“Ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHAN THANH DIỄM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHAN THANH DIỄM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LƯU KIẾM THANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn Ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh được PGS.TS Lưu Kiếm Thanh hướng dẫn thực hiện là công trình
nghiên cứu của tôi, những số liệu và nội dung trong luận văn này là trung thực, khách quan dựa trên cơ sở kết quả khảo cứu thực tế và các tài liệu đã được công bố
Học viên
Phan Thanh Diễm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Học viện, các khoa, phòng, các cán bộ công chức trong Học viện đã tạo điều kiện thuận lợi
để tôi tham dự lớp đào tạo thạc sĩ và hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Lưu Kiếm Thanh
đã tận tình hướng dẫn nghiên cứu khoa học, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình viết luận văn này
Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân
Mặc dù đã rất cố gắng đầu tư thời gian và trí lực cho luận văn, song do năng lực của người viết còn hạn chế, kết hợp với một số trở ngại do khách quan đem lại, nên chắc chắn trong luận văn còn nhiều thiếu sót Rất mong được sự đóng góp chân thành từ các phía thầy giáo, cô giáo và những nhà quản lý giáo dục đã có kinh nghiệm thực tế để tác giả của luận văn có thể tiếp thu, bổ sung cho luận văn của mình đạt được mục tiêu đề ra
Học viên
Phan Thanh Diễm
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 7
1.1 Một số vấn đề chung về cải cách thủ tục hành chính 7
1.1.1 Cải cách hành chính 7
1.1.2 Cải cách thủ tục hành chính 9
1.1.3 Dịch vụ công trực tuyến 12
1.1.4 Yêu cầu khách quan và mục tiêu cải cách thủ tục hành chính 13
1.1.5 Nội dung cải cách thủ tục hành chính 15
1.1.6 Nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2011 - 2020 16
1.1.7 Một cửa điện tử 18
1.1.8 Chính phủ điện tử 19
1.2 Cơ sở pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin 20
1.2.1 Sự cần thiết ứng dụng công n ghệ thông tin 20
1.2.2 Văn bản quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin 23
1.2.3 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước 25
1.3 Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại UBND một số quận, huyện trên địa bàn TPHCM 29
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN
DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 34
2.1 Khái quát về UBND Quận 8 34
2.1.1 Khái quát chung về Quận 8 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của UBND Quận 8 36
2.2 Công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND Quận 8 37
2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân Quận 8 40
2.3.1 Về thể chế - chính sách 40
2.3.2 Về nhân lực 45
2.3.3 Về cơ sở vật chất – kỹ thuật 48
2.3.4 Về tài chính 61
2.4 Đánh giá 63
2.4.1 Mặt được 63
2.4.2 Hạn chế 65
2.4.3 Nguyên nhân 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 71
3.1 Định hướng 71
3.2 Giải pháp 78
3.2.1 Về cơ sở vật chất - kỹ thuật 78
3.2.2 Về nhân lực 80
Trang 73.2.3 Về tài chính 83
3.2.4 Các giải pháp khác 84
3.3 Kiến nghị, đề xuất đối với Sở, ngành Thành phố 86
KẾT LUẬN 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, công nghệ thông tin có mặt ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội từ sản xuất, dịch vụ, nông nghiệp, công nghiệp, hành chính, giải trí… làm đơn giản hóa những thao tác thu thập, xử lý và tính toán số liệu dựa trên những phần mềm thông minh Nhờ đó, các nhà quản lý có thể dễ dàng điều hành công việc ở bất cứ đâu trên thế giới chỉ bằng vài lần nhấn chuột Công nghệ thông tin càng phát triển thì con người càng có nhiều những phương pháp mới, công cụ mới để xử lý thông tin và nắm bắt được nhiều thông tin hơn, góp phần tích cực vào sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, làm thay đổi cơ bản cách quản lý, học tập và làm việc của con người Việc ứng dụng CNTT trong quản lý, sản xuất, kinh doanh du lịch, là một xu hướng tất yếu Kết quả của việc ứng dụng CNTT trong quản lý là việc hình thành các hệ thống thông tin quản lý nhằm phục vụ cho nhu cầu xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin cho các chủ sở hữu hệ thống đó
Cuộc cách mạng CNTT cùng với quá trình toàn cầu hóa đã và đang tác động mạnh mẽ, toàn diện đồng thời tạo cơ hội cho những chuyển biến căn bản tích cực đến mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên toàn thế giới Nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã nắm bắt được cơ hội ứng dụng CNTT, phát huy thế mạnh, tăng cường năng lực kinh tế xã hội tạo nên những bước chuyển biến góp phần đưa đất nước ngày càng phát triển Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, sự phát triển khoa học công nghệ, sự đòi hỏi ngày càng cao của công dân và xã hội đối với Nhà nước và những tồn tại, bất cập của nền hành chính Việt Nam hiện nay đặt ra yêu cầu phải đẩy mạnh cải cách hành chính ở nước ta Theo Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2010 – 2020, cải cách hành chính tập trung
Trang 10vào sáu nội dung: cải cách thể chế hành chính nhà nước; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài chính công và hiện đại hoá hành chính Trong đó, cải cách thủ tục hành chính là một trong những nội dung ảnh hưởng, tác động trực tiếp đến sự hài lòng, cuộc sống của người dân và việc ứng dụng CNTT là một trong những giải pháp đang được quan tâm, đầu tư “Ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công” (Một trong những mục tiêu của nội dung hiện đại hóa hành chính theo Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ)
CNTT trong cải cách thủ tục hành chính góp phần tự động hóa, đơn giản hóa các quy trình, thủ tục hành chính, tạo ra phong cách làm việc mới, cải tiến hình thức cung cấp dịch vụ công theo hướng trực tuyến Nếu dịch vụ công được cung ứng thông qua hệ thống công nghệ thông tin, ở đó sẽ không có ranh giới giữa các cơ quan, các cấp chính quyền, mà chỉ thấy các loại dịch vụ được cung ứng Người dân, doanh nghiệp không cần biết ai là người giải quyết thủ tục cho họ, chỉ biết thủ tục đó được giải quyết như thế nào và khi gặp những vướng mắc, họ có được quan tâm, giải quyết không
