1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí 8

80 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,07 MB
File đính kèm học sinh giỏi địa lí 8.rar (267 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lí 8 . Giúp học sinh có cái nhìn bao quát, phát triển tư duy địa lí. Được biên soạn theo dạng câu hỏi có đáp án chi tiết theo từng bài, chủ đề. Bài 1 Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản Bài 2 Khí hậu Bài 3 Sông ngòi và cảnh quan Bài 5 Đặc điểm dân cư, xã hộiBài 7 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội Bài 8 Tình hình phát triển kinh tế xã hội Bài 9 Khu vực tây Nam ÁBài 10 Điều kiện tự nhiên khu vực Nam ÁBài 11 Dân cư và đặc điểm kinh tế kv Nam ÁBài 12 Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông ÁBài 13 Tình hình phát triển kt xh kv Đông ÁBài 14 Đông Nam Á đất liền và hải đảoBài 15 : Đặc điểm dân cư xã hội Đông Nam ÁBài 16 Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam ÁBài 17 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (asean)PHẦN VIỆT NAMVị trí địa lí, giới hạn, hình dạng lãnh thổVùng biển Khoáng sản Địa hình Khí hậu Sông ngòi Đất Sinh vật Đặc điểm chung của tự nhiên

Trang 1

TÀI LIỆU

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

MÔN ĐỊA LÍ 8

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ 8

PHẦN CHÂU Á

Trang 2

1 Bài 1 Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản 3

Tuần 1 Tiết 1 Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á

1 Vị trí địa lí và kích thước của châu Á.

a Vị trí địa lí - Là bộ phận của lục địa Á – Âu

Trang 3

- Tiếp giáp với châu Âu và châu Phi.

- Tiếp giáp với 3 đại dương: Bắc Băng Dương, Thái BìnhDương, Ấn Độ Dương

b Kích thước - Là châu lục rộng nhất thế giới 41,5 triệu km2; 44,4 triệu km2

- Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho

lượng bức xạ Mặt Trời phân bố không đều, hình thành các đới

khí hậu thay đổi từ Bắc đến Nam.

- Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành

các kiểu khác nhau: khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu lục địa

khô hạn ở vùng lục địa

Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của

nó đối với khí hậu

2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản.

a) Địa hình: - Có nhiều hệ thống núi, sơn

nguyên cao, đồ sộ

- Các dãy núi chính:

Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, Antai,…

- Các sơn nguyên chính:

Trung Xibia, Tây Tạng, Arap, Iran, Đêcan,

+ Hướng: Các dãy núi

chạy theo hai hướngchính đông – tây hoặcgần đông – tây và bắc –nam hoặc gần bắc – nam

 làm cho địa hình bị chiacắt phức tạp

+ Phân bố: Các núi và

sơn nguyên cao tập trungchủ yếu ở vùng trungtâm

Lưỡng Hà, Ấn - Hằng, Tây Xibia, Hoa Bắc, Hoa Trung,

b) Khoáng sản: - Châu Á có nguồn khoáng sản

phong phú và có trữ lượng lớn

+ Các khoáng sản quantrọng nhất là: dầu mỏ,khí đốt, than, sắt, crôm vàmột số kim loại màu nhưđồng, thiếc…

Câu hỏi 2: Nêu đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á

Tuần 2 Tiết 2 Bài 2 KHÍ HẬU CHÂU Á

1 Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng

a Khí hậu châu Á phân - Từ vùng cực Bắc đến vùng Giải thích:

Trang 4

hóa thành nhiều đới

- Do lãnh thổ trải dài

từ vùng cực Bắc đếnvùng Xích đạo

b Các đới khí hậu châu

Á thường phân hóa

- Ngoài ra, trên cácnúi và sơn nguyêncao, khí hậu còn thayđổi theo chiều cao

Câu hỏi 1: Chứng minh rằng khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng Giải thích

nguyên nhân sự phân hóa đó?

2 Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.

- Trong khu vực khí hậu gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt:

+ Mùa đông có gió từ nội địa thổi ra, không khí khô, lạnh và mưa

không đáng kể

+ Mùa hạ có gió thổi từ đại dương vào lục địa, thời tiết nóng, ẩm và

có mưa nhiều Đặc biệt, Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vực có lượng mưa vào loại nhiều nhất thế giới

b Các kiểu

khí hậu lục

địa ở Châu

Á.

- Các kiểu khí hậu lục địa như kiểu cận nhiệt lục địa, kiểu nhiệt đới

khô, ôn đới lục địa…

- Phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và Tây Nam Á.

- Đặc điểm: Trong các vùng nội địa và Tây Nam Á về mùa đông khô

và lạnh, mùa hạ khô và nóng Lượng mưa trung bình năm thay đổi từ

200 – 500mm, độ bốc hơi rất lớn nên độ ẩm không khí luôn luôn thấp

- Hầu hết các vùng nội địa và Tây Nam Á đều phát triển cảnh quan

bán hoang mạc và hoang mạc

Câu hỏi 2: Trình bày đặc điểm các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.

Tuần 3 Tiết 3 Bài 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

1 Đặc điểm sông ngòi Châu Á ( Có 3 đặc điểm).

Trang 5

a Sông ngòi Châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn.(vd: I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Mê

Công, Ấn, Hằng.)

b Các sông ở Châu Á phân bố không đồng đều và có chế độ nước khá phức tạp.

+ Ở Bắc Á: - Mạng lưới sông dày đặc (Ô-bi, I-ê-nit-xây, Lê-na)

+ Hướng chảy: Các sông lớn đề chảy theo hướng từ nam lên bắc

+ Mùa đông sông bị đóng băng Mùa xuân băng tuyết tan, nước sông lên cao.

+ Ở Tây Nam Á

và Trung Á:

Khí hậu khô hạn nên sông ngòi kém phát triển ( Xưa-đa-ri-a,

A-mu-đa-ri-a, Ti-grơ ) Có một số sông lớn nhờ nước do băng, tuyết tan từ núi cao Lượng nước sông càng về hạ lưu càng giảm Một số sông nhỏ chết trong hoang mạc.

* Vì sao sông ngòi Châu Á phân bố không đồng đều và có chề độ nước khá phức tạp

- Do khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành nhiều đới, nhiều kiểu khác nhau:

+ Khu vực có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều,  có nhiều sông, sông lớn ( Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Bắc Á)

+ Khu vực khí hậu khô hạn  sông ngòi kém phát triển (Tây Nam Á và Trung Á).

- Ngoài nước mưa các sông Châu Á còn được cung cấp bởi các nguồn nước do băng, tuyết tan nên chế

2 Các đới cảnh quan tự nhiên ở châu Á.

- Cảnh quan phân hóa rất đa dạng (từ bắc xuống nam, từ tây sang đông, từ thấp lên cao)

Trung bia và một phần Đông bia).

Xi-ôn đới

Cảnh quan núi cao  vùng núi, Sơn nguyên cao ở trung

tâm lục địa.

Kiểu núi cao

Xavan (Đồng cỏ nhiệt đới)  Vùng nhiệt đới, Có một mùa mưa và một

mùa khô sâu sắc

- Nguyên nhân: (vị trí , lãnh thổ, địa hình, khí hậu)

+ Các đới cảnh quan cũng thay đổi từ Bắc xuông Nam Do lãnh thổ của Châu Á kéo dài từ vùng

cực Bắc đến xích đạo nên Khí hậu Châu Á thay đổi theo các đới từ Bắc xuống Nam

+ Các đới cảnh quan của Châu Á thay đổi từ Tây sang ĐôngDo kích thước rộng lớn , nhiều núi

sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội địa khí hậu Châu Á thay đổi theo các kiểu từ vùng duyên hải vào nội địa.

Câu 2: Trình bày đặc điểm và giải thích sự phân bố các đới cảnh quan tự nhiên của châu Á?

3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á

a Thuận lợi

- Có nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú

+ Khoáng sản: than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc,

+ Tài nguyên khác: đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, rừng, nguồn năng lượng (thủy năng, gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt, dồi dào.

 Tính đa dạng của tài nguyên là cơ sở để tạo ra sự đa dạng các sản phẩm.

b Khó khăn

- Núi non hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt khó khăn trong việc giao lưu giữa các vùng, việc mở rộng diện tích trồng trọt và chăn nuôi của các dân tộc.

- Các thiên tai: động đất, núi lửa, bão lụt gây thiệt hại lớn về người và của.

Câu 3: Nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á đối với sản xuất và đời sống.

Tuần 5 Tiết 5 Bài 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới.

Trang 6

* Đặc điểm dân cư châu Á:

- Số dân: Đông dân nhất trong các châu trên thế giới Năm 2002 là 3766 triệu người, chiếm hơn

60% dân số thế giới.

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số: 1,3% (năm 2002) bằng mức trung bình của thế giới.

- Mật độ dân số cao: 84,8 người/km2 (năm 2002).

- Phân bố không đều:

+Tập trung đông ở các đồng bằng, ven biển Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á: mật độ trên 100 người/km 2  do Khí hậu nắng ấm, ôn hòa, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào,

+Thưa thớt ở Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á: mật độ dưới 1 người/km 2  do khí hậu giá lạnh, khí hậu lục địa khô hạn khắc nghiệt; địa hình núi cao hiểm trở.

* Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đô thị châu Á

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: khí hậu, địa hình, nguồn nước, khoáng sản, vị trí, + Khí hậu: nhiệt đới, ôn hòa thuận lợi cho mọi hoạt động của con người.

+ Địa hình: vùng đồng bằng, trung du (đồi,gò) thuận lợi cho việc sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp,

nhất là đối với nền nông nghiệp lúa nước vốn phổ biến ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á nơi

cư dân tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ.

+ Nguồn nước: các lưu vực sông là nơi cư dân tập trung đông đúc.

+ Sự phân bố của các thành phố của châu Á còn phụ thuộc vào vị trí địa điểm được chọn để xây dựng

thuận lợi cho việc giao lưu với các điểm quần cư, các khu vực khác, như ven sông, bờ biển, đầu mối giao thông.

- Điều kiện kinh tế xã hội: trình độ phát triển kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư…

* Nguyên nhân dân số châu Á đông

- Do châu Á có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ ở các vùng ôn đới, nhiệt đới thuận lợi cho sự quần

cư của con người

- Trong một thời gian dài, mô hình gia đình đông con được khuyến khích để đáp ứng nhu cầu lao động của nghề nông truyền thống trồng lúa nước ở châu Á

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

- Nhiều nơi ở châu Á vẫn tồn tại các hủ tục, quan niệm cũ (vd: sinh bằng được con trai, )

- Tôn giáo cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự tăng trưởng dân số.

Câu 1:Nêu đặc điểm dân cư châu Á.Nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đô thị châu Á? Câu 2: Vì sao dân số châu Á đông?

2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:

- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc nhưng chủ yếu là Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

- Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo (các tôn giáo lớn như Phật giáo , Hồi giáo, Ấn Độ giáo và Thiên chúa giáo)

đời

Thời điểm ra đời Thần linh được

tôn thờ

Khu vực phân bố chính ở Châu Á

thứ nhất TCN

Đấng tối cao

Bà la môn

Ấn Độ

Thiên chúa giáo

(Ki-tô giáo)

Hồi giáo A-rập Xê-ut TK VII sau CN Thánh Ala Nam Á, In-đô-nê-xi-a Câu 4: Trình bày địa điểm và thời gian ra đời của bốn tôn giáo lớn ở châu Á?

Tuần 9 Tiết 9 Bài 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á

1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á (Giảm tải)

Trang 7

2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á hiện

tế giữa các nước và vùng lãnh thổ không đồng đều

Các nước Công – nông

Các nước nông nghiệp Mianma, lào, Campuchia,

Băng-la-đét, Nê-pan

Kinh tế chủ yếu dựa vàosản xuất nông nghiệp

Các nước giàu lên nhờ

dầu mỏ nhưng kinh tế

-xã hội phát triển chưa

cao

Brunây, A-rập Xê-út, oét

Cô-giàu lên nhờ dầu mỏ

nhưng kinh tế xã hội pháttriển chưa cao

- Một số quốc gia tuy thuộc loại nước nông-công nghiệp nhưng lại có các ngành côngnghiệp rất hiện đại như các ngành điện tử ,nguyên tử, hàng không vũ trụ… đó là cácnước Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-ki-xtan…

- Hiện nay, ở Châu Á số lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèokhổ… còn chiếm tỉ lệ cao

Câu 1: Nêu đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội của các nước và vùng lãnh thổ châu Á hiện nay?

Câu 2: Em hãy cho biết, tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của châu Á?

- Nhật Bản là nước sớm đầu tư phát triển kinh tế Từ những năm 50 của thế kỉ XX, sauchiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã tập trung phát triển công nghiệp và các ngànhkinh tế khác

Tuần 10 Tiết 10 Bài 8 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á.

1 Nông nghiệp:

Trang 8

a Trồng trọt

- Sản xuất lương thực (nhất là lúa gạo) ở một số nước (Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam) đã đạt kết qủa vượt bậc.

+ Sản lượng lúa toàn châu Á rất cao: 93% sản lượng lúa gạo thế giới; 39% sản lượng lúa mì toàn thế giới

+ Hai nước đông dân nhất thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ trước đây thường thiếu hụt lương thực nay đã đủ và còn thừa

để xuất khẩu (Trung Quốc, Ấn Độ là 2 nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất thế giới.)

+ Một số nước như Thái Lan, Việt Nam hiện nay trở thành những nước xuất khẩu gạo đứng thứ nhất và thứ hai trên thế giới.

- Cây công nghiệp: Châu Á là nơi trông nhiều cây công nghiệp có giá trị như chè, bông, cà phê, cao su, dừa, cọ dầu, chà

b Chăn nuôi: các vật nuôi của châu Á rất đa dạng như trâu, bò, lợn,

ĐÁ, ĐNÁ, NÁ Gió mùa (ôn đới, cận

nhiệt, nhiệt đới)

KH ẩm ướt

- Lúa gạo, lúa mì, ngô, cà phê, cao su, dừa. Trâu, bò, lợn, gia cầm.TNÁ, Nội địa Ôn đới lục địa, cận nhiệt

lục địaKH khô hạn

- Lúa mì, bông, chà là, chè Cừu, dê, trâu, bò, ngựa Bắc Á KH giá lạnh Tuần lộc

Nền nông nghiệp đang từng bước được hiện đại hóa.

* vùng phân bố của cây lúa gạo và cây lúa mì ở Châu Á

- Lúa gạo phân bố chủ yếu ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á (Các quốc gia trồng nhiều lúa gạo: Trung Quốc, Ấn Độ, đô-nê-xi-a, Băng-la-đét, Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma.)

In Lúa mì phân bố chủ yếu ở khu vực Tây Nam Á và các vùng nội địa.

* Giải thích

Lúa gạo phân bố chủ yếu ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á là do:

- Những khu vực này có điều kiện tự nhiên rất phù hợp với đặc điểm sinh trưởng của cây lúa gạo:

+ Các vùng này có khí hậu nóng ẩm (thuộc kiểu khí hậu ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa) + Có các đồng bằng phù sa châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ (đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Đông, đồng bằng Ấn Hằng, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long…)

- Đây là những vùng đông dân, nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm và truyền thống thâm canh lúa nước từ lâu đời.

Lúa mì phân bố chủ yếu ở khu vực Tây Nam Á và các vùng nội địa, vì:

- Đây là các vùng đất cao và có khí hậu khô hạn rất phù hợp với đặc điểm sinh trưởng của cây lúa mì ưa nóng và khô.

Câu 1: Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được biểu hiện như thế nào ?

Câu 2: Cho biết vùng phân bố của cây lúa gạo và cây lúa mì ở Châu Á? Giải thích tại sao?

2 Công nghiệp: Công nghiệp được ưu tiên phát triển, bao gồm cả công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến, cơ

cấu ngành đa dạng.

a Đặc điểm phát triển công nghiệp ở các nước châu Á:

- Hầu hết các nước châu Á đều ưu tiên phát triển công nghiệp.

- Sản xuất công nghiệp đa dạng nhưng phát triển chưa đều.

+ Các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượng chất xám cao chỉ phát triển ở một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc…

+ Bên cạnh các cường quốc công nghiệp ( Nhật Bản, Hàn Quốc…) là những nước có công nghiệp kém phát triển ( Lào, Cam-pu-chia…)

- Các ngành công nghiệp có vai trò quan trọng nhất hiện nay là:

+ Công nghiệp khai khoáng:

(Than, dầu mỏ) Phát triển ở hầu hết các nước khác nhau, tạo ra nguồn nhiên liệu, nguyên liệu cho sản xuất trong nước và nguồn hàng xuất khẩu.

+ Công nghiệp luyện kim, cơ khí chế

b Sở dĩ ở các nước Châu Á đều phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng vì:

- Hầu hết các nước Châu Á đều có nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành CN nhẹ.

- Có nguồn lao động dồi dào.

- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn( dân đông).

- Các ngành công nghiệp nhẹ cần nguồn vốn đầu tư không nhiều, trình độ phát triển không quá cao phù hợp với nền kinh tế các nước Châu Á.

Câu 3: Trình bày đặc điểm phát triển ngành công nghiệp ở các nước châu Á.

Vì sao hầu hết ở các nước châu Á đều phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?

3 Dich vụ:

- Hoạt động dịch vụ được các nước coi trọng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP kinh tế

- Nhiều nước có ngành dịch vụ phát triển cao: Nhật Bản, Xin-ga-po ,Hàn Quốc.

Tuần 11 Tiết 11 Bài 9 KHU VỰC TÂY NAM Á

Trang 9

1 Vị trí địa lí:

a Vị trí:

+ Nằm giữa các vĩ tuyến: khoảng từ 12 0 B - 42 0 B, giữa kinh tuyến 26 0 Đ-73 0 Đ.

+ Giáp nhiều biển, vịnh biển: Vịnh pec-xich, biển Arap, biển đen, biển Đỏ, biển Caxpi, Địa Trung Hải

+ Giáp Nam Á, Trung Á, ngăn cách với châu Phi qua kênh đào xuy- ê.

b

Ý nghĩa:

+ Vị trí chiến lược quan trọng Nằm trên đường giao thông hàng hải quốc tế, ngả 3 châu lục Âu- Á- Phi

+ Nằm trên túi dầu mỏ của thế giới (65% trử lượng dầu mỏ TG) Vừa thuận lợi để phát triển công nghiệp hoá dầu, giao lưu kinh tế với thế giới nhưng cũng là địa bàn nhạy cảm, dễ xảy ra tranh chấp.

Câu 1: Đặc điểm vị trí địa lí Tây Nam á? ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế-xã hội?

2 Đặc điểm tự nhiên:

a Địa hình

- Diện tích: Rộng > 7 triệu km 2 , là khu vực có nhiều núi và cao nguyên Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.

+ Đông Bắc : có các dãy núi cao, chạy từ bờ Địa Trung hải, nối hệ An-pi (An-pơ ở châu Âu) với hệ thống

Hi-ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên I-ran.

+ ở giữa: là đồng bằng Lưỡng Hà.

+Tây Nam: là sơn nguyên A-rap rộng lớn.

b Khí hậu:

-Tây Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt, gồm các kiểu:

+ cận nhiệt Địa Trung Hải.

+ cận nhiệt lục địa

+ nhiệt đới khô

- Khí hậu rất khô hạn, mưa rất ít, độ bốc hơi rất lớn, độ ẩm không khí thấp.

(Giải thích tại sao khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với rất nhiều biển và vịnh biển nhưng lại có khí hậu khô hạn vào bậc nhất thế giới? (Đề HSG)

- Khu vực này có đường chí tuyến Bắc chạy qua làm cho khu vực quanh năm nằm dưới áp cao chí tuyến nên

thời tiết quang mây, khó gây mưa.

- Tuy tiếp giáp với rất nhiều biển và vịnh biển nhưng địa hình khu vực có núi cao và cao nguyên bao bọc

xung quanh ngăn cản ảnh hưởng của biển vào trong đất liền.

- Tiếp giáp các lục địa Phi và Á- Âu nên chịu ảnh hưởng của các khối khí lục địa khô )

c cảnh quan

- Hoang mạc và bán hoang mạc, thảo nguyên, rừng và cây bụi lá cứng Địa Trung Hải.

- Cảnh quan tự nhiên chiếm diện tích lớn nhất là hoang mạc và bán hoang mạc vì đại bộ phận khu vực có khí

hậu nhiệt đới khô ( khô hạn và nóng ).

d Sông ngòi:

- kém phát triển, 2 sông lớn nhất khu vực là Ti-grơ và ơ-phrát

- Chế độ nước của sông ngòi phụ thuộc rất lớn vào chế độ nước do băng tuyết tan từ các đỉnh núi cao.

e Tài nguyên:

- Giàu tài nguyên dầu mỏ bậc nhất thế giới, nơi đây chiếm 65% trữ lượng dầu mỏ, 25% trữ lượng khí đốt của thế giới

- Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng Lưỡng Hà, ven vịnh Pec-xich Các nước giàu dầu

mỏ như Cô-oét, A-rập-xê-út, I-rắc (Câu 2 Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Nam Á)

3 Đặc điểm dân cư - kinh tế - chính trị

a Dân cư

- Số dân: Là khu vực ít dân của châu Á, dân số khoảng 286 triệu người.

- Phân bố: Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng ven biển, đồng bằng, các thung lũng có mưa, là các nơi có thể đào

giếng lấy nước ngầm cho sinh hoạt và sản xuất.

+ Ngày nay, nhiều nước đã phát triển công nghiệp và thương nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai thác và chế

biến dầu mỏ Hằng năm khai thác được hơn 1 tỉ tấn dầu, chiếm khoảng 1/3 sản lượng dầu mỏ hằng năm của thế giới

+ Các nước có sản lượng dầu mỏ lớn là A-rập-xê-út, Cô-oét, I-rắc

c Chính trị

- Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, nằm ở ngả 3 châu lục Âu-Á-Phi, nằm trên đường giao thông hàng hải quốc tế, có kênh đào Xuy-ê chạy qua nối biển Địa Trung Hải và biển Đỏ, thông Đại Tây Dương và Ấn Độ

Dương Lại có nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có nên đây là địa bàn thường xuyên xảy ra các cuộc tranh chấp,

xung đột giữa các bộ tộc, dân tộc, trong và ngoài khu vực Tình hình chính trị xã hội bất ổn định.

Câu 3: Nêu đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị khu vực Tây Nam Á.

Trang 10

Độ Dương.

b Địa hình: Chia 3 miền rõ rệt

Miền địa hình Dãy Hi-ma-lay-a Đồng bằng Ấn - Hằng Sơn nguyên Đê-can

Đặc điểm

- Cao, đồ sộ, hùng vĩ nhất thế giới

- Chạy dài theo hướng Tây bắc→ Đông nam, dài gần 2600km, rộng

TB 320→ 400km

- Rộng và bằng phẳng.

- Kéo dài từ bờ biển ráp→ ven vịnh Ben-gan, dài hơn 3000km, rộng từ

A-250 → 350km

- Tương đối thấp và bằng phẳng.

- Hai rìa của sơn nguyên được nâng lên thành 2 dãy núi Gát Tây và Gát Đông.

 Địa hình là nhân tố ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân hóa khí hậu Nam Á.

(Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu và sự phân bố mưa ở khu vực này.)

- Hệ thống núi Hi-ma-lay-a là bức tường khí hậu giữa khu vực Trung Á và Nam Á:

+ phía Bắc Hi-ma-lay-a có khí hậu ôn đới lục địa.

+ phía Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa.

- Hệ thống núi Hy-ma-lay-a là bức tường thành ngăn gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào gây mưa

lớn ở sườn phía Nam (mưa nhiều nhất thế giới), còn sườn phía Bắc khí hậu khô hạn.

- Dãy núi Gát Tây và Gát Đông ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Tây nam làm cho vùng nội địa

trong sơn nguyên Đê Can mưa ít, vùng duyên hải ven Gát Tây mưa nhiều

2 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:

a

Khí hậu

- Đại bộ phận Nam Á nằm trong kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

+ Trên các vùng đồng bằng và sơn nguyên thấp

* Mùa đông: từ tháng 10 đến tháng 3 có gió mùa đông Bắc với thời tiết lạnh

khô.

* Mùa hạ từ tháng 4 đến tháng 9, gió mùa Tây Nam nóng và ẩm.

+ Trên các vùng núi cao, đặc biệt ở Hi-ma-lay-a, khí hậu phân hoá theo độ cao

và hướng sườn

* ở sườn phía Bắc, có khí hậu lạnh và khô, lượng mưa dưới 100mm

* Trên các sườn phía Nam, dưới thấp thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mưa

nhiều, càng lên cao khí hậu mát dần Từ độ cao 4500m trở lên là đới băng tuyết vĩnh cửu

+ Vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pa-kix-tan thuộc khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa

hằng năm từ 200-500mm

- Lượng mưa phân bố không đồng đều trên lãnh thổ, nơi có mưa nhiều là phía

Đông Nam và phía Tây dãy Gát tây, nơi đây có những địa điểm lượng mưa đến 11000mm/năm như Sê-ra-pun-di Nơi mưa ít ở Tây Bắc, có nơi chỉ khoảng 183mm/năm.

b.Sông ngòi - Nam Á có nhiều hệ thống sông lớn như sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-put.

- Chế độ chảy chia 2 mùa rõ rệt: Mùa lũ, mùa cạn.

c.Cảnh

quan

- rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc, và cảnh quan núi cao

Câu 1: Nêu vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên Nam Á

Tuần 13 Tiết 13 Bài 11 DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á.

Trang 11

1 Dân cư

- Gồm 7 nước: Ấn Độ, Xri-lan-ca, Man-đi-vơ, Băng-la-đét, Bu-tan, Nê-pan, Pa-kix-tan.

- Dân số: 1356 triệu người (năm 2001) là khu vực tập trung dân cư đông đúc của châu

Á

- Mật độ dân số cao (1356 triệu: 4489 nghìn km2 = 302 người/ km2 năm 2001)

- Phân bố dân cư không đều, các vùng đồng bằng và các vùng có mưa nhiều dân cư tập

trung đông (đồng bằng Ấn-Hằng, đồng bằng ven biển nằm dưới chân núi Gát Tây, Gátđông, khu vực sườn nam núi Hi-ma-lay-a

- Tôn giáo: Ấn Độ giáo, Hồi giáo, Thiên chúa giáo, Phật giáo các tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội ở Nam Á.

(triệu người)

Mật độ dân số

Câu 1: Nêu đặc điểm dân cư khu vực Nam Á

2 Đặc điểm kinh tế - xã hội:

- Trước đây, toàn bộ khu vực Nam Á bị đế quốc Anh xâm chiếm làm thuộc địa BiếnNam Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và nông sản nhiệt đới, đồng thời tiêu thụ hàngcông nghiệp của các công ti tư bản Anh

- Năm 1947, các nước Nam Á giành được độc lập và tiến hành xây dựng nền kinh tế tựchủ của mình

- Các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, hoạt động sản xuất nôngnghiệp là chủ yếu

- Ấn Độ Là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á Năm 2001, GDP

đạt 477 tỉ USD, tốc độ tăng trưởng GDP là 5,88%, bình quân đầu người đạt: 460 USD

- Về công nghiệp:

+ Từ sau ngày giành được độc lập, Ấn Độ đã xây dựng được một nền công nghiệp hiện

đại, bao gồm: nặng lượng, luyện kim, cơ khí chế tạo, hóa chất, vật liệu xây dựng… vàcác ngành công nghiệp nhẹ, đặc biệt là dệt ở Mum - bai và Côn-Ca-Ta đã nổi tiếng từlâu

+ Ấn Độ cũng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, tinh vi, chính

xác như: điện tử, máy tính …

+ Ngày nay, về giá trị sản lượng công nghiệp, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 thế giới

- Về nông nghiệp: Thực hiện cuộc “cách mạng xanh” và “cách mạng trắng”, Ấn Độ đã

giải quyết được vấn đề lương thực, thực phẩm cho nhân dân

- Về dịch vụ: đang phát triển, chiếm 48% GDP (2001) chiếm 56,9% GDP (2009).

Câu 2: Nêu đặc điểm kinh tế - xã hội Nam Á

Tuần 14 Tiết 14 Bài 12 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á

Trang 12

1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ khu vực Đông Á

- Lãnh thổ Đông Á gồm 2 bộ phận khác nhau: phần đất liền và phần hải đảo

+ Phần đất liền bao gồm Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên

+ Phần hải đảo gồm quần đảo Nhật Bản, Đảo Đài Loan và đảo Hải Nam.

- Đông Á giáp với Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á, Bắc Á phía đông mở ra Thái Bình Dương rộng lớn

2 Đặc điểm tự nhiên:

a Phần đất liền:

+ Gồm Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên, chiếm đại bộ phận diện tích lãnh thổ Đông

Á (83,7% diện tích lãnh thổ)

+ Có điều kiện tự nhiên đa dạng, phân thành 2 miền rõ rệt:

+ Sơn nguyên: Tây Tạng

+ Bồn địa: Duy Ngô Nhĩ, rim

Ta-Gồm các vùng đồi, núi thấp xen với các đồng bằng rộng, bằng phẳng

+ Đồng bằng: Tùng Hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung

Khí hậu - Nằm sâu trong nội địa, gió

mùa không xâm nhập vào được nên khí hậu khô hạn

Khí hậu gió mùa ẩm, một năm có 2 mùa gió

+ Mùa đông: có gió mùa Tây bắc, thời

tiết khô và lạnh

+ Mùa hạ: gió Đông Nam từ biển vào,

thời tiết mát, ẩm, mưa nhiều

Sông

ngòi

- Nơi bắt nguồn của các con sông lớn: Hoàng Hà và Trường Giang

- Hạ lưu sông Hoàng Hà, Trường Giang

đổ ra biển, thường lũ lớn vào cuối hạ, đầu thu

- Hoàng Hà có chế độ nước thất thường,

Trường Giang có chế độ nước điều hoà.Cảnh

thường xảy ra động đất, núi lửa, Địa hình chủ yếu là núi, đồng bằng nhỏ, hẹp

Cảnh quan tự

nhiên

- Cảnh quan chủ yếu là rừng lá rộng ôn đới và cận nhiệt đới

Câu 1: Nêu vị trí, phạm vi, đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á.

Trang 13

Tuần 15 Tiết 15 Bài 13 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI KHU

VỰC ĐÔNG Á

1 Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế của khu vực Đông Á.

Dân số các nước và vùng lãnh thổ Đông Á năm 2002 (triệu người)

- Các quốc gia Đông Á có nền văn hoá gần gũi nhau.

- Sau chiến tranh tranh thế giới 2, nền kinh tế các nước Đông Á đều kiệt quệ

- Ngày nay, kinh tế xã hội Đông Á có đặc điểm:

+ Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao

+ Từ sản xuất để thay thế nhập khẩu, nay đã sản xuất để xuất khẩu

+ Một số nuớc như Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành các nền kinh tế mạnhcủa thế giới

Câu 1 Khái quát về dân cư và sự phát triển của khu vực Đông Á

2 Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á

+ Nhật là cường quốc kinh tế trên thế giới, sau Hoa Kì

+ Nhật có các ngành công nghiệp mũi nhọn, đứng đầu thế giới như: công nghiệp chế

tạo ô tô, tàu biển, công nghiệp điện tử, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

+ Thương mại, du lịch, dịch vụ cũng phát triển mạnh nhờ đó dân Nhật có thu nhập bìnhquân/ người rất cao

b Trung Quốc

+ Là nước đông dân nhất thế giới Nhờ đường lối cải cách và mở cửa, phát huy được nguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên phong phú nên trong vòng 20 năm trở lại đây nền kinh tế Trung Quốc đã có những thay đổi lớn lao.

- Thành tựu quan trọng nhất là:

+ Đã giải quyết tốt vấn đề lương thực cho gần 1,3 tỉ dân

+ Phát triển nhanh một nền công nghiệp hoàn chỉnh, có một số ngành hiện đạinhư; điện tử, cơ khí chính xác, nguyên tử, hàng không vũ trụ

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định (trên 7%) Sản lượng lương thực,điện, than đứng đầu thế giới

Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) 1995 – 2001, đơn vị % của Trung Quốc.

Câu 2 Nêu đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á

Tuần 19 Tiết 19 Bài 14 ĐÔNG NAM Á- ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO

Trang 14

- Nằm giữa vĩ độ: 10,5 o N  28,5 o B; 92 o Đ140 o Đ

+ Cực Bắc: 28,5 o B thuộc Mi-an-ma + Cực Nam: 10,5 o N thuộc đảo Ti-mo.

+ Cực Đông: 140 o Đ đảo Niu-ghi-nê + Cực Tây: 92 o Đ thuộc Mi-an-ma.

- Nằm ở phía Đông Nam châu Á - Có 11 quốc gia.

- Khu vực gồm hai bộ phận là bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai.

 Ý nghĩa: Là cầu nối giữa châu Á và châu Đại Dương, giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

2 Đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á.

- Núi cao, cao nguyên thấp, hướng

núi bắc-nam, tây bắc-đông nam

- Núi lửa, núi hướng vòng cung hoặc đông bắc-tây nam

- Thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa

do nằm trên khu vực không ổn định của

- Nhiệt đới gió mùa

+ Gió mùa mùa hạ: xuất phát từ áp

cao của nửa cầu Nam thổi theo

hướng đông nam, vượt qua xích đạo

và đổi thành gió tây nam nóng ẩm

và mưa nhiều cho khu vực

+ Gió mùa mùa đông: xuất phát từ

áp cao Xi-bia thổi về áp thấp xích

đạo có hướng gió đông bắc, gây ra

thời tiết khô và lạnh cho khu vực

- Nhờ có gió mùa hoạt động nên khu

vực không bị khô hạn như các vùng

cùng vĩ độ ở Tây Nam Á hay châu

Phi

- Xích đạo và nhiệt đới gió mùa

Sông

ngòi

- mạng lưới sông ngòi khá phát triển với

các con sông lớn như: S.Mê-kông, S Mê

Nam, S Hồng

- Hướng chảy: Bắc – Nam.

- Chế độ nước theo mùa.

- Các sông đầy nước vào cuối hạ đầu thu và

cạn nước vào cuối đông đầu xuân.

- Sông ngắn, dốc, chế độ nước điềuhoà

- Giá trị: Rất có giá trị về bồi đắp phù sa,

phát triển thủy điện, sản xuất nông nghiệp,

Câu 1: Nêu vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á.

Điều kiện tự nhiên của khu vực ĐNA có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất ?Thuận lợi:

- Giàu tài nguyên khoáng sản.

- Khí hậu nóng ẩm thuận lợi cây trồng phát triển quanh năm

- Tài nguyên nước dồi dào,tài nguyên biển,rừng phong phú

Trang 15

1 Đặc điểm dân cư:

- Số dân: 536 triệu người (2002), chiếm 14,2% dân số Châu Á và 8,6% dân số thế giới.

Lãnh thổ (triệu người) MDDS (người/km 2) Tỉ lệ GTTN

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên: cao (1,5%), cao hơn so với châu Á (1,3%) và thế giới (1,3%).

- Mật độ dân số: thuộc loại cao 119 người/ km2 (châu Á (85 người/ km 2 ) và thế giới (46 người/ km 2 ).

- Phân bố dân cư: không đồng đều, phần lớn tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng

Châu Thổ.

- Cơ cấu dân số: thuộc loại trẻ Đây là nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn Mặt hạn chế là

thiếu lao động có trình độ cao.

- Tỉ lệ dân thành thị : ngày càng cao (Xingapo: dân thành thị chiếm gần 100%; Brunây: 67%;

Malaixia: 55%, )

- Chủng tộc: môn-gô-lô-it, Ô-xtra-lô-it.

- Đa dạng về ngôn ngữ, tôn giáo:

+ Tôn giáo: Hồi giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ki-Tô giáo

+ Ngôn ngữ được dùng phổ biến là Tiếng Anh, Hoa, Mã Lai.

2 Đặc điểm xã hội.

a

Nét tương đồng

- văn minh lúa nước

- Lúa gạo là lương thực chính.

- có cùng lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc

b.

Nét khác biệt

- Trong phong tục tập quán sinh hoạt và sản xuất.

- Mỗi dân tộc có thể chế chính trị khác nhau.

- Có những nét văn hóa đặc sắc riêng của từng dân tộc.

- Tín ngưỡng khác nhau.

c Thuận lợi và khó khăn về hợp tác giữa các nước.

- Thuận lợi:

+ Dân cư đông: Có nguồn lao dộng dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.

+ Đa dạng về văn hóa: Hợp tác phát triển du lịch.

+ Có những nét tương đồng dễ hòa hợp trong sự hợp tác toàn diện.

- Khó khăn:

+ Sự khác biệt về ngôn ngữ: khó khăn trong giao tiếp.

+ Có sự phát triển chênh lệch về kinh tế.

Tuần: 20 Bài 16 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG

NAM Á Tiết: 21

1 Nền kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh song chưa vững chắc.

Trang 16

Bảng 16.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế của một số nước Đông Nam Á (% GDP tăng

so với năm trước)

Nội dung 1 Nội dung 1 1 Nội dung 1.1.1 Nội dung 1.1.1.1

- Giai đoạn 1990 – 1996 tốc độ tăng trưởng khá nhanh (dẫn chứng)

Em hãy cho biết tại sao các nước Đông Nam Á có sự tăng trưởng kinh tế khá nhanh?

- vì có nhiều điều kiện thuận lợi

+ Tranh thủ được vốn đầu tư của các nước và vùng lãnh thổ (Đầu

tư của Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Hoa Kì, các nước Tây Âu).

b phát triển chưa vững chắc.

- Dễ bị ảnh hưởng từ các tác động bên ngoài Đặc biệt phụ thuộc vào vốn và công nghệ nước ngoài

vd: Năm 1997-1998 khủng hoảng tài chính ở Thái Lan đã lan ra các nước trong khu vực làm suy giảm nền kinh tế nhiều nước Tăng trưởng kinh tế 1998 in- đô-nê-xi-

a là (âm)-13,2%, Ma-lai-xi-a là (âm) - 7,4%.

- Việc bảo vệ môi trường chưa được chú ý, quan tâm đúng mức trong quá trình phát triển kinh tế đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa

sự phát triển bền vững.

- Sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu chiếm vị trí đáng kể.

Tuần 20 Tiết 22 Bài 17 HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Asean)

1 a Quá - Thời gian : thành lập 8.8.1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) với

Trang 17

- Trong 25 năm đầu (1967 – 1992) hợp tác về quân sự.

- Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX chuyển sang hợp tác về kinh tế, đồng

thời xây dựng Asean hòa bình, ổn định.

- Nguyên tắc : Tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia thành viên.

- Trụ sở của Asean : đặt tại Ja-kar-ta thuộc In-đô-nê- xi- a

2 Hợp tác để phát triển kinh tế-xã hội.

+ Truyền thống văn hóa, sản xuất có nhiều nét tương đồng

+ Lịch sử đấu tranh xây dựng đất nước có những điểm giống nhau, con người

dễ hợp tác với nhau.

b Biểu

hiện của

sự hợp tác:

- Từ năm 1989 ba nước Malaixia, xingapo, inđônêxia đã lập tam giác

tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI, sự hợp tác đã đem lại lợi ích cho cả ba nước.

- Nước phát triển hơn đã giúp đỡ cho các nước thành viên chậm phát triển đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ, đưa công nghệ mới vào sản xuất và chế biến lương thực, thực phẩm đảm bảo đáp ứng như cầu trong khu vực và để xuất khẩu.

- Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các nước.

- Xây dựng các tuyến đường sắt, đường bộ từ Việt Nam sang Campuchia, Thái Lan, Malaixia và Xingapo; từ Mianma qua Lào tới Việt Nam.

- Phối hợp khai thác và bảo vệ sông Mê Công.

3 Việt Nam trong Asean

- Hợp tác để phát triển kinh tế : dự án phát triển hành lang đông – tây tạo điều kiện khai thác tài nguyên , nhân công ở vùng khó khăn, giúp xoá đói giảm nghèo.

b Khó khăn

- Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

- Khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng về ngôn ngữ.

- Nhiều mặt hàng giống nhau , dễ xảy ra cạnh tranh trong xuất khẩu.

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

1 Vị trí Câu 1 (1 điểm) Nêu đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên.

Trang 18

Câu 2 (2 điểm) Trình bày ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta.

Câu 3 (1,5 điểm) Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và

khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Câu 4 (6 điểm) Hình dạng lãnh thổ của nước ta có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự

nhiên và hoạt động giao thông vận tải?

Em hãy cho biết:

-Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào?

-Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó đã được UNESCO công nhận là disản thiên nhiên thế giới vào năm nào?

-Tên quần đảo xa nhất của nước ta? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào?

Câu 5: Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ nước ta có thuận lợi , khó khăn gì trong việc

- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và

Đông Nam Á hải đảo

0,25

Câu 2 (2 điểm) Trình bày ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta.

0,25

- Nằm ở vị trí tiếp giáp lục địa và đại dương, liền kề vành đai sinh khoáng TB Dương – Địa Trung Hải => phong phú tài nguyên khoáng sản, sinh vật.

+ Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động: Đông Nam

Á, Châu Á – Thái Bình Dương => thuận lợi phát triển các ngành kinh

tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện hội nhập, thu hút đầu tư nước ngoài.

Trang 19

+ Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện 0,5

+ Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới

trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới

0,5

- Khó khăn:

+ Phải luôn chú ý bảo đất nước, chống thiên tai và chống giặc ngoại xâm 0,5

Câu 4 (6 điểm) Hình dạng lãnh thổ của nước ta có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự

nhiên và hoạt động giao thông vận tải?

Em hãy cho biết:

-Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào?

-Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó đã được UNESCO công nhận là disản thiên nhiên thế giới vào năm nào?

-Tên quần đảo xa nhất của nước ta? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào?

- Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của phần đất liền, với bờ biển

uốn khúc (hình chữ S) theo nhiều hướng và dài trên 3260 km đã

góp phần làm cho thiên nhiên nước ta trở nên đa dạng, phong phú

- Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền, tăng cường tính chất

nóng ẩm của thiên nhiên nước ta

0,5

*Giao thông vận tải:

- Đối với giao thông vận tải, hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta

phát triển nhiều loại hình vận tải: đường bộ, đường biển, đường

hàng không…

0,75

- Mặt khác, giao thông vận tải nước ta cũng gặp không ít trở ngại,

khó khăn, nguy hiểm do hình dạng địa hình lãnh thổ kéo dài, hẹp

ngang, nằm sát biển

0,75

- Các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai, địch họa Đặc biệt

là tuyến giao thông Bắc – Nam thường bị bão, lụt, nước biển phá

hỏng gây ách tắc giao thông

1.0

*Các vịnh, đảo, nước ta:

- Đảo lớn nhất của nước ta là đảo Phú Quốc, diện tích: 568 km2

thuộc tỉnh Kiên Giang

0,5

- Vịnh Hạ Long dược UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên

thế giới vào năm 1994

0,5

- Quần đảo xa nhất của nước ta là quần đảo Trường Sa, cách bờ

biển Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) 248 hải lý (460 km) và cấu tạo

- Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa nên nước ta có khí

hậu nhiêt đới gió mùa thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp.

Trang 20

- Nằm ở trung tâm Đông Nam Á, nước ta dễ dàng giao lưu với các nước để

phát triển kinh tế (giao thông, buôn bán , du lịch).

- Nằm ở vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, nước ta có vùng biển rộng lớn giàu

có thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế ( Đánh bắt, nuôi trồng ,giao thông biển

khai thác muối, khoáng sản ,du lịch…)

- Nằm ở vị trí tiếp xúc các luồng di cư sinh vật nên nước ta có nguồn sinh vật,

- Đường biên giới dài, viêc đảm bảo an ninh quốc phòng có khó khăn

- Nằm trong vùng hay bị thiên tai

Câu 6 (1,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu phạm vi

+ Diện tích là 331 212 km2 ; Có hơn 4600 km đường biên giới trên đất

+ Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và 2 quần đảo

trên biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (TP Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa

(tỉnh Khánh Hòa)

0,25

- Vùng biển:

+ Có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông Vùng biển của nước ta tiếp

+ Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng biển tiếp giáp

lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa

0,25

- Vùng trời: Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ

nước ta; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là

ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian các đảo

0,25

2 Vùng biển

Câu 1 (4 điểm): Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

Trang 21

a) Trình bày vị trí giới hạn vùng biển nước ta Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nướcta?

b) Nêu ý nghĩa kinh tế, quốc phòng của các đảo và quần đảo nước ta?

Câu 2 Nêu các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta

Câu 3: (5,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:

a Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông tiếp giáp với vùng biển của những quốcgia nào? Việc tiếp giáp như vậy có những thuận lợi và khó khăn gì?

b Tại sao việc giữ gìn chủ quyền một hòn đảo, dù nhỏ, nhưng lại có ý nghĩa rất lớn?

c Dựa vào bảng diễn biến của mùa bão dọc bờ biển Việt Nam, em hãy cho biết mùa bãonước ta diễn biến như thế nào?

Câu 4: Nêu đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

Câu 5: Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?

Câu 6: Việt Nam được bạn bè trên thế giới nhắc đến với cái tên “Rừng vàng, biển bạc” Dựa vào hiểu biết của bản thân em hãy giới thiệu về diện tích, giới hạn, và giá trị kinh tế của tài nguyên biển nước ta (bao gồm cả hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa)?

Câu 1 (4 điểm): Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

Trang 22

a) Trình bày vị trí giới hạn vùng biển nước ta Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nướcta?

b) Nêu ý nghĩa kinh tế, quốc phòng của các đảo và quần đảo nước ta?

Đáp án

1 *Trình bày vị trí giới hạn vùng biển nước ta

-Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông Biển Đông là

một biển lớn, tương đối kín nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa

Đông Nam Á

- Biển Đông trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc, thông với

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển hẹp

- Biển Đông có diện tích là 3.447000km2 với hai vịnh biển lớn là

vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan, có độ sâu là <100m

- Biển thuộc lãnh thổ nước ta là 1.000000km 2, chiều dài đường

bờ biển là 3260km

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ0,5 đ

* Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta

- Đảo xa bờ:

+ Hoàng Sa (Huyện đảo Hoàng Sa- Đà Nẵng)

+ Trường Sa (Huyện đảo Trường Sa- Khánh Hòa)

- Đảo gần Bờ:

+ Đảo –QĐ Vịnh Bắc Bộ: Vân Đồn, Cô Tô (Quảng Ninh),

Cát Hải, Bạch Long Vĩ (TP Hải Phòng)

+ Đảo - QĐ ven bờ DH miền Trung:

Cồn Cỏ (Quảng Trị)

Lý Sơn (Quảng Ngãi)

Phú Quý (Bình Thuận)

+ Đảo và quần đảo vên bờ Nam Bộ

Côn Đảo (Bà Rịa –Vũng Tàu)

Phú Quốc (Kiên Giang)

0,5 đ

0,5 đ

*Ý nghĩa

- Kinh tế -xã hội :

+ Phát triển các nghề truyền thống gắn với đánh bắt cá, tôm,

mực… nuôi trồng thủy hải sản tôm sú, tôm hùm… đặc sản bào

ngư, ngọc trai, tổ yến…

+ Phát triển công nghiệp chế biến

+ Giao thông vận tải

+ Du lịch : Bái Tử Long, cát Bà Phú Quốc…

+ Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống…

Trang 23

* Các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta

Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyềnkinh tế và thềm lục địa

+ Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

→Nội thủy cũng được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền Nhà nước có chủquyền toàn vẹn và đầy đủ

+ Lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý ( một hải lý = 1852 m)

→Lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển Tàu thuyền nước ngoài đượcphép đi qua không gây hại

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải được quy định rộng 12 hải lí

→Trong vùng này nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốcphòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư, tàu thuyền được

tự do đi lại

+ Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một

vùng biển rộng 200 hải lý tình từ đường cơ sở

→ Ở vùng này nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về khai thác tài nguyên trong lòngbiển Máy bay nước ngoài tự do đi lại

+ Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa

kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng

200 m

→Chúng ta hoàn toàn có chủ quyền khai thác tài nguyên trên đáy biển và lòng đất dướiđáy biển

Câu 3: (5,0 điểm)

Trang 24

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:

a Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông tiếp giáp với vùng biển của nhữngquốc gia nào? Việc tiếp giáp như vậy có những thuận lợi và khó khăn gì?

b Tại sao việc giữ gìn chủ quyền một hòn đảo, dù nhỏ, nhưng lại có ý nghĩa rất lớn?

c Dựa vào bảng diễn biến của mùa bão dọc bờ biển Việt Nam, em hãy cho biết mùabão nước ta diễn biến như thế nào?

- Biển Việt Nam nằm trong biển Đông tiếp giáp với 8 nước:

Trung Quốc, Philippin, Brunây, Inđônêxia, Xingapo,

Campuchia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a

Hs nêu 1 nước được 0,25 đ

- Việc tiếp giáp như vậy có những thuận lợi và khó khăn:

+ Thuận lợi: Giao thương, quan hệ phát triển kinh tế - xã hội…

+ Khó khăn: nảy sinh nhiều mâu thuẩn, bất đồng về chủ quyền,

quyền lợi…

0,5 đ0,5 đ

3b

(1đ)

Bởi vì:

- Các đảo là cơ sở để nước ta tiến ra biển trong tương lai 0,25 đ

- Các đảo là cơ sở khẳng định chủ quyền của ta đối với vùng

biển và thềm lục địa quanh đảo

0,25 đ

3c(2đ)

Mùa bão nước ta diễn biến:

-Trên toàn quốc, mùa bão diễn ra từ tháng 6 đến tháng

11(kéo dài 6 tháng)

0,25 đ

(dẫn chứng: Quảng Ninh đến Nghệ An: mùa bão bắt đầu từ

tháng 6; Hà Tỉnh đến Quảng Ngãi: bắt đầu từ tháng 7……)

0,5 đ

- Số cơn bão trong toàn mùa khác nhau theo từng đoạn bờ

biển và có sự giảm dần từ Bắc vào Nam. 0,25 đ

- Quảng Ninh đến Nghệ An: mùa bão kéo dài 4 tháng(từ tháng 6

Trang 25

a

Diện tích,

giới hạn

- Phần biển Việt Nam khoảng 1 triệu km2

- Chung biên giới với Trung Quốc, Cam Pu Chia, Thái Lan, Malaixia,Philippin, Brunây…

+ gió hướng Đông Bắc chiếm ưu thế trong 7

tháng, từ tháng 10 đến tháng 4

+ Các tháng 5 đến 9 có hướng Tây Nam

- Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền, tốc độ gióđạt 5 – 6 m/s và cực đại tới 50 m/s

nhiệt độ trung bình trên 230C

Chế độ triều - Thuỷ triều khá phức tạp và độc đáo nhưng chủ

yếu là chế độ nhật triều

Độ muối - Độ muối trung bình của Biển Đông 30 – 330/00

Trang 26

Câu 5: Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?

a Thuận lợi

- Vùng biển nước ta rất giàu và đẹp, nguồn lợi về tai nguyên, khoáng sản đa dạng phongphú, có giá trị to lớn về nhiều mặt như kinh tế, quốc phòng, khoa học, tự nhiên ViệtNam…

- Giá trị của biển:

+ Khoáng sản: dầu khí, cát thuỷ tinh, ti tan, muối, xác san hô… là cơ sở để phát triển

ngành công nghiệp hoá chất, công nghiệp chế luyện, công nghiệp xây dựng…

+ Thuỷ sản: có nhiều loại tôm, cua, cá… có giá trị thực phẩm và xuất khẩu cao, và

cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm Các vùng ven bờ thuận lợicho nuôi trồng thuỷ sản có giá trị kinh tế như tôm hùm, sò huyết, tôm he…

+ Các hang động ven bờ, các bãi biển đẹp, các đảo là cơ sở phát triển và khai thác di

lịch biển, an dưỡng, và nhiều hoạt động thể thao dưới nước có điều kiện phát triển

+ Mặt biển: có giá trí về giao thông vận tải biển cùng bổ sung cho đường bộ góp phần

quan trọng trong vận chuyển hàng hoá từ Bắc vào Nam và giữa nước ta với các nướckhác trên thế giới Các vùng nước sâu ven bờ hoặc các cửa sông thuận lợi cho việc xâydựng các cảng biển phục vụ việc xuất, nhập khẩu hàng hoá

+ Với thiên nhiên: góp phần điều hoà khí hậu, tạo cảnh quan duyên hải và hải đảo.

=> Biển của chúng ta là một kho tài nguyên lớn nhưng không phải là vô tận, việc khaithác biển cần phải đi đôi với việc bảo vệ tính bền vững, sự trong lành không gây ônhiễm biển

b Khó khăn:

Biển có nhiều thiên tai khó lường trước được, hậu qủa của chúng mà ta cần phải khắcphục như:

- Biển Đông là một biển có nhiều bão (trung bình có từ 9 - 10 cơn bão/năm), trong đó

có từ 3 – 4 cơn bão đổ bộ vào bờ biển nước ta gây ra nhiều tai hoạ cho nhiều ngành kinh

tế, đặc biệt là ngành giao thông vận tải biển, ngành đánh bắt hải sản xa bờ và tài sản,tính mạng nhân dân nhất là Duyên hải miền Trung

- Những đợt gió mùa đông bắc mạnh ở miền Bắc thường gây ra biển động, ảnh

hưởng xấu đến ngành giao thông vận tải, du lịch, đánh bắt, nuôi trồng hải sản…

- Việc khai thác kinh tế biển đòi hỏi phải đầu tư lớn, công nghệ hiện đại trong khi

điều kiện nước ta hiện nay còn thiếu vốn và kĩ thuật nên chưa phát triển tương xứng vớitiềm năng

- Ô nhiễm môi trường biển gia tăng rõ rệt do các chất thải từ sản xuất công nghiệp,

sinh hoạt dân cư, đặc biệt là nạn ô nhiễm dầu đã trở thành phổ biến ở hầu hết các vùngven biển, nên có nhiều loại hải sản bị giảm sút, có nhiều loại có nguy cơ bị tuyệt chủng,rừng ngập mặn ven bờ nhiều nơi bị tàn phá nặng nề…

- Xâm nhập mặn, nước biển dâng, triều cường…

Trang 27

Câu 6: Việt Nam được bạn bè trên thế giới nhắc đến với cái tên “Rừng vàng, biển bạc” Dựa vào hiểu biết của bản thân em hãy giới thiệu về diện tích, giới hạn, và giá trị kinh tế của tài nguyên biển nước ta (bao gồm cả hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa)?

- Diện tích vùng biển Đông 3447000km2 Trong đó Việt Nam được quyền khai thác và

sử dụng khoảng 1 triệu km2 mặt nước

*Tài nguyên biển của nước ta:

- Khai thác nuôi trồng, chế biến hải sản

- Du lịch biển đảo

- Khai thác và chế biến khoáng sản biển(muối, cát, dầu khí…)

- Giao thông vận tải biển

*Hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa có ý nghĩa:

- Giao thông, vận tải biển, xuất-nhập khẩu hàng hóa

- Mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa với thế giới

- Bảo vệ an ninh quốc phòng chủ quyền vùng biển và khai thác kinh tế biển…

Câu 6: Chứng minh Việt Nam là một quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua khí hậu, địa hình?

- Đặc điểm của biển Đông: (1,25đ)

+ Việt Nam được biển Đông bao bọc ở phía Đông và Đông Nam (0,25đ)

+ vùng biển Việt Nam rộng khoảng 1 triệu km2 (0,25 đ)

+ Biển Đông Là 1 biển nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa, được thề hiện rõnhất ở nhiệt độ nước biển, dòng hải lưu và thành phần loài sinh vật biển (0,25 đ)

+ Biển Đông còn là biển tương đối kín Hình dạng biển tạo nên tính chất khép kíncủa dòng hải lưu với hướng chảy chịu sự chi phối của gió mùa (0,25 đ)

+ Tính chất nhiệt đới gió mùa và tính chất khép kín là 2 đặc điểm cơ bản nhất củabiển Đông và nó đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến thiên nhiên nước ta (0,25 đ)

- Ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu: (1,25đ)

+ Nhờ có biển Đông , khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điềuhòa hơn (0.55đ)

+ Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đối của không khí thường trên80% (0.25đ)

+ Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn (0.25đ)

+ Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh mùa đông và dịu bớt thờitiết nóng bức vào mùa hè (0.25đ)

+ Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta (0.25đ)

- Ảnh hưởng của biển Đông đối với địa hình (0,5 đ)

+ Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tamgiác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các vịnhnước sâu , các đảo ven bờ và những rạn san hô…(0.25đ)

+ Có nhiều giá trị về kinh tế biển: xây dựng cảng, khai thác và nuôi trồng thủy sản, dulịch….(0.25đ)

3 Khoáng sản

Trang 28

Câu 1: Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú , đa dạng ? Giải thích tại sao Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản ?

Câu 2: Một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh một số tài nguyên khoáng sản nước ta?

Câu 1: Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú , đa dạng ? Giải thích tại sao Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản ?

- Trên lãnh thổ( đất liền và biển đảo) có khoảng 5000 điểm quặng và

tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau, trong đó nhiều loại

đã và đang được khai thác

+ Khoáng sản năng lượng: than, dầu, khí tự nhiên + Khoáng sản kim loại: sắt, đồng, chì, kẽm, bô xít, thiếc…

+ Khoáng sản phi kim loại: apatit, đá quý, đá vôi…

+ Khoáng sản vật liệu xây dựng

- Phần lớn các khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ

- Một số khoáng sản có trữ lượng lớn là than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crôm, đồng, thiếc, bôxit (quặng nhôm)

- Than (Quảng Ninh), dầu khí ở thềm lục địa, apatit (Lào cai), đá vôi (Thanh Hóa), sắt (Thạch Khê, Hà Tĩnh), Crôm ở Cổ Định, Thanh Hóa), Bô xít (Cao Bằng, Lạng Sơn, Tây Nguyên)

- Do Việt Nam là nước có lịch sử địa chất kiến tạo lâu dài, phức tạp

- Lãnh thổ nước ta trải qua nhiều chu kì kiến tạo lớn, mỗi chu kì kiến tạo lại sản sinh ra một hệ khoáng sản đặc trưng

- Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp của 2 vành đai sinh khoáng lớn của thế giới là Địa Trung Hải và Thái Bình Dương

- Do sự phát hiện, thăm dò, tìm kiếm khoáng sản của ngành địa chất nước ta ngày càng có hiệu quả

Câu 2: Một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh một số tài nguyên khoáng sản nước ta?

Thực trạng - Một số khoáng sản có nguy cơ bị cạn kiệt

- Sử dụng còn lãng phí

- Khai thác, vận chuyển làm ô nhiễm môi trường

Một số nguyên nhân làm

cạn kiệt nhanh một số tài

nguyên khoáng sản nước

+Thăm dò đánh giá không chính xác về trữ lượng , hàm lượng phân bố làm cho khai thác gặp khó khăn

và đầu tư lãng phí

Biện pháp - Cần thực hiện tốt luật khoáng sản

……

4 Địa hình

Trang 29

Câu 1 Trình bày đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

Câu 2 Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào ? Chứng minh ?

Câu 3 Ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu.

Câu 4 Giải thích sự hình thành các dạng địa hình.

Câu 5 Địa hình nước ta chia thành mấy khu vực ? Trình bày đặc điểm chính của

từng khu vực địa hình

Câu 6 So sánh địa hình vùng Tây Bắc và Đông Bắc?

Câu 7 So sánh địa hình châu thổ sông Hồng giống và khác với địa hình châu thổ sông Cửu Long như thế nào?

Câu 8 Cho biết đặc điểm của các đồng bằng duyên hải miền Trung?

Câu 9 Địa hình đã vôi tập trung nhiều ở miền nào ?

Câu 10 Địa hình cao nguyên ba dan tập trung nhiều ở miền nào ?

Câu 11 Nguyên nhân hình thành đồng bằng phù sa châu thổ?

Câu 12 Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đến việc phát triển kinh tế, xã hội nước ta

Câu 13 Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồng bằng đến việc phát triển kinh tế, xã hội nước ta.

Câu 14 Địa hình đồi núi nước ta được chia thành mấy vùng ? Đó là những vùng nào?

Câu 15 (4,0 điểm): So sánh địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long? Tại sao các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp và kém phì nhiêu?

Câu 16 (0,75 đ) Tại sao nói: “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam”?

Câu 17 Dựa vào kiến thức đã học chứng minh địa hình nước ta thể hiện rõ đặc điểm của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Nguyên nhân tạo nên đặc điểm của địa hình này.

Câu 4 (3,0 điểm)(Trích Đề thi HSG lớp 12 Năm học 2019-2020)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

b) Nhận xét và giải thích về các hướng núi chính ở nước ta

Câu 1 Trình bày đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.

Trang 30

a Đồi núi - Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ,

trong đó chủ yếu là đồi núi thấp

+ Địa hình dưới 1000m: chiếm 85%

+ Núi cao trên 2000m: chỉ chiếm 1% Cao nhất là Hoàng Liên Sơn với

đỉnh Phan-xi-păng cao 3143 m

- Đồi núi tạo thành cánh cung lớn hướng ra biển Đông, kéo dài 1400 km,

từ miền Tây Bắc đến miền Đông Nam Bộ

- Nhiều vùng núi lan ra sát biển phá

vỡ tính liên tục của các dải đồng bằng ven biển nước ta

Vd: Đèo ngang, dãy Bạch Mã (Đèo Hải Vân), Đèo cả (Phú yên-Khánh Hòa)

- Nhiều vùng núi bị biển nhấn chìm

- Chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ phần đất liền và bị đồi núi ngăn cách

thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung

2 Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

- Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a đã làm cho

địa hình nước ta nâng cao và phân thành

nhiều bậc kế tiếp nhau: + đồi núi, + đồng

bằng, + thềm lục địa

Vd:

- Các vùng núi cao: vùng Tây Bắc

- Các cao nguyên badan: Tây Nguyên

- Các đồng bằng trẻ: ĐBSH, ĐBSCL

- Trong từng bậc địa hình lớn như đồi

núi, đồng bằng, bờ biển còn có các bậc địa

hình nhỏ

Vd: + các bề mặt sang bằng

+ các cao nguyên xếp tầng+ các bậc thềm sông

+ các bậc thềm biển

- Địa hình nước ta có hai hướng chủ yếu tây bắc- đông nam và vòng cung

- Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển, trùng với hướng tây bắc - đông nam và được thể hiện qua hướng chảy của các dòng sông lớn

3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.

+ Trong môi trường nóng, ẩm, gió mùa, đất đai bịphong hóa mạnh mẽ

+ Lượng mưa lớn và tập trung theo mùa đã nhanhchóng xói mòn, cắt xẻ, xâm thực các khối núi lớn, bồi

tụ các đồng bằng

+ Tạo nên các dạng địa hình độc đáo như địa hình Cacxtơ nhiệt đới…(Động Phong Nha – Quảng Bình).CaCO3 + H2CO3 => Ca(HCO3)2

thường xuyên tạo nên các dạng địa hình nhân tạo: đê,đập, kênh, rạch, hồ chứa nước…

- Tác độnggián tiếp:

chặt phá rừng lấy gỗ, lấy đất làm nương rẫy, xây dựng các công trình…cũng là nguyên nhân làm địa hình biến đổi mạnh mẽ

Câu 2 Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào ? Chứng minh ?

a ) Cùng với Tân kiến tạo , hoạt động ngoại lực của khí hậu,của dòng nước và củacon người là những nhân tố chủ yếu và trực tiếp hình thành và biến đổi địa hìnhcủa nước ta

Trang 31

b ) Chứng minh :

- Môi trường nóng ẩm , gió mùa làm cho đất đá bị phong hoá mạnh mẽ

- Mưa lớn và tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn , cắt xẻ , xâm thực cáckhối núi lớn

- Nước mưa hoà tan đá vôi tạo nên địa hình cacxtơ nhiệt đới

- Những mạch nước ngầm khoét sâu vào lòng núi tạo nên những hang động rộnglớn , kì vĩ và phổ biến ở Việt Nam

- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều : công trình kiến trúc đôthị , hầm mỏ , giao thông , đê , đập , kênh rạch , hồ chứa nước

Câu 3 Ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu

- Địa hình làm khí hậu phân hóa mạnh mẽ theo không gian tạo ra các miền khí hậu

khác nhau trên toàn quốc (Phân hóa theo đai cao, phân hóa theo chiều bắc - nam,

chiều đông- tây)

Câu 4 Giải thích sự hình thành các dạng địa hình:

b, Địa hình cao nguyên bazan

Vào giai đoạn Tân sinh, vận động tạo núi làm đứt gãy địa hình, dung nham núi lữa phuntheo các đứt gãy, tạo ta các cao nguyên bazan ở Tây Nguyên, Nghệ An

c, Địa hình đồng bằng phù sa mới:

Tân kiến tạo gây ra các sụt lún, sau đó được sông ngòi mang vật liệu, phù sa tới bồi đắp

mà thành

d, Địa hình đê sông, đê biển, hồ chứa

- Đê sông chủ yếu ở dọc 2 bờ sông Hồng, sông Thái Bình do nhân dân đắp để chống lũ lụt

- Đê biển: đắp ven biển chống thuỷ triều, ngăn mặn

- Hồ chứa: Đắp đập ngăn sông, suối để làm thuỷ lợi và thuỷ điện

Câu 5 Địa hình nước ta chia thành mấy khu vực ? Trình bày đặc điểm chính của

Trang 32

- Vùng núi Đông Bắc : là vùng đồi núi thấp , có những cánh cung lớn , với địa hình

cacxtơ khá phổ biến

- Vùng núi Tây Bắc : là những dải núi cao , sơn nguyên đá vôi hiểm trở và kéo dài

theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Vùng còn có những đồng bằng nhỏ nằm giữa núi: Mường Thanh , Than Uyên , Nghĩa Lộ …

- Vùng núi Trường Sơn Bắc : là vùng núi thấp có 2 sườn không đối xứng , sườn

Đông hẹp và dốc có nhiều nhánh núi nằm ngang chia cắt đồng bằng duyên hải Trung

Bộ

- Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam : Là vùng đồi núi và cao nguyên

hùng vĩ Nổi bật là các cao nguyên rộng lớn , đất đỏ ba dan , xếp thành từng tầng với độcao 400m , 800m , 1000m

* Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi Trung du Bắc bộ phần lớn

là những thềm phù sa cổ có nơi cao 200m , mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi vàđồng bằng

b ) Khu vực Đồng Bằng : Gồm : + Đồng bằng phù sa châu thổ hạ lưu các sông lớn

- Lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long diện tích khoảng 40.000km2

- Đồng bằng sông Hồng : 15.000km2

- Đồng bằng duyên hải Trung Bộ dài , hẹp , kém phì nhiêu , chia thành nhiều đồng bằngnhỏ , tổng diện tích khoảng 15.000km2

c ) Địa hình bờ biển và thềm lục địa :

- Địa hình bờ biển : Có 2 dạng chính là bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn chân núi và

hải đảo

- Thềm lục địa: Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, với độ sâu không quá

100 m

Câu 5 ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH (3 khu vực)

1 Khu vực đồi núi

Vùng núi Vị trí: Đặc điểm nổi bật của địa hình

a Đông Bắc Vị trí: Nằm

ở bên trái sông Hồng

- Vùng đồi núi thấp

Trang 33

theo hướng chảy, từ dãy núi Con Voi đến vùng đồinúi ven biển Quảng Ninh.

Gâm, CC Ngân Sơn, CC Bắc Sơn,

CC Đông Triều.+ vùng đồi (trung du) phát triển rộng

+ Địa hình Các-xtơ khá phổ biến - có các cảnh quan

đẹp như Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể

Vd: ĐB Mường Thanh, Than Uyên, Nghĩa Lộ

c Trường

Sơn Bắc

Vị trí: Từ phía Nam s

Cả tới dãy núi Bạch Mã( 600 km)

- Là vùng đồi núi thấp, có hai sườn không đối xứng

+ Sườn Đông Trường sơn hẹp, dốc,

có nhiều nhánh núi nằm ngang, ăn sát ra biển, chia cắt đồng bằng duyên hải Trung Bộ

Vd: Dãy Hoành Sơn (đèo ngang); Dãy Bạch Mã (đèoHải Vân)

- Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ

- Địa hình nổi bật là các cao nguyênrộng lớn, mặt phủ đất đỏ ba dan dày

xếp thành từng tầng với độ cao 400m, 800m , 1000m

Vd: CN Kon Tum,PlâyKu, Đắk Lắk, Di Linh

- Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồiTrung du Bắc bộ phần lớn là những thềm phù sa cổ có nơicao 200m , mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi vàđồng bằng

2 Khu vực đồng bằng

a Đồng bằng châu thổ

hạ lưu các sông lớn

- ĐB sôngHồng

15.000km2 Đất có độ phì nhiêu màu mỡ

cao

- ĐB sông Cửu Long

Có 2 dạng chính: + bờ biển bồi tụ Vd: Bờ biển tại các châu thổ S Hồng, S.

Cửu Long Có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển.

+ bờ biển mài mòn chân núi và hải đảo Vd: Bờ biển từ Đà Nẵng đến vũng tàu; cónhiều vũng, vịnh nước sâu.

b thềm lục địa

- Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, với độ sâu không quá 100 m.

Câu 6 So sánh địa hình vùng Tây Bắc và Đông Bắc?

thượng nguồn sông Cả

- Tả ngạn sông Hồng

Trang 34

5 Các yếu tố khác - Gồm dãy Hoàng Liên Sơn,các

dãy núi biên giới và các sơn nguyên đá vôi

- Có nhiều các đồng bằng thung lũng : Mường Thanh, Nghĩa Lộ,Than Uyên

- Có 4 cánh cung: Đông Triều,Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm

- ít có các đồng bằng thung lũng

Câu 7 So sánh địa hình châu thổ sông Hồng giống và khác với địa hình châu thổ sông Cửu Long như thế nào?

a ) Giống : Cả 2 đồng bằng đều là vùng sụt võng được phù sa của 2 con sông : sông

Hồng và sông Cửu Long bồi đắp trong giai đoạn Tân kiến tạo

dài trên 2700km

- Không có hệ thống đê lớn đểngăn lũ

- Có những ô trũng trong đê khôngđược bồi đắp tự nhiên hằng năm

- Mùa lũ nhiều vùng đất trũngrộng lớn bị ngập úng sâu và khóthoát nước

Câu 8 Cho biết đặc điểm của các đồng bằng duyên hải miền Trung?

a Đặc điểm của các đồng bằng duyên hải miền Trung.

- Các đồng bằng duyên hải miền Trung là những đồng bằng nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu

- Tổng diện tích các đồng bằng khoảng 15.000 km2, lớn nhất là đồng bằng Thanh Hoá ( 3100 km2 )

Câu 9 Địa hình đã vôi tập trung nhiều ở miền nào ?

Câu 10 Địa hình cao nguyên ba dan tập trung nhiều ở miền nào ?

Câu 11 Nguyên nhân hình thành đồng bằng phù sa châu thổ?

- Nguyên nhân hình thành đồng bằng phù sa châu thổ :

+ Trong giai đoạn Tân kiến tạo , hoạt động địa chất tạo những vùng sụt võng lớn

+ Phù sa của các hệ thống sông bồi đắp vùng trũng tạo đồng bằng phù sa trẻ

Câu 12 Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đến việc phát triển kinh tế, xã hội nước ta

* Các thế mạnh của thiên nhiên khu vực đồi núi.

- Là khu vực tập trung nhiều tài nguyên khoáng sản, thuận lợi cho việc phát triển côngnghiệp đa ngành (dẫn chứng)

- Rừng và đất trồng tạo cơ sở phát triển nền nông – lâm nghiệp nhiệt đới (dẫn chứng)

- Các con sông có tiềm năng thủy điện lớn (dẫn chứng)

Trang 35

- Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch (dẫn chứng)

* Các hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi.

- Địa hình bị chia cắt, nhiều sông suối, sườn dốc gây khó khăn cho việc phát triểngiao thông, khai thác tài nguyên, giao lưu kinh tế giữa các vùng

- Mưa nhiều, độ dốc lớn nên hay xảy ra các thiên tai như lũ quét, xói mòn, lũ nguồn,trượt lở đất )

- Có nguy cơ động đất cao tại các đứt gãy sâu

- Nhiều thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại gây ảnh hưởng đến đờisống dân cư

Câu 13 Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồng bằng đến việc phát triển kinh tế, xã hội nước ta.

- Các thế mạnh:

+ là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản mà nông sản chính là gạo

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác: như thủy sản, khoáng sản

+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại

+ Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông

- Hạn chế: các thiên tai như: Bão, lụt, hạn hán, thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản

Câu 14 Địa hình đồi núi nước ta được chia thành mấy vùng ? Đó là những vùng nào?

- Địa hình đồi núi nước ta được chia thành 4 vùng là : Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam

Câu 15 (4,0 điểm): So sánh địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long? Tại sao các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp và kém phì nhiêu? HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1(4điểm)

* So sánh điểm giống và khác nhau giữa địa hình Đồng bằng sông Hồng

và Đồng bằng sông Cửu Long:

1,0 đ

Trang 36

- Giống nhau: đều là đồng bằng châu thổ do sông bồi đắp tạo thành, vùng

nông nghiệp trọng điểm của cả nước, dân cư tập trung đông đúc

- Khác nhau:

+ Đồng bằng sông Hồng: diện tích 15.000 km2, địa hình cao hơn; có hệ

thống đê sông chống lũ dài, chia đồng bằng thành các ô trũng, thấp hơn mực

nước sông ngoài đê 3-7m, không được bồi đắp tự nhiên nữa; giữa đồng bằng

nhô lên một số đồi núi thấp, ra sát biển có các cồn cát duyên hải

+ Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích rộng 40.000 km2, địa hình thấp

hơn; không có đê lớn để ngăn lũ, nhưng hệ thống kênh rạch chằng chịt; có

các vùng trũng rộng lớn bị ngập sâu vào mùa lũ (Đồng Tháp Mười, vùng tứ

giác Long Xuyên-Châu Đốc-Hà Tiên-Rạch Giá); phía tây nam (ở Cà Mau)

có diện tích rừng ngập mặn rộng lớn, về phía biển có các cồn cát duyên hải

Các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp và kém phì nhiêu:

- do nằm ở chân núi Trường Sơn, bị các dãy núi lan ra sát biển chia cắt

thành các đồng bằng nhỏ hẹp

Trong quá trình hình thành, vai trò bồi đắp phù sa của sông không đáng kể

nên đất đai kém phì nhiêu

1,0 đ

1,0 đ

1,0 đ

Câu 16 (0,75 đ) Tại sao nói: “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam”?

Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt

Nam.

* Đồi núi:

- Chiếm ¾ diện tích lãnh thổ trong đó chủ yếu là đồi núi thấp

+ Địa hình dưới 1000m: chiếm 85%

+ Núi cao trên 2000m: chỉ chiếm 1%

0,25

- Đồi núi tạo thành cánh cung lớn hướng ra biển Đông kéo dài 1400

km từ miền Tây Bắc đến miền Đông Nam Bộ

0,25

* Đồng bằng:

- Chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ phần đất liền và bị đồi núi ngăn cách

thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền

Trung

0,25

Câu 17 Dựa vào kiến thức đã học chứng minh địa hình nước ta thể hiện rõ đặc điểm của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Nguyên nhân tạo nên đặc điểm của địa hình này.

Câu 3

(1,5 đ)

* Chứng minh địa hình nước ta thể hiện rõ đặc điểm của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

1,0 - Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:

+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ,đất bị xói mòn, rửa trôi còn trơ lại sỏi đá Khi mưa lớn xảy ra hiệntượng đất trượt, đá lở

0,25 0,25

Trang 37

+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình cac-xtơ với các hang động,thung khô, suối cạn.

+ Vùng thềm phù sa cổ địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xenthung lũng rộng

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: Hệ quả của quá trình xâm

thực mạnh mẽ bề mặt địa hình ở vùng đồi núi là sự bồi tụ mở mangnhanh chóng ở đồng bằng hạ lưu sông: vùng rìa đông nam châu thổSông Hồng và phía tây nam Đồng bằng châu thổ sông Cửu Longhàng năm lấn dần ra biển hàng trăm mét

0,25 0,25

* Nguyên nhân tạo nên đặc điểm của địa hình này:

0,5

- Nước ta có nền nhiệt cao, lượng mưa nhiều; nhiệt độ và lượng mưaphân hóa theo mùa nên quá trình phong hóa bóc mòn và vận chuyểndiễn ra mạnh mẽ

- Bề mặt địa hình có độ dốc lớn, bị mất lớp phủ thực vật; nham thạch

dễ bị phong hóa; đồng bằng ở hạ lưu sông

0,25 0,25

Câu 4 (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

b) Nhận xét và giải thích về các hướng núi chính ở nước ta.

b.

Nhận xét và giải thích về các hướng núi chủ yếu ở nước ta 1,00

- Hướng núi chủ yếu: Tây Bắc - Đông Nam (từ hữu ngạn sông

Hồng đến dãy Bạch Mã), hướng vòng cung (vùng núi Đông Bắc

và Trường Sơn Nam)

- Giải thích:

+ Hướng TB – ĐN của đồi núi từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy

Bạch Mã liên quan đến địa máng Đông Dương và vùng núi Tây

Vân Nam

+ Hướng vòng cung của vùng núi Đông Bắc liên quan đến khối

nền cổ Hoa Nam (gồm cả khối vòm sông Chảy)

+ Hướng núi của Trường Sơn Nam liên quan đến địa máng

Đông Dương và khối nền cổ Kon Tum

Câu 3: Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì?

Câu 4 Khí hậu Việt Nam đa dạng và thất thường thể hiện như thế nào? Nguyên nhân

Câu 5 Các nhân tố làm cho thời tiết khí hậu nước ta phân hóa đa dạng:

Câu 6 Nét độc đáo của khí hậu nước ta được thể hiện ở những đặc điểm nào?

Trang 38

Câu 7 Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đến địa hình và sông ngòi của Việt Nam?

Câu 8 Trong bài hát "Sợi nhớ sợi thương" của Phan Huỳnh Điểu có câu:

“Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây

Bên nắng đốt bên mưa quây „ Bằng kiến thức địa lí em đã học, hãy giải thích câu hát trên

Câu 9 Trong một bài thơ có câu:

“… Trường Sơn đông nắng, tây mưa

Ai chưa đến đó như chưa hiểu mình.”

Hãy cho biết đó là hiện tượng thời tiết gì? Nêu phạm vi, thời gian hoạt động hiện tuợng

đó ở nước ta ?

Câu 10 ( 7 điểm)

a Tại sao nước ta có khí hậu gió mùa ?

b Hoạt động của gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở nước ta diễn ra như thế nào ?

c Sự phân mùa của khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp của nước ta ?

Câu 11 Nêu những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại

Câu 12 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã hội?

Câu 13 Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng từng mùa khí hậu ở nước ta?

Câu 14 Trình bày những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết ở hai mùa là mùa gió Đông Bắc và mùa gió Tây Nam ở nước ta

Câu 15 Trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực

Câu 16 Gió mùa: nêu nguyên nhân, thời gian, nguồn gốc, hướng gió, tính chất của gió,phạm vi hoạt động, kiểu thời tiết đặc trưng của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ

Câu 17 (3 điểm): Dựa vào Alát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:

Cho biết nguồn gốc, thời gian hoạt động, phạm vi ảnh hưởng ở nước ta và hướng củaloại gió mùa mùa đông ? Tính chất của loại gió này khi vào nước ta?

Câu 18 Trình bày hoạt động của gió mùa Đông Bắc và ảnh hưởng của nó đến thiên nhiên nước ta

Câu 19 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a Trình bày đặc trưng khí hậu thời tiết mùa đông ở nước ta

b Giải thích nhận định: “Vị trí địa lý làm cho khí hậu nước ta có những nét độc đáo”?

Câu 20 Trong mùa gió Đông Bắc khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam bộ có đặc điểm gì giống nhau không? Vì sao?

Câu 21 2,5 điểm Cho bảng số liệu sau:

Nhiệt độ và lượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế và Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 39

mưa

(mm)

13,8 4,1 10,5 50,4 218,4 311,7 293,7 269,8 327,0 266,7 116,5 48,3

Nguồn: SGK Địa lí 8 trang 110-NXB GD)

Dựa vào bảng số liệu trên nhận xét sự khác nhau về khí hậu của 3 địa điểm và nêu nguyên nhân?

Câu 23 Dựa vào bảng số liệu sau:

Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) Nhiệt độ trung bìnhtháng 7 (°C) Nhiệt độ trungbình năm (°C)

Hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân.

Câu 24. (4,0 điểm) Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình tháng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (0 C)

a Trình bày sự khác biệt trong chế độ nhiệt của 2 địa điểm trên

b Giải thích vì sao có sự khác biệt đó?

Câu 25 (5 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Nhiệt độ và lượng mưa của trạm khí tượng Hà Nội.

Trang 40

a Vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của trạm khí tượng Hà Nội.

b Nhận xét và giải thích chế độ nhiệt và chế độ mưa của Hà Nội

Câu 26. (4,0 điểm):Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải

thích chế độ nhiệt của nước ta

Câu 27a. (4,0 điểm)

Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố

lượng mưa trên lãnh thổ nước ta

Câu 27b Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 và kiến thức đã học, hãy trình bày và

giải thích đặc điểm chế độ mưa ở nước ta

Câu 27c: (3,0 điểm)

Sử dụng Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích chế độ mưa ở nước

ta? Những thuận lợi và khó khăn của chế độ mưa đối với một số nghành kinh tế?

Câu 28 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình tháng của Lạng Sơn và TP Hồ Chí Minh (Đơn vị: 0 C)

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện chế độ nhiệt của hai địa điểm trên

b Nhận xét sự khác biệt về chế độ nhiệt của hai địa điểm trên Tại sao có sự khác biệt đó ?

Câu 29: (2,0 điểm)

Dựa vào bảng diễn biến của mùa bão dọc bờ biển Việt Nam, em hãy cho biết mùa bão

nước ta diễn biến như thế nào?

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích các nhân tố tác

động đến chế độ nhiệt và chế độ mưa của nước ta

Câu 31 (3,0 điểm) (Trích Đề thi HSG lớp 12 Năm học 2019-2020)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Phân tích nguyên nhân phân thành hai mùa khí hậu ở miền Bắc và miền Nam (ranh

giới: dãy Bạch Mã)

Ngày đăng: 28/12/2020, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w