1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LỜI GIẢI và BÌNH LUẬN đề THI HSG cấp HUYỆN lớp 9

7 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 223,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ có ý c của bài toán là cần tư duy một chút nên theo thầy bài này thuộc mức độ cơ bản... Nhiều học sinh sẽ mắc sau quá trình liên hợp lần thứ nhất nếu không phát hiện ra nghiệm bội 2.

Trang 1

LỜI GIẢI VÀ BÌNH LUẬN ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN LỚP 9

MÔN: TOÁN Bài 1 (5,0 điểm)

Cho biểu thức

2

a 1 a a 1 a a a a 1 M

  với a 0, a 1.  a) Rút gọn M

b) Chứng minh rằng M 4.

c) Với những giá trị nào của a thì biểu thức

6 N M

 nhận giá trị nguyên

Lời giải

a) Với a 0, a 1,  ta có

2

a 1 a a 1 a a a a 1 M

a 1 a a 1 a a a 1 a 1

a 1

a 1 a a 1

a 1 a a 1

a 1 a a 1

a 1 a a 1

   

2a a 2 a a 1

a 2 a 1 1

b) Chứng minh M 4.

Cách 1:Xét

 a 12

1

    

Vì a 0, a 1  nên  a 1 2 0

suy ra M 4 0   M 4 (đpcm)

Trang 2

Cách 2: áp dụng bất đẳng thức cô si ta có:

Xét dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi

1

a

(mâu thuẫn vì a 0,a 1  ) Vậy dấu bằng không xảy ra do đó M 4.

c) Ta có M 4 

6 6

M 4 hay

3 N 2

 Vậy

3

0 N

2

 

Do đó N nhận giá trị nguyên khi N 1. Khi đó 6

1 M 6

M  

Ta có

1

Nhận xét: Bài tập 1 là bài tập cơ bản, chỉ cần chắc kiến thức các em sẽ hoàn thành tốt bài này Chỉ có

ý c) của bài toán là cần tư duy một chút nên theo thầy bài này thuộc mức độ cơ bản.

Bài 2 (4 điểm).

a) giải phương trình: x 5x 32 2 2x 1 1   0

b) Tìm nghiệm nguyên tố của phương trình: x2 2y2  1.

lời giải

a) Điều kiện xác định:

1

2



Phương trình tương đương với phương trình:  3  4x

2x 1 1

 

2x 1 1

 

 x 0 hoặc

2x 1 1

 

Trang 3

Xét phương trình:

 

3

2

2 2x 1 1

2x 1 1

 

 

2

2

4

2x 1 1

 

x 0

  (vì  

2

2

4

2x 1 1

 

) Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 0.

Nhận xét ta có thể giải bài toán trên bằng cách ngắn gọn như sau:

Với điều kiện

1 x 2



, ta có phương trình: x 5x 32 2 2x 1 1   0

 5x42x 2  2x 1 1   0 5x42 x 1   2x 1  0

2

x 1 2x 1

  

x 1 2x 1

  

  (*)

x 1 2x 1

   với mọi

1 x 2



nên từ (*) ta được x2  0 x 0 (tmđk) Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 0.

Nhận xét: Đây là một bài toán hay ý tưởng bài toán là cho nghiệm bội 2 của phương trình vô tỷ Nhiều học sinh sẽ mắc sau quá trình liên hợp lần thứ nhất nếu không phát hiện ra nghiệm bội 2.

b) Tìm nghiệm nguyên tố của phương trình x2 2y2  1

Từ phương trình ta có: x2 2y2 suy ra 1 2

x là số lẻ

Trang 4

Do đó phương trình x2 2y2  trở thành: 1 4k24k 2y 2  0 y2 2k22k

Do đó y chẵn suy ra y chẵn mà y là số nguyên tố nên 2 y 2.

Khi đó ta được x2  9 x 3.

Vậy nghiệm nguyên tố của phương trình là x; y  3;2 

Nhận xét: Đây là bài toán số học cơ bản, chỉ cần sử dụng tính chẵn lẻ là có thể giải quyết bài toán.

Bài 3 (4,0 điểm).

a) Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác Chứng minh rằng:

a b c b c a c a b a b c 3abc

b) Tìm các số tự nhiên x, y sao cho x22y22xy 3y 4 0   (1)

a) Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác Chứng minh rằng:

a b c b c a c a b a b c 3abc

Không biết vô tình hay ngẫu nhiên bài toán này đúng bài mình sáng tác cho hs và cũng cho học sinh làm rồi, chỉ tiếc là em lại không nhớ cách làm mặc dù rất đơn giản Có thể vào phòng thi các em bị tâm

lý đó là điều dễ hiểu mà

Ta dùng phương pháp biến đổi tương đương để chứng minh bất đẳng thức trên

Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với

a abc a b c b abc b c a c abc c a b 0

a a bc ab ac b b ac bc ba c c ab ca cb 0

a a b a c b b c b a c c a c b 0

          (*) Không mất tính tổng quát giả sử a b c 

Khi đó VT (*) a b a a c     b b c  c c a c b     

a b  2 a b c  c c a c b     

Vì a b c  và a b c  nên a b  2 a b c  c c a c b      0

Vậy (*) đúng Đó là đpcm

Trang 5

b) Tìm các số tự nhiên x, y sao cho x22y22xy 3y 4 0   (1)

Ta có x22y22xy 3y 4 0    x y 2y 1 y 4    0

 y 1 y 4      x y 2

Vì x y 2  nên 0 y 1 y 4      0 4 y 1   y0;1

(vì y là số tự nhiên)

• Với y 0, thay vào (1) ta có: x2 4 0  x 2.

• Với y 1, thay vào (1) ta có: x22x 1 0   x 1 2  0 x (loại)1

Vậy các số tự nhiên cần tìm là x 2, y 0. 

Bài 5 Cho ba số không âm x, y, z thỏa mãn x y z 3   và x4y4z4 3xyz.

Tính giá trị biểu thức M 2000x 201616y2016z2016.

Lời giải

Nhìn con số và số mũ của các biến ở biểu thức M ta thấy thật sự là kinh khủng Tuy nhiên với các thể loại toán này thì việc cho hệ số hay số mũ lớn chỉ mang tính hình thức, gây tâm lý cho học trò Bản chất bài này là đưa về bài toán cơ bản, nếu những ai đã quen bất đẳng thức thì bài này đơn giản

Từ giả thiết ta suy ra: x4y4z4 xyz x y z    

Áp dụng bất đẳng thức a2 b2 c2 ab bc ca  với mọi a, b, c (hs tự chứng minh)

Ta có: x4y4z4 x y2 2y z2 2z x2 2 (1)

2 2 2 2 2 2

x y y z z x xy.yz yz.zx zx.xy xyz x y z    

(2)

Từ (1) và (2) suy ra x4y4z4 xyz x y z   

Dấu '' '' xảy ra khi và chỉ khi dấu '' '' trong (1) và (2) đồng thời xảy ra

x y z

   Kết hợp với x y z 3   suy ra x y z 1.  

Vậy M 2016.1 201616.1201612016 2033.

Nhận xét: Đây là bài toán cũ, tác giả chỉ làm mới số liệu nên là câu này không có nhiều tính sáng tạo, chỉ cần quen một chút bất đẳng thức thì sẽ giải quyết được bài toán.

Trang 6

vuông góc với AB tại C cắt đường thẳng AM tại N Đường thẳng BN cắt đường tròn (O) tại

điểm thứ hai E Cac đường thẳng BM và CN cắt nhau tại F

a) Chứng minh rằng các điểm A, E, F thẳng hàng

b) Chứng minh tích AM.AN không đổi

c) Chứng minh rằng A là trọng tâm tam giác BNF khi và chỉ khi NF ngắn nhất

Lời giải a) Ta có FNAB tại C (gt) (1)

Vì M thuộc đường tròn đường kính AB nên ta dễ dàng chứng minh được AMB 90 o hay

NAFB tại M (2)

Từ (1) và (2) suy ra A là trực tâm của tam giác FBN suy ra FABN (3)

Mặt khác ta cũng chứng minh được AEBN (vì E thuộc đường tròn đường kính AB) (4)

Từ (3) và (4) suy ra F, A, B thẳng hàng

b) Dễ thấy hai tam giác vuông ACN và AMB đồng dạng

Do đó ta có

AM AC

AM.AN AB.AC

AB AN  

AB

AC AO

2

nên

2 AB AM.AN

2

(không đổi) (ĐPCM)

c) Dễ dàng chứng minh hai tam giác vuông ACF và NCB đồng

dạng CFACBN

suy ra

2

CF.CN CA.CB AB

CA CN   4 (ko đổi)

Vậy NFNC CF min

khi NC CF

BA 2

BC 3 nên A là trọng tâm tam giác BNF (đpcm).

Nhận xét: Để chứng minh NF ngắn nhất ta chú ý đưa về bài toán tìm giá trị nhỏ nhất của một tổng 2

số dương Tổng này có giá trị nhỏ nhất nếu hai số dương có tích không đổi Khi đó giá trị nhỏ nhất của tổng đạt được khi hai số dương đó bằng nhau.

NHẬN XÉT CHUNG: Đây là một đề thi hay vừa sức với học sinh và đủ để phân loại được học sinh.

Thực hiện lời giải và phân tích đề thi (2h45’)

E

O A

B

M

C

N F

Trang 7

Thầy Phạm Như Toàn

Ngày đăng: 28/12/2020, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w