Câu hỏi 5: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu:.. Bầu trời xanh bóng như vừa được…[r]
Trang 1Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 1 Năm học 2017 - 2018
Vòng 18 Bài 1: Phép thuật mèo con.
Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành cặp đôi
Đáp án:
Bốn - tứ
Một - nhất
Ba - tam
Nhị - hai
Trang 2Huých tay - từ có vần “uych”
Quây quần - từ có vần “uây”
Khuỷu tay - từ có vần “uyu”
Trượt tuyết - từ có vần “ươt”
Khuỳnh tay - từ có vần “uynh”
Ruộng hoang - từ có vần “oang”
Bài 2: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.
Câu hỏi 1: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu:
“Đôi mắt bé to tròn
….……… nhìn biển rộng.”
Nngạc nhiên Ngỡ ngàng Vui thích Sung sướng
Câu hỏi 2: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu:
“Nương lúa ……… óng ả
Gió dập dìu hòa ca.”
vàng màu anh đẹp
Câu hỏi 3: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu:
“Những trưa đồng đầy nắng
Trâu nằm …… bóng râm”
(SGK Tiếng Việt 1, tập 2, tr.121)
Câu hỏi 4: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu:
“Hà thấy vậy liền chạy đến sửa lại dây đeo, đặt chiếc cặp nằm thật ngay ngắn trên lưng bạn Cúc đỏ mặt……… cảm ơn Hà.”
(SGK Tiếng Việt 1, tập 2, tr.109)
gượng nghịu ngượng nghịu gượng gạo ngượng ngùng
Trang 3Câu hỏi 5: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu:
Bầu trời xanh bóng như vừa được… rửa (SGK Tiếng Việt 1, tập 2, tr.124) tắm gột gội giội
Câu hỏi 6: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu:
“Xa một chút là Tháp Rùa, tường rêu……… Tháp xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc xanh um.” (SGK Tiếng Việt 1, tập 2, tr.118)
cổ thụ cổ kính cổ quái cổ đại
Câu hỏi 7: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu:
“Cô Mơ…… một trứng hồng
Cục ta cục tác sân trong ngỡ ngoài.”
Câu hỏi 8: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu: “Cá heo sinh con
và nuôi con bằng…… Nó khôn hơn cả chó, khỉ Có thể dạy nó canh gác bờ biển, dẫn tàu thuyền vào ra các cảng, săn lùng tàu thuyền giặc.”
Câu hỏi 9: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu: “Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi……….” (SGK Tiếng Việt 1, tập 2, tr.136)
lấm tấm ướt đẫm nhễ nhại thánh thót
Câu hỏi 10: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu: “Nam học giỏi
Bố thưởng cho em một chuyến đi ……… vịnh Hạ Long.” (SGK Tiếng Việt 1, tập 2, tr.96)
du ngoạn nghỉ dưỡng du lịch tham quan
Bài 3: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.
Câu hỏi 1:
“Cây gì nhiều áo
Đứng cạnh bờ ao
Một buồng nhiều nải
Trang 4Chím thơm ngọt ngào.”
Là cây gì?
cây khế cây na cây lựu cây chuối
Câu hỏi 2: Trong bài “Rước đèn”, đám rước đèn trông như sự vật nào?
rồng lửa rồng tre rắn nước đám hội
Câu hỏi 3: Từ nào phù hợp với chỗ trống trong câu sau: “Cánh đồng lúa chín………”
đỏ rực xanh vàng
Câu hỏi 4: Trong các từ sau, từ nào viết đúng chính tả?
bảng nhạc bản nhạc bản nạc bản nhạt
Câu hỏi 5: Từ nào ghép được với từ “xum xuê” để tạo thành câu có nghĩa?
Rễ cây thân cây cành lá gốc cây
Câu hỏi 6: Từ nào phù hợp với chỗ trống trong câu sau: “Chú vịt đi… ”
ì ạch lạc bạch lạch bạch lạch cạch
Câu hỏi 7: Trong bài “Mùa thu ở vùng cao, sự vật nào có màu váng óng? (SGK Tiếng Việt 1, tập 2, tr.166)
nương ngô nương lúa đàn bò mùa thu
Câu hỏi 8: Ai là tác giả bài thơ “Mẹ và cô” (SGK Tiếng Việt 1, tập 2, tr.73)
Quang Huy Võ Quảng Trần Quốc Toàn Phạm Đình Ân
Câu hỏi 9: Loài hoa nào được nhắc đến trong bài tập đọc “Sau cơn mưa” (SGK Tiếng Việt 1, tập 2, tr.124)
Loa kèn râm bụt hoa mướp hoa phượng
Câu hỏi 10: Trong các từ sau, từ nào viết đúng chính tả?
Bom tàu bo tàu bong tàu boong tàu
Mời các bạn tham khảo thêm các đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt tại đây: