Mất cân bằng ở các máy quay ngày càng trở thành một yếu tố quan trọng trong việc phát triển các thiết bị hiện đại đặc biệt với các thiết bị đòi hỏi tốc độ hoặc độ tin cậy cao.. Về vấn đề
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO GỐI ĐỠ MỀM
SỬ DỤNG TRONG CÂN BẰNG ĐỘNG ROTOR
Người hướng dẫn: TS BÙI MINH HIỂN Sinh viên thực hiện: LÊ CẢNH TÀI
Số thẻ sinh viên: 101130053
Lớp: 13C1A
DUT.LRCC
Trang 2Thiết kế và chế tạo gối đỡ mềm sử dụng trong cân bằng động rotor
2 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Cân bằng được chi tiết quay có:
Công suất truyền động đến 375W, số vòng quay tối đa 2300 vòng/phút
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Chương 1: Tổng quan về cân bằng động
1.1 Cân bằng máy
1.2 Phân loại cân bằng máy
Chương 2: Thiết bị cân bằng và nguyên lý xác định lượng mất cân bằng động
2.1 Thiết bị cân bằng
2.2 Nguyên lý xác định lượng mất cân bằng và quy trình cân bằng động
Chương 3: Phân tích và lựa chọn kết cấu
3.1 Thông số kỹ thuật của thiết bị hỗ trợ
3.2 Lựa chọn phương án truyền động
3.3 Lựa chọn động cơ
3.4 Lựa chọn phương án gối đỡ
3.5 Thiết bị cân bằng di động hiện có
Chương 4: Tính toán, thiết kế
4.1 Tính, chọn kết cấu
4.2 Thiết kế gối đỡ mềm
Chương 5: Chế tạo và thực nghiệm
5.1 Chế tạo các chi tiết gối đỡ
5.2 Thiết bị sau khi đã được chế tạo
DUT.LRCC
Trang 34 Các bản vẽ
- Bản vẽ lắp toàn máy, A0
- Bản vẽ lắp gối đỡ, A0
- Bản vẽ lựa chọn phương án truyền động, A0
- Bản vẽ lựa chọn phương án gối đỡ, A0
- Bản vẽ chế tạo chi tiết, A0
6 Họ tên người hướng dẫn: TS Bùi Minh Hiển
7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 29/01/2018
8 Ngày hoàn thành đồ án: 20/5/2018
DUT.LRCC
Trang 4Đồ án tốt nghiệp là những gì đúc kết lại sau quá trình học tập của sinh viên dưới
sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Sau hơn ba tháng làm việc, em đã hoàn thành
đề tài Thành quả đạt được hôm nay là sự cố gắng và nỗ lực của em dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy, sự quan quan tâm động viên của gia đình và bạn bè Nội dung đồ án tốt nghiệp là một phần trong đề tài nghiên cứu khoa học của TS Bùi Minh Hiển được tài trợ bởi Quỹ khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng
Em xin chân thành cảm ơn các giáo viên giảng dạy trong trường đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cơ bản trong những năm học đại cương đầu tiên Xin chân thành cảm ơn các giáo viên giảng dạy trong khoa Cơ khí đã truyền đạt những kiến thức về chuyên ngành và đồng hành cùng em trong suốt thời gian qua đã Trên hết xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn thầy giáo TS Bùi Minh Hiển đã tận tình hướng dẫn
và luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này Tuy đã rất cố gắng hoàn thành đồ án, những sẽ không tránh khỏi những sai sót còn mắc phải, rất mong được sự lượng thứ, chỉ dạy và góp ý tận tình của các Thầy Cô trong quá trình bảo vệ đồ án!
Cuối cùng, xin gửi lời chúc sức khỏe đến Thầy Bùi Minh Hiển, các Thầy Cô trong khoa Cơ khí cũng như trong Trường Đại học Bách khoa và các bạn bè đã đồng hành cùng em trong suốt thời gian qua!
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Lê Cảnh Tài DUT.LRCC
Trang 5Ngành chế tạo máy đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nước hiện nay, với nhiệm vụ chính là thiết kế, chế tạo những các thiết bị, phương tiện máy móc phục vụ cho sản xuất và trong sinh hoạt Để làm được điều này người kỹ sư cần có kiến thức đủ sâu và rộng để có thể phân tích, đề xuất những phương án nhằm giải quyết tốt những vấn đề trong thiết kế cũng như chế tạo Với những yêu cầu trên, trong chương trình đào tạo kỹ sư Cơ khí tại Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, sinh viên được trang bị những kiến thức cơ sở của ngành Công nghệ Chế tạo máy qua các giáo trình: Công nghệ Chế tạo máy, Chi tiết máy, Nguyên lý máy, Đồ gá, Dao và các giáo trình khác có liên quan đến ngành Công nghệ Chế tạo máy Cụ thể, nhằm mục đích cụ thể hoá, thực tế hoá, và tổng hợp những kiến thức mà sinh viên đã được trang bị, Đồ án Tốt nghiệp chính là nền tảng để đạt được mục đích ấy Đồ án Tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên phải nghiêm túc phát huy tối đa tính độc lập sáng tạo đồng thời làm quen với cách sử dụng tài liệu, sổ tay, tiêu chuẩn trên cơ sở tổng hợp các kiến thức đã học để so sánh cân nhắc để giải quyết một vấn đề
cụ thể
Đề tài Thiết kế và chế tạo gối đỡ mềm sử dụng trong cân bằng động rotor
Đây là một để tài đòi hỏi phải nắm vững nhiều kiến thức từ khâu thiết kế, gia công, lắp ráp Trong quá trình làm đồ án dù đã làm việc một cách nghiêm túc cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy giáo TS Bùi Minh Hiển Tuy nhiên vẫn còn nhiều thiếu sót do thiếu kinh nghiệm thiết kế, cũng như kinh nghiệm thực tế Vì vậy em rất mong được
sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và sự đóng góp ý kiến bạn bè để hoàn thiện hơn đồ án cũng như vốn kiến thức của mình
DUT.LRCC
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÂN BẰNG ĐỘNG 1
1.1 Cân bằng máy 1
1.2 Phân loại mất cân bằng 4
1.2.1 Mất cân bằng tĩnh 4
1.2.2 Mất cân bằng ngẫu lực 5
1.2.3 Mất cân bằng động 6
Chương 2: THIẾT BỊ CÂN BẰNG VÀ NGUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH LƯỢNG MẤT CÂN BẰNG ĐỘNG 8
2.1 Thiết bị cân bằng 8
2.1.1 Thiết bị cân bằng di động 8
2.1.2 Thiết bị cân bằng cố định 10
2.1.3 Kết luận 13
2.2 Nguyên lý xác định lượng mất cân bằng động và quy trình cân bằng động 13
2.2.1 Nguyên lý xác định lượng mất cân bằng động 13
2.2.2 Quy trình chung cân bằng động 14
Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN KẾT CẤU 19
3.1 Thông số kỹ thuật của thiết bị hỗ trợ 19
3.2 Lựa chọn phương án truyền động 20
3.2.1 Truyền động bằng ma sát 20
3.2.3 Truyền động bằng trục mềm 22
3.2.4 Kết luận phương án truyền động 23
3.3 Lựa chọn động cơ 23
3.3.1 Động cơ điện một chiều 23
3.3.2 Động cơ điện xoay chiều 24
3.3.3 Động cơ xoay chiều có sử dụng bộ biến tần 25
3.3.4 Kết luận lựa chọn động cơ 26
3.4 Lựa chọn phương án gối đỡ 26
3.4.1 Gối đỡ cứng 26
3.4.2 Gối đỡ mềm 27
3.4.3 Chọn gối đỡ 27
3.5 Thiết bị cân bằng di động hiện có 27
DUT.LRCC
Trang 7Chương 4: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ 30
4.1 Tính chọn kết cấu 30
4.1.1 Tính chọn động cơ 30
4.1.2 Tính chọn ổ lăn 31
4.1.3 Tính chọn dây đai 32
4.2 Thiết kế gối đỡ mềm 33
4.2.1 Lựa chọn vật liệu 33
4.2.2 Bản vẽ lắp gối đỡ mềm và toàn bộ thiết bị hỗ trợ cân bằng 33
4.2.3 Bản vẽ 3D của gối đỡ và toàn bộ thiết bị hỗ trợ 35
4.2.4 Kiểm bền cho toàn bộ thiết bị 36
Chương 5: CHẾ TẠO VÀ THỰC NGHIỆM 39
5.1 Chế tạo các chi tiết của gối đỡ 39
5.1.1 Quy trình công nghệ gia công chi tiết thanh đỡ 39
5.1.2 Chi tiết thân gối đỡ 43
5.1.3 Chi tiết bạc trượt 43
5.2 Thiết bị sau khi được chế tạo 44
5.3 Các bước thực hiện quy trình cân bằng trên một mặt phẳng 45
5.4 Các bước thực hiện quy trình cân bằng trên 2 mặt phẳng 51
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 54