Như vậy, ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính sẽ là một trong các giải pháp quan trọng tác động đến sự hài lòng của người dân, giúp giảm lượng thủ tục hành chính và tiết kiệm thời gian, giấy tờ của người dân và cơ quan nhà nước nhằm đạt mục tiêu của cải cách hành chính nhà nước Cải cách hành chính nhà nước là nhằm đến tính hiệu quả, chất lượng trong cách thức hoạt động, điều hành của bộ máy hành chính nhà nước; là làm cho bộ máy chuyển từ chức năng “chèo thuyền” sang “lái thuyền”, chuyển từ hành chính “xin-cho” sang hành chính “phục vụ”
Trang 11Trong thời gian qua, tại Ủy ban Nhân dân Quận 8, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên việc thực hiện vẫn chưa tạo được sự đột phá Công tác cải cách hành chính trên địa bàn Quận 8 được Thường trực Quận ủy, Ủy ban Nhân dân quận quan tâm chỉ đạo thực hiện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 16 phường thường xuyên quán triệt, tập trung triển khai thực hiện một cách hiệu quả Tuy nhiên, việc cán bộ công chức sử dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc hàng ngày cũng như mức
độ sử dụng các dịch vụ công trực tuyến của người dân vẫn còn nhiều hạn chế
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin trong thời đại hiện nay đang đặt ra không ít những thách thức trong việc ứng dụng CNTT trong cải cách thủ tục hành chính ở Quận 8 hiện nay
Từ những nhận thức về lý luận và thực tiễn trên, đề tài “Ứng dụng công
nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại UBND Quận 8, TPHCM” sẽ nêu những giải pháp ứng dụng CNTT trong cải cách thủ tục
hành chính đáp ứng yêu cầu thực tiễn Mong muốn rằng, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ đóng góp những cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và tại UBND Quận 8 nói riêng
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Vai trò của CNTT ngày càng được nâng cao và chiếm vị trí quan trọng trong mọi lĩnh vực, ngành nghề Việc ứng dụng CNTT trong cải cách thủ tục hành chính được các cấp chính quyền quan tâm sâu sát Đã có những công trình nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên chỉ khái quát những vấn đề chung hoặc đề cập đến một vài khía cạnh khác nhau của việc ứng dụng:
Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng chính quyền điện tử cấp Quận, huyện”, Cục ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện (Nguyễn Hữu Quốc chủ trì)
Trang 12Đề tài “Nghiên cứu giải pháp xây dựng mạng tin học và ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”
do Sở Thông tin và Truyền thông Bắc Giang thực hiện (Dương Quang Kiên chủ trì)
Ngoài các công trình, khoa học thực hiện tin học hóa quản lý của Đảng
và Chính phủ nêu trên, trong danh mục các luận văn cao học thạc sỹ hành chính điển hình có một số đề tài liên quan như:
Tác giả Đào Mai Cương: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại Uỷ ban nhân dân cấp xã tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Tác giả Đặng Kát Anh: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước hướng tới phát triển Chính phủ điện tử ở Việt Nam;
Tác giả Mai Thị Phương: Cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại thành phố Hồ Chí Minh;
Tác giả Lê Quốc Cường: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
Các nghiên cứu chủ yếu đề cập đến vấn đề xây dựng chính phủ điện tử với việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nói chung.Tuy nhiên, chưa có công trình, đề tài luận văn nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong cải cách thủ tục hành chính tại UBND Quận 8, TPHCM Luận văn sẽ phân tích thực trạng, từ đó đề ra giải pháp để việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại UBND Quận 8 nói riêng và trong cả nước nói chung đạt hiệu quả cao
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích
Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính nhằm đề xuất giải pháp tăng cường ứng
Trang 13dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại Quận 8, Tp HCM
+ Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại UBND Quận 8, Tp.HCM
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại UBND Quận 8, Tp.HCM;
Trang 145.2 Phương pháp nghiên cứu
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo, làm cơ sở cho các cơ quan, địa phương trên địa bàn Quận 8 triển khai ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả
Trên cơ sở phân tích và làm rõ thực trạng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại UBND Quận 8, Tp HCM, luận văn đề ra các giải pháp khắc phục và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại UBND Quận 8, Tp HCM hiệu quả hơn, đóng góp vào thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin trong tiến trình cải cách hành chính ở nước ta
7 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm phần Mở đầu, phần Nội dung gồm 03 chương, 10 tiết, phần Kết luận, phần Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính
Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại UBND Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại UBND Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 15Cải cách hành chính được hiểu là những thay đổi có tính hệ thống, lâu dài và có mục đích nhằm làm cho hệ thống hành chính nhà nước hoạt động tốt hơn, thực hiện tốt hơn các chức năng, nhiệm vụ quản lý xã hội của mình Như vậy, cải cách hành chính nhằm thay đổi và làm hợp lý hóa bộ máy hành chính, với mục đích tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước
Cải cách hành chính nhà nước đã trở thành một trong những đòi hỏi khách quan của sự phát triển và đổi mới Khẳng định tầm quan trọng của cải cách hành chính nhà nước với tư cách là một bộ phận không tách rời và quyết định thành công của đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định: cải cách hành chính là nội dung trọng tâm của công cuộc đổi mới và cải cách nhà nước theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Nền hành chính nhà nước ở nước ta trong quá trình đổi mới vẫn còn tồn tại nhiều biểu hiện tiêu cực, chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ chế quản
lý mới cũng như nhu cầu của nhân dân trong điều kiện mới, hiệu lực, hiệu quả quản lý chưa cao: hệ thống thể chế hành chính chưa được ban hành đầy đủ, chưa đồng bộ và thiếu thống nhất; thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà, phức tạp, gây nhiều phiền hà, bức xúc cho người dân và doanh nghiệp, làm giảm khả năng cạnh tranh của nền kinh tế; chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ máy hành chính trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
