N ếp tụnguyên nhân Nhằm giúp người khuyết tật có thể hòa nhập cộng đồng, được đối xử bình đẳng như những người khác khi tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội - chính trị, Nhà nước ta đ
Trang 1NGUYỄN THỊ HOA
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu độc lập của bản thân Các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc và mọi số liệu nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoa
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép em được gửi
lời cảm ơn đến TS Nguyễn Thị Hường - người đã truyền cho em lòng say
mê, tinh thần làm việc nghiêm túc và nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, các cô đang công tác tại Học viện Hành chính Quốc gia đã truyền đạt những kiến thức và kỹ năng cho
em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường
Em xin chân thành cảm ơn thầy, cô Khoa Quản lý công đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô, các chú, các anh chị hiện đang công tác tại Ủy ban nhân dân quận Đống Đa, TP Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời tri ân sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người luôn chia sẻ, động viên và giúp đỡ em trong những lúc khó khăn
Dù đã rất cố gắng và tâm huyết với đề tài, nhưng do kiến thức của bản thân về lĩnh vực nghiên cứu chưa thực sự chuyên sâu nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy
cô để khóa văn của em được hoàn thiện và chất lượng hơn
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 8
Chương 1 8
8
8
1.1.2 Khái niệm khuyết tật 8
9
10
1.1.4 Nguyên nhân khuyết tật 13
14
15
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 15
1.2.2 Mục tiêu của chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật 20
1.2.3 20
28
1.3.1 Khái niệm thực hiện chính sách 28
1.3.2 Vai trò của thực hiện chính sách 28
1.3.3 Quy trình triển khai thực hiện chính sách 29
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách 31
Tiểu kết Chương 1 36
Chương 2 THỰC TRẠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37
2.1 Tổng quan về quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 37
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 37
Trang 52.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37
2.2 Khái quát về trẻ em khuyết tật tại quận Đống Đa 40
2.2.1 Hoàn cảnh gia đình 41
2.2.2 Về trình độ học vấn 42
2.2.3 Tình trạng học vấn và học nghề của trẻ em khuyết tật 43
2.3 Thực trạng triển khai thực hiện chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật trên địa bàn Quận Đống Đa 44
2.3.1 Quy trình triển khai thực hiện chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật trên địa bàn quận Đống Đa 44
2.3.2 Các chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật đang được triển khai trên địa bàn quận Đống Đa 46
trên địa bàn Quận Đống Đa 54
2.4.1 Những kết quả đạt được 54
2.4.2 Những hạn chế 66
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68
Tiểu kết chương 2 74
Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2018 – 2020 75
3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta đối với trẻ em khuyết tật 75
3.2 Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật trên địa bàn quận Đống Đa 78
3.2.1 Giải pháp về tuyên truyền, phổ biến chính sách nhằm huy động cộng đồng xã hội tham gia thực hiện chính sách 78
3.2.2 Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chính 79
3.2.3 Giải pháp về tổ chức thực hiện các chính sách cụ thể 80
Trang 63.2.4 Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
triển khai chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật 81
bảo trợ xã hội 82
3.2.6 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực của các tổ chức xã hội 83
3.3 Kiến nghị 84
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Lao động thương binh và xã hội 84
3.3.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận Đống Đa 85
3.3.3 Đối với gia đình người khuyết tật và cộng đồng xã hội 86
3.3.4 Đối với bản thân trẻ em khuyết tật 86
Tiểu kết chương 3 87
KẾT LUẬN 89
92
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1 NKT phân chia theo độ tuổi tại Quận Đống Đa năm
2 Bảng 2.2 TEKT phân chia theo hoàn cảnh gia đình tại Quận
3 Bảng 2.3 TEKT phân chia theo mức độ khuyết tật tại quận
4 Bảng 2.4 Đối tượng TEKT được cấp thẻ BHYT qua các năm 56
5 Bảng 2.5 Các đối tượng hưởng chính sách trợ cấp hàng tháng
6 Bảng 2.6 Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc qua các năm 62
7 Bảng 2.7 Thái độ của cộng đồng với người khuyết tật 72
8 Bảng 2.8 Thái độ của gia đình NKT đối với TEKT 73
Trang 9da cam - Đi ô xin N ếp tụ
nguyên nhân
Nhằm giúp người khuyết tật có thể hòa nhập cộng đồng, được đối xử bình đẳng như những người khác khi tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội - chính trị, Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách trợ giúp cho người khuyết tật Trong đó có Luật Người khuyết tật, Đề án trợ giúp Người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020 Ngoài ra, Đảng và Nhà nước còn đó các nghị định, thông tư hướng dẫn trong công tác chăm sóc TEKT như: Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
10 năm 2013 về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Thông tư số 37/2012/TTLT - BLĐTBXH - BYT - BTC - BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện
Thực hiện quan điểm, tư tưởng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành phố Hà Nội nói chung và quận Đống Đa nói riêng đã, đang và sẽ thực hiện rất nhiều chương trình, chính sách nhằm cải thiện cuộc sống, tạo thuận lợi cho TEKT trên địa bàn hòa nhập cộng đồng,
cho xã hội Tuy nhiên, đến nay chưa có một báo cáo nào cho thấy những góc
Trang 102
nhìn toàn diện về việc thực hiện chính sách BTXH đối với trẻ em khuyết tật (TEKT) trên địa bàn quận Đống Đa để làm cơ sở cho việc đưa những giải pháp cho việc thực hiện chính sách này trong giai đoạn tới Chính vì những lý
do trên, em lựa chọn đề tài: bảo trợ xã hội
trên địa bàn Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội”
quản lý công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Cho đến thời điểm hiện tại đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu
bao gồm các công trình như: Sách, luận án, luận văn
Trang 113
xử với trẻ khuyết tật trong xã hội Việt Nam, cũng như để thực hiện tăng cường thực hiện pháp luật sao cho quyền của những NKT được đảm bảo Những thay đổi cần thiết này trong chính sách, luật, và thi hành luật được nêu đại cương trong báo cáo này
Trang 124
- Phạm Thị Hải Hà (2017), "Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền của trẻ
em ở Việt Nam", Luận án Tiến sĩ Quản lý công Tác giả đã phân tích, làm rõ
những kiến thức lý luận và thực tiễn một cách hệ thống và có căn cứ trong hoạt động QLNN về bảo vệ quyền của trẻ em tại Việt Nam Từ đó đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động QLNN về bảo vệ quyền
của trẻ em tại Việt Nam
Trang 13
5
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- : Trên cơ sở làm rõ những lý luận và thực tiễn
thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với TEKT, Luận văn đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với TEKT trên địa bàn quận Đống Đa giai đoạn 2018 - 2020
- Nghiên cứu những giải pháp nhằm tằng cường thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT ở quận Đống Đa giai đoạn 2018 - 2020
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động thực hiện các chính sách BTXH đối với TEKT trên địa bàn Quận Đống Đa, TP Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận chính sách và thực hiện các chính sách trợ BTXH đối với TEKT, gồm: chính sách trợ cấp hàng tháng, chính sách hỗ trợ kinh phí chăm sóc, chính sách hỗ trợ về giáo dục, y tế, việc làm trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trên địa bàn Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Trang 146
+ Về thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2017 và đề xuất những giải pháp cải thiện thực hiện chính sách bảo trợ xã hội cho những năm tiếp theo
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận: Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả vận dụng
phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin, và cơ sở lý luận về chính sách công và thực thi chính sách công
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan sát: Tác giả sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin về việc thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT, về kết quả
thực hiện chính sách
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu, phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan về cơ sở lý luận và thực trạng thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Tổng hợp thông tin, dữ liệu từ các báo cáo của các cơ quan nhà nước trên địa bàn quận Đống Đa để
so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra, từ đó đánh giá việc thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT ở quận Đống Đa giai đoạn 2011 - 2017
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận:
hóa được lý luận về chính sách và thực hiện chính sách BTXH
- Ý nghĩa thực tiễn:
Lu đã đánh giá được thực trạng thực hiện
a và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách này trong thời gian tới
Trang 15
-7
7 Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn gồm phần Mở đầu, phần Nội dung, và Danh mục tài liệu tham khảo Phần nội dung được kết cấu thành 3 chương:
Đống Đa
Chương 3: Quan điểm và giải pháp tăng cường thực hiện chính sách
Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật trên địa bàn Quận Đống Đa
Trang 168
NỘI DUNG Chương 1