6.1 Kết luận 59
6.2 Hướng phát triển 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
DUT.LRCC
Trang 8Bảng 2.1 Cấp độ mất cân bằng theo tiêu chuẩn ISO 1940 16
Bảng 5.1 Báo cáo số liệu cân bằng 1 mặt phẳng 50
Bảng 5.2 Báo cáo số liệu cân bằng 2 mặt phẳng 53
Bảng 5.3 Kết quả cân bằng chi tiết trên gối cứng 55
Bảng 5.4 Áp dụng kết quả của gối cứng cho gối mềm 55
Bảng 5.5 Cân bằng lại chi tiết trên gối mềm 57
Hình 1.1 Tổng quan về cân bằng 1
Hình 1.2 Mất cân bằng do lỗ hổng bọt khí của pulley 2
Hình 1.3 Mất cân bằng do dung sai lắp ráp chế tạo 2
Hình 1.4 Mất cân bằng do ăn mòn, bong tróc 3
Hình 1.5 Mất cân bằng do tích tụ bám bẩn 3
Hình 1.6 Mất cân bằng tĩnh 5
Hình 1.7 Mất cân bằng ngẫu lực 6
Hình 1.8 Mất cân bằng hỗn hợp (mất cân bằng động) 6
Hình 1.9 Giản đồ miền cân bằng 7
Hình 2.1 Thiết bị cân bằng di động của hãng SKF 8
Hình 2.2 Thiết bị cân bằng di động VIBXpert II của hãng PROFTECHNIK 9
Hình 2.3 Thiết bị cân bằng di động Model N600 của hãng CEMB 9
Hình 2.4 Gối đỡ cứng được sử dụng trong máy cân bằng cố định 11
Hình 2.5 Gối đỡ mềm sử dụng trong máy cân bằng cố định 11
Hình 2.6 Thiết bị cân bằng cố định Model Z5000-G-GV của hãng CEMB 12
Hình 2.7 Thiết bị cân bằng cố định của hãng SCHENCK 12
Hình 2.8 Thiết bị cân bằng cố định của hãng HOFMANN 12
Hình 2.9 Nguyên lý xác định sự mất cân bằng 13
Hình 2.10 Dải tần số đo được trước khi cân bằng 14
Hình 2.11 Dải tần số đo được sau khi cân bằng 15
Hình 2.12 Kiểu tín hiệu 15
Hình 2.13 Cấp độ mất cân bằng theo tiêu chuẩn ISO 1940 17
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý dẫn động bằng bánh ma sát 20
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý dẫn động chi tiết bằng dây đai 21
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý dẫn động chi tiết bằng trục các - đăng 22
Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý dẫn động chi tiết bằng trục mềm 22
Hình 3.5 Động cơ điện một chiều 24
Hình 3.6 Động cơ điện xoay chiều 25
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ biến tần 25
Hình 3.8 Bộ biến tần SV110IG5A-2LS 26
DUT.LRCC
Trang 9Hình 4.1 Sơ đồ tính lực từ các số liệu sơ bộ 30
Hình 4.2 Các thông số ổ bi đỡ 31
Hình 4.3 Sơ đồ tính phản lực gối đỡ 31
Hình 4.4 Thành phần hóa học của hợp kim nhôm 6061 33
Hình 4.5 Hình chiếu đứng của gối đỡ 33
Hình 4.6 Mặt cắt B-B của gối đỡ 34
Hình 4.7 Mặt cắt A-A của gối đỡ 34
Hình 4.8 Hình chiếu trục đo của gối đỡ 35
Hình 4.9 Bản vẽ 3D gối đỡ mềm 35
Hình 4.10 Bản vẽ 3D toàn máy 36
Hình 4.11 Biểu đồ ứng suất trên toàn bộ thiết bị 37
Hình 4.12 Biểu đồ chuyển vị của toàn bộ thiết bị 37
Hình 5.1 Bản vẽ chế tạo chi tiết thanh đỡ 39
Hình 5.2 Bản vẽ lồng phôi chi tiết thanh đỡ 40
Hình 5.3 Bản vẽ chi tiết thân gối đỡ 43
Hình 5.4 Bản vẽ chi tiết bạc trượt 44
Hình 5.5 Thiết bị sau khi được chế tạo 45
Hình 5.6 Thông số khi thực hiện bước chạy tham khảo 45
Hình 5.7 Cân vật nặng thử và nhập số liệu của vật nặng thử 46
Hình 5.8 Gắn vật nặng thử lên rotor 46
Hình 5.9 Thông số khi thực hiện bước chạy thử 47
Hình 5.10 Khối lượng và vị trí của vật nặng sửa 47
Hình 5.11 Khối lượng và vị trí của 2 vật nặng chia 48
Hình 5.12 Khối lượng 2 vật nặng sửa 48
Hình 5.13 Gắn vật nặng sửa 49
Hình 5.14 Thông số khi thực hiện bước chạy sửa 49
Hình 5.15 Bảng tóm tắt các giá trị đo trong quy trình cân bằng động 50
Hình 5.16 Kết quả bước chạy tham khảo 51
Hình 5.17 Kết quả khi gắn vật thử vào mặt 1 52
Hình 5.18 Kết quả khi gắn vật thử vào mặt 2 52
Hình 5.19 Gắn vật nặng sửa vào 2 mặt 53
Hình 5.20 Chạy sửa trên mặt 1 và 2 53
Hình 5.21 Cân bằng chi tiết trên gối cứng 55
Hình 5.22 Áp dụng kết quả cân bằng trên gối cứng cho gối mềm 56
Hình 5.23 Cân bằng lại chi tiết trên gối mềm 56
DUT.LRCC
Trang 101 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÂN BẰNG ĐỘNG
1.1 Cân bằng máy
Mất cân bằng không chỉ là nguồn gây rung động thường gặp nhất trong các máy