Trang 16nghĩa chưa được xác định thật rõ và phù hợp; sự phân công, phân cấp giữa các ngành và các cấp chưa thật rành mạnh; tổ chức bộ máy còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc; phương thức quản lý hành chính vừa tập trung quan liêu lại vừa phân tán, chưa thông suốt; đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều điểm yếu
về phẩm chất, tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính; phong cách làm việc chậm đổi mới; tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân còn diễn ra trong một bộ phận cán bộ, công chức; chế độ quản
lý tài chính không phù hợp với cơ chế thị trường, việc sử dụng và quản lý nguồn tài chính công chưa chặt chẽ, lãng phí và kém hiệu quả Chính từ những nhược điểm trên của nền hành chính đòi hỏi phải cải cách
Mục tiêu tổng quát đặt ra trong cải cách hành chính nhà nước đến năm
2020 là: “Xây dựng được một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phục vụ người dân, doanh nghiệp và xã hội”
1.1.2 Cải cách thủ tục hành chính
1.1.2.1 Thủ tục hành chính
Thủ tục là phương thức, cách thức giải quyết công việc theo một trình
tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạt nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn
Theo quy định của pháp luật và thực tiễn quản lý nhà nước ở nước ta, hoạt động chấp hành và điều hành (hành pháp) của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện bằng hành động liên tục theo một trình tự nhất định nhằm đạt mục đích quản lý đã được đề ra Đó là thủ tục quản lý hành chính nhà nước, được gọi là thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức giải quyết công việc của các
cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ của
Trang 17hành chính và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức và cá nhân công dân Nó giữ vai trò đảm bảo cho công việc đạt được mục đích đã định, phù hợp với thẩm quyền của các cơ quan nhà nước hoặc của các cá nhân, tổ chức được ủy quyền trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước
Thủ tục hành chính có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nhà nước và đời sống xã hội Thủ tục hành chính bảo đảm các quyết định hành chính được thi hành Thủ tục càng có tính cơ bản thì ý nghĩa này càng lớn, bởi vì thủ tục
cơ bản thường tác động đến giai đoạn cuối cùng của quá trình thi hành quyết định hành chính, đến hiệu quả của việc thực hiện chúng
Khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý, các thủ tục hành chính sẽ tạo ra khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý
đã được thông qua, đem lại hiệu quả thiết thực cho quản lý nhà nước Thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợi công dân, do vậy, khi được xây dựng hợp
lý và vận dụng tốt vào đời sống nó sẽ có ý nghĩa rất thiết thực, làm giảm sự phiền hà, củng cố được quan hệ giữa Nhà nước và người dân Công việc sẽ có thể được giải quyết nhanh chóng, chính xác theo đúng yêu cầu của cơ quan nhà nước, góp phần chống được tệ nạn tham nhũng, sách nhiễu Ở những nơi
mà thủ tục hành chính vận dụng không hợp lý do căn bệnh cửa quyền, quan liêu chưa được khắc phục, thì nhìn chung ở đó việc giải quyết các yêu cầu của
tổ chức và công dân đều không có hiệu quả, hoặc ách tắc, hoặc nhiều khi trì trệ, tốn kém Trái lại, ở những nơi thực hiện giảm nhẹ các thủ tục hành chính, tập trung vào “một cửa” để giải quyết yêu cầu của dân thì ở đó hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được nâng cao rõ rệt, công việc được giải quyết nhanh chóng, thuận lợi Ở những nơi đó, lòng tin của người dân vào cơ quan nhà nước đã bắt đầu được khôi phục, củng cố
Thủ tục hành chính trên một phương diện nhất định là biểu hiện trình
độ văn hóa, văn hóa giao tiếp, văn hóa điều hành, mức độ văn minh của nền
Trang 18hành chính Chính vì lẽ đó, cải cách thủ tục hành chính sẽ không chỉ đơn thuần liên quan đến pháp luật, pháp chế, mà còn là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chung của đất nước về chính trị, văn hóa, giáo dục và mở rộng giao lưu khu vực và thế giới
1.1.2.2 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính
Trong chỉ đạo cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính được xem là khâu đột phá Đây cũng là lĩnh vực được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta
Cải cách thủ tục hành chính là một quá trình nhằm khắc phục những hạn chế của hệ thống thủ tục hiện hành theo hướng đơn giản hóa, minh bạch hóa, công khai hóa, tạo ra sự chuyển biến căn bản trong quan hệ giải quyết công việc giữa các cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân
Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết để tăng cường, củng
cố mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân, tăng cường sự tham gia quản lý nhà nước của nhân dân Cải cách thủ tục hành chính được coi là khâu đột phá trong cải cách nền hành chính quốc gia Trong đó, cải cách thủ tục hành chính
sẽ thúc đẩy toàn bộ hệ thống hành chính phát triển
Cải cách thủ tục hành chính là một đòi hỏi tất yếu của thực tiễn khách quan trong công cuộc đổi mới Với vai trò ý nghĩa vô cùng quan trọng đó, Đảng và Nhà nước ta đã xác định đây là trọng tâm của công cuộc cải cách nền hành chính quốc gia
Cải cách thủ tục hành chính là nhiệm vụ trọng tâm của cải cách hành chính vì:
Một là, cải cách thủ tục hành chính là một nội dung của cải cách hành chính, nhưng là nội dung phản ánh rõ nhất mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, đồng thời là nội dung có nhiều bức xúc nhất của người dân, doanh nghiệp, cũng như có nhiều yêu cầu đổi mới trong quá trình hội nhập kinh tế
Trang 19Hai là, trong điều kiện nguồn lực còn nhiều khó khăn nên chưa thể cùng một lúc thực hiện được nhiều nội dung cải cách như: cải cách tài chính công, cải cách tiền lương, cải cách tổ chức bộ máy… thì việc lựa chọn khâu cải cách thủ tục hành chính sẽ mang lại hiệu quả thiết thực nhất
Ba là, thông qua cải cách thủ tục hành chính, chúng ta có thể xác định căn bản các công việc của cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp; qua đó chúng ta có thể xây dựng bộ máy phù hợp và từ đó có thể lựa chọn đội ngũ cán bộ, công chức hợp lý, đáp ứng được yêu cầu công việc
Bốn là, cải cách thủ tục hành chính là tiền đề để thực hiện các nội dung cải cách khác như: nâng cao chất lượng thể chế; nâng cao trình độ, thay đổi thói quen, cách làm, nếp nghĩ của cán bộ, công chức; phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp của bộ máy hành chính; thực hiện chính phủ điện tử, …
