1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh hà nam

118 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THÙY LINH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THÙY LINH

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THÙY LINH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS NGUYỄN ĐĂNG THÀNH

HÀ NỘI – 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam” là những nghiên

cứu của cá nhân tôi

Các kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác

Nội dung luận văn có sử dụng tài liệu tham khảo đều được trích dẫn nguồn một cách đầy đủ và chính xác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thùy Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình, trách nhiệm và hiệu quả của GS.TS Nguyễn Đăng Thành, người đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy, truyền thụ kiến thức cho tôi Trân trọng cảm ơn lãnh đạo và chuyên viên các các Sở, ban, ngành trong tỉnh Hà Nam đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tuy bản thân đã có nhiều nỗ lực, song luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi hạn chế, thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự đóng góp, những chỉ dẫn của các thầy, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thùy Linh

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ủy ban nhân dân: UBND

Hành chính nhà nước: HCNN

Trang 6

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 3

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 6

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 6

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 7

7 Kết cấu của luận văn 7

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH 8

1.1 Lý luận chung về công chức và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 8

1.1.1 Công chức………8

1.1.2 Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 9

1.2 Chất lượng và các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh 16

1.2.1 Khái niệm chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh 16

Trang 7

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 18 1.3 Nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 24 1.3.1 Khái niệm 24 1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 25 1.3.3 Các hoạt động nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 281.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh……… 34

Chương 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

HÀ NAM 40

2.1 Khái quát về tỉnh Hà Nam và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam 40 2.1.1 Một số nét về tỉnh Hà Nam 402.1.2 Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam…44 2.2 Thực trạng nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn

thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam (từ năm 2014 đến năm 2016) 45 2.2.1 Số lượng, cơ cấu đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam 45 2.2.2 Chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam 47 2.2.3 Thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng công chức các cơ quan

chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam 59

Trang 8

2.3 Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam……….70 2.3.1 Đánh giá về đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam………70 2.3.2 Đánh giá về thực trạng nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam……… 72

Chương 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

HÀ NAM……… …….82

3.1 Quan điểm và mục tiêu nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam 82 3.1.1 Quan điểm 82 3.1.2 Mục tiêu 86 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân tỉnh 87 3.2.1 Đổi mới công tác giáo dục chính trị tư tưởng; nâng cao ý thức trách nhiệm và đạo đức công vụ của công chức 87 3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 89 3.2.3 Thực hiện đúng đắn việc bố trí, sử dụng, luân chuyển, bổ nhiệm công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 91 3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 93 3.2.5 Thực hiện tốt việc đánh giá công chức 94 3.2.6 Thực hiện tốt chế độ chính sách đãi ngộ đối với công chức 97 3.2.7 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thực thi công vụ 993.2.8 Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị……… 100

Trang 9

3.2.9 Phát huy vai trò phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và xây dựng quy chế đánh giá sự hài lòng của người dân đối với cơ quan chuyên môn

thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 101

3.3 Đề xuất, kiến nghị 102

3.3.1 Đối với Trung ương 102

3.3.2 Đối với tỉnh Hà Nam 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.Lực lượng lao động ở tỉnh Hà Nam từ năm 2010 đến 2015 44

Bảng 2.2 Số lượng và cơ cấu công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam theo giới tính (2014-2016) 46

Bảng 2.3 Số lượng và cơ cấu công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam theo nhóm tuổi (2014-2016) 46

Bảng 2.4 Thực trạng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam theo trình độ chuyên môn (2014-2016) 47

Bảng 2.5 Cơ cấu ngạch công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam (2014-2016) 50

Bảng 2.6.Trình độ lý luận chính trị của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam đến 31/12/2016 51

Bảng 2.7 Trình độ Quản lý hành chính nhà nước của đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam (31/12/2016) 52

Bảng 2.8 Trình độ ngoại ngữ, tin học đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đến 31/12/2016 52

Bảng 2.9 Cơ cấu công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam phân theo độ tuổi năm 2016 55

Bảng 2.10 Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam (2014-2016) 58

Bảng 2.11 Đánh giá về việc tuyển dụng công chức tại cơ quan, đơn vị 60

Bảng 2.12 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh giai đoạn 2014-2016 64

Bảng 2.13 Kết quả chỉ số PCI của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010-2015 73

Bảng 2.14 Kết quả chỉ số CCHC - PAR INDEX của tỉnh Hà Nam 74

2012-2015 74

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Trình độ chuyên môn của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2014-2016) 48 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu ngạch công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND

tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2014-2016) 50

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam phân theo độ tuổi năm 2016 56

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Cải cách hành chính là một bộ phận không thể thiếu của công cuộc đổi mới, xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân mà Đảng và Nhà nước ta đang hướng tới Thực tế đã cho thấy quá trình cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam bắt đầu diễn ra mạnh mẽ và tạo ra những kết quả rõ nét kể từ khi Đảng và Nhà nước ta tiến hành công cuộc đổi mới năm 1986 Từ đó đến nay, công cuộc cải cách hành chính đã trải qua nhiều giai đoạn với những mục tiêu và nội dung cụ thể, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh lịch sử và trình độ phát triển của đất nước trong từng thời kỳ Tuy nhiên, ở bất cứ giai đoạn nào, Đảng và Nhà nước ta đều xác định rõ vai trò quyết định của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính và việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đến sự thành công của tiến trình cải cách hành chính

Hiện nay, hệ thống pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức không ngừng xây dựng và hoàn thiện; công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ, năng lực cho công chức được hết sức chú trọng; đổi mới phương thức tuyển dụng,

sử dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức Cũng bởi vậy mà kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn của đội ngũ công chức hành chính từng bước được nâng cao, góp phần tích cực vào thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, thực trạng nền công vụ vẫn bộc lộ những yếu kém, bất cập, chưa làm hài lòng người dân và doanh nghiệp, mà một trong số những nguyên nhân chính được chỉ ra vẫn n m ở chất lượng của đội ngũ công chức Xét về chất lượng, số lượng, cơ cấu đội ngũ công chức vẫn chưa ngang tầm với thời kỳ