có chuyển động quay mà còn gây nhiều hư hại cho máy Nó được xem là khuyết tật cần khắc phục trước tất cả các vấn đề khác Mất cân bằng ở các máy quay ngày càng trở thành một yếu tố quan trọng trong việc phát triển các thiết bị hiện đại đặc biệt với các thiết bị đòi hỏi tốc độ hoặc độ tin cậy cao Sự mất cân bằng máy nói chung là một hiện tượng có hại do đó cần phải xác định và khi cần thiết phải giảm thiểu hoặc khử hoàn toàn Việc làm này gọi là cân bằng máy
Cân bằng máy nhằm tránh được tải trọng động tác dụng lên các bộ phận khác trong máy như ổ trục, khớp nối… đồng thời cũng kéo dài được tuổi thọ của máy nhờ giảm được dạng hỏng do tải trọng động gây ra (phá hủy do mỏi)
Hình 1.1 Tổng quan về cân bằng Nguyên nhân gây mất cân bằng:
Yếu tố hoặc sự kết hợp của nhiều yếu tố, có thể giải thích sự hiện diện của mất cân bằng động trong các roto của máy có chuyển động quay Các nguyên nhân phổ biến nhất là sự không đồng nhất của vật liệu, dung sai chế tạo và lắp ráp cũng như sự thay đổi lý hóa của rotor khi hoạt động
Vật liệu không đồng nhất
Đôi khi có những lỗ hổng trong các rotor bằng gang như máy bơm, pulley cỡ lớn như hình bên dưới Những lỗ hổng hay bọt khí được hình thành trong quá trình đúc Khiếm khuyết này không thể phát hiện bằng mắt thường Tuy nhiên nó là một yếu tố có thể
DUT.LRCC
Trang 11Hình 1.2 Mất cân bằng do lỗ hổng bọt khí của pulley
Dung sai chế tạo và lắp ráp
Một trong các nguồn gây mất cân bằng thường gặp là sự tích lũy độ rơ cho phép khi lắp đặt máy Ở hình bên dưới là một ví dụ điển hình về việc dung sai các chi tiết khác nhau tích lũy tạo ra mất cân bằng
Hình 1.3 Mất cân bằng do dung sai lắp ráp chế tạo
Sự thay đổi rotor khi hoạt động
Nếu một chi tiết đã được cân bằng tốt ngay khi sản xuất thì vấn đề biến dạng nhiệt, sự
ăn mòn, xuống cấp hoặc sự bám bẩn của rotor vẫn có thể làm thay đổi cân bằng ban đầu của nó
DUT.LRCC
Trang 12và sự tăng nhiệt không đồng đều nên rotor sẽ giãn nỡ không đều Điều này dẫn đến sự phân bố khối lượng của rotor không đồng đều gây mất cân bằng Hiện tượng này thường xảy ra đối với motor điện, máy nén và các loại máy hoạt động ở nhiệt độ cao
Về vấn đề biến dạng nhiệt đòi hỏi rotor phải được cân bằng ở nhiệt độ làm việc của nó,
dù nó đã được cân bằng tốt ở nhiệt độ thường
- Sự ăn mòn và xuống cấp:
Các loại rotor sử dụng trong vận chuyển sản phẩm (con lăn, ru-lô băng tải…) thường
bị ăn mòn, bong tróc Sự mất cân bằng diễn ra khi sự ăn mòn, bong tróc không đều trên toàn bộ bề mặt rotor
Hình 1.4 Mất cân bằng do ăn mòn, bong tróc
- Sự bám bẩn:
Các rotor có thể dần mất cân bằng do sự bám bẩn không đồng đều trên cánh của chúng (quạt công nghiệp, cánh bơm nước) Sự tích tụ dần dần của các lớp bẩn làm tăng sự mất cân bằng và độ rung Đôi khi sự bám bẩn trên roto là khá đồng nhất, nhưng khi một phần các lớp bám bẩn này bong tróc ra gây rung động và mất cân bằng
Hình 1.5 Mất cân bằng do tích tụ bám bẩn DUT.LRCC
Trang 131.2 Phân loại mất cân bằng
Có 2 trạng thái mất cân bằng của vật quay
- Mất cân bằng tĩnh
- Mất cân momen ngẫu lực
- Mất cân bằng hỗn hợp ( mất cân bằng động)
1.2.1 Mất cân bằng tĩnh
Mất cân bằng tĩnh: là hiện tượng mất cân bằng đối với các vật quay mỏng (có kích
thước theo chiều trục nhỏ hơn nhiều so với đường kính, ví dụ: bánh đà, bánh đai, tua bin, đĩa…) Đối với các vật quay dạng này chỉ cần thêm hoặc bớt một đối trọng trên một mặt phẳng cân bằng nhằm mục đích cân bằng lực quán tính do khối mất cân bằng gây ra
Đây là trường hợp đơn giản nhất của mất cân bằng Áp dụng cho một đĩa mỏng có
độ dày đồng nhất và có khối lượng M (kg) hoàn toàn cân bằng trên đó ta gắn một khối lượng nhỏ m (g) ở một khoảng cách r (mm) từ trục quay để tạo ra một lượng mất cân bằng
Khi đĩa quay ở tốc độ ω, lực ly tâm F (N) được tạo ra bởi sự quay của khối lượng mất cân bằng m
2 .