Năm là, cải cách thủ tục hành chính có tác động to lớn đối với việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Thông qua việc cải cách thủ tục hành chính sẽ gỡ bỏ những rào cản về thủ tục hành chính đối với môi trường kinh doanh và đời sống của người dân, giúp cắt giảm chi phí và rủi ro của người dân và doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hành chính
Sáu là, việc đơn giản hóa thủ tục hành chính sẽ góp phần nâng cao hình ảnh của Việt Nam nói chung và các bộ, ngành, địa phương nói riêng trước cộng đồng trong nước và quốc tế, nâng cao vị trí xếp hạng của Việt Nam cũng như của các địa phương về tính minh bạch, môi trường kinh doanh
và năng lực cạnh tranh Đây là những giá trị vô hình nhưng có tác động to lớn đến việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cụ thể là có ảnh hưởng tích cực đến việc đầu tư trong và ngoài nước, xuất nhập khẩu, việc làm, an sinh xã hội…
Trang 20Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một thủ tục hành chính để giải quyết hoàn chỉnh một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân
Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng Dịch vụ công trực tuyến bao gồm các mức độ:
Trang 21Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy
đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định
về thủ tục hành chính đó
Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ
1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ
Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ
2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ
Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ
3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.[9]
Việc áp dụng các dịch vụ công trực tuyến sẽ giúp các đơn vị, cơ quan nhà nước giảm thiểu được các áp lực công việc, giải quyết được các công việc nhanh hơn, thuận tiện hơn và khoa học hơn Qua đó, người dân có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí đăng ký, làm các thủ tục hành chính Đặc biệt việc áp dụng các dịch vụ công trực tuyến sẽ tránh được những tệ nạn tham nhũng, quan liêu từ những cán bộ công quyền
1.1.4 Yêu cầu khách quan và mục tiêu cải cách thủ tục hành chính
Cải cách hành chính đang là xu hướng chung của nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước trong khu vực Do đặc thù phát triển khác nhau mà yêu cầu và mục tiêu cải cách hành chính ở các nước cũng có những điểm khác
Trang 22nhau Tuy nhiên, xu hướng chung của cải cách hành chính ở các nước trên thế giới là chuyển từ nền hành chính cai trị sang nền hành chính phục vụ, lấy phục vụ xã hội, phục vụ công dân làm mục tiêu cải cách hành chính, nước ta cũng không ngoài xu hướng chung này Mặc dù vậy, nền hành chính nước ta
có những đặc thù nên yêu cầu và mục tiêu đặt ra đối với việc cải cách hành chính nói chung, cải cách thủ tục hành chính nói riêng có những điểm riêng
Sự chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã đặt ra một yêu cầu lớn đối với thủ tục hành chính do thủ tục hành chính chưa theo kịp sự phát triển xã hội và dẫn đến ách tắc, chậm trễ trong việc phát triển các quan hệ kinh tế cũng như các quan hệ xã hội khác Đổi mới cơ chế quản lý, phát triển nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho sự đổi mới chung, mở rộng nhanh chóng các hoạt động kinh tế, bảo đảm quyền tự do kinh doanh của công dân Cải cách thủ tục hành chính phù hợp với tiến bộ, kinh tế - xã hội là yêu cầu tất yếu, khách quan
Cải cách thủ tục hành chính phải nhằm đáp ứng đòi hỏi phục vụ tốt công cuộc đổi mới toàn diện, phục vụ đời sống nhân dân ngày càng tốt hơn, tạo điều kiện cần thiết để tăng cường, củng cố mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân, tăng cường sự tham gia quản lý nhà nước của công dân Đây thực chất là đòi hỏi của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Để xây dựng mối quan hệ giữa nhà nước và công dân theo hướng phục vụ công dân thì thủ tục hành chính phải được các cơ quan nhà nước và công dân nghiêm chỉnh chấp hành
Mục tiêu và yêu cầu của cải cách thủ tục hành chính là phải đạt được bước chuyển cơ bản trong quan hệ về thủ tục giải quyết công việc của công dân và tổ chức, cụ thể là phải phát hiện và xóa bỏ những thủ tục hành chính thiếu đồng bộ, chồng chéo, rườm rà, phức tạp, đã và đang gây trở ngại trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc giữa cơ quan nhà nước với công dân,
Trang 23xây dựng các thủ tục giải quyết công việc đơn giản, rõ ràng, thống nhất, đồng
bộ Làm như vậy vừa tạo thuận tiện cho công dân có yêu cầu giải quyết công việc, vừa có tác dụng ngăn chặn tệ cửa quyền, sách nhiễu, tham nhũng, đồng thời vẫn bảo đảm được trách nhiệm quản lý nhà nước, giữ vững kỷ cương pháp luật
Tóm lại, chúng ta cần xây dựng một hệ thống thủ tục hành chính bảo đảm được hai mục tiêu, tăng cường quản lý nhà nước và tạo điều kiện cho công dân thực hiện được các quyền và nghĩa vụ của mình trên thực tế
1.1.5 Nội dung cải cách thủ tục hành chính
Cải cách TTHC, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại để nâng cao sức cạnh tranh quốc gia, hội nhập quốc tế đang được Chính phủ và các bộ, ngành quyết liệt triển khai, thực hiện Theo đó, cải cách TTHC gồm những nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, rà soát, sửa đổi và bãi bỏ nhiều thủ tục bất hợp lý cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh Loại bỏ những thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho dân Mẫu hóa thống nhất trong cả nước các loại giấy tờ mà công dân hoặc doanh nghiệp cần phải làm khi có yêu cầu giải quyết các công việc về sản xuất, kinh doanh và đời sống
Đẩy mạnh đơn giản hóa TTHC, cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC trên tất
cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội; ưu tiên các TTHC phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, TTHC trên một số lĩnh vực trọng tâm: Đầu tư, đất đai, xây dựng, thuế, hải quan, …bảo đảm điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các thành phần kinh tế trong môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng, góp phần giải phóng nguồn lực xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Thứ hai, tăng cường xây dựng và hoàn thiện các hình thức công khai, minh bạch tất cả các TTHC để người dân biết thực hiện và giám sát Cơ quan hành chính các cấp có trách nhiệm giải quyết công việc của cá nhân và tổ