đ y mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế; năng lực và

ph m chất của một bộ phận công chức còn yếu; trình độ chuyên môn nghiệp

Trang 13

vụ của đội ngũ công chức hành chính chưa tương xứng, chưa đáp ứng yêu cầu công việc; tính chủ động, sáng tạo, ý thức trách nhiệm với công việc được giao còn thấp; khả năng quản lý, điều hành còn nhiều hạn chế Một bộ phận công chức hành chính có biểu hiện tự diễn biến , tự chuyển hóa , thoái hoá, biến chất, tham ô, tham nhũng, lãng phí, nhũng nhiễu phiền hà, thiếu công tâm, khách quan khi giải quyết công việc; kỷ luật hành chính lỏng l o Tất cả những điều đó đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín và hiệu quả lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với Đảng; đồng thời đặt ra đòi hỏi bức thiết phải nâng cao chất lượng công chức ở tất cả các cấp, các ngành, từ trung ương đến địa phương Bởi vậy, trong Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 đã nêu rõ mục tiêu trọng tâm của cải cách hành chính giai đoạn này như sau: Cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức, viên chức, chú trọng cải cách chính sách tiền lương nh m tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công

Tỉnh Hà Nam được tách và tái lập từ năm 1997 đến nay, diện tích và quy mô dân số nhỏ phân bố ở 06 huyện, thành phố, chỉ số phát triển kinh tế -

xã hội và trình độ dân trí ở vào mức trung bình của cả nước Trong bối cảnh đất nước ngày càng hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới và môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, tỉnh Hà Nam cũng đã và đang nỗ lực cải cách hành chính, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan nhà nước để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống và tạo ra cơ hội việc làm cho nhân dân trong tỉnh Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh

Hà Nam lần thứ XIX nhiệm kỳ 2015-2020 đã đề ra 03 khâu đột phá, trong

đó có các nội dung: Đ y mạnh cải cách thủ tục hành chính, vận dụng linh

Trang 14

hoạt, sáng tạo các cơ chế, chính sách vào thực tiễn của tỉnh, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo động lực phát triển bền vững và Nâng cao chất lượng, trách nhiệm đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, trọng tâm là cán bộ chủ chốt các cấp, các ngành, người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị Điều này cho thấy sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND tỉnh Hà Nam đến nhiệm vụ cải cách hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Với vị trí, vai trò là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là một bộ phận vô cùng quan trọng trong hệ thống tổ chức bộ máy hành chính nhà nước Cũng chính bởi vậy, chất lượng đội ngũ công chức làm việc trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương, và chất lượng phục vụ nhân dân của địa phương đó, cũng như các đối tác trong và ngoài nước đến làm việc, hợp tác kinh tế Xuất phát

từ lý do đó, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng công chức các cơ quan

chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam” làm luận văn tốt nghiệp

thạc sĩ Quản lý công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là một nội dung quan trọng của việc quản lý và sử dụng cán bộ, công chức; mang tính quyết định đến hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước Bởi vậy, vấn đề khoa học này được rất nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu Một số đề tài nghiên cứu, sách, tạp chí đã được công bố như:

- Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2003), u n cứ hoa h c cho việc nâng cao chất lượng ội ng cán bộ trong th i y m nh công nghiệp hoá, hiện i hoá ất nư c, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Nội

Trang 15

dung luận cứ đưa ra cơ sở lý luận trong sử dụng tiêu chu n cán bộ của Đảng phù hợp với từng giai đoạn cách mạng, các quan điểm và phương hướng trong việc nâng cao chất lượng công tác cán bộ Điểm nổi bật của luận cứ là việc đưa ra nội dung, tiêu chu n hóa cán bộ đây là một quan điểm đổi mới trong công tác cán bộ mà tác giả có thể vận dụng và kế thừa trong luận văn của mình để đưa ra các tiêu chu n hóa công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phù hợp với tỉnh Hà Nam trong xu thế phát triển của thời

đại và đặc trưng của tỉnh

- Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2004), Xây dựng ội ng

cán bộ, công chức áp ứng òi hỏi của nhà nư c pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, NXB Chính trị quốc gia Trên cơ sở

nghiên cứu các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò, vị trí người cán bộ cách mạng, cũng như yêu cầu đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; tìm hiểu những bài học kinh nghiệm về việc tuyển chọn và sử dụng nhân tài trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, cũng như kinh nghiệm xây dựng nền công vụ chính quy hiện đại của đất nước trong khu vực và trên thế giới Từ đó xác định các yêu cầu, tiêu chu n của cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân

- Trần Đăng Khoa: Năng lực của ội ng công chức hành chính nhà

nư c ở tỉnh Hà Nam hiện nay , Luận văn thạc sĩ Quản lý hành chính công,

Học viện Hành chính, 2013 Luận văn đã hệ thống được những lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước nói chung và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước của tỉnh Hà Nam nói riêng Đồng thời đã phân tích và rút ra những đánh giá thực trạng đó một cách khách quan, chính xác về một số ưu điểm và hạn chế về chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước tỉnh Hà Nam trong thời

Trang 16

kỳ mới Luận văn cũng đã đưa ra những quan điểm, mục tiêu và một số giải pháp quan trọng, phù hợp, nêu lên những kiến nghị nh m nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước tỉnh Hà Nam trong thời kỳ đổi mới Song tác giả luận văn nghiên cứu đội ngũ công chức hành chính nhà nước nói chung chứ chưa chuyên sâu về đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, vốn mang nhiều đặc thù nhất định

Tuy có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về đội ngũ cán bộ, công chức, song mỗi công trình đề cập đến vấn đề ở những khía cạnh khác nhau Cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam Bởi vậy, tác giả chọn đề tài trên là thực sự cần thiết về mặt lý luận và thực tiễn Những quan điểm, nhận định, đánh giá của những công trình khoa học liên quan đến đề tài đều được tác giả nghiên cứu, tham khảo có chọn lọc

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

- Mục đích của luận văn:

Xây dựng luận cứ lý luận và thực tiễn để đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam

- Nhiệm vụ:

Nghiên cứu tổng quan những lý luận cơ bản về công chức, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; xác định những tiêu chí đánh giá chất lượng công chức; các hoạt động, sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng công chức