Trang 14Hình 1.6 Mất cân bằng tĩnh Nhiều roto có bề dày mỏng như bánh đà, cánh bơm, quạt hướng trục… thường có đường kính lớn 7-10 lần bề dày của chúng nên chỉ cần xem xét cân bằng dạng tĩnh Tuy nhiên, hầu hết các rotor có bề dày đáng kể so với đường kính trục thì cần phải tiến hành cân bằng ngẫu lực, cân bằng dạng hỗn hợp gọi chung là cân bằng động
Ta có thể loại bỏ được kiểu mất cân bằng này bằng cách cân bằng động và xử lý mất cân bằng tại cả hai mặt
Mất cân bằng ngẫu lực chỉ được phát hiện khi cho rotor quay và phải xử lý bằng máy cân bằng động
DUT.LRCC
Trang 15Hình 1.7 Mất cân bằng ngẫu lực
1.2.3 Mất cân bằng động
Mất cân bằng động: là hiện tượng mất cân bằng xảy ra đối với các vật quay dày (có kích thước theo chiều trục lớn hơn so với đường kính, ví dụ: trục khuỷu, rotor…) Mất cân bằng động là khi rotor có trục quán tính chính không song song mà cũng không giao nhau với trục quay rotor
Mất cân bằng động là sự kết hợp giữa mất cân bằng tĩnh và mất cân bằng ngẫu lực Đây là dạng mất cân bằng phổ biến nhất của rotor
Đối với các vật quay dạng này ngoài cân bằng lực quán tính còn phải cân bằng momen quán tính do khối mất cân bằng gây ra, việc thêm hoặc bớt đối trọng cân bằng thường được thực hiện trên hai mặt phẳng của vật quay
DUT.LRCC
Trang 16Ngoài ra ranh giới giữa cân bằng động và cân bằng tĩnh còn đƣợc xác định theo giản
Trang 172 Chương 2: THIẾT BỊ CÂN BẰNG VÀ NGUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH
- Cho phép cân bằng rotor có khối lượng từ nhỏ đến lớn, có thể cân bằng chi tiết đến 20000kg
Một số thiết bị cân bằng di động phổ biến
Hình 2.1 Thiết bị cân bằng di động của hãng SKF
DUT.LRCC
Trang 18Hình 2.2 Thiết bị cân bằng di động VIBXpert II của hãng PROFTECHNIK
Hình 2.3 Thiết bị cân bằng di động Model N600 của hãng CEMB
Các thiết bị cân bằng di động ngoài chức năng cân bằng chi tiết còn có các module khác nhƣ thu nhận và xử lý tín hiệu dao động dùng để chuẩn đoán hƣ hỏng các bộ phận khác trong máy nhƣ: ổ bi, bánh răng, trục…
DUT.LRCC
Trang 19- Khó khăn trong việc cân bằng động những loại rotor có tốc độ cao và yêu cầu kiểm soát độ rung nghiêm ngặt
- Không thuận tiện đối với các rotor không được phép tháo ra, chẳng hạn như cánh quạt bơm nước…
Phạm vi ứng dụng:
- Chủ yếu đặt tại các xưởng cân bằng động chuyên dụng
- Có khả năng cân bằng động các chi tiết lớn đến rất lớn, đường kính đạt 2000mm chiều dài đạt 6000mm
Phân loại thiết bị cân bằng cố định:
- Gối đỡ cứng: Gối đỡ của loại này được cố định cứng trên thiết bị cân bằng động,
sử dụng liên kết hàn hoặc bulong Phần khung và đế được cố định trên nền xưởng bằng bulong nền
DUT.LRCC
Trang 20Hình 2.4 Gối đỡ cứng được sử dụng trong máy cân bằng cố định
Khi sử dụng gối đỡ cứng chi tiết cần cân bằng thường được thực hiện với số vòng quay thấp hơn so với số vòng quay làm việc thực tế (nhằm giảm rung động tác dụng lên thiết bị) Các cảm biến đo dao động/gia tốc được gắn trên các gối để lấy tín hiệu đến bộ xử lý tín hiệu cũng như phần mềm xử lý mất cân bằng
- Gối đỡ mềm: Chi tiết cân bằng được thiết lập trên gối đỡ mà gối đỡ có thể dao
động (lắc theo phương vuông góc với trục quay) nhờ giá đỡ sử dụng các khớp quay hay khâu mềm (lò xo lá) Nhờ vậy các dao động/rung động của chi tiết trong quá trình cân bằng không truyền lên phần khung/đế của thiết bị Đối với các thiết bị sử dụng gối đỡ mềm thông thường không cần phải cố định đế thiết bị trên nền xưởng
Hình 2.5 Gối đỡ mềm sử dụng trong máy cân bằng cố định Khi cân bằng các chi tiết sử dụng gối đỡ mềm có thể cân bằng ở tốc độ thực tế làm việc của chi tiết Các cảm biến đo dao động/gia tốc được gắn trên các gối để lấy tín hiệu đến bộ xử lý tín hiệu cũng như phần mềm xử lý mất cân bằng
Một số thiết bị cân bằng cố định trên thị trường hiện nay
DUT.LRCC
Trang 21Hình 2.6 Thiết bị cân bằng cố định Model Z5000-G-GV của hãng CEMB
Hình 2.7 Thiết bị cân bằng cố định của hãng SCHENCK
DUT.LRCC
Trang 222.1.3 Kết luận
