Vì vậy việcnghiên cứu quá trình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương rất được người lao động quan tâm... Nội dung khóa luận bao gồm: Chương 1: L
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là yếu tố đầu vào quan trong của doanh nghiệp Nâng cao năngsuất lao động là con đường cơ bản để năng cao hiệu quả kinh doanh, tạo uytín và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh ngày càngkhốc liệt
Tiền lương là một phạm trù kinh tế đặc biệt quan trọng vì nó liên quantrực tiếp đến lợi ích của người lao động Lợi ích kinh tế là động lực để thúcđẩy nâng cao năng suất lao động Từ việc gắn kết tiền lương với kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mức sống ổn định và việc pháttriển kinh tế là những vấn đề không thể tách rời Từ đó sẽ phục vụ đặc lực chomục đích cuối cùng con người thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế làm cơ sởđể nâng cao đời sống lao động và cao hơn là hoàn thiện xã hội loài người.Tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi cho Lao động một cách tối ưu nhất thìNhà nước đã có những chế độ chính sách của Nhà nước luôn bảo vệ quyền lợicủa người lao động , cụ thể được biểu hiện bằng luật lao động , các chế độtiền lương , chế độ bảo hiểm , bảo hiểm y tế , hành phí công đoàn
Đối với người lao động thì sức lao động mà họ bỏ ra là để đạt được lợiích cụ thể đó là tiền lương mà người sử dụng lao động phả tính và trả chongười lao động để bù đắp phí về sức mà người lao động bỏ ra Vì vậy việcnghiên cứu quá trình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương rất được người lao động quan tâm Trước hết là họ muốn biết lươngchính thức được hưởng bao nhiêu , họ được hưởng bao nhiêu cho bảo hiểm xãhội , bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn Sau đó là việc hiểu biết về lương vàcác khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách Nhà nước nhànước quy định về các khoản này , qua đó biết được người sử dụng đã tríchđúng , trích đủ cho họ quyền lợi hay chưa Do đó tiền lương có vai trò rấtquan trọng đối với người lao động , qua đó sẽ phần nào có vai trò đòn bẩy
Trang 2kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động và bản thân doanh nghiệp sửdụng lao động đó.
Còn đối với doanh nghiệp việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hạchtoán tiền lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng ,đủ phù hợp với chính sách Nhà nước , đồng thời qua đó cán bộ , công nhânviên của doanh nghiệp được quan tâm bảo vệ quyền lợi sẽ hăng hái hơn tronglao động sản xuất Hoàn thành hạch toán tiền lương còn giúp doanh nghiệpphân bố chính xác chi phí sản phẩm nhờ giá cả hợp lý Mối quan hệ giữa chấtlượng lao động và kết quả lao sản xuất kinh doanh được thể hiện chính xáctrong hạch toán giúp nhiều cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp trong việcđưa ra quyết định , chiến lược để nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lương em đã chọn đề tài :
“ Kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại Công ty TNHH
LTD Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Nội dung khóa luận bao gồm:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoảnphải trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty TNHH LTD Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty TNHH LTD Việt Nam
Trang 31.1.1 Khái niệm về tiền lương
Tiền lương ( tiền công ) là biểu hiện bằng tiền của phần thù lao lao độngmà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian , khối lượng vàchất lượng công việc của họ đã cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương( tiền công ) chính là một phần chi phí nhân công mà doanh nghiệp phải trảcho người lao động
1.1.2 Ý nghĩa về tiền lương
Về bản chất ,tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thầnhăng hái lao động , kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đếnkết quả lao động của họ Nói cách khác tiền lương chính là một nhân tố thúcđẩy năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp , tiền lương phải trả chongười lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm ,dịch vụ dodoanh nghiệp sản xuất và cung cấp Không ngừng nâng cao tiền lương thựctế lao động , cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động là vấn đềđang được các doanh nghiệp quan tâm , bởi vì đó chính là một động lực quantrọng để nâng cao năng suất lao động Các doanh nghiệp cần phải sử dụng sứclao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương , hạ giá thành sản phẩm Ngoài tiền lương , người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấpthuộc quỹ bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , bảo hiểm thất nghiêp , trong cáctrường hợp ốm đau , thai sản , tai nạn lao động , mất việc làm và khám chữabệnh… Như vậy , tiền lương ( tiền công ) , bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế ,
Trang 4bảo hiểm thất nghiệp là thu nhập chủ yếu của người lao động Đồng thời ,tiền lương ( tiền công ) và các khoản trích bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế ,bảo hiểm thất nghiệp , kinh phí công đoàn còn là những yếu tố chi phí sảnxuất quan trọng , là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm ,dịch vụ
1.1.3 Các hình thức trả lương
1.1.3.1 Trả lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian thường áp dụng để trả lương cho lao động làmviệc theo giờ hành chính như : Văn phòng ,hành chính quản trị ,tổ chức laođộng ,thống kê ,kế hoạch ,tài vụ - kế toán… Trả lương theo thời gian là hìnhthức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế Tiềnlương theo thời gian có thể chia ra :
- Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợpđồng lao động (đối với lao động hợp đồng) hoặc căn cứ vào tiền lương cấpbậc và thời gian thực tế làm việc trong tháng
- Tiền lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác địnhtrên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần
- Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được tínhbằng cách lấy tiền lương tháng chi cho số ngày làm việc trong tháng
- Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác địnhbằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định củaLuật lao động (không quá 8 giờ/ngày)
Hình thức trả lương theo gian có ưu điểm là đơn giản , dễ tính toán
Trang 51.1.3.2 Trả lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức tra lương cho người lao động căncứ vào số lượng , chất lượng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lương tính chomột đơn vị sản phẩm Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiềuhình thức khác nhau như : trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế , trả theo sảnphẩm gián tiếp , trả theo sản phẩm có thưởng , theo sản phẩm lũy tiến
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế được áp dụng thích hợpđể tính và trả lương cho những hoạt động trực tiếp sản xuất , chế tạo sản phẩm
-Cách tính như sau :
Tiền lương phải
trả theo sản phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy định *
Đơn giá tiền lương quy định cho một sản phẩm
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp áp dụng để trả lương cho công nhânphục vụ sản xuất (vận chuyển vật liệu , sản phẩm, bảo dưỡng máy móc, thiếtbị …) Mặc dù lao động của những công nhân này không trực tiếp làm ra sảnphẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân trựctiếp sản xuất để tính lương cho công nhân phục vụ Nhờ đó, bộ phận công nhânphục vụ sẽ phục vụ tốt hơn và họ quan tâm hơn đến kết quả phục vụ, kết quả sảnxuất, từ đó có giải pháp cải tiến công tác phục vụ sản xuất
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng là việc kết hợp trả lương theo sảnphẩm ( sản phẩm trực tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp) với chế độ tiền thưởngtrong sản xuất ( thưởng nâng cao chất lượng, thưởng tăng năng suất lao động,thưởng tiết kiệm chi phí,…) Nhờ đó , người lao động quan tâm hơn đến việccải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm làm ra, tiết kiệm chi phí, tăngnăng suất lao động,…
- Trả lương theo sản phẩm lũy tiến là việc trả lương trên cơ sở sản phẩmtrực tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất Mức
Trang 6Nhờ vậy , trả lương theo sản phẩm lũy tiến sẽ kích thích được người lao độngtăng nhanh năng suất lao động
1.1.3.3 Hình thức trả lương khoán
Hình thức này áp dụng với công việc nếu giao từng chi tiết, bộ phận sẽkhông có lợi mà còn phải giao toàn bộ khối lượng công việc cho cả nhóm nhânviên hoàn thành trong một thời gian nhất định Tiền lương khoán áp dụng chocông việc đơn giản, có tính chất đột xuất mà xét không có vụ lợi về mặt kinh tếkhi chúng ta tính theo tiền lương sản phẩm cá nhân Hình thức khoán gọn áp dụngcho những doanh nghiệp mà quy trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệnhằm khuyến khích người lao động quan tâm đến sản phẩm cuối cùng
Hình thức lương khoán áp dụng trong xây dựng cơ bản, trong nôngnghiệp và sửa chữa cơ khí
Tiền lương khi này được xác định:
Tiền lương thực tế
công nhân nhận được =
Đơn khoán cho một sản phẩm hoặc công việc *
Số lương sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Giống như trả lương theo sản phẩm tập thể, sau khi nhận được tiền công
do hoàn thành công việc, việc chia tiền lương cho các thành viên trong nhómthường căn cứ vào mức lương của từng thành viên và mức độ tham gia đóng gópcủa người đó đối với công việc hoàn thành chung của cả nhóm, cách tính tiềnlương này làm cho người lao động phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật để tối ưuhóa quá trình sản xuất, giảm bớt thời gian lao động, hoàn thành công việc được
Trang 7lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT trongcác trường hợp ốm đau thai sản… ngoài ra còn có BHTN Các quỹ này đượchình thành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính vàochi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.4 Quỹ tiền lương, các khoản trích theo tiền lương
1.1.4.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệptrả cho tất cả người lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹlương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trongthời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm…) ; tiền lương trảcho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học ; cácloại tiền thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ…Trongquan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lươngcủa doanh nghiệp như sau:
Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ, bao gồm: tiền lương theo cấpbậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất
Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
không nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng chế độ quy định: tiền lươngphải trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩavụ xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gianngừng sản xuất
1.1.4.2 Quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 24% trong đó 17% do đơn vịhoặc người sử dụng lao động nộp được tính vào chi phí kinh doanh; 7% cònlại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng Quỹ BHXHđược sử dụng trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn
Trang 8lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất… quỹ này do cơ quan BHXHquản lý.
1.1.4.3 Quỹ BHYT
Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỷ lệ quy định4,5% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viêncủa công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người lao động
cơ quan Bảo hiểm sẽ rhanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhấtđịnh mà Nhà nước quy định cho những người tham gia đóng bảo hiểm
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập quỹ theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả người lao động trong kỳ theo chế độ hiện hành, doanhnghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số lương thực tế phải trảngười lao động đóng trong đó 3% tính vào CPKD của đối tượng sử dụng laođộng, 1,5% trừ vào lương của người lao động quỹ BHYT được trích lập để tàitrợ cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong hoạt động khám chữa bệnh.1.1.4.4 KPCĐ
KPCĐ là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lươngthực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trìhoạt động của công đoàn tại daonh nghiệp
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% KPCĐ trêntổng số lương thực tế phải trả người lao động trong tháng và tính hết vàoCPSXKD của các đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ số KPCĐ trích được
Trang 9người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương, tiền công hàng tháng đóngBHTN của những người lao động tham gia BHTN và mỗi năm chuyển 1 lần.Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiềnlương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng nếu có đủ 12 tháng đến dưới
36 tháng đóng BHTN; 6 tháng nếu có đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóngBHTN; 9 tháng nếu có đủ từ 72 tháng đến dưới 144 tháng; 12 tháng nếu có đủtừ 144 tháng đóng BHTN trở lên
1.1.4.6 Quỹ trợ cấp mất việc làm
Được hình thành từ việc trích 1-3% trên tiền lương cơ bản, thời điểmtrích lập vào cuối năm tài chính Quỹ này dùng để chi trả trợ cấp cho ngườilao động thôi việc hoặc mất việc, chi đào tạo lại cán bộ
Nếu trong năm chỉ cho trợ cấp mất việc làm lớn hơn số đã trích dựphòng thì phần chênh lệch kế toán ghi trực tiếp cho phần báo cáo: chi choquản lý doanh nghiệp
Nếu số chi trả nhỏ hơn số trích dự phòng, phần còn lại kế toán để chonăm sau trực tiếp chi trả
1.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương
Tổ chức tốt kế toán lao động , tiền lương và các khoản trích theo lươnglà một trong những điều kiện quản lý tốt Qũy tiền lương và Qũy BHYT,BHXH, BHTN, KPCĐ đúng nguyên tắc, đúng chế độ, có tác dụng khuyếnkhích người lao động nâng cao năng suất lao động , đồng thời tạo điều kiệntính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thànhsản phẩm được chính xác Chính vì vậy kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Tổ chức ghi chép , phản ánh , tổng hợp số liệu về số lượng lao động,thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cáchchính xác kịp thời
Trang 10- Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương chocác đối tượng sử dụng
- Hướng dẫn , kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và các phòng ,ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động , tiềnlương theo đúng quy định
- Lập các báo cáo về lao động , tiền lương một cách kịp thời và chính xác
- Tham gia phân tích tình hình quản lý , sử dụng lao động cả về sốlượng , thời gian , năng suất , trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thích hợp đểnâng cao hiệu quả sử dụng lao động
- Phân tích tình hình quản lý , sử dụng quỹ tiền lương , xây dựng phươngán trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất laođộng , tiết kiệm chi phí , nâng cao chất lượng sản phẩm
1.4 Nội dung kế toán tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất
1.4.1 Chứng từ sử dụng
Cũng như việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, việc kế toán tiền lươngyêu cầu phải có các chứng từ kế toán lập một cách chính xác, đầy đủ, theođúng chế độ ghi chép quy định Những chứng từ ban đầu là cơ sở để tính toántiền lương và chi trả cho người lao động
Theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC chứngtừ kế toán lao động tiền lương bao gồm các loại sau:
Mẫu số 01- LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02- LĐTL bảng thanh toán tiền lương
Trang 11Mẫu số 09- LĐTL biên bản điều tra tai nạn lao động.
1.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334 “ Phải trả người lao động” : Dùng để phản ánh các khoảnthanh toán với người lao động của doanh nghiệp về tiền lương , tiền công ,phụ cấp , bảo hiểm xã hội , tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhậpcủa họ
Bên Nợ :
- Các khoản khấu trừ vào tiền công , tiền lương của người lao động
- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho người lao động
- Kết chuyển tiền lương người lao động chưa lĩnh
Bên Có : Tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phảitrả cho người lao động thực tế phát sinh trong kỳ
Số dư Có : Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả chongười lao động
Số dư Nợ (nếu có) : Số trả thừa cho người lao động
Tài khoản 334 có 2 TK cấp 2 :
- Tài khoản 3341 “ Phải trả công nhân viên”
- Tài khoản 3348 “ Phải trả lao động khác”
Ngoài ra , tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung : Thanhtoán lương và thanh toán các khoản khác , các tài khoản khác có liên quannhư : TK 111, 112 ,138 ,431…
1.4.3 Kế toán tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương,phục cấp và cáckhoản mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên(bao gồm tiềnlương,tiền công,phụ cấp khu vực,chức vụ,tiền thưởng trong sản xuất…),kế toánlập bảng phân bổ tiền lương và các khoản phải trả vào chi phí sản xuất và ghi:Nợ TK 622(Chi tiết đối tượng): Chi phí công nhân trực tiếp
Nợ TK 627(Chi tiết phân xưởng): Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Trang 12Có 334: Phải trả CNV
- Tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 622(Chi tiết đối tượng): Chi phí công nhân trực tiếp
Nợ TK 627(Chi tiết phân xưởng): Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có 334: Tổng số tiền ăn ca phải trả cho người lao động
- Tiền thưởng ( thưởng thi đua,thưởng quí,cuối năm), tiền trợ cấp phúclợi phải trả cho công nhân viên lấy từ quỹ khen thưởng phúc lợi kế toán ghi:Nợ TK 3531 : Quỹ khen thưởng
Nợ TK 3532 : Quỹ phúc lợi
Có TK 334 : Tổng số tiền thưởng
- Số BHXH phải trả cho công nhân trực tiếp trong kỳ ghi:
Nợ TK 3383 : ghi giảm quỹ BHXH
Có TK 334: Số BHXH phải trả NLĐ
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập CNV kế toán ghi:
Nợ TK 334 : Số khấu trừ
Có TK 3335: Thuế TNCN phải nộp(nếu có)
Có TK 338: Khoản đóng BH của NLĐ(9.5% lương)
Có TK 141: Tạm ứng (nếu có)
………
- Khi thanh toán tiền lương BHXH cho NLĐ kế toán ghi:
Nợ TK 334 : Các khoản đã thanh toán
Có TK 111,112 : Số tiền thanh toán
- Định kỳ kế toán trích BHYT,BHXH,BHTN,KPCĐ theo tỉ lệ qui địnhkế toán ghi
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp (23%)
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung (23%)
Nợ Tk 641 : Chi phí bán hàng (23%)
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp (23%)
Nợ TK 334 : Phần trừ vào thu nhập công nhân viên chức 9.5%)
Trang 13Có TK 111,112
Trang 14Sơ đồ 1: Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động
(5)(1)
Trang 15
Trong đó:
(1) : Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người LĐ
(2) : Phần đóng góp cho quỹ BHXH,BHYT,BHTN
(3) : Thanh toán lương, thưởng, BHXH và các khoản khác cho người LĐ(4) : Lương, thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất
(5) : Lương, thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho nhânviên PX
(6) : Lương, thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho nhânviên BH, QLDN
TK 338 có 7 TK cấp 2, ta quan tâm đến 4 TK đó là:
Trang 16Tài khoản 338 “ Phải trả và phải nộp khác” : Phản ánh các khoản phải trảvà phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội cho cấptrên về KPCĐ, BHTN, BHXH, BHYT, doanh thu chưa thực hiện, các khoảnkhấu trừ vào lương theo quyết định của tòa án (tiền nuôi con khi ly dị, nuôicon ngoài giá thú, án phí,…), giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vaymượn tạm thời, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn của phía đối tác,các khoản thu hộ , giữ hộ…
Tuy nhiên trong phạm vi của chương này ,kế toán chỉ sử dụng TK 338với các tài khoản cấp 2 phản ánh các khoản trích theo tiền lương đó là :
- TK 3382 : Kinh phí công đoàn
- TK 3384 : Bảo hiểm y tế
- TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
- TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp
Bên Nợ :
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- BHXH phải trả cho người lao động
Bên Có :
- Trích BHXH , BHYT , BHTN , KPCĐ theo tỷ lệ quy định ( 30.5%)
- Các khoản được cấp về BHXH và KPCĐ
Tài khoản 338 có thể có số dư bên Có hoặc bên Nợ
Số dư Có : Số tiền trích các quỹ còn phải nộp , còn được ghi
Trang 17- Số BHXH trả trực triếp cho người lao động
Có TK 338( chi tiết)
- Khi chi tiêu KPCĐ để lại DN
Nợ TK 642
Có TK 111, 112
Trang 18Sơ đồ 2: Kế toán tổng hợp thanh toán BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ:
(5)(3)
TK 111, 112(6)
Trong đó:
(1): Số BHXH phải trả cho công nhân viên
(2): Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan quản lý
(3): Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở
(4): Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính vào CPKD
(5): Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN trừ vào TN của người LĐ.(6): Số BHXH, KPCĐ chi vượt được cấp
Trang 191.6 Nội dung kế toán quỹ trợ cấp mất việc làm trong doanh nghiệp sản xuất.
Qũy dự phòng, trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng
1.6.3 Phương pháp kế toán quỹ trợ cấp mất việc làm trong doanh nghiệp sản xuất
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo chính sách tài chính hiện hành, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm, chi đào tạo lại nghề cho người lao động theo chế độ, ghi:
Nợ TK 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Có các TK 111, 112,
Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,
Cuối niên độ kế toán sau, doanh nghiệp tính, xác định số dự phòng trợ cấp mất việc làm cần phải lập Trường hợp số dự phòng trợ cấp mất việc làm
Trang 20phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng hết đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch thiếu, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
1.7 Hê thống sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất
335 , 338 Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản Báo cáo kế toánChứng từ về lao động tiền lương
Trang 211.7.2 Hình thức nhật ký sổ cái
- Sổ kế toán tổng hợp tiền lương các khoản trích theo lương chính là SổNhật ký – Sổ cái lập theo Mẫu số S01 – DN , phần ghi vào các TK 334 , 338và các TK khác có liên quan
Sơ đồ :
1.7.3 Hình thức chứng từ ghi sổ
- : Sổ cái các TK 334 , 338 lập theo Mẫu số S02c1 – DN hoặc S02c2 – DN
Chứng từ về lao động tiền lương
Nhật ký sổ cái Sổ chi tiết TK 334, 335,
338
Báo cáo kế toán Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết TK
334 , 338
Sổ cái TK 334 , 338
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toánChứng từ về lao động tiền lương
Trang 221.7.4 Hình thức nhật ký chứng từ
- Sổ cái các TK 334 , 338 lập theo Mẫu số S05 – DN và Nhật ký –Chứng từ số 7 lập theo Mẫu số S04a – DN
Nhật ký chứng từ số 1,2,4,10
Bảng kê số
Trang 231.7.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Phần mềm kế
toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
Trang 24CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH LTD
VIỆT NAM
2.1 Đặc điểm chung về công ty TNHH LTD Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH LYD Việt Nam
Công ty được thành lập vào ngày 20 tháng 08 năm 2009 của UBND TP.Hà Nội
Công ty TNHH LTD có địa chỉ:
Thôn Hữu Trung, Hữu Hòa, Thanh Trì, Hà Nội
Tel: 35401930
Fax: 35401931
Mã số thuế: 0105591078
- Vốn điều lệ: Khi mới thành lập 1 tỷ đồng
Công ty TNHH LTD được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp có tư cáchpháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có condấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theoquy định của nhà nước
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển đến nay Công ty TNHH LTDđã đứng vững trên thị trường, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi Doanh
Trang 25nước đầy đủ, thực hiện đầy đủ, chế độ, quy định, bảo toàn và phát triển vốnđược giao, có nền tài chính trong sạch.
Từ ngày thành lập đến nay, công ty liên tục phấn đấu hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ
Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2012
ĐVT: đồng
1 Doanh thu BH và CCDV 01 68.547.173.514 48.878.215.222
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuẩn về BH và CCDV 10 68.547.173.514 48.878.215.222
4 Giá vốn hàng bán 11 66.584.679.945 46.932.274.547
5 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 20 1.962.493.569 1.945.940.675
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 3.051.058 50.653.763
7 Chi phí tài chính 22 856.903.817 964.633.472
- Trong đó,chi phí lãi vay 23 856.903.817 964.633.472
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 2.033.420.490 1.634.196.166
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 30 (924.779.680) (602.235.200)
12 Lợi nhuận khác 40 1.220.847.260 851.395.843
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 296.067.580 249.160.643
14 Chi phí thuế TNDN 51 51.811.827 43.603.113
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 244.255.753 205.557.530
Trang 262.1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý tạo Công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban được quy định chi tiết cụ thể :
- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất chỉ đạo mọi hoạt động của công
ty và chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật về mọi lĩnh vực hoạt độngkinh doanh của công ty theo ngành nghề được đăng ký kinh doanh
- P Kế toán: Có chức năng hạch toán, tập hợp các số liệu thông tin kinh tế,
quản lý toàn bộ công tác tài chính kế toán, quản lý thu hồi vốn, huy động vốn,xác định kết qur kinh doanh, theo dõi tăng giảm tái sản, thanh quyết toán các hợpđồng kinh tế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước về các khoản phải nộp Tổchức hạch toán theo qui định hiện hành của Nhà nước về kế toán, thống kê
Trang 27+ Về nguồn nhân lực: Công ty có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, nhiều
kinh nghiệm đã từng làm việc tại các công ty khác, tốt nghiệp cử nhân ngànhkinh tế từ các trường Đại học nỗi tiếng trên địa bàn Hà Nội như ĐH Kinh tếquốc dân, ĐH Ngoại thương….cùng đội ngũ công nhân sản xuất được qua đàotạo đến nay đã lành nghề Đây là điều kiện thuận lợi để Công ty ngày một pháttriển và đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Giúp giám đốc công ty chỉ đạo thực hiện toàn bộ côngtác tài chính kế toán theo cơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toántrưởng hiện hành Là người đúng đầu trong bộ máy kế toán, phụ trách vấn đềtài chính của công ty
- Kế toán công nợ :theo dõi công nợ phải thu, công nợ phải trả thu hồi nợ
- Thủ quỷ : theo dõi thu chi quản lý tiền mặt, hàng hoá căn cứ chứng từhợp pháp hợp lệ
- Kế toán kho : theo dõi tình hình nhập xuất kho, tồn kho của hàng hoá.kế toán công nợ Kế toán kho Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Trang 282.1.4.2 Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tạo Công ty
Chính sách kế toán Công ty đang áp dụng dựa vào luật kế toán ban hànhnăm 2003, nghị định 128 hướng dẫn thực hiện kế toán, các chuẩn mực kếtoán, Quyết định 48/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính và dựa vàođặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của Công ty, theo đóhệ thống chứng từ, tài khoản, báo cáo tài chính được vận dụng phù hợp
- Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chứng từ
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 dương lịch hàng năm
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao: Khấu trừ giá trị theo thời gian sử dụng(Phươngpháp đường thẳng)
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Việc ghi nhận doanhthu của Công ty tuân thủ đầy đủ điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tạichuẩn mực kế toán
- Nguyên tắc ghi nhận giá vốn: Giá vốn hàng bán được ghi nhận phù hợpvới doanh thu ghi nhận trong kỳ
- Các nghĩa vụ về thuế:
Trang 29Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
-Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mangtính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trongcác bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng
kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan
Chứng từ kế toán và các
bảng phân bổ
NHẬT KY CHỨNG TƯ
Kế toán chi tiết
Sổ Cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 30Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chitiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyểnsố liệu vào Nhật ký - Chứng từ.
(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra,đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký -Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đượcghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kếtoán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợpchi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứngtừ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương tại Công ty TNHH LYD Việt Nam
2.2.1 Đặc điểm lao động và quản lý lao động tại Công ty
2.2.1.1 Đặc điểm về lao động của công ty
Lao động là một yếu tố then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh,lao động tạo nên sản phẩm, tạo ra giá trị thặng dư cho đơn vị kinh doanh, choxã hội Vì vậy nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của công ty
Do đó chi phí về lao động sống của công ty được sử dụng một cách hợp
lý Sự thành công của Công ty TNHH LTD Việt Nam ngày hôm nay là nhờvào thành quả lao động của các công nhân viên đã hết lòng, hết sức tận tình
Trang 31năng cạnh tranh của Công ty Kĩ năng và trình độ lành nghề của người laođộng là điều kiện quan trọng để Công ty nâng cao chất lượng sản phẩm, nângcao năng suất lao động và tạo lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh Nhận thứcđược vấn đề này Công ty không ngừng nâng cao trình độ tay nghề cho ngườilao động, một mặt luôn đổi mới cơ chế và hình thức tuyển dụng, mặt khác chútrọng đào tạo bồi dưỡng thêm kiến thức để người lao động đáp ứng đượcnhững đòi hỏi của trình độ thiết bị hiện đại và phương pháp quản lý mới Đặc điểm kinh doanh của công ty là : sản xuất và phân phối các mặthàng của Công ty phục vụ cho tiêu dùng đến các đại lý,bán buôn bán lẻ hànghoá…do đó không yêu cầu tất cả các công nhân viên phải có trình độ Đại học.2.2.1.2 Đặc điểm về quản lý lao động của Công ty.
a Quản lí số lượng lao động
Là việc theo dõi kịp thời chính xác tình hình tăng giảm số lượng laođộng theo từng loại lao động Trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc trả lương vàcác chế độ khác cho người lao động được kịp thời Số lượng lao động củadoanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách thường do phòng lao động tiềnlương lập nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có
Bên cạnh đó doanh nghiệp còn căn cứ vào số lao động được mở cho từngngười để quản lý nhân lực cả về số lượng và chất lượng người lao động vềbiến động và chấp hành chế độ đối với người lao động
Số lượng lao động tăng thêm khi doanh nghiệp tuyển dụng thêm laođộng, chứng từ là các hợp đồng lao động
Số lượng lao động giảm khi lao động chuyển công tác khác, thôi việc, vềnghỉ hưu, nghỉ mất sức Chứng từ sử dụng là các quyết định có liên quan củagiám đốc doanh nghiệp
Trang 32b Quản lý chất lượng lao động:
Là quản lý năng lực mọi mặt của từng (nhóm) người lao động trong quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm (như: Sức khỏe lao động, trình độ kỹ năng – kỹ
xảo, ý thức kỷ luật…)
Chỉ có trên cơ sở nắm chắc số, chất lượng lao động trên thì việc tổ chức,xắp xếp bố trí các lao động mới hợp lý, làm cho quá trình sản xuất của doanhnghiệp hoạt động nhịp nhàng có hiệu quả cao Ngược lại không quan tâmđúng mức việc quản lý lao động dẫn tới sức sản xuất của doanh nghiệp bị trìtrệ, kém hiệu quả
Đồng thời quản lý lao động tốt là cơ sở cho việc đánh giá trả thù lao cho
từng lao động đúng; việc trả thù lao đúng sẽ kích thích toàn bộ lao động trongdoanh nghiệp lao động sáng tạo, nâng cao kỹ năng - kỹ sảo, tiết kiệm chi phí,
tăng năng suất lao động góp phần tăng lợi nhuận
c.Thời gian lao động
Thời gian làm việc của Công ty được quy định như sau:
- Ngày làm việc 8h
Buổi sáng từ 8h đến 12h Buổi chiều từ 13h đến 17h
- Tuần làm việc 6 ngày
d Kết quả lao động
Là ghi chép kịp thời chính xác số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn
thành của từng người để từ đó tính lương, thưởng và kiểm tra sự phù hợp của
Trang 33tiền lương, ban lãnh đạo Công ty cùng với phòng kế toán tài vụ đã xây dựngđược hệ thống tiền lương phù hợp với quy định của Nhà nước cũng như đặcđiểm lao động tại công ty Tiền lương được trả căn cứ vào mức lương tốithiểu của nhà nước quy định, căn cứ vào bằng cấp, trình độ, thâm niên vàchức vụ của mỗi người lao động Từ đó xây dựng được quỹ lương và côngchức tính lương riêng của Công ty
Kế toán tiền lương có chức năng đầy đủ các số liệu cần thiết trong kỳ vềviệc tính toán phân bổ chính xác các khoản tiền lương BHXH, BHYT gópphần tong việc tính tổng hợp chi phí tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ làm
cơ sở hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động và chodoanh nghiệp
Để thực hiện chức năng kế toán trong việc điều hành quản lý lao độngcủa doanh nghiệp, góp phần tích cực quản lý lao động về tiền lương, BHXH,BHYT, KPCĐ, kế toán lao động và tiền lương trong cong ty cần phải thựchiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ,chính xác tình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng laođộng,tình hình sửa dụng lao động, về kết quả, tính toán chính xác kịp thời,nhanh chóng, đúng chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợcấp, phụ cấp cho người lao động Đồng thời phản ánh đầy đủ, đáp ứng kịpthời,chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động và tìnhhình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương
- Tính toán phân bổ đúng đối tượng các khoản tiền lương và các khoảntrích theo lương đồng thời phân bổ chi phí nhân công cho đối tượng sử dụnglao động một cách chính xác phục vụ cho viêc tập hợp chi phí, tính giá thànhsản phẩm
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lươngthuộc trách nhiệm của kế toán Đồng thời tiến hành tổ chức phân tích tình
Trang 34hình quản lý, sử dụng lao động, thời gian kết quả lao động và tình hình quản
lý tiền lương, quỹ BHXH, đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềmnăng lao động sẵn có trong doanh nghiệp
- Phân loại lao động: Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều khác nhaunên để cho việc quản lý và hạch toán thuận lợi, cần thiết phải tiến hành phân loại,sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo đặc trưng nhất định
- Ghi chú, phản ánh, tổng hợp, kịp thời và chính xác về số lượng chấtlượng lao động, tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động
- Tính toán các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả
- Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ vềlao động, tiền lương, BHXH
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và các khoảntrích BHXH
2.2.2 Các hình thức tiền lương và kế toán tiền lương tại Công ty
- Công ty áp dụng chính sách trả lương thời gian cho cán bộ CNV công
ty, với mức lương ngày được áp dụng đối với từng người lao động khác nhaulà khác nhau
- Cách tính tiền lương
Do quy mô công ty còn nhỏ nên công ty chỉ áp dụng theo hình thức trảlương theo thời gian
Trả lương theo thời gian: Là hình thức tiền lương theo thời gian làm
việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động Theo hình thức
Trang 35Để áp dụng lương thời gian doanh nghiệp phải theo dài ghi chép thờigian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ.
Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng theo công thức sau:
Lương cơ bản Lương tháng = x ngày công + Phụ cấp khác theo thời gian Số ngày làm việc
theo chế độ (26)
- Đối với Bảo hiểm xã hội là: 7%
- Đối với Bảo hiểm y tế là: 1.5%
- Đối với Bảo hiểm thất nghiệp là: 1%
Các khoản phụ cấp khác gồm : + Phụ cấp trách nhiệm + Phụ cấp độc hại
+ Phụ cấp làm đêm…Tóm lại, tiền lương trả theo thời gian là hình thức thù lao được chi trảcho người lao động dựa vào hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trìnhđộ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ
Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán
Nhược điểm : Tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo
đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủchất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế
Trang 36của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát huyhết khả năng của người lao động.
2.2.3 Thực trạng kế toán chi tiết tiền lương tại Công ty
2.2.3.1 chứng từ lao động
Kế toán công ty sử dụng các chứng từ sau:
Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 10-LĐTL Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Mẫu số 11-LĐTL Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
+ Bảng chấm công:
Mục đích lập:theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc,nghỉ BHXH, nghỉ phép, làm căn cứ trả lương, BHXH cho từng cán bộ côngnhân viên
Cách ghi:Mỗi bộ phận ( văn phòng, bộ phận, tổ đội sản xuất ) phải lậpmột bảng chấm công hàng tháng Hàng ngày trưởng bộ phận (phòng, ban, tổ)hoặc người uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình chấmcông cho từng người trong cột từ 01 đến 31 theo ký hiệu quy định
Cuối tháng, người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng công vàchuyển bảng chấm công cùng với chứng từ có liên quan( như phiếu hưởngBHXH) về bộ phận kế toán để kiểm tra, đối chiếu ra công để tính lương
Bảng chấm công được lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ liên quan
+ Bảng thanh toán tiền lương :