BẢO TRỢ
XÃ HỘI quát về trẻ em khuyết tật
1.1.1 Khái niệm t
T
1.1.2 Khái niệm khuyết tật
Trên thế giới, có rất nhiều quan niệm khác nhau về khuyết tật dựa trên những bối cảnh khác nhau
Theo quan điểm của Tổ chức Quốc tế của Người khuyết tật: “Khuyết tật là một hiện tượng phức tạp, phản ánh sự tương tác giữa các tính năng cơ thể và các tính năng xã hội mà trong đó người khuyết tật sống” [24, tr.10]
Theo Công ước quốc tế về Quyền của người khuyết tật: “Sự khuyết tật
là sự giới hạn hoặc mất mát các cơ hội tham gia vào các sinh hoạt bình thường của cộng đồng trong sự bình đẳng với những người khác do những rào cản về kinh tế, xã hội và môi trường; khuyết tật là một khái niệm có tính phát triển, là những kết quả từ sự tương tác của những người có khiếm khuyết với những rào cản trong thái độ và môi trường Khuyết tật đã gây cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của họ trong xã hội dựa trên nền tảng bình đẳng với những người khác” [24, tr.10]
Trang 179
Tại Việt Nam, từ khuyết tật theo cuốn Từ điển Tiếng Việt: từ “khuyết”
có nghĩa là không đầy đủ, thiếu một bộ phận, một phần Còn từ “tật” có nghĩa
là “điều gì đó không bình thường, ít nhiều khó chữa ở vật liệu, dụng cụ, máy móc Còn ở người là sự bất thường, nói chung không thể chữa được, của một
cơ quan trong cơ thể do bẩm sinh mà có, hoặc do tai nạn hay bệnh gây ra” [23, tr.80]
1.1.3 Khái niệm t
(NKT)
lực
Trang 1810
năm 2007
rên khái niệm trẻ em, khái niệm về khuyết tật và khái
Theo Điều 3 - Luật Người khuyết tật năm 2010 và Điều 2 - Nghị đinh số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10 tháng 4 năm 2012, gồm các dạng khuyết tật sau:
Trang 19
-11
Trang 20
-12
c khắ
Trang 2113
n
1.1.4 Nguyên nhân khuyết tật
Khuyết tật bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân, chúng ta có thể phân loại khuyết tật theo các nhóm nguyên nhân sau đây
Những nguyên nhân do môi trường sống:
- Điều kiện ăn ở thiếu thốn, mất vệ sinh;
- Ô nhiễm và suy thoái môi trường, thiên tai;
- Nhiễm độc do sử dụng thuốc chữa bệnh bừa bãi;
- Chấn thương do tai nạn, rủi ro;
- Các cuộc chiến tranh và bạo lực;
- Thay đổi chế độ ăn uống và hoàn cảnh sống
Những nguyên nhân do xã hội:
- Kết hôn trực hệ (cùng huyết thống) gây biến đổi về di truyền;
Trang 2214
- Sự bất lực của y học và khoa học kĩ thuật;
- Sự kỳ thị, phân biệt đối xử của xã hội;
- Mù chữ, thiếu hiểu biết về các dịch vụ y tế sẵn có
Những nguyên nhân do bẩm sinh và trong khi sinh:
- Di truyền: lỗi nhiễm sắc thể, lỗi gen gây dị tật bẩm sinh chẳng hạn như hội chứng Đao, sai lệch nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
- Do các yếu tố ngoại sinh như lây nhiễm rubella, giang mai, HIV; do nhiễm độc một số thực phẩm do người mẹ dùng như thuốc chống động kinh, các chất có cồn rượu; hoặc suy dinh dưỡng ở người mẹ hoặc thiếu Iốt trong bữa ăn hàng ngày
- Một số nguyên nhân khác như: thiếu oxy, thời gian sinh quá lâu, trẻ không thở hoặc không khóc ngay sau khi sinh; lây nhiễm trong khi sinh và đẻ non cũng là những nguyên nhân gây ra hiện tượng khuyết tật sau này
1.1.5
TEKT cũng có khát vọng được hòa nhập, học tập, giao tiếp, và được tôn trọng để xóa đi những mặc cảm, tự ti của bản thân mình Tuy nhiên, do những dạng tật khác nhau cho nên TEKT cũng có những đặc điểm riêng biệt
so với những người không bị khuyết tật Thể hiện cụ thể như sau:
- Đặc điểm về sức khỏe: So với trẻ em bình thường có đầy đủ các bộ phận trên cơ thể theo cấu tạo sinh học, khả năng nhận thức và điều chỉnh hành
vi trong các quan hệ xã hội thì TEKT là những người bị khiếm khuyết (thiếu, không có hoặc bị mất đi) bộ phận nào đó trên cơ thể, bị suy giảm sức khỏe khó có thể phục hồi, bị hạn chế hoặc không có khả năng nhận thức, tiếp thu
các tư tưởng văn hóa và giáo dục như các chủ thể thông thường khác
- Đặc điểm về tâm lý: Nhìn chung TEKT là những người sống rất khép kín, ngại giao tiếp, ít hòa nhập cộng đồng Họ thường có những mặc cảm, tự ti
và bi quan về sự tật nguyền của mình Do bị khiếm khuyết về thể chất hoặc
Trang 2315
tinh thần nên TEKT là những người dễ bị tổn thương nhất, là một trong những nhóm người yếu thế trong xã hội TEKT dễ bị kích động, khó kiểm soát phản ứng do bị phân biệt đối xử Ngoài một số TEKT có ý chí, nghị lực cao, họ thường cố gắng học tập, tìm kiếm việc làm để không phụ thuộc vào người khác,
- Dưới góc độ kinh tế - xã hội: TEKT là nhóm người đặc biệt phải chịu thiệt thòi về mặt kinh tế - xã hội Những gia đình có TEKT thường rất khó khăn trong vấn đề chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
a, Khái niệm chính sách công
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về chính sách công Chúng ta có thể tiếp cận khái niệm này từ một số các quan điểm sau:
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thể hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung, và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm
vụ chính trị, kinh tế, văn hóa” [28, tr.475]
Theo từ điển tiếng Anh (Oxford English Dictionary), chính sách là một đường lối hành động được thông qua và theo đuổi bởi chính quyền, đảng, nhà
Trang 2416
cai trị, chính khách, vv… Theo sự giải thích này, chính sách không đơn thuần chỉ là một quyết định, mà nó là một đường lối hay phương hướng hành động Theo Hugh Heclo (năm 1972) cho rằng: “Một chính sách có thể được xem như là một đường lối hành động hoặc không hành động thay vì những quyết định hoặc các hành động cụ thể” Theo David Easton (năm 1953): “Một chính sách…bao gồm một chuỗi các quyết định và các hành động mà phân phối… các giá trị” Theo Smith (năm 1976): “Khái niệm chính sách bao hàm…sự lựa chọn có chủ định hành động hoặc không hành động, thay vì những tác động của những lực lượng có quan hệ với nhau”
Như vậy, khó có thể đưa ra một định nghĩa rõ ràng và cụ thể về chính sách “Các chính sách đôi khi có thể được nhận thấy dưới hình thức các quyết định đơn lẻ, nhưng thông thường nó bao gồm một tập hợp các quyết định hoặc được nhìn nhận như là một sự định hướng” [20, tr.8]
Cụm từ “chính sách” khi gắn với vai trò, chức năng của “khu vực công” được gọi là chính sách công Đây không chỉ đơn giản là sự ghép từ thuần túy,
mà đã có sự thay đổi cơ bản về nghĩa, bởi nó có sự khác biệt về chủ thể ban hành chính sách, về mục đích tác động của chính sách và vấn đề mà chính sách hướng tới giải quyết Cho đến hiện tại, có không ít định nghĩa khác nhau về chính sách công, trong đó có một số định nghĩa khá phức tạp và bao hàm tương đối rộng các chức năng và hoạt động Thomas Dye (năm 1972) đưa ra một định nghĩa khá súc tích về chính sách công như sau: “Chính sách công là bất kỳ những gì nhà nước lựa chọn làm hoặc không làm” Định nghĩa này khá cô
Trang 2517
đọng, nhưng không cung cấp những hiểu biết sâu sắc về chính sách công, bởi
nó không đưa ra một sự phân định những hoạt động nào được gọi là chính sách trong vô số các hoạt động của nhà nước Tuy nhiên, định nghĩa này cũng đã chỉ
ra những dấu hiệu nhận biết nhất định về chính sách công Thứ nhất, chủ thể ban hành chính sách công là nhà nước Điều này có nghĩa là các quyết định của các doanh nhân, các tổ chức từ thiện, các nhóm lợi ích, các cá nhân trong xã hội không phải là chính sách công Khi nói về chính sách công thì phải hiểu rằng đó là các hành động của nhà nước Cho dù trong thực tế, các hoạt động của các chủ thể phi nhà nước có thể hoặc chắc chắn ảnh hưởng đến những gì nhà nước làm, nhưng bản thân những quyết định hoặc các hoạt động của các chủ thể đó không tạo nên chính sách công Chính sách công là biện pháp mà nhà nước thực hiện trên thực tế để tác động điều chỉnh hành vi của mọi đối tượng nhằm đạt mục tiêu mong muốn Thứ hai, chính sách công bao gồm sự lựa chọn cơ bản từ phía nhà nước theo hướng làm hoặc không làm gì Quyết định này được cán bộ, công chức nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Nói một cách đơn giản hơn, chính sách công là sự lựa chọn tối
ưu của nhà nước đối với một đường lối hành động Quan niệm về “không làm gì” có nghĩa là nhà nước quyết định không tạo ra một chương trình mới, hoặc đơn giản chỉ là duy trì tình trạng hiện tại của một quá trình kinh tế - xã hội Mặc dù vậy, chúng ta phải coi đây là các quyết định có tính toán William Jenkins (năm 1978) đưa ra định nghĩa cụ thể hơn, chính sách công “là một tập hợp các quyết định liên quan với nhau được ban hành bởi một hoặc một nhóm các nhà hoạt động chính trị cùng hướng đến lựa chọn mục tiêu và các phương thức để đạt mục tiêu trong một tình huống xác định thuộc phạm vi thẩm quyền Theo William Jenkins, chính sách công là một quá trình chứ không chỉ đơn giản là một sự lựa chọn; đồng thời, định nghĩa này cũng cho thấy một các
rõ ràng chính sách công là “một tập hợp các quyết định có liên quan với
Trang 2618
nhau” Vì trên thực tế, hiếm khi nhà nước giải quyết một vấn đề công bằng một quyết định đơn lẻ, mà hầu hết đều phải bao gồm hàng loạt các quyết định khác nhau Do đó, để hiểu một cách đầy đủ về chính sách của nhà nước cần xem xét tất cả quyết định của các cá nhân, cơ quan nhà nước liên quan đến lĩnh vực công mà chính sách hướng tới thực hiện
Từ nghiên cứu những cách tiếp cận trên đây về chính sách công của các tác giả, có thể đưa ra khái niệm về chính sách công như sau: Chính sách công
là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội Khái niệm trên vừa thể hiện đặc trưng của chính sách công là do nhà nước chủ động xây dựng để tác động trực tiếp lên các đối tượng quản lý một cách tương đối ổn định, cho thấy bản chất của chính sách công là công cụ định hướng cho hành vi của các cá nhân, tổ chức phù hợp với thái độ chính trị của nhà nước trong việc giải quyết những vấn đề phát sinh trong đời sống xã hội Để đạt được mục tiêu đề ra, trước hết chính sách phải tồn tại trong thực tế, nghĩa là chính sách phải thể hiện được vai trò định hướng hành động theo những mục tiêu nhất định Điều kiện tồn tại của một chính sách công là tổng hoà những tác động tích cực của
hệ thống thể chế do nhà nước thiết lập và tinh thần nghiêm túc thực hiện, tự chủ, sáng tạo của các chủ thể tham gia giải quyết vấn đề chính sách trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định Điều kiện bảo đảm cho sự tồn tại được thể hiện bằng các nguồn lực con người, nguồn lực tài chính, môi trường chính trị, pháp lý, văn hóa xã hội và cả sự
b, Khái niệm bảo trợ
Theo từ điển Lạc Việt: “Bảo trợ là sự che chở và giúp đỡ” Che chở và giúp đỡ là để làm giảm bớt khó khăn, nghĩa là làm cho ai một việc gì đó hoặc cho ai cái gì đó mà người ấy đang cần
Trang 2719
c, Khái niệm bảo trợ xã hội
Bảo trợ xã hội (BTXH) là biện pháp tương trợ cộng đồng đầu tiên mà con người tìm đến để giúp nhau vượt qua những tình huống khó khăn Đây là hình thức tương trợ cộng đồng đơn giản, phổ biến và giữ vai trò quan trọng
trong hệ thống an sinh xã hội mỗi quốc gia
Trên quan điểm tiến bộ, BTXH đối với TEKT được tiếp cận từ góc độ nhân quyền với trách nhiệm của nhà nước chứ không chỉ dừng lại ở mục đích nhân đạo, ban ơn, chiếu cố tới những thân phận khiếm khuyết về sức khỏe Các khoản trợ cấp, hỗ trợ cho cuộc sống của TEKT được thực hiện như một
Trang 2820
sự phân phối lại lợi ích xã hội theo hướng công bằng, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia trong tương quan phát triển kinh tế và xã hội Không chỉ dừng lại ở đó, việc nhìn nhận TEKT như một dạng trong đa dạng các thành viên xã hội và khơi gợi khả năng lao động tiểm ẩn trong họ là một trong những tư tưởng tiến bộ để các khoản trợ cấp BTXH không còn ý nghĩa đơn thuần là gánh nặng cho ngân sách nhà nước mà chính là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, với mục tiêu vì con người - trung tâm của sự phát triển
bảo trợ xã hội khuyết tật
1.2.2 Mục tiêu của chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật
Mục tiêu của chính sách BTXH đối với TEKT được thể hiện ở mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu tổng thể: Nhằm hướng tới giải quyết vấn đề công bằng, ổn định, phát triển bền vững về xã hội, chính trị
- Mục tiêu cụ thể: Nhằm giúp TEKT bảo đảm các điều kiện sống ổn định, an toàn, hòa nhập, tham gia vào các hoạt động xã hội
Trang 29- Về độ tuổi nhập học và phương thức giáo dục:
+ TEKT được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quy định đối với giáo dục phổ thông
+ Phương thức giáo dục TEKT bao gồm: giáo dục hòa nhập, giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt; trong đó, Nhà nước khuyết khích TEKT học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập TEKT, cha, mẹ, hoặc người giám hộ TEKT lựa chọn phương thức giáo dục phù hợp với sự phát triển của TEKT (Khoản 2, Điều 27 và Điều 28 - Luật Người khuyết tật năm 2010)
- Về phương tiện và tài liệu hỗ trợ giáo dục cho TEKT: TEKT được cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ dành riêng trong trường hợp cần thiết; TEKT nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu; TEKT nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo tiêu chuẩn quốc gia (Khoản 3, Điều 27 - Luật Người khuyết tật năm 2010)
Trang 3022
Ngoài ra, TEKT còn được: ưu tiên nhập học và tuyển sinh; miễn, giảm một số nội dung môn học hoặc hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục; đánh giá kết quả giáo dục; xét lên lớp và cấp bằng tốt nghiệp (Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH –BTC của Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2013)
1.2.3.2 Chính sách hỗ trợ về y tế
Nhằm giúp TEKT được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe một cách bình đẳng như bao trẻ em khác thì Luật Người khuyết tật năm 2010 gồm các giải pháp chính sách sau:
- Về chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nơi cư trú: trạm y tế phường có trách nhiệm triển khai các hình thức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ khuyết tật; hướng dẫn TEKT các cách thức phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe Trạm y tế phường cũng có trách nhiệm lập hồ sơ để theo dõi, quản lý sức khỏe của TEKT; khám chữa bệnh cho TEKT trong phạm vi chuyên môn của mình (Điều 21- Luật Người khuyết tật năm 2010)
- Về vấn đề khám bệnh, chữa bệnh: Nhà nước bảo đảm để TEKT được khám bệnh, chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y tế phù hợp TEKT được hưởng chính sách bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế TEKT là người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động, trầm cảm, có ý tưởng, hành vi tự sát hoặc gây nguy hiểm cho người khác được hỗ trợ sinh hoạt phí, chi phí đi lại và chi phí điều trị trong thời gian điều trị bắt buộc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 22 - Luật Người khuyết tật năm 2010)
- Vấn đề phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: TEKT được nhà nước tạo điều kiện, hỗ trợ phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng Việc hướng dẫn chuyên môn phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng do các cơ sở
Trang 3123
chỉnh hình, phục hồi chức năng thực hiện UBND các cấp có trách nhiệm xây dựng, và tổ chức thực hiện chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng Ngoài ra, UBND các cấp cũng có trách nhiệm tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (Điều 25)
1.2.3.3 Chính sách hỗ trợ dạy nghề và hỗ trợ việc làm
a) Mục tiêu chính sách
Nhà nước đưa ra các chính sách hỗ trợ dạy nghề và hỗ trợ việc làm đối với TEKT nhằm giúp họ có năng lực thực hành nghề phù hợp với khả năng lao động của mình để tự tạo việc làm, hoặc tìm được việc làm, ổn định đời sống và hòa nhập với cộng đồng
b) Giải pháp chính sách
Để thực hiện được các mục tiêu trong hoạt động hỗ trợ dạy nghề và
hỗ trợ việc làm cho TEKT, Nhà nước ta đã đưa ra các giải pháp chính sách như sau:
- Thứ nhất, giải pháp của chính sách hỗ trợ dạy nghề
+ Nhà nước đảm bảo TEKT được tư vấn học nghề miễn phí, lựa chọn
và học nghề theo khả năng, năng lực bình đẳng như những người khác
+ Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm cấp văn bằng, chứng chỉ, công nhận nghề đào tạo khi TEKT học hết chương trình đào tạo và đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề
+ TEKT được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn với mức tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học; hỗ trợ tiền ăn mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức giá tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên (Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009
Trang 3224
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”)
- Thứ hai, giải pháp của chính sách dạy nghề và hỗ trợ việc làm
+ Nhà nước tạo điều kiện để TEKT phục hồi chức năng lao động, được
tư vấn việc làm miễn phí, được vừa học và vừa làm việc phù hợp với sức khỏe của bản thân
+ Hộ gia đình có TEKT tự tạo việc làm được vay vốn lãi suất ưu tiên để sản xuất kinh doanh, hướng dẫn về sản xuất, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm theo quy định của Chính phủ (Điều 33 - Luật Người khuyết tật năm 2010)
- Thứ ba, giải pháp về ưu đãi đối với chủ thể kinh doanh đào tạo nghề
và sử dụng nhiều lao động là TEKT
1.2.3.4 Chính sách hỗ trợ về văn hóa, thể dục, thể thao
a) Mục tiêu chính sách
Nhà nước ta đưa ra các chính sách hỗ trợ về văn hóa, thể dục, thể thao nhằm góp phần tạo môi trường pháp lý thuận lợi để TEKT thực hiện bình đẳng các quyền về văn hóa - xã hội bên cạnh các quyền về chính trị - kinh tế, phát huy khả năng hòa nhập cộng đồng và thụ hưởng các thành quả chung của
sự phát triển xã hội
b) Giải pháp chính sách
- Nhà nước hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch phù hợp với đặc điểm của TEKT; tạo điều kiện để TEKT được hưởng thụ văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch
- TEKT đặc biệt nặng được miễn, TEKT nặng được giảm giá vé và giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch theo quy định của Chính phủ
Trang 3325
- Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho TEKT phát triển tài năng, năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật và thể thao; tham gia sáng tác, biểu diễn nghệ thuật, tập luyện, thi đấu thể thao
- Nhà nước hỗ trợ hoạt động thiết kế, chế tạo và sản xuất dụng cụ, trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao; khuyến khích cơ quan, tổ chức,
cá nhân thiết kế, chế tạo, sản xuất dụng cụ, trang bị phục vụ hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch phù hợp với TEKT (Điều 36 - Luật người khuyết tật năm 2010)
Trước hết, giải pháp trợ cấp xã hội hàng tháng
- Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: TEKT đặc biệt nặng (trừ trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ
xã hội) và TEKT nặng (Khoản 1, Điều 44 - Luật Người khuyết tật năm 2010)
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 270.000 đồng (Hệ số 1) (Điều 4 - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội) Nhưng
do đặc thù kinh tế xã hội nên mức 1.0 của Thành phố Hà Nội trợ cấp các đối
Trang 34CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật và bổ sung Điều 1 - Quyết định số 78/2014/QĐ - UBND của Sở Lao động - Thương bình và xã hội Hà Nội ngày 31/10/2014 )
Thứ hai, giải pháp hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng
- Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, bao gồm: Gia đình có TEKT đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc TEKT đặc biệt nặng; TEKT đặc biệt nặng (trừ trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự
lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội) (Khoản 2, Điều 44 - Luật Người khuyết tật năm 2010)
- Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng như sau:
+ Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc TEKT đặc biệt nặng được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc với hệ số 1,0 tương đương với số tiền là: 350.000 đồng/hộ/tháng (Điều 1 - Quyết định số 78/2014/QĐ - UBND của
Sở Lao động - Thương bình và xã hội Hà Nội ngày 31/10/2014)
Trang 3527
+ Người đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật khi nhận nuôi dưỡng, chăm sóc TEKT đặc biệt nặng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc như sau:
+ Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một TEKT đặc biệt nặng thì được
hỗ trợ chi phí với hệ số 1,5 tương đương với số tiền: 525.000 đồng/tháng (Điều 1 - Quyết định số 78/2014/QĐ - UBND của Sở Lao động - Thương bình và xã hội Hà Nội ngày 31/10/2014)
+ Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai TEKT đặc biệt nặng trở lên thì được hỗ trợ chi phí chăm sóc với hệ số 3,0 tương đương với số tiền là: 1.050.000 đồng/tháng (Điều 17 - Nghị định 28/2012/NĐ-CP) Điều 1 - Quyết định số 78/2014/QĐ - UBND của Sở Lao động - Thương bình và xã hội Hà Nội ngày 31/10/2014)
Thứ ba, về giải pháp nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội
- Đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội: TEKT đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống
- Nhà nước cấp kinh phí nuôi dưỡng TEKT đặc biệt nặng nói trên cho các cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm:
+ Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng;
+ Mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày; + Mua thẻ bảo hiểm y tế;
+ Mua thuốc chữa bệnh thông thường;
+ Mua dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng;
+ Mai táng khi chết;
+ Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với người khuyết tật là nữ (Điều 45 - Luật Người khuyết tật năm 2010)
Thứ tư, giải pháp chế độ mai táng phí
- Đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng: TEKT đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi họ qua đời
Trang 3628
- Mức hỗ trợ chi phí mai táng: mức hỗ trợ bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội tương đương với số tiền 5.400.000 đồng/người (Theo Điều 46 - Luật Người khuyết tật; Khoản 1, Điều 4 và Điều 11 - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Khoản 3, Điều 16 - Nghị định số 28/2012/NĐ - CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật)
1.3.1 Khái niệm thực hiện chính sách
bảo trợ xã hội bảo trợ xã hội
1.3.2 Vai trò của thực hiện chính sách
Việc thực thi chính sách BTXH đối với TEKT có vai trò vô cùng quan trọng, điều đó được thể hiện như sau:
- Thứ nhất, từng bước hiện thực hóa mục tiêu của chính sách trợ giúp
TEKT Các mục tiêu của chính sách BTXH đối với TEKT chỉ có thể đạt được thông qua quá trình thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT
- Thứ hai, khẳng định tính đúng đắn của chính sách BTXH đối với
TEKT Về phương diện lý thuyết, các chính sách BTXH đối với TEKT về các lĩnh vực như y tế, giáo dục hay việc làm được ban hành đã phải đáp ứng đầy
đủ những tiêu chuẩn của một chính sách công tốt và chỉ được các chủ thể ban hành thừa nhận, nhưng khi đưa chính sách vào thực hiện trong đời sống thì tính đúng đắn của chính sách mới được xã hội thừa nhận, khẳng định một cách chắc chắn
Trang 3729
- Thứ ba, việc thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT nhằm giúp
cho hệ thống chính sách này ngày càng hoàn thiện hơn Thông qua việc thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT, những người thực hiện chính sách đưa
ra những đề xuất điều chỉnh chính sách sao cho phù hợp với thực tiễn của từng địa phương và rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc hoạch định chính sách trong tương lai
- Thứ tư, việc thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT góp phần vào
việc thực hiện thành công mục tiêu đề ra của chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước ta Bởi lẽ, chính sách BTXH đối với TEKT là một bộ phận của chính sách xã hội, do đó việc thực hiện thành công chính sách này sẽ góp phần đạt được mục tiêu an sinh xã hội mà Đảng và Nhà nước đề ra
1.3.3 Quy trình triển khai thực hiện chính sách
Thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT là việc đưa chính sách BTXH đối với TEKT vào thực tế nhằm hiện thực hóa các mục tiêu của chính sách Việc thực thi chính sách BTXH đối vớiTEKT do hệ thống các cơ quan quận, huyện tổ chức thực hiện Để có thể đạt được mục tiêu chính sách nhìn chung quy trình triển khai thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT bao gồm các bước cơ bản sau:
Bước 1: Xây dựng và ban hành kế hoạch thực thi chính sách BTXH đối
với TEKT ở quận, huyện
Để thực hiện chính sách, UBND quận, huyện phối hợp với phòng LĐTB&XH ban hành kế hoạch để cụ thể hóa mục tiêu là thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT trên địa bàn mình như thế nào và giải pháp theo từng giai đoạn hay địa bàn cụ thể Để làm được điều đó cần tiến hành các hoạt động sau:
- Nghiên cứu nội dung chính sách BTXH đối với TEKT từ đó xác định các chương trình cần phải được ban hành
Trang 3830
- Xây dựng kế hoạch thực thi chính sách
- Tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch nêu trên xuống các phường,
xã theo đúng chủ trương và pháp luật của Đảng và nhà nước đã quy định
Bước 2: Tổ chức thực hiện kế hoạch thực thi chính sách BTXH đối với
TEKT ở quận, huyện
Phòng LĐTB&XH được giao trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch
và triển khai thực hiện xuống các phường, xã sau khi được UBND quận, huyện phê duyệt
Mặc dù việc tổ chức thực thi các chính sách cụ thể có thể có nhiều khâu khác nhau, tuy nhiên vẫn bao gồm các hoạt động sau:
- Xây dựng kế hoạch thực thi chính sách;
- Tuyên truyền, phổ biến nội dung của chính sách;
- Tập huấn, bồi dưỡng những kiến thức và kỹ năng cần có để triển khai
kế hoạch;
- Bảo đảm cơ sở vật chất, tài chính, nguồn nhân lực để triển khai thực thi chính sách;
- Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
Bước 3: Sơ kết, tổng kết thực hiện kế hoạch thực hiện chính sách
BTXH đối với TEKT trên địa bàn quận, huyện
Việc sơ kết, tổng kết thực hiện chương trình dự án giúp cho UBND quận (huyện), phòng LĐTBXH và UBND các phường, xã rút ra được kết quả, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế để từ đó có những cách nhìn khái quát hơn, kinh nghiệm hơn cho những lần thực thi tiếp sau
UBND các phường, xã tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá công tác thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT và báo cáo lên cấp trên; trong báo cáo tổng kết, đánh giá cần có các nội dung sau: quá trình triển khai thực hiện,
Trang 391.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách
Việc thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT trên địa bàn quận Đống Đa chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau: hoạt động tuyên truyền phổ biến chính sách BTXH đối với TEKT, môi trường thực thi chính sách BTXH đối với TEKT, bản thân TEKT, và nguồn lực Các yếu tố này ảnh hưởng đến thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT như sau:
1.4.1.Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật
Nếu hoạt động tuyên truyền phổ biến chính sách BTXH đối với TEKT được thực hiện với các hình thức phù hợp sẽ giúp TEKT cũng như gia đình người khuyết tật và xã hội sẽ nắm bắt được các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với người khuyết tật từ đó họ sẽ nắm vững được các quy trình thủ tục để hưởng trợ giúp, cũng như các quyền và nghĩa vụ của họ từ đó việc thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT sẽ thuận lợi Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn quận Đống Đa việc tuyên truyền phổ biến chính sách trợ giúp TEKT lại chưa được quan tâm đúng mức, nên người dân địa phương chậm chạp trong việc tiếp cận với các chính sách hiện hành về TEKT; điều đó gây cản trở trong việc thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT tại địa bàn
Trang 40+ Môi trường chính trị: Những năm gần đây, tình hình chính trị trên địa bàn quận Đống Đa tương đối ổn định, nên việc thực hiện chính sách BTXH cho TEKT diễn ra tương đối thuận lợi, được các cấp chính quyền ngày càng quan tâm
+ Môi trường kinh tế: Kinh tế quận Đống Đa ngày càng phát triển, cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao; tuy nhiên phần lớn các gia đình
có con em là TEKT, không có thời gian chăm sóc, quan tâm, chia sẻ để giúp
đỡ TEKT Những điều đó dẫn đến việc thực hiện các chính sách BTXH cho TEKT trên địa bàn quận Đống Đa còn thiếu hiệu quả, chưa được gia đình và
xã hội quan tâm đúng mức
+ Môi trường văn hóa - xã hội: Một số người dân địa phương còn tỏ ra ghê sợ, kỳ thị và phân biệt đối xử đối với TEKT; điều đó gây cản trở cho TEKT khi họ tham gia các hoạt động vui chơi của cộng đồng; do đó ảnh hưởng đến hiệu quả việc thực hiện chính sách BTXH cho TEKT
1.4.3 Bản thân trẻ em khuyết tật
TEKT là những người có sức khỏe yếu, khó khăn trong việc đi lại, hạn chế trong giao tiếp và tiếp cận các thông tin về chính sách; ngoài ra, mỗi TEKT lại có các dạng tật khác nhau nên nhu cầu về trợ giúp cũng khác nhau do đó khó có thể đáp ứng được một cách tốt nhất về các nhu cầu trợ giúp của TEKT