Qua phân tích ưu và nhược điểm của hai loại thiết bị cân bằng động đang sử dụng hiện nay là thiết bị cân bằng cầm tay và thiết bị cân bằng cố định Phương án kết hợp thiết bị cân bằng cầm tay có sẵn và thiết bị hỗ trợ cân bằng cố định là phương án nhằm giảm chi phí đầu tư trang thiết bị từ đó giảm được giá thành cân bằng, khắc phục được một số nhược điểm của hai loại thiết bị cân bằng đang sử dụng hiện nay
Do đó đề tài được đề xuất là: Thiết kế và chế tạo gối đỡ mềm sử dụng trong cân
bằng động
2.2 Nguyên lý xác định lượng mất cân bằng động và quy trình cân bằng động
2.2.1 Nguyên lý xác định lượng mất cân bằng động
Rotor được cân bằng khi đối trọng được gắn lên rotor với khối lượng và vị trí mà
có thể cân bằng với lượng mất cân bằng trên rotor đó Do vậy, vị trí và khối lượng của đối trọng cần phải được xác định
Nguyên lý của việc thực hiện cân bằng động là làm thay đổi sự phân bố khối lượng của rotor bằng cách gắn thêm đối trọng thử và đo pha và cường độ rung động thông qua gối đỡ Sự ảnh hưởng của đối trọng thử cho phép xác định được đối trọng sửa cần gắn lên rotor để cân bằng
Thực nghiệm cho thấy nếu lực quán tính do mất cân bằng gây ra thì nó sẽ tác động lên bất kỳ điểm nào trên gối đỡ một lần trên một vòng quay Vì vậy trong dải tần số của tín hiệu rung động, sự mất cân bằng được xem là sự gia tăng rung động ở tần số quay
5 Đầu đo tốc độ
1 Cảm biến gia tốc
2 Bộ lọc
3 Đo rung động
4 Đo pha
DUT.LRCC
Trang 23Rung động do mất cân bằng gây nên được đo bằng cảm biến gia tốc (1) gắn trên gối đỡ Tín hiệu rung động được đi qua bộ lọc (2) điều chỉnh tần số quay của rôto, vì vậy chỉ có thành phần của rung động ở tần số quay được đo Tín hiệu sau khi đã lọc đi qua bộ đo rung động và được hiển thị dưới dạng độ lớn Mức độ rung động tỉ lệ thuận với lực sinh ra do sự mất cân bằng
Đồng hồ đo pha (4) và hiển thị pha giữa tín hiệu từ đầu đo tốc độ (5) (tín hiệu tham chiếu) và tín hiệu rung động đã được lọc
2.2.2 Quy trình chung cân bằng động
1) Phân tích tần số
Trước khi cân bằng động cần tiến hành phân tích tần số dao động để xác định xem hiện tượng rung động có phải do mất cân bằng gây ra hay do các nguyên nhân khác như: không đồng trục, cong trục… Đối với hiện tượng rung động do mất cân bằng thì trong dải tần số quay có đỉnh cao nhất và ảnh hưởng đến dải tần số Trong hình bên dưới thể hiện tần số rung động trước và sau khi cân bằng
Hình 2.10 Dải tần số đo được trước khi cân bằng DUT.LRCC
Trang 24Hình 2.11 Dải tần số đo được sau khi cân bằng
2) Chọn kiểu tín hiệu cho việc phân tích mất cân bằng
Việc phân tích tần số trước khi cân bằng cũng cho phép lựa kiểu thu nhận tín hiệu phù hợp cho việc cân bằng Rung động có thể do dưới các kiểu tín hiệu như: gia tốc, vận tốc hay chuyển vị (hình bên dưới) DUT.LRCC
Trang 253) Xác định chất lượng (tiêu chuẩn) cân bằng
Mỗi một máy khi hoạt động sẽ có mức độ rung động cho phép do vậy chúng ta cần chọn tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng rung động trước và sau khi cân bằng Tiêu chuẩn ISO 1940 quy định về các cấp độ mất cân bằng đối với mỗi loại rotor khác nhau
Bảng 2.1 Cấp độ mất cân bằng theo tiêu chuẩn ISO 1940
G
Độ lớn (mm/s)
Trục khuỷu trong động cơ cỡ lớn diesel tàu thủy (vận tốc
Trục khuỷu trong động cơ cỡ lớn diesel tàu thủy (vận tốc
Xe ô tô : bánh đà, trục dẫn động, trục khuỷu trên gối đỡ mềm,
Con quay hồi chuyển, trục chính và động cơ máy có độ chính
DUT.LRCC
Trang 26Hình 2.13 Cấp độ mất cân bằng theo tiêu chuẩn ISO 1940
4) Chọn đối trọng thử
Việc lựa chọn đối trọng thử rất quan trọng vì nó cho phép xác định đƣợc quan
hệ giữa khối mất cân bằng và mức độ rung động đo đƣợc trên gối đỡ Để xác định khối lƣợng của đối trọng thử chúng ta có thể xác định theo công thức sau:
Trang 27SU (Specific Unbalance) lượng mất cân bằng (g.mm/kg) được xác định theo đồ thị của tiêu chuẩn ISO 1940
Mặc dù đã tính toán khối lượng thử nhưng có thể kết quả sẽ không phù hợp, do vậy cần phải kiểm tra xem kết quả sau khi đặt đối trọng thử đối với hai thông số: pha
và độ lớn rung động, các trường hợp có thể xảy ra như sau:
V<25% V>25%
<25% Tăng thêm khối lượng
của đối trọng thử Tháo đối trọng thử
>25% Tiến hành Tiến hành
Trong đó,
là sự khác nhau của pha trước và sau khi gắn đối trọng thử
V là sự khác nhau của mức độ rung động trước và sau khi gắn đối trọng thử Nếu nhỏ hơn 25% thì cần tăng khối lượng của đối trọng thử, lớn hơn 25% thì có thể tiến hành các bước tiếp theo
5) Cân bằng tĩnh (trên một mặt phẳng) hoặc cân bằng động (trên hai mặt phẳng)
Sau khi xác định được đối trọng thử ta tiến hành cân bằng, đối với chi tiết có đường kính lớn hơn nhiều so với bề dày ta tiến hành cân bằng trên một mặt phẳng, đối với chi tiết có bề dày khá lớn ta tiến hành cân bằng trên hai mặt phẳng
Ví dụ: các bước tiến hành cân bằng trên một mặt phẳng và trên hai mặt phẳng của MICROLOG GX SKF
Các bước cân bằng trên một mặt phẳng:
Bước 1: Thiết lập các thông số cho công tác cân bằng
Bước 2: Thực hiện bước chạy tham khảo
Bước 3: Gắn đối trọng thử và thực hiện bước chạy thử
Bước 4: Gắn đối trọng sửa theo tính toán của thiết bị ( vị trí và khối lượng), thực hiện bước chạy sửa
Bước 5: Nếu cân thiết có thể tiến hành các bước chạy tinh
Các bước cân bằng trên hai mặt phẳng:
DUT.LRCC
Trang 28Bước 4: Gắn đối trọng thử cho mặt 2 và tiến hành chạy thử cho mặt 1 và 2
Bước 5: Gắn đối trọng sửa theo tính toán của thiết bị, thực hiện bước chạy sửa Bước 6: Nếu cần thiết có thể tiến hành các bước chạy tinh
6) Báo cáo kết quả cân bằng động
Sau khi tiến hành cân bằng động cho chi tiết, ta tiến hành lập bảng báo cáo kết quả
để thuận lợi cho công tác kiểm tra sau này Bảng báo cáo bao gồm: các giá trị rung động của chi tiết trước cân bằng, góc lệch pha trước cân bằng, giá trị rung động sau cân bằng, góc lệch pha sau cân bằng…
3 Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN KẾT CẤU 3.1 Thông số kỹ thuật của thiết bị hỗ trợ
Từ yêu cầu thực tế đối với việc cân bằng động các chi tiết có khối lượng vừa và nhỏ, nghiên cứu đề xuất sẽ thiết kế thiết bị hỗ trợ với các thông số như sau :
- Cân bằng được chi tiết quay có:
DUT.LRCC
Trang 29+ Chiều dài theo hướng trục đến 400mm;
+ Tốc độ cân bằng đến 1500 vòng/phút
- Truyền động:
Công suất truyền động đến 375W, số vòng quay tối đa 2300 vòng/phút
3.2 Lựa chọn phương án truyền động
Từ đề xuất thiết kế thiết bị cân bằng động dựa trên sự kết hợp của thiết bị cân bằng
di động và thiết bị hỗ trợ cân bằng Trong chương 3, ta sẽ phân tích các đặc điểm của các bộ phận, những yêu cầu cần thiết của những bộ phận đó để đưa ra được những phương án, lựa chọn tốt nhất cho yêu cầu thiết kế, đảm bảo được các yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế
3.2.1 Truyền động bằng ma sát
Sử dụng ma sát để làm quay các chi tiết cần cân bằng động được sử dụng phổ biến Với kết cấu đơn giản, chi phí rẻ, hiệu quả kinh tế nên nó được sử dụng nhiều từ phân xưởng hay trong các nhà máy chuyên dụng Có nhiều loại dẫn động ma sát nhưng phổ biến nhất trên thị trường là: truyền động bằng bánh ma sát và truyền động bằng dây đai ma sát
3.2.1.1 Truyền động bằng bánh ma sát
Hệ thống sử dụng bánh ma sát có kết cấu tương đối đơn giản, có thể sử dụng các loại vật liệu có hệ số ma sát cao dùng trong việc chế tạo các bánh ma sát, vật liệu được
sử dụng nhiều có thể kể đến: cao su, vải, kim loại có độ nhám cao…
Nguyên lý làm việc của loại máy này như sau: Động cơ truyền momen và tốc độ quay thông qua hộp tốc độ đến bánh ma sát Bánh ma sát quay sẽ làm quay chi tiết nhờ lực ma sát xuất hiện trên vị trí, tiết diện tiếp xúc giữa bánh ma sát và rotor
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý dẫn động bằng bánh ma sát
DUT.LRCC
Trang 30Dẫn động bằng bánh ma sát đạt được một số yêu cầu về tính hiệu quả và đơn giản của kết cấu, sử dụng hộp tốc độ để mở rộng khả năng công nghệ, tăng phạm vi cân bằng các chi tiết có tốc độ quay lúc làm việc lớn, các bánh ma sát dễ dàng được thay thế sau thời gian sử dụng dài hoặc có sự cố trong quá trình làm việc, do có kết cấu đơn giản nên chi phí chế tạo thấp, độ cứng vững hệ thông khá tốt Tuy nhiên, việc sử dụng lực ma sát là nhân tố trong truyền động dẫn đến hiệu suất truyền từ động từ động cơ đến chi tiết không cao, do trọng lượng của rotor phân bố không đều và không tập trung nhiều tại bánh ma sát nên lực ma sát sinh ra tại đây không được lớn nhất, bánh ma sát thường nhanh mòn do có hiện tượng trượt tương đối giữa bánh và chi tiết cân bằng
3.2.1.2 Truyền động bằng dây đai ma sát
Dẫn động bằng dây đai là phương thức dẫn động được xem là phổ biến nhất trên thị trường đối với các thiết bị cân bằng động cố định, đây là loại thiết bị sử dụng lực
ma sát để làm quay chi tiết thông qua dây đai
Nguyên lý làm việc của máy như sau: động cơ truyền momen xoắn và tốc độ quay đến hộp tốc độ, làm quay bánh đai có dây đai, dây đai sẽ làm quay chi tiết dựa trên lực
ma sát xuất hiện giữa mặt tiếp xúc giữa dây đai và chi tiết
Các dòng thiết bị cân bằng động sử dụng nguyên lý trên thường có các đặc điểm sau:
Ưu điểm: Rất đơn giản, chi phí thấp, không cần các bộ truyền phụ, có thể dẫn động vô cấp tùy vào động cơ được sử dụng
Nhược điểm: không điều chỉnh được tỉ số truyền, truyền được tải rất nhỏ, bị trượt đai mạnh, nhanh mòn đai
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý dẫn động chi tiết bằng dây đai
DUT.LRCC
Trang 312 - Dây đai ma sát truyền động
Trang 323.2.4 Kết luận phương án truyền động
Từ yêu cầu dẫn động cho chi tiết rotor, tải không yêu cầu momen lớn, yêu cầu điều chỉnh tốc độ theo nhiều tốc độ khác nhau, không yêu cầu chính xác về tỉ số truyền
Từ các yêu cầu trên, ta chọn phương án dẫn động làm quay rotor bằng dây đai ma sát
3.3 Lựa chọn động cơ
Trong tất cả các loại máy móc và thiết bị hiện đại, động cơ là phần cốt lõi không thể thiếu, không có nó máy móc gần như không thể hoạt động Hiện nay có rất nhiều loại động cơ khác nhau như: động cơ nhiệt, động cơ điện, động cơ thủy lực, động cơ khí nén… Nhưng động cơ điện được sử dụng nhiều và phổ biến nhất vì những ưu điểm của nó
3.3.1 Động cơ điện một chiều
Là loại máy điện biến đổi năng lượng của dòng điện một chiều thành năng lượng
cơ năng Tùy thuộc vào cách kích từ có thể phân chia thành các loại như: loại kích từ độc lập, loại kích từ song song, loại kích từ nối tiếp, loại kích từ hỗn hơp Có thể phân chia theo loại động cơ có chổi than và loại không có chổi than
Loại động cơ này có các đặc tính như sau:
Ưu điểm: có thể điều chỉnh êm tốc độ trong một phạm vi rộng từ 3:1 đến 4:1
Khi dùng hệ thống máy phát – động cơ thì phạm vi điều chỉnh có thể lên tới 100:1 Ngoài ra động cơ 1 chiều đảm bảo khởi động êm, hãm và đổi chiều dễ dàng
Nhược điểm: Động cơ điện một chiều đắt, khối lượng sửa chữa lớn, mau hỏng hơn động cơ điện xoay chiều và phải tăng thêm vốn đầu tư để đặt các thiết bị chỉnh lưu
DUT.LRCC
Trang 33Hình 3.5 Động cơ điện một chiều Ứng dụng: đƣợc sử dụng rộng rãi trong các thiết bị vận chuyển bằng điện, thang máy, máy trục…
3.3.2 Động cơ điện xoay chiều
Là loại máy điện biến đổi năng lƣợng điện thành năng lƣợng cơ, nó là loại động cơ phổ biến nhất do kết cấu đơn giản, sử dụng dòng điện xoay chiều phổ biến có nhiều loại động cơ điện xoay chiều khác nhau tùy thuộc vào cách phân chia, theo cách mắc
có loai động cơ 1 pha và loại 3 pha, theo tốc độ thì có loại đồng bộ và loại không đồng
bộ
Đặc điểm của các động cơ xoay chiều đƣợc liệt kê nhƣ sau:
Ƣu điểm:
- Ít phải bảo dƣỡng do không có chổi góp
- Kết cấu bền vững, đơn giản
- Khả năng chịu tải tốt nhờ cơ cấu bảo vệ
- Giá thấp hơn sơ với truyền động bằng động cơ 1 chiều
- Khả năng điều chỉnh tốc độ đa dạng
Nhƣợc điểm:
- Luôn vận hành gắn với mạch xoay chiều có sẵn
- Cấu trúc điều khiển phức tạp
- Điều chỉnh tốc độ khó đạt độ mịn
DUT.LRCC
Trang 34Hình 3.6 Động cơ điện xoay chiều
3.3.3 Động cơ xoay chiều có sử dụng bộ biến tần
Biến tần là thiết bị làm thay đổi tần số dòng điện đặt lên cuộn dây bên trong động
cơ và thông qua đó có thể điều khiển tốc độ động cơ một cách vô cấp, không cần dùng đến các hộp số cơ khí Biến tần thường dùng các linh kiện bán dẫn để đóng ngắt tuần
tự các cuộn dây của động cơ để làm sinh ra từ trường xoay làm quay rotor
Nguyên lý làm việc của biến tần: đầu tiên nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện Điện áp 1 chiều được biến đổi nghịch lưu thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng Công đoạn này được thực hiện thông qua hệ IGBT (Transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM)
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ biến tần
DUT.LRCC