Phân tích thực trạng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam;

Trang 17

Đề ra một số quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ công

chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam Số liệu được thu thập từ báo cáo của Sở Nội vụ tỉnh Hà Nam, thuộc 17 cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Giai đoạn 2014-2016

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp luận:

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác –Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về lý luận chung về Nhà nước và pháp luật nói chung và vấn đề công chức HCNN nói riêng

- Phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp khảo cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để

có những luận cứu khoa học cho việc nâng cao chất lượng của công chức nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh nói riêng

- Phương pháp phân tích đánh giá: Đề tài đã tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng của công chức tại cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam để từ đó đưa ra các mặt mạnh, hạn chế trong việc thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam làm cơ sở để đề xuất những giải pháp

- Phương pháp điều tra: Được tiến hành tại 17 cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam nh m thu thập thông tin về trình độ chuyên môn, trình độ đào tạo, độ tuổi…của công chức tại các cơ quan này

Trang 18

- Phương pháp thống kê: Được tác giả sử dụng để xử lý số liệu thu thập được từ kết quả điều tra, khảo sát

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp so sánh, tổng hợp…để thu thập thêm các thông tin phục vụ cho việc phân tích, đánh giá chất lượng của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa lý luận:

Những kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần bổ sung cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

Làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, học tập góp phần nâng cao hiệu quả công vụ đối với các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh nói chung và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tại tỉnh Hà Nam nói riêng

- Ý nghĩa thực tiễn:

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cụ thể là tại tỉnh Hà Nam

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các

cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

Chương 2 Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ

quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ

quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN

THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

1.1 Lý luận chung về công chức và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1.1.1 Công chức

Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 quy định rõ:

Công chức là công dân Việt Nam, ược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ng ch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nư c,

tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan,

ơn vị thuộc Quân ội nhân dân mà hông phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, ơn vị thuộc Công an nhân dân mà hông là sĩ quan, h sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh

o, quản lý của ơn vị sự nghiệp công l p của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nư c, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nư c; ối v i công chức trong bộ máy lãnh o, quản lý của ơn vị

sự nghiệp công l p thì lương ược bảo ảm từ quỹ lương của ơn vị sự nghiệp công l p theo quy ịnh của pháp lu t

Từ quy định trên, các đối tượng là công chức theo quy định của pháp luật Việt Nam không chỉ bao gồm những người làm việc trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, mà còn bao gồm cả những người làm việc cho các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như: các Ban tham mưu của Đảng,

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt Nam;

Trang 20

các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân Việc quy định công chức trong phạm vi như vậy xuất phát từ mối quan hệ liên thông giữa các cơ quan của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị Đây là điểm đặc thù của Việt Nam, rất khác so với một số nước trên thế giới nhưng lại hoàn toàn phù hợp với điều kiện cụ thể và thể chế chính trị ở Việt Nam

1.1.2 Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1.1.2.1 Khái niệm:

Trước hết phải khẳng định công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là một bộ phận của công chức nhà nước nói chung, là yếu tố cấu thành của nền hành chính nhà nước ở cấp địa phương Đối với khái niệm công chức đã được trình bày cụ thể ở các phần trên Để hiểu rõ hơn về khái niệm công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, ta cần hiểu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là các cơ quan nào

Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19 tháng 06 năm 2015 quy định: Tại Điều 9 về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân:

1 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên

2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý

về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên

Trang 21

3 Việc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và điều kiện, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cơ sở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp trên đặt tại địa bàn

4 Chính phủ quy định cụ thể tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

Tại Khoản 2, Điều 20 về cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh:

2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có các sở và

cơ quan tương đương sở

Hiện nay, mặc dù đang được kiến nghị sửa đổi cho phù hợp với Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, song Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Nghị định số 24/2014/NĐ-CP) vẫn là Nghị định khung, quy định những vấn đề chung của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và tên gọi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở), tạo cơ sở pháp lý để các Bộ chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở; UBND cấp tỉnh ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của từng sở, phù hợp với địa phương, tạo sự thống nhất chung từ Trung ương đến địa phương

Như vậy, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thuộc cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh; bao gồm các sở và cơ quan tương đương sở; có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân

Trang 22

cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên Các sở được tổ chức thống nhất ở các địa phương bao gồm:

6 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

7 Sở Giao thông vận tải

8 Sở Xây dựng

9 Sở Tài nguyên và Môi trường

10 Sở Thông tin và Truyền thông

11 Sở Lao động - Thương binh và Xă hội

12 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

13 Sở Khoa học và Công nghệ

14 Sở Giáo dục và Đào tạo

15 Sở Y tế

16 Thanh tra tỉnh

17 Văn phòng Ủy ban nhân dân

Các sở đặc thù được tổ chức ở một số địa phương bao gồm:

1 Sở Ngoại vụ

2 Ban Dân tộc

3 Sở Quy hoạch - Kiến trúc (được thành lập ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh)

Trang 23

4 Về một số lĩnh vực đặc thù khác (chỉ được tổ chức khi thật cần thiết, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương)

Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức, Thông tư số 08/2011/TT-BNV ngày 02/6/2011 của

Bộ Nội vụ hướng dẫn thêm một số điều của Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ, thì công chức các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh bao gồm:

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh

Như vậy, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:

Giám ốc sở, phó giám ốc sở, trưởng phòng, phó trưởng phòng, những ngư i làm việc trong các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của sở, ngư i ứng

ầu các ơn vị sự nghiệp công l p thuộc sở ã ược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ng ch, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nư c, có nhiệm vụ thực hiện chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, quản lý nhà

nư c trên các lĩnh vực thuộc th m quyền ịa phương, duy trì tr t tự an ninh, giữ vững ổn ịnh và phát triển inh tế xã hội

1.1.2.2 Đặc iểm của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

Không chỉ mang những đặc điểm của công chức hành chính nhà nước nói chung, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh còn mang những đặc trưng riêng

Trang 24

Một là, ội ng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là

h t nhân cơ bản của nền công vụ, có vai trò quyết ịnh ến hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nư c t i ịa phương

Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đó là tổ chức thực hiện các chủ trương, chắnh sách, chế độ quy định của nhà nước, cơ quan trung ương tại địa phương Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chắnh là đội ngũ trực tiếp tham mưu, tham gia xây dựng kế hoạch, hoạch định chắnh sách, chỉ tiêu phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương, văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức quản lý nhà nước và kiểm tra trên tất cả lĩnh vực thuộc th m quyền quản lý của địa phương Cũng chắnh bởi vậy đây là nguồn nhân lực quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực hiệu quả của bộ máy quản lý hành chắnh ở cấp địa phương, đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

Đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đồng thời

là cầu nối gắn kết, tổ chức thực hiện triển khai các đường lối, chắnh sách, cơ chế, chủ trương ở Chắnh phủ và cơ quan trung ương tại địa phương Thông qua đội ngũ này, Nhà nước đánh giá được tắnh đúng đắn của đường lối, chắnh sách, kịp thời phát hiện thiếu sót cần chỉnh sửa bổ sung và nhu cầu mới phát sinh từ thực tế để hoàn thiện chắnh sách Đây vừa là đội ngũ công chức tham mưu văn bản quy phạm pháp luật, quyết định quản lý, chắnh sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phýõng vừa đóng vai trò là đội ngũ tổ chức triển khai và thực hiện các chủ trương, chắnh sách của cơ quan nhà nước cấp trên Điều này đặt ra yêu cầu công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải có đủ năng lực, trình độ, ph m chất chắnh trị trong thực thi công vụ để thực hiện những nhiệm vụ chắnh trị mà trung ương giao phó vừa phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội cho nhân dân địa phương

Trang 25

Hai là, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh làm việc trong bộ máy quản lý HCNN ở ịa phương, vừa thực hiện chức năng quản lý theo ngành vừa chịu sự quản lý của ịa phương

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương; đồng thời chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh và chịu sự chỉ đạo kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành lĩnh vực của cấp trên Được tuyển dụng, bổ nhiệm để làm việc trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, đội ngũ công chức thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan, chịu sự quản lý về tổ chức biên chế của UBND tỉnh; đồng thời tổ chức triển khai thực hiện, chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý ngành Hai cấp quản lý này phải có sự quản lý, điều hành, chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt để đảm bảo hiệu quả thực thi công vụ của công chức

Ba là, yêu cầu về trình ộ chuyên môn và ĩ năng hành chính của ội ng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

Trình độ chuyên môn về hình thức được thể hiện thông qua văn b ng, chứng chỉ của cấp học, ngành học Đây là một trong các tiêu chí để tuyển dụng công chức hành chính nhà nước nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh nói riêng Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là kiến thức

và năng lực, là kết quả của quá trình đào tạo của cá nhân Những kiến thức chuyên môn mà cá nhân sử dụng trong quá trình giải quyết công việc là cơ sở đánh giá trình độ chuyên môn của công chức đó trong lĩnh vực được phân công công tác

Quá trình thực thi công vụ đòi hỏi công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải đảm bảo các yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được đào tạo thông qua hệ thống cơ sở giáo dục, đào tạo, được cấp các văn b ng, chứng chỉ

Trang 26

chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc Ở Việt Nam, các văn b ng chứng chỉ được chia thành: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học Trong hoạt động thực thi công vụ, cơ quan cần xem xét sự phù hợp của trình độ chuyên môn được đào tạo với yêu cầu vị trí công việc được giao đảm nhận, bởi

nó là yếu tố tiên quyết để công chức giải quyết công việc hiệu quả trong thực thi công vụ Ở một số ngành, lĩnh vực, đối với công chức ở ngạch chuyên viên trở lên thì trình độ đại học là bắt buộc và tối thiểu

Ngoài ra, trong thời đại công nghệ thông tin, hội nhập quốc tế hiện nay, công chức nói chung và đặc biệt là công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh còn phải có trình độ ngoại ngữ, tin học nhất định để có thể tìm hiểu, cập nhật kiến thức, giải quyết các công việc thường xuyên thuộc lĩnh vực mình quản lý

Quản lý hành chính nhà nước là lĩnh vực quản lý phức tạp về nội dung, phạm vi và đối tượng quản lý, bởi phạm vi quản lý của nó là các lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải được đào tạo về kiến thức quản lý nhà nước Trình độ quản lý nhà nước là những kiến thức, kỹ năng mà công chức được đào tạo bồi dưỡng để phù hợp với từng chức danh, ngạch, vị trí công việc của công chức để đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính nhà nước

Kiến thức quản lý nhà nước thông qua chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chu n về ngạch bao gồm: bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch cán

sự và tương đương, bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên và tương đương, bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính và tương đương, bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương

Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức của con người vào thực tiễn Kỹ năng của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được phân thành kỹ năng của công chức lãnh đạo quản lý và kỹ năng của công chức chuyên môn Kỹ năng của công chức lãnh đạo bao gồm: lập kế hoạch, xây

Trang 27

dựng chiến lược, phân tích và giải quyết vấn đề, ra quyết định, tổng hợp, thuyết trình, thanh tra, xử lý xung đột, tạo động lực…Kỹ năng của công chức chuyên môn bao gồm soạn thảo văn bản, giao tiếp hành chính, thu thập và xử lý thông tin, quản lý hồ sơ, làm việc nhóm, viết báo cáo, …

Bốn là, chất lượng của ội ng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hông ồng ều giữa các tỉnh trong cả nư c, do ặc trưng riêng về iều iện lịch sử, tự nhiên, văn hóa, trình ộ phát triển inh tế - xã hội…

Mỗi tỉnh thành phố trong cả nước khác nhau về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, văn hóa, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, do đó trình độ năng lực công chức chuyên môn mỗi tỉnh có sự khác biệt Những chính sách phát triển, nâng cao trình độ cho đội ngũ công chức của Nhà nước cũng đã tính toán đến

sự khác biệt này và có những cơ chế hỗ trợ đặc thù Tuy nhiên, đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với mỗi công chức, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng, ph m chất trong thời kỳ hội nhập quốc tế, nâng cao năng lực thực thi công vụ để đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đồng thời, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ở mỗi địa phương phải dựa trên điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dân trí của nhân dân để có những biện pháp thích hợp để tổ chức thực hiện triển khai chính sách, giao tiếp ứng xử với người dân, đem lại sự hài lòng cho người dân

Trang 28

Theo Tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu: “Chất lượng là mức phù

hợp của sản ph m ối v i yêu cầu của ngư i tiêu dùng”

Theo Philip B Crosby: “Chất lượng là sự phù hợp v i yêu cầu”

Theo Tổ chức Quốc tế và Tiêu chu n hóa ISO (ISO 8402): “Chất lượng

là t p hợp các ặc tính của một thực thể t o cho thực thể ó hả năng thỏa mãn những nhu cầu ã nêu ra và nhu cầu tiềm n”

Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do nhà xuất bản Đà

Nẵng xuất bản năm 2000 (tr.144): “Chất lượng là cái t o nên ph m chất, giá

trị của một con ngư i, một sự v t, sự việc”

Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ công chức không được hiểu hoàn toàn giống như chất lượng của hàng hóa hay sản ph m, bởi lẽ con người là một thực thể phức tạp và luôn n m trong mối quan hệ qua lại với các cá thể khác

và với tổ chức của mình

Chất lượng ội ng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là t p hợp tất cả những ặc iểm, thuộc tính của từng công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phù hợp v i cơ cấu, áp ứng ược yêu cầu theo nhiệm vụ và chức năng của cơ quan, ơn vị; ồng th i là tổng hợp những mối quan hệ giữa các cá nhân công chức v i nhau, sự phối ết hợp ho t ộng trong thực thi nhiệm vụ chung nhằm áp ứng yêu cầu, mục tiêu trong một th i iểm nhất ịnh của ịa phương

Như vậy, chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phụ thuộc vào năng lực của từng công chức trong đội ngũ đó, mà năng lực này thể hiện ở điều kiện sức khỏe, trình độ chuyên môn, sự hiểu biết về chính trị - xã hội, ph m chất đạo đức, khả năng thích nghi với sự chuyển đổi của nền kinh tế v.v Chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh còn là mức độ thực thi công vụ, khả năng hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của bộ máy HCNN cấp tỉnh, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà

Trang 29

nước và khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý nhà nước

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh nói riêng là tập hợp các tính chất, dấu hiệu, các đặc trưng để nhận biết, đánh giá chất lượng đội ngũ công chức Các căn cứ xác định tiêu chí phải dựa trên chức năng, nhiêm vụ mà công chức đảm nhận; các yếu tố thuộc về cá nhân công chức (trình độ năng lực, ph m chất đạo đức, phong cách ) và các mặt hoạt động của công chức; yêu cầu về chất lượng đội ngũ công chức trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định của đất nước [17, tr.107] Từ những phân tích trên, có thể đưa ra một số tiêu chí cơ bản sau để đánh giá chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

1.2.2.1 Tiêu chí về các yếu tố cần có của cá nhân công chức

Các yếu tố cơ bản cần có thuộc về mỗi cá nhân công chức bao gồm:

ph m chất chính trị; ph m chất đạo đức, lối sống; năng lực trình độ; phong cách làm việc; sức khỏe; độ tuổi

- Ph m chất chính trị thể hiện ở sự trung thành tuyệt đối với mục tiêu và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội mà Đảng ta, dân tộc ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn; kiên định và luôn giữ vững lập trường chính trị; nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật; tích cực tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực chính trị

- Ph m chất đạo đức, lối sống đó là những suy nghĩ, lời nói, hành động tích cực, đúng mực, có tính chất nêu gương, giáo dục của cá nhân công chức đối với những người xung quanh; biết phê phán cái ác, cái xấu, ủng hộ cái thiện, cái đẹp; sống hòa nhã, cởi mở

Trang 30

- Năng lực trình độ:

Năng lực của công chức là tổng hợp những yếu tố tạo nên khả năng cá nhân cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ Năng lực của người công chức bao gồm hai mặt chủ yếu: Năng lực trí tuệ và năng lực chuyên môn Năng lực trí tuệ là khả năng nhận thức, tiếp cận tri thức, khả năng nắm bắt, phân tích, đề xuất giải pháp trong hoạt động thực tiễn Năng lực chuyên môn là tri thức, kỹ năng để hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn của công chức Năng lực của công chức phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Trình độ kiến thức, kỹ năng; kinh nghiệm thực tiễn; ý thức trách nhiệm; hoàn cảnh, điều kiện… Năng lực hình thành một phần dựa trên cơ sở tư chất tự nhiên của cá nhân, và một phần lớn dựa trên quá trình đào tạo, giáo dục và hoạt động thực tiễn, cũng như rèn luyện của cá nhân Năng lực của người công chức chủ yếu được hình thành và phát triển qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng và hoạt động thực tiễn

Trình độ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh bao gồm 4 mặt chủ yếu: Trình độ học vấn, trình độ chính trị, trình độ chuyên môn, trình độ quản lý nhà nước

Trình độ học vấn là mức độ kiến thức của công chức, thường được xác định b ng các bậc học cụ thể trong hệ thống giáo dục quốc dân Đây là nền tảng để rèn luyện, nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn và cả ph m chất chính trị, ph m chất đạo đức của công chức

Trình độ chính trị là mức độ hiểu biết về chính trị của công chức Trên thực tế, trình độ chính trị được đánh giá chủ yếu b ng mức độ hiểu biết về lý luận chính trị Hiện nay, trình độ chính trị của công chức được đánh giá theo

3 mức độ: Sơ cấp, trung cấp, cao cấp Trình độ chính trị là cơ sở để tạo nên

ph m chất chính trị của công chức

Trình độ chuyên môn của công chức là mức độ kiến thức và kỹ năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của chức danh công việc theo quy định Trình độ chuyên môn của công chức không chỉ được đánh giá bởi b ng cấp

Trang 31

chuyên môn được đào tạo mà chủ yếu là ở kết quả hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, ở uy tín trong công tác chuyên môn

Quản lý nhà nước là hệ thống tri thức khoa học về quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước Đó là những kiến thức đòi hỏi các nhà quản lý phải có, để giải quyết các vụ việc cụ thể đặt ra trong quá trình điều hành, quản lý Quản lý vừa là hoạt động khoa học, vừa là nghệ thuật, cho nên yêu cầu các công chức phải am hiểu sâu sắc về kiến thức quản lý và phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đó vào giải quyết những vụ việc cụ thể Thực tế cho thấy trong quá trình quản lý chỉ dựa vào kinh nghiệm thôi chưa đủ mà phải được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước, để qua đó nâng cao năng lực quản lý nhà nước

Kinh nghiệm là những kiến thức, những kỹ năng, kỹ xảo, những hiểu biết, những bài học rút ra từ thực tiễn trong cuộc sống và trong công việc được tích luỹ lại trong quá trình sống và làm việc Kinh nghiệm càng nhiều giúp cho việc thực hiện công việc đơn giản nhanh chóng, đem lại hiệu quả cao Ngược lại kinh nghiệm ít, năng lực thấp, việc thực hiện công việc chậm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Kinh nghiệm phụ thuộc vào thời gian công tác của công chức nói chung và thời gian công tác ở một số công việc cụ thể nào đó nói riêng của công chức Tuy nhiên, giữa kinh nghiệm công tác và thâm niên công tác không phải hoàn toàn tuân theo quan hệ tỷ lệ thuận Thời gian công tác chỉ là điều kiện cần cho tích lũy kinh nghiệm nhưng chưa phải

là điều kiện đủ Điều kiện đủ để hình thành kinh nghiệm công tác của công chức phụ thuộc vào chính khả năng, nhận thức, phân tích, tích lũy và tổng hợp của từng công chức

Kỹ năng của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là khả năng vận dụng khéo léo, thành thạo những kiến thức và kinh nghiệm vào thực hiện chức trách, nhiệm vụ quản lý nhà nước trên các lĩnh vực ở cấp tỉnh

Trang 32

Kỹ năng của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh bao gồm: Kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch của Sở

và của UBND tỉnh; kỹ năng tổ chức và điều hành hoạt động của cơ quan; kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật, thi hành và áp dụng pháp luật trong quản lý nhà nước; kỹ năng lập và quản lý thực hiện dự án của tỉnh; kỹ năng tổ chức kiểm tra hành chính, xử phạt và cưỡng chế hành chính trong th m quyền; kỹ năng phát hiện, xử lý tình huống phát sinh trong công việc; kỹ năng soạn thảo văn bản ; kỹ năng nghiệp vụ văn phòng và thống kê; kỹ năng phối hợp và chỉ đạo cơ quan HCNN cấp trực thuộc tỉnh trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của cấp trực thuộc, kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ vào quản

lý nhà nước

- Về sức kho , độ tuổi của công chức: Sức kho là vốn quý nhất của mỗi con người Không có sức kho thì không phát triển được trí tuệ, không thể lao động có hiệu quả cho xã hội Sức khỏe của công chức được xem là tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực công chức Vì sức khỏe được hiểu là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không đơn thuần chỉ là không có bệnh tật Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố được tạo nên bên trong

và bên ngoài, thể chất và tinh thần Công chức phải có đủ sức khỏe để thực hiện có chất lượng nhiệm vụ được giao

Quy định tuổi công chức là để tạo mặt b ng chung, bảo đảm khả năng làm việc tốt, bảo đảm sự kế thừa và đổi mới nền công vụ Tuổi đời không phải là một yếu tố quyết định ph m chất, năng lực, trình độ, hiệu quả công việc Tuổi đời là một tiêu chí xã hội quan trọng, xác định vị trí, vai trò và uy tín xã hội của mỗi công chức Công chức cần có tuổi đời thích hợp với chức trách, vai trò, nhiệm vụ hiện tại đang đảm nhận

- Phong cách làm việc của công chức là cách thức làm việc ổn định, mang sắc thái của mỗi người Phong cách làm việc của công chức phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Ph m chất chính trị, ph m chất đạo đức, lối sống, trình độ, năng lực, khí

Trang 33

chất cá nhân, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, điều kiện làm việc, sinh hoạt, sự giáo dục, rèn luyện Phong cách làm việc của công chức có ảnh hưởng lớn tới việc đổi mới tư duy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác Phong cách làm việc của công chức gồm nhiều nội dung rất phong phú, có thể liệt kê những nội dung chủ yếu nhất: Tác phong dân chủ - tập thể; tác phong khoa học; tác phong quần chúng

1.2.2.2 Tiêu chí vể mối quan hệ của công chức trong môi trư ng, iều iện công tác cụ thể

Con người luôn sống và hoạt động trong hàng loạt mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau; mỗi người vừa là nhân, vừa là quả, vừa là chủ thể, vừa là đối tượng tác động của các mối quan hệ với tự nhiên, xã hội Do vậy, khi xem xét, đánh giá công chức phải đặt họ trong các mối quan hệ chủ yếu, nhất là mối quan hệ của công chức với tập thể, lãnh đạo, đồng nghiệp và nhân dân

Có như vậy, mới đánh giá được thực chất công chức

Thêm vào đó, khi phân tích, đánh giá chất lượng công chức phải dựa trên

cơ sở trạng thái tĩnh của công chức cũng như của công việc và tổ chức Nhiệm vụ, nội dung và yêu cầu của công việc luôn thay đổi do các nhân tố khách quan như: áp dụng tiến bộ khoa học trong quản lý, do yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, do yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nếu như công chức không nhận thức được sự thay đổi công việc của mình trong thực tiễn và tương lai, thì sẽ không có sự chu n bị

và ðầu tý cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ nãng, thay ðổi thái ðộ và hành vi của mình trong công việc

1.2.2.3 Tiêu chí về mức ộ hoàn thành nhiệm vụ ược giao

Đánh giá thực hiện công việc là phương pháp, nội dung của quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức, cơ quan HCNN Đánh giá thực hiện công việc, thực chất là xem xét, so sánh giữa thực hiện nhiệm vụ cụ thể của công chức với những tiêu chu n đã được xác định trong bản mô tả công việc và bản

Trang 34

tiêu chu n đánh giá hoàn thành công việc Kết quả đánh giá thực hiện công việc cho phép phân tích về chất lượng công chức trên thực tế Nếu như công chức liên tục không hoàn thành nhiệm vụ mà không phải lỗi của tổ chức, thì

có nghĩa là công chức không đáp ứng được yêu cầu công việc, không hoàn thành nhiệm vụ được giao

Hiện nay, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được đánh giá phân loại dựa trên các quy định của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 56/2015/NĐ-CP Theo đó, để đánh giá, phân loại công chức có 4 mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ Các tiêu chí, trình tự, thủ tục để đánh giá, phân loại công chức được quy định cụ thể trong các Nghị định trên

1.2.2.4 Tiêu chí về uy tín của công chức

Uy tín là sự tín nhiệm và mến phục của mọi người Uy tín là sự phản ánh khách quan ph m chất và năng lực của một cá nhân, thể hiện ở các yếu tố: Khả năng tổ chức và chuyên môn giỏi; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và kiên định trong công tác; có quan hệ bình đẳng, tính tập thể và phát huy được sức mạnh tổng hợp; gương mẫu đi đầu trong mọi công tác; gần gũi, dân chủ, cởi mở với mọi người; có tính chiến đấu, tự phê bình, sửa chữa khuyết điểm Người có uy tín còn là người biết lắng nghe, kể cả những lời nói trái chiều; không tự ái, sĩ diện, thành kiến

Đây là dấu hiệu cơ bản, không thể thiếu khi đánh giá chất lượng đội ngũ công chức hiện nay, là dấu hiệu tin cậy, chắc chắn bảo đảm đội ngũ công chức thật sự có chất lượng tốt hay không Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: Trước mặt quần chúng không phải ta cứ viết lên trán chữ cộng sản mà ta được họ yêu mến Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách đạo đức

Trang 35

Muốn hướng dẫn nhân dân, mình phải làm mực thước cho người ta bắt

chước

1.3 Nâng cao chất lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân tỉnh

1.3.1 Khái niệm

Chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được thể hiện thông qua hoạt động của các sở và cơ quan tương đương

sở, ở việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan này Do đó,

để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cần thiết phải nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức trên tất cả các mặt như: ph m chất đạo đức, trình độ năng lực

và khả năng hoàn thành nhiệm vụ, trình độ năng lực, sự tín nhiệm của nhân dân, khả năng thích ứng, xử lý các tình huống phát sinh của người công chức đối với công việc được giao,…

Việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh sẽ góp phần làm tăng ý thức, trách nhiệm lao động, góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có vai trò đặc biệt quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương Để phát triển nhanh, bền vững mỗi địa phương cần hết sức quan tâm đến chính sách phát huy tối đa năng lực của công chức thông qua nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của mình như: đào tạo, đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe cả về vật chất, tinh thần, có chính sách đãi ngộ nhân tài hợp lý, rèn luyện tác phong công nghiệp,

Như vậy, nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc

UBND tỉnh là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp tác ộng tích cực ến chất lượng từng công chức c ng như mối quan hệ, tinh thần phối hợp của các công chức trong một t p thể nhằm mục ích hoàn

Trang 36

thành công việc chuyên môn, ồng th i áp ứng òi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển inh tế- xã hội trong từng giai o n phát triển

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1.3.2.1 Thực hiện mục tiêu của công cuộc cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nư c

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức là một trong năm nhiệm

vụ trọng tâm của cải cách hành chính Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, với số lượng phù hợp, chất lượng ngày càng nâng cao,cơ cấu hợp

lý, có trình độ chuyên môn, có ph m chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, không ngừng đổi mới, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Hiện nay, sự vận hành của nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa

đã kéo theo sự thay đổi và nhìn nhận lại vai trò của nhà nước trong việc quản

lý mọi hoạt động của một quốc gia: kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, đối ngoại,

an ninh quốc phòng Nhà nước chuyển sang vai trò là người lái thuyền cho

sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Nhà nước trở thành chủ thể hoạch định thể chế, chính sách cho các chủ thể thị trường tham gia sản xuất, kinh doanh theo đúng như thông điệp đầu năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ: Nhà nước phải làm tốt chức năng kiến tạo phát triển Muốn thực hiện tốt chức năng và vai trò của nhà nước thì phải cải cách mạnh mẽ hơn nữa trong xây dựng và hoàn thiện thể chế, đặc biệt là thể chế kinh tế thị trường Không ai khác, đội ngũ cán bộ, công chức nhất là đội ngũ công chức làm việc ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh cần phải nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân và doanh nghiệp, bởi đây chính là những người trực tiếp tham mưu,

đề xuất các chính sách, cơ chế quản lý nhà nước tại địa phương, đồng thời thay mặt nhà nước trực tiếp thực thi công vụ

1.3.2.2 Đáp ứng yêu cầu của chính sách tinh giản biên chế

Trang 37

Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đã chỉ ra hạn chế:

cơ cấu công chức, viên chức còn chưa hợp lý về số lượng, chức danh ngạch, chức danh nghề nghiệp; trình độ, độ tuổi, dân tộc, giới tính, nhất là tương quan cơ cấu giữa các cơ quan trung ương với các cơ quan địa phương Chưa xác định rõ, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu quản lý nhà nước, yêu cầu cung cấp dịch vụ công của từng ngành, từng lĩnh vực, từng khu vực cụ thể để làm cơ sở xây dựng, hoàn thiện cơ cấu công chức, viên chức phù hợp Công tác đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức vẫn là khâu yếu Thi nâng ngạch công chức, viên chức chất lượng thấp, c n t nh trạng để giải quyết chế độ, chính sách, Từ đó, Nghị quyết cũng đưa ra mục tiêu: Tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nh m nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thu hút những người có đức,

có tài vào hoạt động công vụ trong các cơ quan đảng, nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế; góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, tiết kiệm, giảm chi thường xuyên, cải cách chính sách tiền lương

Như vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh nói riêng là yêu cầu của thực tiễn khách quan, là chìa khóa để giải quyết các vấn đề đặt ra cho bộ máy hành chính nhà nước Đây phải được xem là nhiệm vụ trọng tâm và được thực hiện đồng bộ ở các cấp, các ngành, từ trung ương tới địa phương để đảm bảo tính thống nhất và mang lại hiệu quả thực sự

1.3.2.3 Sự phát triển của hoa h c công nghệ òi hỏi công chức hông ngừng rèn luyện nâng cao năng lực và trình ộ

Khoa học - công nghệ phát triển nhanh, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc đã làm thay đổi nhận thức của mỗi cá nhân

Trang 38

Muốn tồn tại được các cá nhân phải thích ứng với sự biến đổi nhanh và không ngừng của khoa học công nghệ, nếu không sẽ làm chậm quá trình phát triển của cá nhân và xã hội Đối với khu vực nhà nước, việc ứng dụng công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật làm xuất hiện mô hình chính phủ điện tử Muốn chính phủ điện tử vận hành được thì trước hết phải có cán bộ, công chức điện tử và công dân điện tử Nghĩa là, người dân nói chung và cán bộ công chức nói riêng phải biết làm chủ công nghệ và tham gia vào quá trình tương tác mới có thể vận hành và ứng dụng được thành tựu của khoa học công nghệ phục vụ cho công việc của mình Việc xuất hiện loại hình thương mại điện tử là minh chứng rõ nét cho thấy tác động của công nghệ thông tin tới nhận thức và cách ứng xử của nhà nước đối với quá trình phát triển của xã hội Do đó, đòi hỏi công chức phải tự đào tạo và nâng cao năng lực để có thể theo kịp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội

1.3.2.4 Chất lượng ội ng , công chức hiện nay còn bất c p, chưa áp ứng yêu cầu của sự phát triển inh tế - xã hội

Theo báo cáo kết quả giám sát Việc thực hiện chính sách, pháp luật trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban thường vụ Quốc hội, tính đến ngày 31/12/2012,

số lượng cán bộ công chức trong cả nước là 535.528 người Trong đó, số lượng tiến sĩ là 2.209 người (chiếm 0,4%), thạc sĩ là 19.666 người (chiếm 3,7%), cử nhân (đại học) là 278.198 người (chiếm 51,9%); số công chức đã được đào tạo về lý luận chính trị là 251.110 người (46,9%) Chất lượng cán

bộ, công chức cấp xã có sự chuyển biến rõ rệt với 53.974 người có trình độ đại học trở lên (chiếm 24,8%); được đào tạo về quản lý nhà nước là 103.902 người (47,8%) Tuy nhiên, vẫn còn 63.557 cán bộ, công chức chưa qua đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ (chiếm 11,9%); cán bộ, công chức có trình độ cao chủ yếu tập trung ở các thành phố trực thuộc trung ương và các đô thị lớn Hiện nay, có 282.561 cán bộ, công chức chưa qua đào tạo về lý luận chính trị,

Trang 39

chiếm 52,8% Đối với cán bộ, công chức cấp xã có trình độ dưới đại học là 163.293 người (chiếm 75,2%); chưa qua đào tạo về quản lý nhà nước là 113.365 người (chiếm 52,2%)

Các số liệu trên cho thấy những hạn chế nhất định của đội ngũ cán bộ công chức ở Việt Nam hiện nay, trong đó công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chiếm một số lượng không nhỏ Điều đó đặt ra yêu cầu phải nhanh chóng đào tạo, bồi dưỡng nh m chu n hóa đội ngũ công chức theo quy định Bên cạnh đó, xét trên tiêu chí hiệu quả làm việc thực tế, có thể thấy đội ngũ công chức vẫn chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của người dân và doanh nghiệp Người dân và doanh nghiệp còn nhiều phàn nàn về sự sách nhiễu, hách dịch, cửa quyền, tham ô, tham nhũng, lãng phí của đội ngũ công chức Những vụ án tham ô, tham nhũng, hối lộ trong thời gian qua đã ảnh hưởng tới niềm tin của người dân vào bộ máy công quyền Một bộ phận công chức biến chất đã làm xấu đi tính ưu việt của bộ máy công quyền xã hội chủ nghĩa mà chúng ta đang xây dựng

Thực trạng trên đòi hỏi phải nâng cao ý thức trách nhiệm công vụ, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ công chức nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh nói riêng để củng cố niềm tin và chứng minh cho tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, khẳng định bản chất nhà nước của dân, do dân và vì dân

1.3.3 Các hoạt động nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1.3.3.1 Công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức

Tuyển dụng công chức là việc cơ quan nhà nước có th m quyền thực hiện việc tuyển chọn người có đủ điều kiện theo yêu cầu đối với vị trí việc làm về trình độ năng lực, ph m chất chính trị, đạo đức,… vào làm việc tại các cơ quan nhà nước Tuyển dụng công chức HCNN là khâu quan trọng quyết định tới chất lượng đội ngũ công chức nói chung, đối với công chức các cơ quan

Trang 40

chuyên môn thuộc UBND tỉnh nói riêng Nếu công tác tuyển dụng được thực hiện tốt thì sẽ tuyển được những người thực sự có năng lực, ph m chất bổ sung cho lực lượng công chức Ngược lại, nếu việc tuyển dụng không được quan tâm đúng mức thì sẽ không lựa chọn được những người đủ năng lực và ph m chất bổ sung cho lực lượng này

Hiện nay, việc tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 24/2010/NĐ-

CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm

2010 của Bộ Nội vụ quy định một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định 24/2010/NĐ-CP.Theo đó, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch

và tổ chức tuyển dụng công chức đảm bảo đúng quy định

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Đủ 18 tuổi trở lên;

- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

- Có văn b ng, chứng chỉ phù hợp;

- Có ph m chất chính trị, đạo đức tốt;

- Đủ sức kho để thực hiện nhiệm vụ;

- Không bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục

Ngoài các điều kiện trên, căn cứ vào đặc điểm chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch tuyển dụng, cơ quan tuyển dụng có thể bổ sung thêm một số điều kiện dự tuyển

Ngày đăng: 28/12/2020, 17:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm