Câu 43: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo thành kết tủa màu trắng làA. BaCl2.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HẢI PHÒNG TRƯỜNG CHUYÊN TRẦN PHÚ
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; P=31; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Br=80; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108; I=127; Ba=137; Pb=207
Câu 41: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch kiềm, giải phóng khí H2?
Câu 42: Ở điều kiện thích hợp, kim loại Al không tác dụng với chất nào sau đây?
Câu 43: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo thành kết tủa màu trắng là
A NaOH B NaCl C Na2CO3 D BaCl2
Câu 44: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic?
Câu 45: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
Câu 46: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm
Câu 47: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh
Câu 48: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl loãng?
Câu 49: Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?
Câu 50: Polime nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?
A Poli(vinyl axetat) B Poliacrilonitrin C Polibutađien D Poli(vinyl clorua)
Câu 51: Tripanmitin có công thức là
A (CH3COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5 C (C15H31COO)3C3H5 D.
(C17H33COO)3C3H5
Câu 52: Trong số các chất sau, chất không tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
Câu 53: Dung dịch Fe2(SO4)3 không tác dụng với chất nào sau đây?
Câu 54: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
Trang 2A Hg B Na C K D Ag
Câu 55: Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh,… Thành phần chính của đá vôi là
A CaCO3 B CaSO4 C FeCO3 D MgCO3
Câu 56: Thuốc thử dùng để phân biệt hồ tinh bột là
muối ăn
Câu 57: Phân lân cung cấp cho cây nguyên tố
Câu 58: Hiđro hóa hiđrocacbon X thu được butan X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được kết tủa Số công thức cấu tạo của X là
Câu 59: Cho phản ứng sau: X Y BaCO3 CaCO3 H O2
X; Y có thể là
Câu 60: Hỗn hợp X gồm Zn và kim loại M Cho 14,9 gam X tác dụng với dung dịch NaOH
dư thu được 2,24 lít khí (đktc) và chất rắn không tan Mặt khác cho 14,9 gam X tác dụng hoàn
toàn với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 14,56 lít khí NO2 (là sản phẩm khử
duy nhất, đktc) Kim loại M là
Câu 61: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết Nhỏ tiếp 3 – 5 giọt dung dịch glucozơ, đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60 – 700C trong vài phút, quan sát thấy
A xuất hiện kết tủa màu vàng
B có lớp bạc oxit màu đen trên thành ống nghiệm
C. có lớp bạc sáng trên thành ống nghiệm
D xuất hiện kết tủa màu trắng
Câu 62: Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách
A ngâm trong nước B ngâm trong dầu hỏa C. ngâm trong giấm D ngâm trong etanol
Câu 63: Thủy phân hoàn toàn 41,04 gam saccarozơ trong môi trường axit thu được hỗn hợp
X Trung hòa X bằng NaOH thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 64: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư, sau phản ứng hoàn
toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 65: Cho 15,75 gam hỗn hợp X gồm C2H5NH2 và H2N-CH2-COOH tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl, thu được 24,875gam muối Giá trị của a là
Câu 66: Vật làm bằng nhôm bền trong nước vì
Trang 3A nhôm là kim loại không tác dụng với nước
B trên bề mặt của vật được phủ kín bằng màng nhôm oxit rất mỏng và bền chắc
C do nhôm tác dụng với nước tạo thành lớp nhôm hiđroxit không tan bảo vệ cho nhôm
D nhôm là kim loại hoạt động không mạnh
Câu 67: Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,165 mol CO2
và 0,035 mol Na2CO3 Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của
m là
Câu 68: Cho a mol Al vào dung dịch chứa b mol FeCl3 và c mol CuCl2 Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 2 muối Kết luận đúng là
A
a
B
a
C.
2c
b a
3
D
3b 2c
b a
3
Câu 69: Cho a gam Gly-Ala-Glu tác dụng hết với một lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng
Sô mol NaOH đã tham gia phản ứng là 0,6 mol Tổng khối lượng muối thu được là
Câu 70: Cho các mệnh đề sau:
(1) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều có phản ứng tráng gương
(2) Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm xảy ra thuận nghịch
(3) Chất béo chứa chủ yếu các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường
(4) Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy tan tạo ra dung dịch màu tím
(5) Đốt cháy a mol tristearin thu được b mol CO2 và c mol H2O (trong đó b – c = 2a)
(6) Bông, tơ visco, tơ tằm và thuốc súng không khói đều có nguồn gốc từ xenlulozơ
Số mệnh đề đúng là
Câu 71: Hỗn hợp X gồm tristearin, tripanmitin và axit stearic, axit panmitic Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 4,38 mol O2, thu được 3,06 mol CO2 và 2,98 mol H2O Cho m
gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được a gam hỗn hợp muối Giá trị
của a là
Câu 72: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X; Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3 Hai chất X; Y lần lượt là
Câu 73: Cho các nhận định sau:
Trang 4(a) Ăn mòn hóa học làm phát sinh dòng điện một chiều
(b) Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe; Cu; Ag ta dùng lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3
(c) Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị khử thành ion của nó
(d) Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị
ăn mòn hóa học
Số nhận định đúng là
Câu 74: Polime X là chất dẻo cứng, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu điện, ống dẫn nước, da giả,… Polime Y thuộc loại tơ tổng hợp, dai, bền đối với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên được dùng để dệt vải may quần áo ấm Tên gọi của X và Y lần lượt là
A Poli(vinyl clorua) và tơ nilon-6,6 B Polietilen và tơ nilon-6,6
C Poli(vinyl clorua) và tơ nitron D Polietilen và tơ visco
Câu 75: Dung dịch X chứa x mol HCl, dung dịch Y chứa y mol Na2CO3 và 2y mol NaHCO3
Nhỏ từ từ đến hết X vào Y, thu được V lít CO2 (đktc) Nhỏ từ từ đến hết Y vào X, thu được dung dịch Z và 2V lít khí CO2 (đktc) Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào Z thu được m gam kết
tủa Giá trị của m là
Câu 76: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Y và Z đều thuộc nhóm IIA và ở 2 chu kỳ liên tiếp trong
bảng tuần hoàn (MY < MZ) Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư, thấy thoát ra V lít khí H2
Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra
3V lít khí H2 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X là
Câu 77: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ mạch hở E (C8H12O4) bằng dung dịch NaOH, thu
được sản phẩm gồm ancol X và hỗn hợp gồm hai muối của axit cacboxylic Y và Z có cùng số
nguyên tử hiđro (MY > MZ) Cho các phát biểu sau:
(a) Chất Y có đồng phân hình học
(b) Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E
(c) Cho a mol X tác dụng với Na dư, thu được a mol H2
(d) Phân tử khối của Z lớn hơn 70
Số phát biểu đúng là
Câu 78: Cho 9,84 gam hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ: X (C5H13O3N3, là muối của đipeptit)
và Y (C5H14O4N2, mạch hở), tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 0,06 mol
một amin và dung dịch chứa m gam hỗn hợp Z gồm hai muối (trong đó có một muối của axit cacboxylic) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ hơn trong Z là
Câu 79: Đốt cháy hoàn toàn 12,82 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức cần dùng 0,775
mol O2, thu được CO2 và 5,94 gam H2O Mặt khác, đun nóng 12,82 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và 15,64 gam hỗn hợp muối Z Dẫn toàn bộ ancol Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 2,85 gam Phần trăm khối lượng muối của axit cacboxylic có khối lượng phân tử lớn hơn trong Z là
Trang 5Câu 80: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở
65-700C
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
Các phát biểu như sau:
(a) H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa tăng hiệu suất tạo sản phẩm
(b) Mục đích chính của việc cho thêm dung dịch NaCl bão hòa vào là để tránh phân hủy sản phẩm
(c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH
(d) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp
Số phát biểu đúng là
….…………Hết……….
Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học Trường THPT Chuyên Trần
Phú, Hải Phòng
Trang 6Hướng dẫn lời giải chi tiết đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học Trường
THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng
Câu 41: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch kiềm, giải phóng khí H2?
Hướng dẫn giải
3
2
Câu 42: Ở điều kiện thích hợp, kim loại Al không tác dụng với chất nào sau đây?
Hướng dẫn giải
Al tác dụng được với các oxit kim loại yếu hơn Al (phản ứng nhiệt nhôm)
Câu 43: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo thành kết tủa màu trắng là
Hướng dẫn giải
Câu 44: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic?
Hướng dẫn giải
Câu 48: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl loãng?
Hướng dẫn giải
Câu 53: Dung dịch Fe2(SO4)3 không tác dụng với chất nào sau đây?
Hướng dẫn giải
Câu 58: Hiđro hóa hiđrocacbon X thu được butan X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được kết tủa Số công thức cấu tạo của X là
Trang 7Hướng dẫn giải
Các CTCT phù hợp của X là: CH C CH CH ;CH CCH CH ;CH C C CH 2 3 2
Câu 60: Hỗn hợp X gồm Zn và kim loại M Cho 14,9 gam X tác dụng với dung dịch NaOH
dư thu được 2,24 lít khí (đktc) và chất rắn không tan Mặt khác cho 14,9 gam X tác dụng hoàn
toàn với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 14,56 lít khí NO2 (là sản phẩm khử
duy nhất, đktc) Kim loại M là
Hướng dẫn giải
Với NaOH dư chỉ có Zn tan nên nZn nH 2 0,1mol
Với HNO3 dư thì M có hóa trị x
Câu 63: Thủy phân hoàn toàn 41,04 gam saccarozơ trong môi trường axit thu được hỗn hợp
X Trung hòa X bằng NaOH thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
Saccarozo Glucozo + Fructozo 4Ag
0,12 0,48
Ag
Câu 64: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư, sau phản ứng hoàn
toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Hướng dẫn giải
nAl (pư) = nNa = 0,15
2
(pư) => nH 2 0,3 V 6,72L
Câu 67: Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,165 mol CO2
và 0,035 mol Na2CO3 Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của
m là
Hướng dẫn giải
C
Este
n
n
2 3 NaOH Na CO Este NaOH Este
mol) và este của phenol (0,02 mol)
Trang 8Este của phenol ít nhất 7C nên este của ancol 2C hoặc 3C
TH1: C H O (0,03);C H O (0,02)2 4 2 x y 2 nC 0,03.2 0,02x 0,2 x 7
Cấu tạo: HCOOCH (0,03);HCOOC H (0,02) 3 6 5
Muối gồm HCOONa (0,05) và C6H5Ona (0,02) => mmuối = 5,72 gam
TH1: C H O (0,03);C H O (0,02)3 z 2 x y 2 nC 0,03.3 0,02x 0,2 vô nghiệm
Câu 68: Cho a mol Al vào dung dịch chứa b mol FeCl3 và c mol CuCl2 Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 2 muối Kết luận đúng là
A
a
B
a
C.
2c
b a
3
D
3b 2c
b a
3
Hướng dẫn giải
Dung dịch chứa 2 muối là Al ;Fe3 2 Al;Fe ;Cu3 2 đều hết
Để Fe ;Cu3 2 hết thì b 2c 3a
Để Fe2 còn dư thì 3a 3b 2c
Vậy
a
Câu 69: Cho a gam Gly-Ala-Glu tác dụng hết với một lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng
Sô mol NaOH đã tham gia phản ứng là 0,6 mol Tổng khối lượng muối thu được là
Hướng dẫn giải
2
NaOH GlyNa AlaNa GluNa
=> mmuối = 59,85 gam
Câu 71: Hỗn hợp X gồm tristearin, tripanmitin và axit stearic, axit panmitic Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 4,38 mol O2, thu được 3,06 mol CO2 và 2,98 mol H2O Cho m
gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được a gam hỗn hợp muối Giá trị
của a là
Hướng dẫn giải
X gồm chất béo (tổng a mol), axit béo (tổng b mol)
BTO :6a 2b 4,38.2 3,06.2 2,98
Chất béo có k = 3 và axit béo có k = 1 nên
Trang 93 5 3 2
X
X NaOH 1 C H (OH) H O 1
Câu 72: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X; Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3 Hai chất X; Y lần lượt là
Hướng dẫn giải
n1 < n2 nên có 1 hiđroxit đã tan trong NaOH dư, loại A; B
Tự chọn nX = nY = 1
Xét D: n3 nAg 1 n1 (loại)1
Xét C: n3 nAgCl nAg 3 n1 thỏa mãn2
Câu 75: Dung dịch X chứa x mol HCl, dung dịch Y chứa y mol Na2CO3 và 2y mol NaHCO3
Nhỏ từ từ đến hết X vào Y, thu được V lít CO2 (đktc) Nhỏ từ từ đến hết Y vào X, thu được dung dịch Z và 2V lít khí CO2 (đktc) Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào Z thu được m gam kết
tủa Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
Lượng CO2 thoát ra khác nhau nên HCl không dư trong cả 2 thí nghiệm CO2
V
22, 4
H CO
n n n x y z (1)
TN2: Số mol phản ứng: 2
3
2
H
CO
5z
3
3
n y ky 0,6y z;n 2y 2ky 2z
Câu 76: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Y và Z đều thuộc nhóm IIA và ở 2 chu kỳ liên tiếp trong
bảng tuần hoàn (MY < MZ) Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư, thấy thoát ra V lít khí H2
Trang 10Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra
3V lít khí H2 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X là
Hướng dẫn giải
X + HCl thoát ra nhiều khí hơn X + H2O nên chỉ có 1 kim loại tam trong H2O
Y :Mg; Z :Ca
Với H2O: nCa nH 2 1
Với HCl nH 2 nCa nMg 3 nMg 2 %mMg 54,54%
Câu 77: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ mạch hở E (C8H12O4) bằng dung dịch NaOH, thu
được sản phẩm gồm ancol X và hỗn hợp gồm hai muối của axit cacboxylic Y và Z có cùng số
nguyên tử hiđro (MY > MZ) Cho các phát biểu sau:
(a) Chất Y có đồng phân hình học
(b) Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E
(c) Cho a mol X tác dụng với Na dư, thu được a mol H2
(d) Phân tử khối của Z lớn hơn 70
Số phát biểu đúng là
Hướng dẫn giải
E + NaOH ancol X và 2 muối cùng H nên E là
CH COOCH CH CH OOCC H
CH COOCH CH(CH )OOCC H
CH COOCH(CH )CH OOCC H
X :C H (OH) ;Y :C H COONa; Z :CH COONa
Vậy chỉ có (a) sai, các phát biểu còn lại đúng
Câu 78: Cho 9,84 gam hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ: X (C5H13O3N3, là muối của đipeptit)
và Y (C5H14O4N2, mạch hở), tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 0,06 mol
một amin và dung dịch chứa m gam hỗn hợp Z gồm hai muối (trong đó có một muối của axit cacboxylic) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ hơn trong Z là
Hướng dẫn giải
X là Gly-Gly-NH3-CH3 (x mol)
Sản phẩm chỉ tạo 1 amin và 2 muối nên Y là
H COONH CH CO NH CH (y mol)
m 163x 166y 9,84;n x y 0,06 x 0,04; y 0,02
Muối gồm GlyNa (2x + y = 0,1); CH3COONa (y = 0,02)
3
CH CO ONa
Trường hợp Y là CH2(COONH3CH3)2 làm tương tự, loại do nghiệm âm