m Chưa khoan hết lớp Tại LK01 dừng khoan ở độ sâu 31,0mvà LK03 dừng khoan ở độ sâu 35,0m

Kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của các mẫu đá như sau:

Mẫu số 1: LK01, độ sâu từ 29.5 đến 30.0met

- Cường độ kháng ép khi khô, daN/cm2 = 1123.15

- Cường độ kháng ép khi bão hoà, daN/cm2 = 1063.19

Mẫu số 2: LK03, độ sâu từ 32.5 đến 33.0met

- Cường độ kháng ép khi khô, daN/cm2 = 1035.39

- Cường độ kháng ép khi bão hoà, daN/cm2 = 958.87

Trang 8

+ Khoảng lùi hướng Đông : 16,6m;

+ Khoảng lùi hướng Tây : 28,9m;

+ Khoảng lùi hướng Nam : 22,8m;

+ Khoảng lùi hướng Bắc : 27,6m;

- Các nhà xe bằng khung sắt định hình thoáng, được bô trí có hoảng lùi hợp lý thuận tiện cho việc lưu thông không bị xung đột nội bộ, đồng thời có khoảng không hợp lý phục vụ cho các phương tiện phòng chống cứu nạn khi có sự cố mất an toàn trong khu vực các nhà xe bố trí về 3 phía của khu đất, được thiết kế như sau:

+ Nhà xe 2 mái (02 dãy xe) bố trí hướng Tây, có khoảng lùi cách ranh giới 5,5m; + Nhà xe 2 mái (02 dãy xe) bố trí hướng Bắc, có khoảng lùi cách ranh giới 6,9m; + Nhà xe 01 mái (01 dãy xe) bố trí sát hàng rào;

- Các hạng mục phụ trợ có mái che:

+ Nhà thường trực bố trí mặt chính của khu đất về phái Tây của bảng hiệu;

+ Nhà kỹ thuật bố trí đặt máy phát điện dự phòng, máy bơm nước, máy bơm cứu hỏa được đặt tại một góc phía Đông của khu đất giáp với trạm biến áp gần cổng phụ Hướng Đông

- Các hạng mục kỹ thuật:

+ Bể nước ngầm bố trí dưới nhà kỹ thuật

+ Bể xử lý nước thải là thiết bị xử lý tại nguồn theo công nghệ Nhật Bản bố trí ngầm dưới thảm có về phái Đông của công trình chính

+ Bể cảnh được bố trí hướng Nam của khu đất chính diện với khối nhà trung tâm, cùng với trụ cờ phía sau bảng hiệu của trụ sở

- Cây xanh thảm cỏ được bố trí bao quanh khối nhà chính và xen kẽ các hạng mục phụ trợ tạo khoảng cây xanh, bóng mát cho tổng thể khu đất

Trang 9

- Hàng rào 3 phía giáp đường quy hoạch xây thoáng bằng kết hợp bằng thép cao 2,2m Phía Bắc giáp khu đất liền kề xây kín cao 2,2m

- Hệ thống giao thông nội bộ tiếp cận công trình, sân trước sân sau, lối tiếp cận tầng hầm được bố trí hợp lý thống nhất tạo điệu kiện tối đa cho việc ra vào đảm bảo công tác an ninh của công trình và thuận tiện cho các phương tiện phòng cháy, chữa cháy hoạt động

- Các hướng trước và sau là hướng Bắc Nam được khai thác triệt để cho việc thông gió lấy sáng cho công trình Các hướng Đông và Tây được bố trí hướng cho hệ thống giao thông ngang và các thang thoát hiểm

- Công trình thiết kế hài hòa, tạo nhiều không gian tiếp xúc với cảnh quan xung quanh Hình khối kiến trúc hiện đại nhẹ nhàng phù hợp với môi trường khí hậu và tính năng động của khu vực

1.3 Thiết kế các hạng mục:

1.3.1 Nhà điều hành

- Trên cơ sở vị trí khu đất, công trình được bố trí phía trước có sảnh chính hướng

ra trục đường chính, đảm bảo khoảng lùi theo quy định, có lối giao thông đi bên hông công trình thuận tiện cho công tác cứu hỏa cứu hộ, bố trí bãi đậu xe ngoài trời hợp lý

để thuận tiện cho khách đến giao dịch

- Sảnh chính được thiết kế thoáng rộng, lối vào dành cho không gian giao dịch và khối văn phòng, thuận tiện cho việc quản lý và dễ sử dụng

- Mặt bằng làm việc cho lãnh đạo Cảng, các Phòng chức năng và lãnh đạo các Trung tâm được bố trí có mối liên hệ giữa không gian từng tầng và liên hệ giữa các tầng, thuận tiện cho quản lý điều hành chung Vị trí làm việc của các chuyên viên có mối liên hệ trực tiếp với lãnh đạo bộ phận, được bố trí tập trung, phân chia bằng các vách ngăn dạng cabin, tạo mối liên kết công việc cho mỗi thành viên và đồng bộ của

hệ thống kỹ thuật viễn thông, hệ thống cấp điện

- Đường ram dốc dẫn xuống tầng hầm được thiết kế độc lập độ dốc khoảng 14%, chiều rộng 3,8m đảm bảo khoảng cách an toàn cho xe ô tô ra vào tầng hầm Mạt bằng các tầng được thiết kế như sau:

a Tầng bán hầm:

Diện tích sàn: 921 m2 chiều cao tầng 3m, cao độ nền hầm cách mặt sân1,2m Bố trí các chức năng: Kho; Sảnh tầng, cầu thang bộ; Thang máy; Phòng kỹ thuật; Để xe máy, xe con;giao thông nội bộ tầng hầm

b Tầng 1:

Trang 10

Diện tích: 1.091 m2, chiều cao tầng 4,5m, cao độ nền cách mặt sân 1,8m Chiều cao từ nền đến trần 3,6m.Bố trí các chức năng: Sảnh đón, ram dốc; Sảnh trung tâm, sảnh thang máy hành lang giao thông nội bộ; Thang máy; Phòng kỹ thuật trung tâm tầng; Các phòng làm việc;

c Tầng 2:

Diện tích sàn: 1.091,7 m2, chiều cao tầng 3,6m Chiều cao từ nền đến trần 2,8m.Bố trí các chức năng: Sảnh trung tâm, hành lang giao thông nội bộ; Thang máy; Phòng kỹ thuật trung tâm tầng; các phòng làm việc, phòng họp

d Tầng 3:

Thiết kế các chức năng: Diện tích sàn: 1.007,7 m2, chiều cao tầng 3,6m Chiều cao

từ nền đến trần 2,8m.Bố trí các chức năng: Sảnh trung tâm, hành lang giao thông nội bộ; Thang máy; Phòng kỹ thuật trung tâm tầng; Các phòng làm việc, phòng họp

e Tầng 4:

Diện tích sàn: 962 m2, chiều cao tầng 3,6m Chiều cao từ nền đến trần 2,8m.Bố trí các chức năng: Sảnh trung tâm, hành lang giao thông nội bộ; Thang máy; Phòng kỹ thuật trung tâm tầng; các phòng làm việc, phòng họp

f Tầng 5:

Diện tích sàn: 962m2, chiều cao tầng 3,6m Chiều cao từ nền đến trần 2,8m.Bố trí các chức năng: Sảnh trung tâm, hành lang giao thông nội bộ; Thang máy; Phòng kỹ thuật trung tâm tầng; các phòng làm việc, phòng họp

g Tầng 6:

Diện tích sàn: 962 m2, chiều cao tầng 3,6m Chiều cao từ nền đến trần 2,8m.Bố trí các chức năng: Sảnh trung tâm, hành lang giao thông nội bộ; Thang máy; Phòng kỹ thuật trung tâm tầng; các phòng làm việc, phòng họp

h Tầng 7:

Diện tích sàn: 962 m2, chiều cao tầng 3,6m Chiều cao từ nền đến trần 2,8m.Bố trí các chức năng: Sảnh trung tâm, hành lang giao thông nội bộ; Thang máy; Phòng kỹ thuật trung tâm tầng; Hội trường, các phòng học

i Tầng kỹ thuật:

Diện tích sàn: 531 m2, chiều cao tầng 3,6m.Bố trí các chức năng: Sảnh trung tâm, hành lang giao thông nội bộ; Thang máy; Phòng kỹ thuật trung tâm tầng; Căng tin, giải khát, thư giãn Đặt các giàn nóng điều hòa, bể nước mái

j Giao thông nội bộ:

Trang 11

Khối nhà chính được thiết kế 03 cầu thang máy loại không buồng máy, 01 cầu thang bộ trung tâm phục vụ cho việc lên xuống các tầng và 02 cầu thang thoát hiểm bố trí về 2 phía theo phương dọc của công trình

Sảnh thang và thang được bố trí liên kết với hệ thống sảnh trung tâm thuận tiện cho kết nối giao thông giữa các tầng

Lối vào cầu thang thoát hiểmtại các tầng đều có vách ngăn cháy đảm bảo an toàn khi thoát nạn

Khu vệ sinh: Lát gạch chống trượt 250x250, tường ốp gạch men 200x400

b Nhà để xe ô tô của cán bộ công nhân viên và khách hàng:

c Nhà đặt máy phát điện, máy bơm:

- Diện tích chiếm đất: 76,4m2, diện tích mái: 85,5m2 Bố trí độc lập ở góc khu đất hướng Đông - Bắc, khu đất gần cổng phụ hướng Đông Nhà thiết kế 01 tầng, cao 3,9m, cao độ nền so với mặt sân: 0,3m Trong nhà bố trí 1 phòng đặt các máy bơm nước, máy

Trang 12

bơm phòng cháy chữa cháy, Máy phát điện dự phòng và hệ thống tủ điện tổng thể Trên mái bố trí lắp đặt trạm biến áp

- Vật liệu sử dụng:

+ Bê tông cột, dầm, sàn, cầu thang cấp độ bền B2~25 (M300), đá 10x20, mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông E = 265.103MPa

+ Cửa bằng thép hình, lam chớp bằng nhôm,

+ Mái chống thấm bằng vật liệu chống thấm chuyên dụng, chống nóng bằng gạch gốm rỗng;

d Bể nước ngầm:

Bể nước có dung tích chứa nước 250 m3 Bê tông móng cấp độ bền B25 (M350),

đá 10x20, mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông E = 300.103MPa., bể có kết cấu chịu lực cho khối nhà kỹ thuật

Trang 13

- Bảng hiệu dài 31,2m, cao 1,4m, Kết cấu: Tường xây gạch, bộ trụ BTCT, ốp đá granit mặt ngoài Bảng tên, chữ bằng đồng

h Hạ tầng kỹ thuật:

- Sân đường nội bộ: Diện tích 3.064m2, diện tích nền nhà xe 1.542 m2 Kết cấu bằng

bê tông đá dăm mác 200, cho tải trọng xe con và xe cứu hỏa tương đương tải trọng H30;

- Vườn hoa cây xanh: Diện tích: 1.395m2 cây xanh bố trí xen kẽ tại các thảm cỏ tạo bóng mát và tăng cảnh quan kiến trúc tổng thể mặt bằng

- Hệ thống cấp nước ngoài nhà

+ Hệ thống cấp nước tổng thể cấp nước cho các hạng mục và nước tưới cây, sân vườn; + Hệ thống thoát nước tổng thể: Mương, hố ga, ống thoát nước ngoài nhà: Thoát nước mặt, thoát nước sinh hoạt sau xử lý

- Hệ thống cấp điện chiếu sáng ngoài nhà: cáp điện đi ngầm luồn trong ống nhựa, đấu nối qua tủ và hố ga, Hố ga bằng BTCT, đan bằng BTCT đúc sẵn Cột đèn bằng kim loại;

- Trạm biến áp: Bố trí trên mái nhà đặt máy phát, thuận tiện cho việc đấu nối tủ điện và thuận tiện cho việc bảo dưỡng, bảo trì hệ thống

1.3.3 Các thông số cơ bản: xem bảng 1.1 (phụ lục 1)

1.4 Giải pháp mặt đứng kiến trúc:

Ngôn ngữ kiến trúc theo xu hướng hiện đại, mang tính biểu tượng của ngành,đồng thời phản ánh được nội dung, yêu cầu về công năng và làm tăng thêm giá trị thẩm mỹ kiến trúc công trình Việc phối hợp các mảng khối cùng các chất liệu - vật liệu bê tông, kính, cây xanh tạo cho công trình vừa bề thế, gần gũi với thiên nhiên và hài hoà với mỹ quan kiến trúc khu vực, phù hợp với môi trường khí hậu miền Trung Đảm bảo yêu cầu về chống nóng, chống nắng và tiết kiệm năng lượng

Trang 14

CHƯƠNG II: DỰNG MÔ HÌNH VÀ XUẤT NỘI LỰC

2.1 Thông số vật liệu và tải trọng

2.2 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm, sàn, cột, vách

A = .

Trong đó: Rb: cường độ tính toán chịu nén của bêtông (bêtông B25 có Rb =14,5 MPa)

N: lực nén, được tính gần đúng như sau N = ms.q.Fxq

Fxq: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét

q: là tải trọng tương đương tính trên mỗi m2 mặt sàn, trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng tường, dầm, cột tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế Với nhà có bề dày sàn bé, từ (100 ÷ 140)mm kể cả các lớp cấu tạo mặt sàn, có ít tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q = (1.0 ÷ 1.4) T/m2

Trang 15

k = (1.1 ÷ 1.3): hệ số kể đến moment uốn trong cột, lấy tùy theo vị trí cột

=> chọn k = 1.1 đối với cột giữa, k = 1.2 đối với cột biên

Chọn sơ bộ cột với tiết diện 700x700mm

1.1.1.1

2 Hình 2.1: Diện tích chịu tải của cột

Về độ ổn định: độ mảnh phải đảm bảo: 0 o

L b

= 

Trong đó:

+ Đối với cột nhà λo = 31 (theo điều 8.2.2 TCVN 5574-2012)

+ L0 là chiều dài tính toán của cột, L0 = ψ.L, với ψ là hệ số phụ thuộc vào sơ

đồ biến dạng và liên kết ở hai đầu cấu kiện Với công trình nhà cao tầng, có từ 3 nhịp trở lên và được thi công toàn khối ta có ψ = 0,7

Chọn cột có chiều dài lớn nhất để tính toán , ta kiểm tra với cột có b nhỏ nhất ở các tầng có chiều cao khác nhau.Nếu thỏa thì các trường hợp khác cũng thỏa

Cột tầng 1: 0, 7.4, 5 6.3 31

0, 5 =  ; Cột tầng 7: 0, 7.3, 6 6.3 31

0, 4 = 

2.2.2 Tiết diện dầm

Chiều cao dầm thường được lựa chọn theo nhịp: hd = (1/8 – 1/18).Ld

Chiều rộng dầm thường được lấy: bd = (0,3 – 0,5).hd

Với nhịp có Ld = 8,4m ta có: hd = (1/8 – 1/18).Ld =(0,47-1,05)m => chọn

hd=0,6m

bd = (0,3 – 0,5).hd=(0,18-0,4)m => chọn bd=0,4m Với nhịp có Ld = 11,4m ta có: hd = (1/8 – 1/18).Ld =(0,63-1,43)m

bd = (0,3 – 0,5).hd

Trang 16

Do yêu cầu về kiến trúc ta quy đổi dầm này sang dầm bẹt với tiết diện:

hd=0,6m

bd=1,0m

2.2.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy:

Theo TCVN 1998 (TCVN 198-1997) quy định độ dày của vách không nhỏ hơn một trong hai giá trị sau:

2.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực

a Tải trọng gió tĩnh:(xác định theo TCXD 2737:1995):

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió có độ cao Z so với mốc chuẩn xác định theo công thức:

Wtc = W0.k.c (kN/m2) Trong đó:

Wo: giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng Công trình xây dựng ở khu vực Thành phố Đà Nẵng nên thuộc vùng II.B có Wo= 0,95(kN/m2)

c: hệ số khí động, xác định bằng cách tra bảng 6

Phía đón gió : C = +0,8

Phía khuất gió: C = -0,6

k: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao

n: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2

- Quan điểm truyền tải trọng gió tĩnh:

Trang 17

Đưa tải trọng gió phân bố trên bề mặt tường xây thành lực phân bố đều truyền vào dầm biên ở mức sàn các tầng:

Phía gió đẩy: W n W đ H(kN/m)

Với H =0,5.(ht + hd) (m): chiều cao đón gió của tầng đang xét

Kết quả tính toán xem Bảng 2.6 (phụ lục 2)

- Tiến hành chất tải lên mô hình, gồm tĩnh tải (TT) và hoạt tải (HT)

- Khai báo khối lượng tham gia tính dao động bao gồm TT+0.5HT

Bài toán dao động riêng được thực hiện nhờ phần mềm tính kết cấu ETABS v9.7.4

Hình 2.2: Mô hình 3D

Trang 18

2.3.6 Tổ hợp tải trọng:

a Phương pháp tính toán

- Sử dụng phần mềm Etabs v9.7.4

- Mô hình công trình với sơ đồ không gian

- Khai báo đầy đủ đặc trưng vật liệu, tiết diện

- Khai báo các trường hợp tải trọng tác dụng lên công trình

- Tổ hợp tải trọng

Căn cứ vào kết quả xác định tải trọng từ chương 4 ta khai báo các trường hợp tải trọng:

- TT ( tĩnh tải); HT ( hoạt tải)

- GX ( gió tĩnh theo chiều dương trục X ); GXX ( gió tĩnh ngược chiều GX)

- GY ( gió tĩnh theo chiều dương trục Y); GYY (gió tĩnh ngược chiều GY)

Trang 19

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn

M

IIM'

MII

l 1Hình 3.2 Sơ đồ tính ô bản kê +Moment nhịp

Trang 20

Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn: M1

Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh dài: M2

+Moment gối

Moment âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh ngắn: MI

Moment âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh dài: MII

Xuất nội lực từ mô hình ETABS sang SAFE 12 ta được độ võng của sàn như sau:

Hình 3.3: Độ võng của sàn

Ta tiến hành chia các strip như hình dưới để tính momen tại cái dải bản ở gối và giữa nhịp như sau:

- ở gối: chia dải có bề rộng L/4

- ở giữa nhịp: chia dải có bề rộng L/2

Trang 21

Hình 3.4: Momen theo phương X

Hình 3.5: Momen theo phương Y

3.3 Tính toán cốt thép cho các ô sàn:

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có: Bề rộng b bằng bề rộng dải đang tính

Chiều cao h = hb

2 0

Trang 22

a: Khoảng cách từ mép bê tông đến trọng tâm cốt thép chịu lực, a được giả thiết a=1.5-2 (cm) đối với bản có chiều dày 6-12(cm), chọn a =1,5(cm) M- moment tại vị trí tính thép

Kiểm tra điều kiện:

- Nếu m R: tăng bề dày hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều

TT S

Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)

Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép: S

a Tải trọng: (như đã tính ở phần tải trọng)

Ta có Momen như sau : M1=55,08(kN m )

Trang 23

+ Cốt thép chịu mômen dương M1 = 55,08( kN.m)

Trang 25

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ DẦM TRỤC A VÀ TRỤC 2

4.1 Lý thuyết tính toán

- Mỗi dầm được tính toán tại 3 tiết diện gồm 2 gối, tại mỗi tiết diện tích thép trên

và thép dưới Thép trên tính với moment âm, thép dưới tính với moment dương

- Tại mỗi tiết diện có 2 giá trị Mmax và Mmin

- Cốt thép chịu moment âm dùng Mmin để tính toán và cốt thép chịu moment dương dùng Mmax để tính toán

4.2 Ví dụ tính toán cho dầm trục A nhịp 1-2 tầng 3:

4.2.1 Tính toán cốt dọc

* Với tiết diện chịu mômen âm (gối trái): M=-151,25 kN.m

Tính như tiết diện chữ nhật (bxh)= 40x60 (cm)

Chiều cao làm việc ho = h - a, chọn a = 4cm  ho = 60 - 4 = 56 (cm)

- Kiểm tra điều kiện:

Trang 26

=>

.100%

R

R.ξ

%

s

b R

Chọn 4Φ16+1Φ18 có Aschọn= 10,59(cm2 ) thỏa AchS > AttS

Vậy chọn cốt thép 4Φ16+1Φ18

* Với tiết diện chịu mômen âm (gối phải): M=-199,71 kN.m

Tính như tiết diện chữ nhật (bxh)= 40x60

Chiều cao làm việc ho = h - a, chọn a = 4cm  ho = 60-4 = 56 (cm)

α =ξ (1 0,5ξ ) = 0,595 (1- 0,5 0,595) = 0, 418−   Với ξR được tra bảng

- Kiểm tra điều kiện:

%

s

b R max =

 S

o

A 100 b.h

%

 =  %   min% = 0,1%

Chọn 4Φ16+2Φ20 có Aschọn= 14,33(cm2 ) thỏa

ch S

A >

tt S A

Vậy chọn cốt thép 4Φ16+2Φ20

* Với tiết diện chịu mômen dương:

Chiều cao làm việc ho = h - a, chọn a = 4cm  ho = 60- 4 = 56 (cm)

Cánh nằm trong vùng nén, tham gia chịu lực với sườn, tính như tiết diện chữ T

Trang 27

Tra bảng nội lực ta có: Mmax = 103,8 kN.m <M f

Vậy trục trung hòa đi qua cánh, tính như tiết diện chữ nhật b hf = 40x60

Chiều cao làm việc ho = h - a, chọn a = 4cm  ho =60- 4 = 56 (cm)

%

s

b R max =

o

A100b.h

Vậy chọn cốt thép 2Φ14 + 2Φ16

Trang 28

Kết quả tính toán cốt thép dầm trục A được thể hiện trong Bảng 4.1 phụ lục 4

4.2.2 Tính toán cốt thép đai dầm

a Kết quả tổ hợp nội lực

Kết quả tổ hợp lực cắt dầm khung trục B được thể hiện ở phụ lục B

b Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm

Ở những đoạn dầm có Q lớn, ứng suất do M và lực cắt sẽ gây ra những ứng suất kéo chính tách bụng dầm thành những dải nghiêng Thông thường khi ứng suất nén chính không vượt quá cường độ chịu nén Rb của bê tông thì bê tông không bị phá hoại Tuy nhiên do bụng dầm chịu ứng suất nén và kéo theo 2 phương vuông góc, nên làm giảm khả năng chịu nén của bê tông nên ta cần kiểm tra điều kiện sau: Qmax 

w b1

0,3 .  R b h b o

Trong đó:  w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện,

được xác định theo công thức:  w1 = 1 + 5.. w 1.3  Chọn  w1 = 1

-  b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông

khác nhau, tính theo công thức: b1 = 1 - .Rb; β=0.01 đối với bê tông nặng

Với bêtông B25 có Rb = 14.5 MPa ta được b1= −1 0.01 14.5 0.855 =

3 w1 1 0

0.3  b R b h b 0.3 0.855 1.05 10 0.25 0.46 30.97(kN)

Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt:

- Theo tiêu chuẩn thiết kế,khả năng chịu cắt của BT khi không có cốt đai Qb0:

φn – hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc

c là chiều dài hình chiếu tiết diện nghiêng trên trục cấu kiện c cmax =2h0

Qbo được giới hạn trong phạm vi QbminQboQbmax

Qbmin=b3 ( 1 +n)R bt.b.h0 và Qbmax=2.5Rbt.b.ho

φb3 bằng 0.6 với bê tông nặng và bằng 0.5 với bê tông hạt nhỏ

- Điều kiện để không đặt cốt đai là QQb0 với Q là lực cắt được xác định từ ngoài

lực

Trang 29

- Nếu dầm thoả mản điều kiện trên thì không tính cốt đai nhưng phải đặt cốt đai theo cấu tạo,ngược lại ta tiến hành tính cốt đai

4.2.3 Tính toán cốt đai khi không đặt cốt xiên :

Trong phạm vi của đồ án trong dầm ta chỉ bố trí cốt đai mà không bố trí cốt xiên

- Nếu điều kiện ở mục 6.7.2 không thoả mản ta tiến hành tính toán cốt đai

- Điều kiện cường độ trên tiết diện nghiêng:Q(Qb+Qsw) (**)

Trong đó :Q – là lực cắt được xác định từ ngoại lực ở 1 phía của tiết diện

Qb là lực cắt do bê tông chịu,ngoài công thức (*) Qb còn được xác định bằng thực nghiệm:

c

h b R

2 0

φb2 – hệ số xét đến ảnh hưởng của loại bê tông:

+ φb2=2 đối với bê tông nặng và bê tông tổ ong + φb2=1.7 đối với bê tông hạt nhỏ

Φf - Hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh tiết diện chữ T khi cánh nằm trong vùng chịu nén

Qsw là lực cắt do cốt đai chịu ;Qsw =R sw A sw

=qsw c Rsw là cường độ tính toán của cốt thép đai

Asw – là diện tích tiết diện ngang của 1 lớp cốt đai

qsw là khả năng chịu cắt của cốt đai

Dùng Ф8, mỗi lớp 2 nhánh Asw= 2.50 =100 mm2

Số lớp:

660

6.6100

- Bảng tính thép dọc và thép đai dầm trục A được thể hiện ở Bảng 4.2, 4.3 phụ lục 4

- Bảng tính thép dọc và thép đai dầm trục 2 được thể hiện ở Bảng 4.4, 4.5 phụ lục 4

Trang 30

CHƯƠNG V: THI CÔNG PHẦN NGẦM

5.1 Thi công cọc khoan nhồi

5.1.1 Chọn phương án cọc :

- Sức chịu tải của mỗi cọc đơn lớn, có thể đạt hàng nghìn tấn khi chôn ở độ sâu lớn

- Cọc khoan nhồi có thể xuyên qua các tầng đất cứng ở độ sâu lớn

- Số lượng cọc cho mỗi móng ít

- Không gây tiếng ồn đáng kể như khi thi công cọc ép

- Phương pháp thi công cọc là khoan nên không gây chấn động cho các công trình lân cận

- Cọc được thi công trước: là cọc được thi công xong mới thi công phần đào đất

ta tiến hành thi công đầu cọc đến độ sâu thiết kế (-2,65m) so với cốt mặt đất tự nhiên

- Công trình có diện tích sân bãi khá rộng, ở khu ít dân cư nên việc thi công sẽ ít gây ảnh hưởng đến xung quanh

a Chuẩn bị phục vụ thi công:

Sơ đồ dây chuyền cấp phát và thu hồi Bentonite có dạng hình khối như sau ;

Trang 31

Các khối công tác đươc liên kết với nhau qua hệ thống ống dẫn

Hình 5.1 Sơ đồ dây chuyền sử dụng bentonite

- Trộn Bentonite : Bentonite chuyển đến công trường phải ở dạng đóng bao 50kg giống như xi măng Liều lượng trộn 30  50 kG/m3, trộn trong 15 phút

- Trạm trộn :

Công suất của trạm trộn phải bảo đảm bảo cung cấp 2cọc / 1ca

2

1,34

28 1.34

x

= 18,3 (m3) Vậy công suất của trạm trộn chọn :

(2máy  2 cọc /1ca  18,3) / 4 = 18,3 (m 3 /ca)

- Thùng chứa Bentonite : Bentonite sau khi trộn phải đủ thời gian 20 - 24h cho các hạt trương nở Theo tiến độ dự kiến , trong 1 ngày phải phục vụ cho thi công

4 cọc Vậy chọn thể tích thùng chứa : Vthùng chứa = 4  18,3 = 73,2 (m3)

Chọn sịlô chứa loại 100m3/silô

- Bơm cấp: Để đảm bảo cung cấp dung dịch Bentonite cho hố khoan với tốc độ 101,54/4 = 25.39 (m3/h) và cho việc thổi rữa với áp lực 7kG/cm2 (60m3/h)

- Bơm thu hồi Bentonite đặt tại hố khoan bảo đảm công suất 60.m3/h

- Thùng thu hồi : Bentonit được thu hồi từ hố khoan được chứa trong thu hồi trước khi qua bể lọc cát phải bảo đảm vận tốc lọc của bể lọc và tốc độ thu hồi

Bentonite Chọn thùng chứa có dung tích 60m3

- Bể lọc cát : Phải đảm bảo hàm lượng cát < 5% có công suất 90.m 3 /h

- Máy nén khí : Đảm bảo áp lực nén 7kG/cm2 với ống 80 (ống cứng) cho cùng lúc hai hố khoan , chọn loại máy nén :

- Ống dẫn dung dịch Bentonite có 2 loại : ống cứng là ống dẫn chính từ trạm trộn

đi ra gần khu vực thi công , được đặt ngoài tầm hoạt động của các máy móc

KIỂM TRA

BENTONITE

TRỘN BENTONITE

THÙNG CHỨA

BƠM CẤP

BỂ LỌC

CÁT

THÙNG THU HỒI

BƠM THU HỒI

HỐ KHOAN

Trang 32

(theo biên của tường Barrette) chọn loại 80 có các chổ nối với ống mềm dạng bích ống mềm dẫn dung dịch từ ống cứng ra tận mỗi hố khoan là loại 45 ống thu hồi dung dịch Bentonite có đường kính 150 là ống mềm

- Thiết bị kiểm tra dung dịch, hệ thống làm sạch, bơm chìm dưới dung dịch

b Tổ hợp thiết bị phục vụ công tác khoan :

Với cọc có độ sâu thiết kế là 28m đường kính 800 mm chọn 2 máy khoan KH

- 125 của HITACHI (cho hai phân khu thi công) Có các thông số như sau :

- Chiều dài tay cần : 22m

- Chiều sâu khoan max : 55m

- Mômen khoan max : 49kN.m

- Lực nâng gầu max : 123.6kN

- Tốc độ dịch chuyển : 1.8km/h

- Trọng lượng công tác : 47 T

- áp lực lên mặt đất : 0.68 kG/cm2

- ống bao chứa dung dịch Betonite: Là ống bằng thép có đường kính lớn hơn ống

vách1.6 - 1.7 lần, cắm sâu xuống đất 0.4m và nhô lên mặt đất 2.0m

- Cẩu phục vụ: 2 chiếc COBELCO 7045 tải trọng 35T

- Hai máy đào gầu nghịch có nhiệm vụ chuyển đất từ thùng chứa đất lên xe chuyển đi

- Thùng chứa mùn khoan bằng tôn dày 4-5mm có gia cường bằng hệ sườn khung thép góc Thung hình thang : đáy 23 m, miệng 35m , cao 2m Mỗi máy

khoan cần 2 thùng đựng mùn khoan

- Các thiết bị khác: ống Casing 1200 dài 8m, gầu khoan Buckets 1200 có

răng đào sỏi, gầu vét 1200, búa phá đá (cho tầng cuội sỏi đã phong hóa), gấu ngoạm phôi đá, tấm tôn lót đường cho máy chở bê tông, tấm thép cho máy đào

đứng dày 24mm

- Thiết bị đổ bê tông, ống đổ bê tông, bàn kẹp phểu, Clê xích tháo lắp ống đổ bê tông

- Dụng cụ gia công thép, máy hàn, máy uốn thép, máy cắt thép

- Thiết bị đo đạc, máy kinh vĩ, thước đo

c Yêu cầu vật liệu:

* Bê tông:

Trang 33

- Độ sụt nón cụt yêu cầu: 18  1.5 cm: Việc cung cấp vữa bê tông phải liên tục để

đảm bảo khống chế toàn bộ thời gian đổ bê tông một cọc trong 4 giờ

- Quản lý chất lượng của bê tông thương phẩm theo định kỳ và quản lý hàng ngày do đơn vị cấp bê tông thực hiện và nộp chứng chỉ kiểm tra cho bên mua trước khi cung cấp đại trà cho đổ bê tông cọc nhồi

- Bê tông trước khi đổ phải lấy mẫu thử, mỗi cọc phải có một tổ mẫu thử lấy ở phần bê tông ở đầu, giữa và cuối mũi cọc, mổi tổ ba mẫu

* Cốt thép :

- Cốt thép chế tạo lồng phải theo đúng chủng loại mẫu mã, quy cách, phẩm cấp que hàn, quy cách mối hàn, độ dài đường hàn Cốt thép phải có đủ chứng chỉ của nhà máy sản xuất và kết quả thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng

- Lồng cốt thép 11m/1 lồng được vận chuyển và đặt trên giá gần vị trí lắp đặt

- Chọn loại Bentonite PREMIUM GEL của Mỹ

- Quy trình trộn dung dịch Betonite:

+ Đổ 80% lượng nước theo tính toán vàn thùng

+ Đổ từ từ lượng bột Betonite theo thiết kế

+ Trộn đều từ 15-20 phút

Trang 34

+ Đổ từ từ lượng phụ gia nếu có

Để đảm bảo sự trương nỡ hoàn toàn của các hạt Betonite nên sử dụng dung dịch sau

khi đã pha trộn từ 20-24h Trong quá trình bơm hút, dung dịch Betonite phải được kiểm tra thường xuyên, nếu độ nhớt giảm dưới 21 sec thì phải trộn thêm chất phụ gia

Tim cọc được định vị bằng hai may kính vĩ theo hia phương vuông góc với nhau , sai

số tim cọc không vượt quá 7,5 cm Góc nghiêng của cần khoan từ 78,5-83o

5.1.5 Hạ ống chống vách:

Trước khi thi công ta phải khoan mồi Ống vách có đường kính lớn hơn đường kính

gầu khoan khoảng 100mm dài 8m, cắm vào độ sâu khi đỉnh cách mặt đất 0.6m

Ống vách phải kín khít, hai mặt nhẵn phẳng, tránh bùn cát lọt vào, ống tròn đều, thẳng,

đủ cứng

Sử dụng chính máy khoan với gầu có lắp thêm đai cắt để mở rộng đường kính, sử dụng cần cẩu hoặc máy đào đưa ống vách vào vị trí khoan mồi, hạ đúng cao trình cần thiết, có thể dùng cần Kelly Bar gõ nhẹ lên ống vách, điều chỉnh độ thẳng đứng và đưa ống vách xuống đến vị trí Chền chặt ống vách bằng đất sét và nêm lại không cho ống vách dịch chuyển trong khi khoan

5.1.6 Khoan tạo lỗ

Điều chỉnh độ nằm ngang của máy khoan và độ thẳng đứng của cần khoan Xác định toạ độ của cần khoan trên bàn điều khiển của máy khoan Quá trình khoan phải tiến hành liên tục trong một cọc Trong suốt quá trình khoan phải mô tả, theo dõi mặt cắt,

Trang 35

địa tầng đất đá đã khoan qua ở các độ sâu có địa tầng khác so với dự kiến thì phải tiến hành lấy mẫu và ghi chép đầy đủ vào nhật ký để báo cáo cho đơn vị thiết kế có biện pháp xử lý, tính toán, nghiệm thu sau này

Tốc độ khoan phải khống chế thích hợp với địa tầng khoan qua để tăng năng suất và

độ bền cho thiết bị Theo kinh nghiệm thì mũi khoan được hạ vào đúng tầm với vận

tốc 1.5m/s Khi mũi khoan bắt đầu chạm đáy hố khoan thì qua Với đất cát, cát pha thì tốc độ quay 20-22 vòng/phút

Trong quá trình quay, cần khoan có thể nâng hạ vài lần để giảm bớt ma sát và tạo điều kiện lấy đất đầy gầu Phải khống chế độ coa kéo cần khoan sao cho không chạm vào miệng ống vách

Trình tự khoan tạo lỗ và đổ bê tông cọc phải tuân theo đúng sơ đồ Trong khi khoan phải luôn điều chỉnh xi lanh để cần khoan ở vị trí thẳng đứng ( nghiêng không quá 1o)

Dung dịch Betonite phải bổ sung thường xuyên sao cho mặt vữa trong hố khoan luôn cách đỉnh ống từ 1.0 - 1.5m Betonite phải cao hơn mực nước ngầm 1.0 - 2.0m Chính

vì vậy phải theo dõi thường xuyên mực nước ngầm

Do cấu tạo nền đất khác nhau, đi qua lớp cuội sỏi và đá phong hoá (lớp cuối), việc dùng gầu khoan không thực hiện được, phải dùng các phương pháp khoan sau:

+ Dùng mũi khoan Augers khoan phá tầng đá phong hoá cho rời ra Sau

đó dùng gầu khoan Buckets vét đá lên Nếu mũi khoan cũng không lấy được

đá thì dùng phương pháp khoan đập

+ Khoan đập gồm: búa phá đá trọng lượng lớn hơn 6,5T và gầu ngoạm Búa được treo trên cẩu hoặc máy thả từ miệng hố khoan Khi cách đáy từ 2-5m thì dừng lại Lúc đó thả búa rơi tự do Thao tác như trên được lặp đi lặp lại cho đến khi đá bị phá vỡ hết chân Sau đó dùng gầu ngoạm để đào và lấy phần đá bị phá vỡ hết lên Khi thực hiện cần chú ý: không được thả búa rơi ở

độ cao quá 5m, hạn chế tác động vào thành hố khoan

Có thể ước tính chiều sâu hố khoan qua cuộn cáp hoặc chiều dài cần khoan Để xác

định chính xác người ta dùng một quả dọi đáy bằng đường kính 5cm buộc vài đầu

thước dây thả xuống đáy để đo kiểm tra chiều sâu hố đào và cao trình bê tông trong quá trình đổ

Rút cần khoan: Khi đất đã nạp đầy gầu thì từ từ rút cần khoan lên với tốc độ 0.3 - 0.5

m/s Không được rút quá nhanh nếu không sẽ gây hiệu ứng Piston dẫn đến gây sập

thành hố đào

Đất lấy lên được đổ đúng nơi quy định, sau đố được máy xúc đưa lên ô tô chở về nơi

đỗ Nước lấy từ hố khoan được thu về bể chứa

Trang 36

5.1.7 Xác nhận độ sâu và nạo vét đáy hố khoan

Dùng thước đo loại dây mềm ít thấm nước có chia độ đến cm, một đầu cố định vào

tang quay Trong thực tế để xác định điểm dừng đáy hố khoa, khi khoan đến địa tầng cuối cùng (đá sỏi phong hoá) thì lấy mẫu cho từng gầu khoan

Dùng gầu vét để vét sạch đất đá rơi trong đáy hố khoan Đo chiều sâu chính thức

5.1.8 Hạ lồng cốt thép

Chỉ được hạ lồng cốt thép khi kiểm tra lớp mùn khoan lắng ở đáy hố không quá 10cm

Các lồng thép được hàn sẵn và vận chuyển đặt lên giá gần hố khoan

Dùng cần cẩu nâng lông thép lên thẳng đứng rồi từ từ hạ xuống lòng hố khoan ( chú ý tránh va chạm gây sạt lở thành vách )

Hạ từng lồng thép một và nghiệm thu Cố định tạm lồng thép lên miệng ống vách bằng

các đai tăng cường cách đầu trên của lồng 1.5m

Dùng cẩu đưa lồng khác nối với lồng dưới, phải đảm bảo đủ chiều dài nối buộc, buộc bằng dây thép mềm 2

Lồng thép đặt cách đáy hố đào 10cm để tạo lớp bê tông bảo vệ Để tránh sự đẩy nổi

của lồng thép, lồng thép được cố định bằng ba thép I120 vào ống vách, đồng thời gắn các kệ hình khuyên để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép

Phương pháp hạ tầng bằng móc treo

5.1.9 Lắp ống đổ bê tông (ống Tremie):

Ống Tremie được làm bằng thép có đường kính 25-30cm, các đoạn ống chính dài 3m, các đoạn ống phụ dài 2m , 1.5m và 0.5m để có thể lắp ráp tổ hợp tuỳ theo chiều sâu hố

khoan

Có thể nối ống đổ bê tông theo hai cơ chế, bằng ren và bằng cáp Nối bằng cáp thường nhanh và thuận tiện Nối bằng ren ; sử dụng Clexich để tạo mô men nối ống Chổ nối thường có gioăng cao su để ngăn dung dịch Betonite thâm nhập vào ống đổ và được bôi mỡ để cho việc tháo lắp ống đổ bê tông được dễ dàng

Lắp ống: ống được lắp dần từ dưới lên Trước khi lắp, người ta lắp hệ sàn công tác đặc biệt như một cái thang thép qua miệng ống vách Sàn này được chế tạo có giá giữ ống

đổ đặc biệt bằng hai nữa vành khuyên thép gắn bản lề Khi hai nữa vành khuyên sập xuống tạo thành hình tròn ôm khít thân ống đổ Miệng mỗi đoạn ống đỗ có đường kính

to hơn và bị giữ lại trên hai nữa vành khuyên Đáy dươí ống đổ bê tông đặt cách đáy

hố khoan 20cm để tránh mùn khoan, đất đá vào gây tắc ống

Trang 37

Sau khi lắp xong ống Tremie thì tiến hành lắp phần trên Phần trên này có hai cửa: Một cửa đưa ống khi nén có đường kính 45 Một cửa nối với ống dẫn 150 thu hồi dung dịch Betonite về máy lọc

5.1.10 Xử lí lắn cặn đáy hố khoan

Vệ sinh đáy hố khoan là một giai đoạn công nghệ quan trọng để đảm bảo phần mũi cọc không có lớp đất bùn nhằm phát huy khả năng chịu tải của cọc

Vệ sinh đáy hố khoan bằng phương pháp thổi rữa dùng khí nén ( air-lift)

Thổi rữa theo phương pháp air-lift trong khoảng 20-30 phút thì ngừng cấp khí nén, thả dây đo độ sâu

Nếu độ sâu thoã mãn nhỏ hơn 10cm thì kiểm tra dung dịch Betonite đưa từ dưới đáy

hố khoan lên xem có thoã mãn các yêu cầu sau không Tỉ trọng  = 1.04-1.2g/cm 3 Độ nhớt  = 20-30s Độ pH = 9-12 Độ tách nước < 40cm 3

5.1.11 Đổ bê tông

a Chuẩn bị:

Thu hồi ống thổi khí nén, lắp ống thu dung dịch Betonite dẫn về bể lọc ( lượng dung

dịch bị đẩy lên do bê tông choán chỗ ) Lắp ống phểu đổ bê tông vào miệng ống Tremie Chuẩn bị đường cho xe đổ bê tông trực tiếp đổ vào ống

b Tạo nút:

Nút như là phanh hãm giữ cho bê tông chứa đầy trong rồi xuống từ từ tạo cho cột bê

tông liên tục, tránh phân tầng Mặt khác nút còn làm việc như một Pisston đẩy dung dịch Betonite ra khỏi ống Tremie và ngăn không cho bùn ở mũi cọc tràn vào Dùng

loại nút hãm chế tạo bằng bùi nhùi tẩm vữa xi măng Trước khi đổ phải tính toán năng lực cung cấp bê tông đảm bảo đổ bê tông trong 4 giờ

c Các yêu cầu kỹ thuật:

Bê tông thương phẩm mác 300 đã qua thí nghiệm độ sụt = 16-20cm và cường độ mẫu

trước khi thi công đại trà ( cốt liệu thô, nước phải được thí nghiệm kiểm chứng, có chứng chỉ kèm theo )

Kích thước cốt liệu phải thoã mãn là min của các giá trị sau :

+ 1/4 khoảng cách cốt đai = 5cm

+ 1/2 khoảng cách cốt chủ = 5cm

+ 1/2 chiều dày lớp bê tông bảo vệ = 4cm

+ 1/6 đường kính ống đổ = 4.5cm

Trang 38

Cát hạt thô d<5mm Hàm lượng cát trong vữa bê tông nhỏ hơn 50% Lượng xi măng

tối thiểu là 350 kG/m 3 Ngoài ra còn bổ sung thêm chất phụ gia dẻo và phụ gia kéo dài ninh kết với mẻ bê tông dầu tiên

d Quy trình đổ:

Bơm bê tông vào phễu hoặc đổ trực tiếp từ xe chứa bê tông vào phễu Trong quá trình

đổ, cần trục nâng hạ để cho bê tông dễ dàng chảy xuống Với xe bê tông đầu tiên, ống

đổ phải ngập trong bê tông 3m Những xe sau, ống đổ phải ngập tối thiểu là 2m Khi

đổ bê tông xong mỗi xe phải tính toán chiều cao còn lại để ngắt ống đổ Phải theo dõi sát sao việc này, nếu không cọc sẽ bị đứt

Thao tác ngắt ống phải tiến hành nhanh để công tác đổ không bị gián đoạn

Bê tông đổ liên tục đến cao trình đài cọc, cùng với việc thống kê khối lượng bê tông cho một cọc còn phải kiểm tra cốt đỉnh cọc trước khi đổ bê tông cuối cùng

Đổ một lượng bê tông bù cho phàn ống vách chiếm chổ và phần bê tông đầu cọc bị vứt

bỏ Theo kinh nghiệm phần bê tông xấu đầu cọc bị vứt bỏ xấp xỉ 1,0-1,5m

Trong quá trình đổ dung dịch Betonite trào ra khỏi lồng cọc được thu hồi đưa về bể xử

Luôn phát hiện sự cố và khắc phục kịp thời

Khi đổ xong bê tông, rút ngay toàn bộ ống đổ, phễu, rữa sạch và xếp vào vị trí

5.1.12 Rút ống vách:

Sau khi đã đổ bê tông xong 1 cọc thì tiến hành rút ống vách theo đúng trình tự và kỉ thuật Tháo giá đỡ trên miệng ống vách , thép neo , thép giữ lồng thép Sau đó dùng cần cẩu rút ống chống lên (phải tính toán dây cáp , sức trục phù hợp và luôn có hai máy kinh vĩ theo dỏi theo hai phương trong quá trình rút ống để tránh xê dịch tim đầu

cọc) Tốt nhất là dùng thiết bị rung để rút ống vách Để lại đoạn khoảng 2m trong đất

để chống hư hỏng đầu cọc và rút tiếp sau 4 – 5h Sau khi đã rút ống vách xong phảI lấp

kín đoạn lỗ còn lại bằng cát , lấp hố thu Bentonite Rào tạm để bảo vệ cọc Tránh phương tiện đi lại trong vòng 5 lần dường kính cọc trong 24h

5.2 Thi công ép cừ thép và đào đất

3 Với yêu cầu thi công tầng bán hầm ở độ sâu -0,9 m so với cao độ tự nhiên và giải pháp móng cọc khoang nhồi BTCT, phương án thi công đất đề xuất theo trình tự sau:

+ Thi công hệ thống cừ Larsen chống vách đất bao quanh chu vi công trình

+ Đào đất bằng cơ giới đến cao trình -1,2m

+ Đào thủ công tại các vị trí có đài cọc

Trang 39

5.2.1 Thi công ép cừ

a Lựa chọn phương án

Theo kết quả khảo sát địa chất, lớp đất mặt của công trình là lớp đất á sét lẫn dăm sạn dày 1m và bên dưới là cát mịn, rời đến chặt vừa, bão hòa nước, dày đến 7,8m so với cao trình tự nhiên, do đó phạm vi đào phần ngầm của công trình nằm giữa các lớp đất trên Để đơn giản trong tính toán và bề dày lớp đất đắp này không lớn lắm do đó ta coi

lớp đất đắp này như lớp đất thứ 2

Mặt khác, do không thể áp dụng biện pháp tạo mái dốc đất tự nhiên khi đào do khống chế bởi chiều sâu hố đào và lớp đất rất yếu Vì vậy, để đảm bảo tính kinh tế và hiệu quả, ta áp dụng biện pháp chống vách đất bằng tường cừ thép Larsen theo chu vi mặt

bằng đào đất

Ưu điểm của loại cừ Larsen:

+ Vật liệu có cường độ chịu uốn lớn

+ Được chế tạo sẵn theo theo yêu cầu, có thể hàn nối trực tiếp ngay tại công

trường

+ Tính cơ động và khả năng luân lưu cao

+ Không yêu cầu máy thi công phức tạp và trình độ công nhân cao

b Tính toán tường cừ thép Larsen

• Yêu cầu tính toán:

- Tính độ sâu ngàm cọc vào đất sao cho đảm bảo đủ khả năng chịu áp lực chủ động ngang của đất

- Chuyển vị ở đỉnh cừ phải thỏa mãn điều kiện cho phép

• Tính toán: (tường cừ không neo)

- Theo phương pháp của H.Blum, độ sâu t của tường được tính theo công thức:

Trong đó: u là khoảng cách từ điểm áp lực đất bằng 0 đến đáy hố đào;

)( p a

a

K K

h K u

6 ' 2

a

p K K l

P m

6 ' 3

a

p K K l

P a n

p tg K

Trang 40

Các chỉ tiêu cơ lí lớp đất xem ở Bảng 5.2(phụ lục 5)

P m

Cừ Larsen loại IA (theo bảng sau) có các thông số sau:

- Diện tích tiết diện ngang: 45,21cm2

- Trọng lượng: 35,5 KG/m

- Mô men quán tính: 598 cm4

- Mô men kháng uốn: 88 cm3

Ngày đăng: 28/12/2020, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w