Trang 24chức phải niêm yết công khai, đầy đủ mọi thủ tục, trình tự, lệ phí, lịch công tác tại trụ sở làm việc Các quy trình, TTHC liên quan đến tổ chức, doanh nghiệp và người dân phải được các cơ quan hành chính công khai trên cơ sở
dữ liệu quốc gia về TTHC và trên trang thông tin điện tử và niêm yết TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi trực tiếp giải quyết TTHC để các doanh nghiệp
và người dân dễ dàng biết và thực hiện
Thứ ba, đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” trong việc giải quyết các TTHC, theo đó khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu giải quyết công việc chỉ phải liên hệ với bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan HCNN mà không phải đi lại nhiều lần hay đi tới nhiều cơ quan
Thứ tư, nâng cao thái độ, trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc giải quyết các thủ tục cho tổ chức và công dân Ban hành cơ chế kiểm tra cán
bộ, công chức tiếp nhận và giải quyết công việc của dân; xử lý nghiêm người
có hành vi sách nhiễu, hách dịch, vô trách nhiệm; khen thưởng những người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Quy định cụ thể và rõ ràng trách nhiệm cá nhân trong khi thi hành công vụ Việc xác định quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ, công chức trong khi thi hành công vụ phải đi liền với việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức
Thứ năm, ứng dụng CNTT trong việc giải quyết các TTHC nhằm bảo đảm thông tin về những TTHC đến tổ chức, doanh nghiệp và người dân một cách nhanh nhất, rõ ràng, công khai, đồng thời tạo cơ sở tiến tới mở rộng việc thực hiện cung cấp các dịch vụ công trực tuyến
1.1.6 Nhiệm vụ trọng tâm cải cách TTHC giai đoạn 2011 - 2020
Cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp;
Trang 25Trong giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội
và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước phát triển nhanh, bền vững Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là : Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; hải quan; xuất khẩu, nhập khẩu; y tế; giáo dục; lao động; bảo hiểm; khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn;
Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
Đặt yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng thể chế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về thủ tục hành chính; giảm mạnh các thủ tục hành chính hiện hành; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính
và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.[10]
Trang 261.1.7 Một cửa điện tử
Cơ chế một cửa là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước
Cơ chế một cửa liên thông là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước
Với mô hình “một cửa điện tử”, người dân khi thực hiện giao dịch các thủ tục hành chính ở các lĩnh vực trên, chỉ cần nộp hồ sơ tại một cửa giao dịch
và sau đó nhận kết quả trực tiếp tại cửa giao dịch này Hiệu quả đầu tiên từ
mô hình này là giảm sự phiền hà cho người dân, không phải mất thời gian đi lại nhiều lần khi đến giải quyết thủ tục hành chính Người dân có thể gọi điện thoại, tra cứu thông tin trên mạng internet để biết tiến độ giải quyết hồ sơ, thủ tục của mình Cơ chế quản lý, giải quyết thủ tục hành chính của nhà nước cũng đã có sự chuyển biến quan trọng từ “mệnh lệnh cửa quyền” sang “phục
vụ người dân”
Mô hình cũng đã giúp nâng cao tinh thần, trách nhiệm của đội ngũ cán
bộ, công chức cơ quan, đơn vị trong việc tận tụy phục vụ nhân dân
Một trong những nét mới mang tính ưu việt của “một cửa điện tử” là áp dụng công nghệ thông tin vào giải quyết công việc, tạo nên bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính Không chỉ tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ứng dụng thành thạo công nghệ tin học, mà mô hình còn
Trang 27Ưu điểm vượt trội của “một cửa điện tử” là khi người dân đến giao dịch
sẽ được cán bộ phụ trách “một cửa” cấp cho một bộ hồ sơ có mã vạch và hẹn thời gian trả hồ sơ Với hồ sơ có mã vạch đó, người dân chỉ cần đưa mã vạch vào máy đọc, hoặc gõ những thông tin cần thiết thì có thể biết được hồ sơ của mình hiện đang nằm ở bộ phận nào, do cán bộ nào phụ trách Việc theo dõi đường đi của hồ sơ một cách công khai này giúp cho lãnh đạo biết được tiến
độ cũng như tinh thần làm việc của các cán bộ phụ trách lĩnh vực một cửa tại địa phương
Là công cụ hữu hiệu để người dân và lãnh đạo phường giám sát các dịch
vụ công Người dân có thể tra cứu thông tin trực tiếp, được cung cấp thông tin
ở mọi nơi, mọi lúc và không phụ thuộc vào tinh thần làm việc hay thái độ của cán bộ phường Mặt khác, người dân có thể biết được tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn, chính xác; công khai, minh bạch hóa các hoạt động của chính quyền phường
1.1.8 Chính phủ điện tử
Chính phủ điện tử là Chính phủ sử dụng công nghệ thông tin và viễn thông để tự động hóa và triển khai các thủ tục hành chính Chính phủ điện tử cho phép người dân có thể truy cập các thủ tục hành chính thông qua các phương tiện điện tử như Internet, điện thoại di động, truyền hình tương tác Chính phủ điện tử là Chính phủ làm việc với công dân 24/24 giờ, 7 ngày mỗi tuần và 365 ngày mỗi năm, công dân có thể thụ hưởng các dịch vụ công dù họ
ở bất cứ đâu [22]
Tham gia Chính phủ điện tử gồm 3 chủ thể: người dân, Chính phủ và doanh nghiệp Các mối quan hệ tương tác giữa 3 chủ thể gồm:
- G2C: Quan hệ Chính phủ với người dân
- G2B: Quan hệ Chính phủ với doanh nghiệp
- G2G: Quan hệ giữa các cơ quan Chính phủ với nhau
Trang 28Mục tiêu cơ bản của Chính phủ điện tử là cải tiến quy trình công tác trong cơ quan Chính phủ thông qua nền hành chính điện tử, cải thiện quan hệ với người dân thông qua công dân điện tử và tiến tới xây dựng một xã hội tri thức trên nền tảng CNTT
Mục tiêu chung là tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả điều hành nhà nước của chính phủ, mang lại thuận lợi cho dân chúng, tăng cường sự công khai minh bạch, giảm chi tiêu chính phủ Mục tiêu cụ thể là:
- Nâng cao năng lực quản lý điều hành của Chính phủ và các cơ quan chính quyền các cấp (trao đổi văn bản điện tử, thu thập thông tin chính xác và kịp thời ra quyết định, giao ban điện tử …)
- Cung cấp cho người dân và doanh nghiệp các dịch vụ công tạo điều kiện cho nguời dân dễ dàng truy nhập ở khắp mọi nơi
- Người dân có thể tham gia xây dựng chính sách, đóng góp vào quá trình xây dựng luật pháp, quá trình điều hành của Chính phủ một cách tích cực
- Giảm được chi phí cho bộ máy Chính phủ
- Thực hiện một chính phủ hiện đại, hiệu quả và minh bạch
1.2 Cơ sở pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin
1.2.1 Sự cần thiết ứng dụng công nghệ thông tin
Tổ chức, quản lý và khai thác thông tin trong xã hội hiện đại phải có tính toàn cầu Đây vừa là một đòi hỏi, vừa là một hệ quả tất yếu Nền hành chính hiện đại, ở đó tồn tại một hạ tầng kỹ thuật dưới dạng các hệ thống thông tin, cũng được định hướng phát triển dựa trên tính chất đó
Công nghệ thông tin phát triển được xem như một động lực đầy hứa hẹn cho sự phát triển bền vững Định hướng chiến lược cho việc xây dựng và
Trang 29phát triển các hệ thống thông tin trong khu vực nhà nước cũng là một phần của phát triển bền vững
Internet là một mạng của các mạng máy tính, được xem như một siêu
xa lộ thông tin liên thông trên phạm vi toàn cầu Nhìn ở một góc độ khác, Internet cũng được xem như một kho thông tin khổng lồ, sẵn sàng để thay đổi cập nhật và cũng sẵn sàng đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, hỗ trợ,…
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ
và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ
và trao đổi thông tin số
Xét từ bất cứ góc độ nào, các hoạt động áp dụng, sản xuất và cung cấp thông tin trong khu vực quả lý nhà nước là rất lớn và đa chiều Điều này muốn nói rằng đòi hỏi khả năng tích hợp (kết hợp theo chiều ngang) các hệ thống thông tin được xây dựng và phát triển theo bộ, ngành (chiều dọc) là một thực tế vốn có và tất yếu, khả năng đó phải trở thành một hiện thực trong một
xã hội thông tin hiện đại Một hệ thống thông tin đa chiều hoàn toàn có thể được xây dựng trên nền tảng một nền công nghiệp công nghệ thông tin phát triển và một xã hội thông tin toàn cầu
Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu
Trang thông tin điện tử (Website) là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin
Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.[29]
Trang 30Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với
tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch.[7]
Công nghệ thông tin là công cụ quan trọng hàng đầu để rút ngắn quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin là yếu tố có ý nghĩa chiến lược, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tăng năng suất, hiệu quả lao động Ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với quá trình đổi mới và bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phải được lồng ghép trong các chương trình, hoạt động chính trị, quản lý, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ và an ninh quốc phòng
Trong cuộc sống tất bật hiện nay, mọi việc đều được đơn giản và tối
ưu hóa thời gian thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý các công việc hàng ngày
Công nghệ thông tin giờ đây đã có mặt ở mọi phương diện trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta Ngày nay, điện thoại di động, máy tính, thiết bị cầm tay, thư điện tử và việc sử dụng Internet đã trở thành những điều không thể thiếu trong hoạt động hàng ngày của chúng ta, là cầu nối không thể tách rời trong nhịp sống toàn cầu hóa
Công nghệ thông tin giữ một vai trò rất quan trọng tại các quốc gia trên thế giới, đặc biệt tại Việt Nam, công nghệ thông tin được xem là nền tảng vững chắc phục vụ cho tiến trình phát triển đất nước bền vững, hướng đến một trong những quốc gia có nền kinh tế, an ninh, chính trị, văn hóa, giáo dục, xã hội ổn định, tốt nhất tại Đông Nam và thế giới “Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một
số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn
Trang 31hóa, xã hội của thế giới hiện đại Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin nhằm thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc dân, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, bảo đảm an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”[2]
Ngày nay các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân không chỉ quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công việc mà còn là một kênh
hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển của đơn vị mình Chính phủ cũng xem việc ứng dụng công nghệ thông tin là yếu tố cốt lõi để thúc đẩy cải cách hành chính từ Trung ương đến các địa phương, vào từng công đoạn trong công việc hành chính hàng ngày của mỗi một cán bộ, công chức tại cơ quan hành chính, góp nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và tác nghiệp của cơ quan, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của công dân, tổ chức và là tiền đề quan trọng để tiến đến chính quyền điện tử
Như vậy, có thể khẳng định CNTT trong nhịp sống văn hóa, xã hội, giáo dục, kinh tế và thời đại ngày nay có tầm ảnh hưởng, tác động rất lớn đến
sự phát triển, ổn định của các doanh nghiệp và Chính phủ của mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai Việc thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông là để phục vụ tốt cho người dân, doanh nghiệp, tổ chức,… góp phần phát triển bền vững trong xu thế toàn cầu hóa
1.2.2 Văn bản quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin
Quốc hội, Chính phủ, các Bộ và chính quyền các cấp ban hành nhiều văn bản quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể:
Luật Giao dịch điện tử năm 2005
Luật Công nghệ thông tin năm 2006
Trang 32Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định
về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện
tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
Nghị quyết số 36a/NQ-CP của Chính phủ ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử
Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”
Trang 33Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh ngày 14/5/2011 về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 28/6/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt “Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2011 - 2015”
1.2.3 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước
Mục tiêu của ứng dụng công nghệ thông tin trong hành chính Nhà nước
là tạo ra một phương thức vận hành thông suốt, hiệu quả của bộ máy công quyền, thông qua việc sử dụng các hệ thống thông tin điện tử Do vậy, các ứng dụng công nghệ thông tin phải được thiết lập trên cơ sở “đơn đặt hàng” của bộ máy hành chính Nhà nước và nhờ tính năng đặc biệt của công nghệ mà những mục tiêu thiết lập một bộ máy hành chính hoạt động hiệu quả, năng động và chất lượng sẽ được thực hiện Chính cải cách hành chính là chủ thể đưa ra mục tiêu, yêu cầu cho việc thiết lập các hệ thống công nghệ thông tin
Trang 34Mức độ cải cách sẽ quyết định quy mô, phạm vi ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước nói chung
Một cách nhìn khác, chính ứng dụng công nghệ thông tin sẽ là một trong các giải pháp nhằm đạt mục tiêu của cải cách hành chính Vì cải cách hành chính là nhằm đem đến tính hiệu quả, chất lượng trong cách thức hoạt động, điều hành của bộ máy hành chính Nhà nước và làm cho nền hành chính có khả năng kiểm soát lãng phí, thất thoát và tham nhũng Điều đó đòi hỏi các hoạt động phải có quy trình hóa, phải rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, về các hoạt động và các mối quan hệ Qua đó sẽ tạo được yếu tố “công khai, minh bạch” trong nền hành chính Quá trình thiết lập các hệ thống công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính Nhà nước phải xuất phát từ quá trình thiết lập trật tự các quy trình, các cơ chế và các mối quan hệ giữa hệ thống các chức năng, mối quan hệ giữa các cơ quan và chính quyền các cấp
Có thể nói, CNTT có vai trò hết sức quan trọng trong việc cải cách hành chính và hiện đại hóa nền hành chính, xây dựng một nền hành chính công hiện đại, tiện ích, kết nối thông suốt các văn bản, dữ liệu điện tử và lấy
người dân làm trung tâm phục vụ hướng đến Chính phủ hiện đại mà ngày nay
gọi là Chính phủ điện tử
1.2.3.1 Xây dựng chính sách, văn bản pháp luật
Xây dựng hệ thống văn bản pháp luật để điều chỉnh các giao dịch, dịch
vụ điện tử Thừa nhận giá trị pháp lý của các thông điệp dữ liệu điện tử; chữ
ký điện tử, giao dịch điện tử và bảo vệ bí mật thông tin cá nhân
Hoạch định chính sách, chiến lược xây dựng và phát triển ứng dụng CNTT Xây dựng, lựa chọn các chương trình ưu tiên để đầu tư và sử dụng nguồn lực tối ưu nhất Ban hành văn bản pháp luật cần thiết để tiến hành triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát quá trình triển khai thực hiện, định hướng phát triển giai đoạn tiếp theo
Trang 351.2.3.2 Xây dựng tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin
Kiện toàn bộ máy tổ chức hoạt động của chính quyền các cấp từ tỉnh đến xã, bố trí đủ nguồn nhân lực phục vụ công việc, bố trí cán bộ phụ trách CNTT ở mỗi đơn vị
Trang bị kiến thức về CNTT, kỹ năng sử dụng thiết bị CNTT cho cán
bộ lãnh đạo quản lý và cho người sử dụng, đào tạo đội ngũ những người chuyên về CNTT để đảm bảo việc phát triển và ứng dụng CNTT được ổn định và nâng cấp thường xuyên Đây là nội dung rất quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của việc ứng dụng CNTT
Xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao nhận thức, trình
độ ứng dụng CNTT của cán bộ, công chức, viên chức
1.2.3.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin
Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu
Cơ sở hạ tầng thông tin là thành phần cơ bản nhất hỗ trợ cho các hoạt
động ứng dụng CNTT trên môi trường mạng an toàn, hiệu quả
Tùy theo điều kiện tài chính của cơ quan, đơn vị, nhu cầu ứng dụng CNTT mà xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phù hợp:
- Xây dựng hạ tầng CNTT bao gồm phần cứng, phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở vật chất để triển khai các ứng dụng CNTT
- Xây dựng thiết bị phần cứng, phần mềm cho người dùng cuối, gồm máy tính cá nhân, máy tính xách tay và thiết bị hỗ trợ cá nhân
- Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng gồm mạng diện rộng (W N, M N),
Trang 36mạng cục bộ (L N), mạng riêng ảo (VPN), kết nối Internet
- Xây dựng trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ, gồm các máy chủ, thiết
bị mạng, thiết bị lưu trữ, cáp mạng, nguồn điện, thiết bị làm mát, quản lý (môi trường, an ninh, vận hành)
- Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ và đáp ứng nhu cầu của người dân Đó là cơ sở dữ liệu dùng chung trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đảm bảo thông tin phục vụ cho hoạt động chuyên ngành từng cấp, từng đơn vị, thông tin dữ liệu cung ứng cho người dân, doanh nghiệp và thông tin phản hồi của người dân… Các loại cơ sở dữ liệu phải được phân tích, đánh giá, xây dựng lộ trình, tích hợp chung, chia sẻ thông tin trên cơ sở phân cấp quản lý, phân công chức năng nhiệm vụ tại mỗi
vị trí khác nhau
- Xây dựng cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin về TTHC, các hồ sơ, biểu mẫu cần phải thực hiện, tương tác trực tuyến để giải quyết các TTHC qua mạng, trong quan hệ giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước với cá nhân, tổ chức về các dịch vụ: đấu thầu, tư vấn, mua sắm hàng hóa, …
1.2.3.4 Đảm bảo nguồn tài chính phục vụ ứng dụng CNTT
Chi phí đầu tư cho việc ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị cần
sử dụng kinh phí lớn, gồm kinh phí đào tạo nhân sự, đầu tư trang thiết bị, xây dựng cơ sở dữ liệu… Do đó, phải tranh thủ nhiều nguồn vốn Trung ương, địa phương, xã hội hoá, hợp tác công tư, có phân kỳ đầu tư cho từng giai đoạn phù hợp
1.2.3.5 Tổ chức triển khai thực hiện đến người sử dụng thủ tục hành chính
Tuyên truyền, phổ biến đến người dân, các doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện các TTHC để giải quyết công việc
Trang 37Thực hiện các giải pháp hỗ trợ đến người dùng như cử cán bộ hướng dẫn đơn vị sử dụng các phần mềm, hỗ trợ cài đặt…
Trong xu thế phát triển hiện nay, khi có được những nội dung cơ bản nêu trên, ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước các cấp nói chung, trong thực hiện TTHC nói riêng sẽ bắt đầu vào việc cung cấp thông tin cần thiết trên nhiều lĩnh vực cho nhân dân, doanh nghiệp, công chức; hướng tới việc các cơ quan quản lý giảm phiền hà trong TTHC để phục vụ nhân dân một cách tốt hơn
1.3 Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính tại UBND một số quận, huyện trên địa bàn TPHCM
Ứng dụng CNTT trong cải cách TTHC tại UBND Quận 1, TPHCM
Quận 1 là một quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh nằm giữa sáu quận nội thành: phía Bắc tiếp giáp với Quận Bình Thạnh - Quận Phú Nhuận; phía Đông giáp Quận 2; phía Tây giáp Quận 5; phía Nam giáp Quận 4 Từ ngày hình thành cho đến nay, Quận 1 luôn luôn giữ được vị trí là trung tâm hành chính, văn hóa, dịch vụ, thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư và sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh
Tính đến năm 2017, UBND Quận 1 đã thực hiện cung ứng 10 loại dịch
vụ công trực tuyến, chia thành 02 nhóm như sau:
- Các dịch vụ hành chính công trực tuyến gồm Dịch vụ công trực tuyến Đăng ký kinh doanh qua mạng mức độ 4 được đưa vào vận hành từ năm 2006; Dịch vụ công trực tuyến Trích lục bản sao giấy tờ hộ tịch mức độ 4; Dịch vụ công trực tuyến Cấp phép xây dựng mức độ 4; Dịch vụ Tra cứu Thông tin quy hoạch trên địa bàn Quận 1; Dịch vụ cấp Giấy Chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm mức độ 3; Dịch vụ hành chính công trực tuyến đối Báo cáo Khai trình lao động mức độ 3
Trang 38- Các dịch vụ công tiện ích gồm: Dịch vụ Kênh tương tác tiếp nhận và phản hồi phản ảnh của người dân trực tuyến (năm 2015); Dịch vụ Tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến; Dịch vụ tin nhắn SMS lấy số thứ tự giải quyết
hồ sơ hành chính và nhận thông báo trả kết quả giải quyết hồ sơ hành chính (năm 2011)
Bên cạnh đó, Trang thông tin điện tử Quận 1 phiên bản mới chạy trên các thiết bị di động cũng đồng thời đưa các dịch vụ công phục vụ người dân
sử dụng ngay trên thiết bị thông minh như “điện thoại, máy tính bảng” UBND Quận 1 đang vận hành, sử dụng Cổng thông tin Văn phòng điện tử quản lý 100% văn bản và các chỉ đạo được thực hiện luân chuyển qua phần mềm Nâng cấp Văn phòng điện tử Mobile tăng tính linh hoạt và chủ động thời gian, xử lý kịp thời đối với lãnh đạo khi không thể thường xuyên ngồi trên máy tính
Tuy nhiên, thực tế, số lượng người dân tin dùng các dịch vụ hành chính công trực tuyến vẫn còn khá thấp Cụ thể đối với lĩnh vực lao động tỷ lệ hồ sơ trực tuyến đạt 23,13%, hồ sơ trực tuyến thuộc lĩnh vực kinh tế đạt 29,2% và
hồ sơ trực tuyến thuộc lĩnh vực hộ tịch đạt 4,6% UBND Quận 1 tăng cường công tác tuyên truyền đến người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến Ngoài việc tổ chức Họp báo; UBND Quận 1 đã xây dựng và đưa vào trình chiếu các video clip tuyên truyền, hướng dẫn thao tác đăng ký sử dụng dịch vụ công trực tuyến, trình chiếu tại các Bộ phận Một cửa, Trang thông tin điện tử
Ứng dụng CNTT trong cải cách TTHC tại UBND Quận Tân Bình, TPHCM
Tân Bình là một quận nội thành nằm ở Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp quận Gò Vấp và quận 12, phía Tây giáp quận Tân Phú, ranh giới là đường Trường Chinh và Âu Cơ, phía Đông giáp quận Phú Nhuận, quận 3 và quận 10, phía Nam giáp quận 11 Quận Tân Bình có 2 cửa ngõ giao
Trang 39thông quan trọng của cả nước; Cụm cảng hàng không sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (diện tích 7,44 km2
) và quốc lộ 22 về hướng Tây Ninh, Campuchia
Ủy ban nhân dân quận đã triển khai một số chương trình phần mềm hỗ trợ cải cách hành chính trong công tác quản lý Nhà nước; chú trọng lĩnh vực giải quyết thủ tục, hồ sơ hành chính cho người dân và doanh nghiệp như: Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, phần mềm tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ một cửa, phần mềm liên thông cung cấp và cập nhật xác minh hồ sơ xây dựng, phần mềm hộ tịch và chương trình quản lý cán bộ, công chức, viên chức… Thực hiện phần mềm ứng dụng quy trình liên thông giữa Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Phòng Kinh tế, Phòng Văn hóa Thông tin, Phòng Y tế, Phòng Tài Nguyên - Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố chi nhánh quận Tân Bình với Chi cục Thuế quận trong việc cấp mã số thuế khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể và giải quyết các hồ sơ liên quan đến nhà đất
Phát hành 5000 tờ gấp hướng dẫn quy trình nộp hồ sơ trực tuyến mức
độ 3 tại Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ đến người dân trên địa bàn quận UBND quận chỉ đạo Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả quận và Uỷ ban nhân dân 15 phường thành lập Tổ tư vấn dịch vụ công trực tuyến tại đơn vị nhằm giúp bà con hiểu và thực hành về dịch vụ công trực tuyến tại nơi cư trú Đến năm 2017, UBND quận đã triển khai áp dụng mô hình dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với 03 lĩnh vực: Quản lý đô thị, Thành lập và phát triển doanh nghiệp, lĩnh vực Hộ tịch
Tuy nhiên, số hồ sơ tiếp nhận qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 chỉ đạt 0,75% so với tổng số hồ sơ đã tiếp nhận trong năm 2017
Ứng dụng CNTT trong cải cách TTHC tại UBND Quận Bình Tân, TPHCM
Quận Bình Tân là quận nội thành của TPHCM, được hình thành trên cơ
sở tách 3 xã Bình Hưng Hòa, Bình Trị Đông, Tân Tạo và thị trấn An Lạc thuộc huyện Bình Chánh theo Nghị định 130/2003/NĐ-CP của Chính phủ
Trang 40ngày 05/11/2003 Địa giới hành chính quận: phía Đông giáp quận Tân Phú và quận 6, phía Tây giáp huyện Bình Chánh, phía Nam giáp quận 8 và huyện Bình Chánh, phía Bắc giáp quận 12 và huyện Hóc Môn
Đến năm 2017, UBND Quận đã ứng dụng chữ ký số để phát hành các văn bản (trừ tờ trình, quyết định, văn bản mật) có chữ ký của Thường trực UBND Quận trên hệ thống phần mềm Quản lý hồ sơ công việc Đưa vào vận hành 06 phần mềm phục vụ công tác chuyên môn và chỉ đạo điều hành của Thường trực UBND Quận gồm nâng cấp hệ thống phần mềm mã nguồn mở lên dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 thuộc các lĩnh vực Kinh tế, Y tế, Lao động; phần mềm Đánh giá cán bộ công chức trên Kiosk thông tin trng các lĩnh vực Kinh tế, Y tế, Lao động, Xây dựng; phần mềm Thông tin hướng dẫn đăng lý thủ tục hành chính qua màn hình Touch screen; tích hợp Phần mềm tiến nhận hồ sơ một cửa trong các lĩnh vực Kinh tế, Y tế, Lao động, Xây dựng; phần mềm nhắn tin SMS cho các phần mềm Quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành, phần mềm Khiến nại tố cáo; xây dựng và triển khai Trang thông tin tổng hợp tình trạng của tất cả các loại hồ sơ
Hiện nay, UBND Quận triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với 46 thủ tục thuộc 06 lĩnh vực Kinh tế, Y tế, Lao động, Xây dựng, Hộ tịch, Môi trường và 13 thủ tục thuộc lĩnh vực Xây dựng, Lao động lêm mức độ 4 Đã áp dụng thực hiện 57 TTHC thực hiện ISO điện tử và đang tiếp tục biết phầm mềm ISO điện tử cho 117 thủ tục
Từ ngày 01/10/2016 đến ngày 03/11/2017, tỷ lệ cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ công trực tuyến là 5.353/27.791 hồ sơ, đạt tỷ lệ 19,26%