- Hình dạng, đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép- Chức năng của các loại vây cá - Cách mổ cá chép - Vị trí của các cơ quan và vai trò - Sự đa dạng của các lớp cá về thành phần loài và môi
Trang 1- Hình dạng, đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép
- Chức năng của các loại vây cá
- Cách mổ cá chép
- Vị trí của các cơ quan và vai trò
- Sự đa dạng của các lớp cá về thành phần loài và môi trường sống
- Đặc điểm chung của các lớp cá
- Vai trò của cá
3 Thời lượng: 3 tiết:
- Tiết 1: Cá chép
- Tiết 2: Thực hành: Mổ cá
- Tiết 3: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá
II MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- HS quan sát được đặc điểm, cấu tạo ngoài của cá chép
- Nêu được chức năng của các loại vây cá
- Nhận dạng được các nội quan của cá trên mẫu mổ
- Phân tích được vai trò của các cơ quan trong đời sống của cá
- Phân tích được những đặc điểm của cá thích nghi với môi trường sống ở nước
- Nêu được sự đa dạng của cá về thành phần loài và môi trường sống
- Đặc điểm phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương
- Nêu được đặc điểm chung của cá
- Trình bày được vai trò của cá
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tự học, kĩ năng mổ ĐVCXS
- Làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập giải quyết vấn đề của bài học lĩnh hội kiến thức
- Diễn đạt, thuyết trình trước tập thể
- Rèn luyện các kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức và tư duy logic
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật
- Giải thích các vấn đề trong thực tế cuộc sống
- Nâng cao hứng thú học tập bộ môn Sinh học
Trang 24 Các năng lực hướng tới của chủ đề
4.1 Năng lực chung
a Năng lực tự học
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: sách báo, ti vi, internet, hỏi ý kiến chuyên gia …
để có nguồn thông tin phong phú
- Học sinh xác đinh được mục tiêu học tập của chủ đề: đã nêu cụ thể ở phần II
- Lập và thực hiện kế hoạch học tập chủ đề: thu thập tài liệu theo hệ thống câu hỏi giáo viên
đã định hướng trước, chuẩn bị bài thuyết trình cho những nội dung giáo viên yêu cầu; tìmkiếm hoặc tự đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp Cá và hướng đến tuyên truyềnvới cộng đồng
b Năng lực giải quyết vấn đề
- Học sinh nhận thức và nêu được tình huống có vấn đề: lớp Cá rất đa dạng và phong phúnhưng những năm gần đây số lượng cá suy giảm rất nhiều do bị con người khai thác quá mức
Vì thế, cần đặt vấn đề là làm thế để bảo vệ động vật nói chung và các loài cá số lượng ít nóiriêng HS cần phải tìm ra các biện pháp
c Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn:
- Dựa vào môi trường sống và các đặc điểm của lớp cá chúng ta có thể khai thác một cáchhợp lí và hiệu quả cho con người
- Dựa và các đặc điểm bên ngoài, môi trường sống, lối sống để đề ra các phương pháp nuôi
thủy sản một cách hợp lí để cá sinh trưởng và phát triển tốt, đạt năng suất cao.
d Năng lực tư duy sáng tạo
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
- HS đề xuất được nhiều biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp cá
- HS giải thích được các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống
e Năng lực quản lý
- Quản lý bản thân: biết tự quản lý thời gian tự học, nghiên cứu tài liệu
- Quản lý nhóm: biết lắng nghe, phân tích, phản hồi tích cực, tạo bầu không khí trong nhóm
f Năng lực giao tiếp
- Có khả năng trình bày ý kiến cá nhân trước lớp
- Thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để đạt hiệu quả làm việc cao nhất
g Năng lực sử dụng CNT
- HS biết khai thác thông tin từ internet
- Biết chọn lọc, sắp xếp, lưu trữ thông tin
4.2 Các năng lực chuyên biệt
Quan sát: HS quan sát tranh ảnh, mẫu vật… để nhận biết kiến thức
Thực hành – thí nghiệm: kĩ năng mổ cá để quan sát cấu tạo trong
Tìm mối liên hệ: Mối liên hệ giữa cấu tạo ngoài với đời sống ở nước của cá
Phân loại hay sắp xếp theo nhóm:
- Phân loại các cơ quan của hệ tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết, sinh sản, hô hấp, thần kinh
- Phân nhóm các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp cá: tác nhân do tự nhiên, tác nhân docon người
5 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Trang 35.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa
- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ
- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề
- Mẫu vật, dụng cụ mổ
5.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
lực/ KN cần hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
- Nêu các đặc tính đadạng của lớp Cá quacác đại diện khác như:
cá nhám, cá đuối, lươn,
cá bơn
- Lấy ví dịchứng minh sự
đa dạng củacác lớp cá
- Thực hành
mổ cá
- Giải thích vìsao cá chép lại
đẻ trứng với sốlượng lớn
- Vận dụnggiải thích một
số hiện tượngthực tế
- Đề xuấtbiện pháp bảo
vệ sự đa dạngcủa cá
- NL quan sát
- NL so sánh
- NL tư duy
- NL giải quyết vấn đề
- NL tự học
IV HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
Mức độ nhận biết
Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm cơ bản của động vật không xương sống?
Câu 2: Nêu đặc điểm chung của các lớp Cá?
Câu 3: Trình bày được tập tính của cá chép?
Câu 4: Trình bày được cấu tạo ngoài của cá chép?
Câu 5: Cá có ý nghĩa thực tiễn gì đối với tự nhiên và đối với con người?
Mức độ hiểu
Câu 1: Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống?
Câu 2: Giải thích vì sao cá chép lại đẻ trứng với số lượng lớn?
Câu 3: Tại sao người ta lại hay trồng các cây thủy sinh trong bể cá?
Câu 4: Mô tả các bước tiến hành mổ cá?
Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Cho ví dụ chứng minh tính đa dạng về thành phần loài và môi trường sống của lớp Cá
Trang 4Câu 2: Chứng minh tính đa dạng của lớp Cá qua các đại diện như: cá nhám, cá đuối, lươn,
cá bơn,
Câu 3: Tại sao khi đưa cá lên cạn thì cá lại bị chết?
Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Đề xuất biện pháp bảo vệ sự đa dạng của cá
Câu 2: Tại sao cá sấu, cá voi hoặc cá heo không thuộc lớp Cá?
Câu 3: Cách chọn để mua được cá tươi khi đi chợ?
Câu 4: Tại sao nói "Ăn cá tốt cho sức khỏe hơn ăn thịt" ?
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trang 5Tuần: 19 Tiết 37
CHƯƠNG VI – NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
CHỦ ĐỀ: CÁC LỚP CÁ Tiết 1: Bài 31: CÁ CHÉP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá chép
- Mô tả cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống bơi lội
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật
- Biết làm thí nghiệm chứng minh tác dụng của mỗi loại vây cá chép
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê yêu thích bộ môn
4 Năng lực:
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
- Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận
II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1
2 Học sinh: Soạn bài 31
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tổ chức trò chơi: "Bạn có biết?"
Chia lớp thành 2 đội: đội 1 kể tên 1 động vật không xương sống đã học, đội 2 đáp tên ngànhcủa động vật đội 1 kể Sau đó đổi lại: đội 2 kể tên động vật, đội 1 đáp tên ngành
- Những động vật không xương sống có đặc điểm gì chung?
Ngoài các đại diện thuộc các ngành Động vật không xương sống ra còn có ngành Độngvật có xương sống Vậy ngành Động vật có xương sống gồm những lớp nào và có những đặcđiểm chung gì?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đời sống của cá chép (10’)
Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm về đời sống của cá chép
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, - HS quan sát, thu nhận I Đời sống
Trang 6- Tại sao vào những ngày thời
tiết nắng nóng kéo dài, cá nuôi
trong ai lại nổi đầu lên hàng
- Vì sao số lượng trứng trong
mỗi lứa đẻ của cá chép lên tới
+ Cá chép thụ tinh ngoài nênkhả năng trứng gặp tinhtrùng ít (nhiều trứng khôngđược thụ tinh)
+ Ý nghĩa: Duy trì nòigiống
- 1 vài HS phát biểu, các HSkhác nhận xét, bổ sung
- Môi trường sống: nướcngọt
- Đời sống:
+ Ưa vực nước lặng+ Ăn tạp
+ Là động vật biến nhiệt
- Sinh sản:
+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng+ Trứng thụ tinh pháttriển thành phôi
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài (23’)
Mục tiêu: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống của ở
nước
a Cấu tạo ngoài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Vấn đề 1: Quan sát cấu tạo ngoài
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu cá chép
sống đối chiếu với hình 31.1 trang 103
SGK và nhận biết các bộ phận trên cơ thể
của cá chép
- GV treo tranh câm cấu tạo ngoài, gọi HS
trình bày
- GV giải thích: tên gọi các loại vây liên
quan đến vị trí của vây
- Vấn đề 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo
thích nghi với đời sống
- GV yêu cầu HS quan sát cá chép đang
bơi trong nước, đọc kĩ bảng 1 và thông tin
đề xuất, chọn câu trả lời
- HS bằng cách đối chiếugiữa mẫu vật và hình vẽ, ghinhớ các bộ phận cấu tạongoài
- Đại diện nhóm trình bàycác bộ phận cấu tạo ngoàitrên tranh
- HS làm việc cá nhân với
Bảng vừa hoànthành
Trang 7- GV treo bảng phụ, gọi HS lên bảng điền.
- GV nêu đáp án đúng: 1B, 2C, 3E, 4A,
5G
- Theo em mũi cá có dùng để ngửi và hô
hấp như mũi con người không? Vì sao?
- Tại sao người ta lại hay trồng cây thủy
sinh trong bể cá?
- 1 HS trình bày lại đặc điểm cấu tạo
ngoài của cá chép thích nghi với đời sống
bơi lội
bảng 1 SGK trang 103
- Thảo luận nhóm, thống nhấtđáp án
- Đại diện nhóm điền bảngphụ, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Cá hô hấp bằng mang nênmũi chỉ để ngửi, chủ yếugiúp cá phát hiện mồi
- Cung cấp thêm oxi giúp cá
hô hấp
- HS trình bày
Bảng 1.Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn
Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi
1 Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân A , B
2 Mắt cá không có mi màng mắt tiếp xúc với mơi trường nước C, D
3 Cơ thể cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy E , B
4 Sự sắp xếp vẩy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp A , E
5 Vây cá có các tia vây được căng da mỏng, khớp động với thân A , G
b Chức năng của vây cá
Hoạt động của GV Hoạt động của
1.Vây đuôi a.Giữ thăng bằng cho cá,
giúp cá bơi hướng lên trênhoặc bơi hướng xuốngdưới, rẽ phải, rẽ trái, dừnglại hoặc bơi đứng
- HS đọcthông tin SGKtrang 103 vàtrả lời câu hỏi:
- Vây cá nhưbơi chèo, giúp
cá di chuyểntrong nước
- Đáp án: 1a,2c, 3b
Chức năng của từngloại vây cá
- Vây ngực, vây bụng:giữ thăng bằng, rẽphải, rẽ trái, lên,xuống
- Vây lưng, vây hậumôn: giữ thăng bằngtheo chiều dọc
- Khúc đuôi mang vâyđuôi: giữ chức năngchính trong sự dichuyển của cá
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (10')
- Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước?
Trang 8- Dựa vào chức năng của các loại vây cá, em hãy nêu các hiện tượng có thể xảy ra khi thả cá vào trong chậu nước hay bể trong các trường hợp sau:
+ Cá bị cắt vây đuôi
+ Cá bị cắt vây ngực và bụng
+ Cá bị cắt vây lưng và hậu môn
D HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
- Trong giờ học: thông qua nhận xét tranh ảnh, câu hỏi thảo luận đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức ở mỗi đơn vị kiến thức
- Sau bài giảng: thông qua câu hỏi củng cố đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của toàn bài
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Học bài
- Đọc mục “Em có biết?”
- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 con cá chép
F BỔ SUNG GIÁO ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH
Trang 9
Tuần: 19 Tiết 38
CHỦ ĐỀ: CÁC LỚP CÁ Tiết 2: Bài 32: THỰC HÀNH MỔ CÁ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được các bước mổ cá
- Quan sát, mô tả được cấu tạo trong của cá
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng mổ trên động vật có xương sống
- Rèn kĩ năng trình bày mẫu mổ
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,
năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề…
II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Mô hình não cá hoặc mẫu não mổ sẵn
2 Học sinh: Mỗi nhóm 1 con cá chép
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
II Tiến trình Bước 1: GV hướng dẫn
quan sát và thực hiện viết tường trình
Trang 10- Biểu diễn thao tác mổ.
- Sau khi mổ cho HS quan sát
vị trí tự nhiên của các nội
quan chưa gỡ
- GV hướng dẫn HS xác định
vị trí của nội quan
- Gỡ nội quan để quan sát các
+ Quan sát cấu tạo trong:
Quan sát đến đâu ghi chép
đến đó
- Sau khi quan sát các nhóm
trao đổi Nêu nhận xét vị trí
và vai trò của từng cơ quan và
chuẩn→ các nhóm đối chiếu
sửa chữa sai sót
- HS chú ý, quan sát các thaotác của GV
- HS chú ý quan sát các thaotác gỡ các nội quan của GV vàxác định vị trí các nội quan+ Trao đổi trong nhóm: nhậnxét vị trí vai trò các cơ quan + Điền ngay vào bảng kết quảquan sát của mỗi cơ quan
- HS thực hiện theo từng khâudưới sự hướng dẫn của GV
a Cách mổ:
- Biểu diễn các thao tác mổ
b Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ:
- Gỡ và quan sát các nội
quan và mẫu não bộ
c Hướng dẫn viết tường trình
+ Kết quả bảng 1 đó là bảngtường trình bài thực hành
Bước 2: thực hành của HS
- HS thực hành theo nhóm4-6 HS
Bước 3: Kiểm tra kết quả
quan sát của HS
Bảng: Các cơ quan bên trong của cá
- Nằm dưới trước khoang thân ứng với vây ngực, co bóp
để thu và đẩy máu vào động mạch, giúp cho sự tuần hoànmáu
Thực quản, dạ dày, ruột, gan
(Hệ tiêu hoá)
- Phân hoá rõ rệt thành: Thực quản, dạ dày, ruột, có gantiết mật giúp cho sự tiêu hoá thức ăn tốt
Trang 11- Bóng hơi - Trong khoang thân, sát cột sống, giúp cá chìm nổi rễ
ràng trong nước
- Thận
(Hệ bài tiết)
- Hai thận giữa màu tím đỏ, sát cột sống Lọc từ máu các chất không cần thiết để thải ra ngoài
- Tuyến sinh dục
(Hệ sinh sản)
- Trong khoang thân, ở cá đực là 2 dải tinh hoàn, ở cá cái
là 2 buồng trứng phát triển trong mùa sinh sản
- Bộ não
(Hệ thần kinh)
- Nằm trong hộp sọ, nối với tuỷ sống nằm trong các cung đốt sống Điều khiển, điều hoà hoạt động của cá
- GV nhận xét từng mẫu mổ: mổ đúng, nội
quan gỡ không bị nát , trình bày đẹp
- Nêu sai sót của từng nhóm cụ thể
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của từng
HS
- Cho các nhóm thu don vệ sinh
- Kết quả bảng phải điền sẽ là kết quả tường
trình GV cho điểm một số nhóm
- HS chú ý lắng nghe
- HS nhóm thu dọn dụng cụ và sản phẩm thực hành
Bước 4: Tổng kết:
C Kiểm tra - đánh giá (5’)
- GV đánh giá việc học của HS
- Cho HS trình bày các nội dung đã quan sát được
- Cho điểm cộng những nhóm có làm tốt
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Hoàn thành phiếu thu hoạch
- Soạn bài 34
E BỔ SUNG GIÁO ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH
Trang 12
Tuần: 20 Tiết 39
CHỦ ĐỀ: CÁC LỚP CÁ Tiết 3: Bài 34: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô tả được đặc điểm chung và sự đa dạng của cá về số loài, lối sống, môi trường sống
- Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương
- Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người
2 Kĩ năng
- Biết quan sát và xác định được môi trường sống của cá
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, ý thức bảo vệ các loài cá, bảo vệ môi trường nước
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,
năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vàocuộc sống
II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Hoạt động nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh 1 số loài cá sống trong các điều kiện sống khác nhau
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 111
2 Học sinh: Soạn bài 34
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV dẫn dắt vào bài mới
Cá là động vật có xương sống hoàn toàn sống ở nước Cá có số lượng loài lớn nhấttrong ngành động vật có xương sống Chúng phân bố ở các môi trường nước trên thế giới vàđóng một vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi trường sống (15’)
Mục tiêu: Nêu được sự đa dạng của cá về số lượng loài và môi trường sống,thấy được do
thích nghi với môi trường sống khác nhau mà cá có cấu tạo và hoạt động sống khác nhau.
a Đa dạng về thành phần loài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin hoàn thành bài tập
sau:
Dấu hiệu so
sánh
Lớp cásụn
Lớp cáxươngNơi sống
- Mỗi HS tự thu nhậnthông tin hoàn thànhbài tập
- Các thành viên trongnhóm thảo luận thống
I Sự đa dạng về thành phần loài
và đa dạng về môi trường sống
- Số lượng loài
Trang 13Đặc điểm dễ
phân biệt
Đại diện
- Thấy được do thích nghi với những điều
kiện sống khác nhau nên cá có cấu tạo và hoạt
động sống khác nhau
- GV chốt lại đáp án đúng
- GV tiếp tục cho thảo luận:
- Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt lớp cá
sụn và lớp cá xương?
nhất đáp án
- Đại diện nhóm lênbảng điền, các nhómkhác nhận xét, bổsung
- Căn cứ vào bảng, HSnêu đặc điểm cơ bảnphân biệt 2 lớp là : Bộxương
lớn
- Cá gồm:
+ Lớp cá sụn: bộxương bằng chấtsụn
+ Lớp cá xương:
bộ xương bằngchất xương
b Đa dạng về môi trường sống
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình
- Tại sao thả cá nước ngọt
xuống biển thì cá chết và ngược
lại?
- Điều kiện sống ảnh hưởng đến
cấu tạo ngoài của cá như thế
nào?
- HS quan sát hình, đọc kĩ chú thích vàhoàn thành bảng
- HS điền bảng, lớp nhận xét, bổ sung
- HS đối chiếu, sửa chữa sai sót nếu có
- Vì muối từ môi trường sẽ thẩm thấu vào tế bào cá và nước thì thẩm thấu ngược lại làm cá chết Tương tự với cá nước mặn Tuy nhiên có một số loài cá rộng muối (cá hồi, cá vược, cá móm )
có thể sống được cả 2 môi trường.
- HS trả lời
Điều kiện sốngkhác nhau đãảnh hưởng đếncấu tạo và tậptính của cá
TT Đặc điểm
môi trường
Loài điểnhình
Hình dángthân
Đặc điểmkhúc đuôi
Đặc điểmvây chân
Bơi: nhanh, bìnhthường, chậm, rấtchậm1
Tương đốingắn
Lươn Rất dài Rất yếu Không có Rất chậm
4 Trên mặt đáy Cá bơn, Dẹt, mỏng Rất yếu To hoặc Chậm
Trang 14biển cá đuối nhỏ
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của cá (7’)
Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm chung của lớp Cá
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Cho HS thảo luận đặc
đặc điểm chung của cá
- Cá nhân nhớ lại kiến thứcbài trước, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bàyđáp án, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS thông qua các câu trảlời và rút ra đặc điểm chungcủa cá
II Đặc điểm chung của cá
- Cá là động vật có xương sốngthích nghi với đời sống hoàntoàn ở nước:
+ Bơi bằng vây, hô hấp bằngmang
+ Thụ tinh ngoài
+ Là động vật biến nhiệt
Hoạt động 3: Vai trò của cá (10’)
Mục tiêu: Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho HS thảo luận:
- Cá có vai trò gì trong tự nhiên và đời
sống con người?
+ Mỗi vai trò yêu cầu HS lấy VD để
chứng minh
- GV lưu ý HS 1 số loài cá có thể gây
ngộ độc cho người như: cá nóc, mật cá
trắm…
- Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá
ta cần phải làm gì?
- HS thu thập thôngtin GSK và hiểu biếtcủa bản thân và trảlời
- 1 HS trình bày các
HS khác nhận xét,
bổ sung
- HS đưa ra biệnpháp
III Vai trò của cá
- Diệt bọ gậy, sâu bọ hạilúa
2 Tại sao khi bắt cá lên cạn cá lại bị chết?
3 Em hãy chỉ cho các bạn cách chọn mua được cá tươi khi đi chợ?
Trang 15- Học bài
- Đọc mục “Em có biết?”
- Tại sao cá sấu, cá voi lại không được xếp vào lớp cá?
- Soạn bài 35
F BỔ SUNG GIÁO ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH
Trang 16
- Cấu tạo ngoài, di chuyển, sinh sản của ếch đồng
- Đa dạng của lưỡng cư về: thành phần loài, môi trường sống, tập tính
- Đặc điểm chung của lưỡng cư
- Vai trò của lưỡng cư
3 Thời lượng:
- Số tiết học trên lớp 2 tiết
- Tiết 1: Bài 35: Ếch đồng
- Tiết 2: Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư
II MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- HS trình bày được các đặc điểm đời sống của ếch đồng
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ởnước
- Trình bày cách di chuyển, sinh sản của ếch đồng
- Trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài, môi trường sống và tập tính
- Nêu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên
- Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
2 Kĩ năng
- Quan sát một số đại diện của lớp Lưỡng cư
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Tự thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện
- Học sinh xác đinh được mục tiêu học tập của chủ đề: đã nêu cụ thể ở phần II
- Lập và thực hiện kế hoạch học tập chủ đề: thu thập tài liệu theo hệ thống câu hỏi giáo viên
đã định hướng trước, chuẩn bị bài thuyết trình cho những nội dung giáo viên yêu cầu; tìm
Trang 17kiếm hoặc tự đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp Lưỡng cư và hướng đến tuyêntruyền với cộng đồng.
b Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn:
- Bảo vệ sự đa dạng của lưỡng cư và gây nuôi một số loại lưỡng cư có giá trị kinh tế, sử dụng
các đại diện có ích để bảo vệ mùa màng
4.2.1 Quan sát: Quan sát một số động vật Lưỡng cư trên tranh vẽ, video…
4.2.2 Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: Phân loại động vật Lưỡng cư
4.2.3 Tìm mối liên hệ: Cấu tạo - Chức năng; giữa môi trường sống và cấu tạo
4.2.4 Đưa ra các khái niệm: Lưỡng cư
5 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
5.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa
- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ
- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề
5.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
KN cần hướng tới
dụng cao
- Nêu được đặc
điểm cấu tạo và
hoạt động sống của
lớp Lưỡng cư thích
nghi với đời sống
vừa ở nước vừa ở
trên cạn
- Phân biệt được quátrình sinh sản, các giaiđoạn phát triển của cơthể trải qua các giaiđoạn biến thái
- Phân biệt được 3 bộtrong lớp Lưỡng cư ở
- Lấy ví dụchứng minhvai trò của lớplưỡng cư+ Trong tựnhiên: trongnông nghiệp
- Đềxuấtbiệnphápbảo vệcác loàiLưỡng
Trang 18- Cấu tạo ngoài của
- Trình bày được đặcđiểm chung lớp Lưỡngcư: cơ quan di chuyển,đặc điểm sinh sản vàthân nhiệt, da, môitrường sống
- Giải thích vì sao ếchthường sống ở nơi ẩmướt, gần bờ nước và bắtmồi về đêm
(qua mối quan
hệ dinh dưỡnggiúp tiêu diệtthiên địch)
+ Trong đờisống conngười: cungcấp thựcphẩm, dượcliệu, vật thínghiệm trongnghiên cứukhoa học
cư cóích
IV CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Mức độ nhận biết
Câu 1: Nêu tầm quan trọng (vai trò) của lớp Lưỡng cư (ếch nhái…)?
Câu 2: Nêu được đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của lớp Lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở trên cạn?
Mức độ hiểu
Câu 1: Vì sao ếch thường sống quanh bờ nước và hoạt động về đêm?
Câu 2: Vì sao ếch có thể hô hấp qua da?
Trang 19Tuần: 20 Tiết: 40
CHỦ ĐỀ: LƯỠNG CƯ Tiết 1: Bài 35: ẾCH ĐỒNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS trình bày được các đặc điểm đời sống của ếch đồng
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ởnước
- Trình bày cách di chuyển, sinh sản của ếch đồng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật Kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
- Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận
II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Quan sát, kết hợp hoạt động nhóm, vấn đáp
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 114
- Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng
- Mẫu: ếch nuôi trong lồng nuôi
- Học sinh: Soạn bài 35
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Vai trò của cá đối với đời sống con người?
- Lớp lưỡng cư gồm nhưng động vật như: ếch, ngóe, cóc, chẫu Chúng có đời sống vừa ởnước vừa ở cạn
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đời sống (7’)
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm đời sống của ếch đồng, giải thích được một số tập tính của ếch đồng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
- Thức ăn của ếch là sâu bọ, giun, ốc
nói lên điều gì?
- HS tự thu nhận thôngtin trong SGK trang
113 và rút ra nhận xét
- 1 HS trình bày, các
HS khác nhận xét bổsung
- HS trình bày ý kiến
- Ếch có đời sống vừa ởnước vừa ở cạn (nửanước, nửa cạn)
- Kiếm ăn vào banđêm
- Có hiện tượng trúđông
- Là động vật biếnnhiệt
Trang 20(con mồi ở cạn và ở nước nên ếch có
đời sống vừa cạn vừa nước)
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển (20’)
Mục tiêu: Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn Nêu được cách di chuyển của ếch khi ở nước và khi ở cạn.
a Di chuyển
- GV yêu cầu HS quan sát cách
di chuyển của ếch trong lồng
- HS quan sát, mô tả được:
+ Trên cạn: khi ngồi chi saugấp chữ Z, lúc nhảy chi saubật thẳng nhảy cóc
+ Dưới nước: Chi sau đẩynước, chi trước bẻ lái
Ếch có 2 cách di chuyển:Nhảy cóc (trên cạn), bơi(dưới nước)
b Cấu tạo ngoài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 35.1, 2, 3
và hoàn thành Btr114
- Thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch
thích nghi với đời sống ở cạn?
- Những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi
với đời sống ở nước?
- GV treo bảng phụ ghi nội dung các đặc
điểm thích nghi, yêu cầu HS giải thích ý
nghĩa thích nghi của từng đặc điểm
- GV chốt lại bảng chuẩn
- HS dựa vào kết quảquan sát và tự hoànthành bảng 1
- HS thảo luận trongnhóm, thống nhất ýkiến
+ Đặc điểm ở cạn: 2,
4, 5+ Đặc điểm ở nước:
1, 3, 6
- HS giải thích ýnghĩa thích nghi, lớpnhận xét, bổ sung
Ếch đồng cócác đặc điểm cấu tạongoài thích nghi vớiđời sống vừa cạnvừa nước (các đặcđiểm như bảng trang114)
Các đặc điểm thích nghi đời sống của ếch
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo Ý nghĩa thích nghi
- Đầu dẹp nhọn, khớp với thân thành 1 khối
thuôn nhọn về trước
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi thông
với khoang miệng và phổi vừa ngửi, vừa thở)
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai
có màng nhĩ
- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón
Giảm sức cản của nước khi bơi
Khi bơi vừa thở vừa quan sát
Giúp hô hấp trong nước
Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhậnbiết âm thành trên cạn
Thuận lợi cho việc di chuyển
Tạo thành chân bơi để đẩy nước
Hoạt động 3: Sinh sản và phát triển của ếch (6’)
Trang 21Mục tiêu: Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Trình bày đặc điểm sinh sản của ếch?
- Trứng ếch có đặc điểm gì?
- Vì sao cùng là thụ tinh ngoài mà số lượng
trứng ếch lại ít hơn cá?
- GV treo tranh hình 35.4 SGK và yêu cầu HS
trình bày sự phát triển của ếch?
- So sánh sự sinh sản và phát triển của ếch với
cá?
- GV mở rộng: trong quá trình phát triển, nòng
nọc có nhiều đặc điểm giống cá chứng tỏ về
nguồn gốc của ếch
- HS tự thu nhận thông tin trong SGK trang 114 và nêu được các đặc điểm sinh sản:
+ Thụ tinh ngoài + Có tập tính ếch đực ôm lưng ếch cái
- HS giải thích
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
+ Sinh sản vào cuối mùa xuân
+ Tập tính: ếch đực
ôm lưng ếch cái, đẻ
ở các bờ nước
+ Thụ tinh ngoài,
để trứng + Phát triển: Trứng
nòng nọc ếch (phát triển có biến thái)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (5')
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước của ếch?
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch thích nghi với đời sống ở cạn?
- Trình bày sự sinh sản và phát triển của ếch?
D HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
- Trong giờ học: thông qua nhận xét tranh ảnh, câu hỏi thảo luận đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức ở mỗi đơn vị kiến thức
- Sau bài giảng: thông qua câu hỏi củng cố đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của toàn bài
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Học bài
- Soạn bài 37
F BỔ SUNG GIÁO ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH
Trang 22
Tuần: 21 Tiết: 41
CHỦ ĐỀ: LƯỠNG CƯ Tiết 2: BÀI 37: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài, môi trường sống và tập tính
- Nêu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên
- Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức Kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,
năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vàocuộc sống
II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Vấn đáp, quan sát, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh 1 số loài lưỡng cư
- Bảng phụ ghi nội dung:
Có đuôi
Không đuôi
Không chân
- Bảng phụ trang 121
- Học sinh: Soạn bài 37
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trình bày cấu tạo trong của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
- Ngoài ếch đồng ra em hãy kể tên các loài thuộc lớp Lưỡng cư mà em biết?
Lớp lưỡng cư được biết khoảng 4000 loài, ở VN phát hiện 147 loài, được chia thành các bộkhác nhau
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đa dạng về thành phần loài (8’)
Mục tiêu : Học sinh biết được sự đa dạng về loài của lưỡng cư
- GV yêu cầu HS quan sát hình 37.1 SGK,
đọc thông tin và làm bài tập bảng sau:
Có đuôi
Không đuôi
- Cá nhân tự thu nhậnthông tin về đặc điểm 3 bộlưỡng cư, thảo luận nhóm
- Bộ lưỡng cư
có đuôi
- Bộ lưỡng cư không đuôi
Trang 23Không chân
- Thông qua bảng, GV phân tích mức độ gắn
bó với môi trường nước khác nhau ảnh
hưởng đến cấu tạo ngoài từng bộ
- Yêu cầu nêu được: cácđặc điểm đặc trưng nhấtphân biệt 3 bộ: căn cứ vàođuôi và chân
- HS trình bày ý kiến Rút
ra kết luận
- Bộ lưỡng cư không chân.
Bảng phân biệt các bộ thuộc lớp lưỡng cư
Tên bộ lưỡng cư Đặc điểm phân biệt
Hình dạng thân Đuôi Kích thước chi sau
Không đuôi Ngắn Không đuôi Chi sau lớn hơn chi trước
Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường và tập tính (8’)
Mục tiêu: Học sinh thấy được lưỡng cư không chỉ đa dạng về loài mà còn đa dạng về môi trường sống và tập tính.
- GV yêu cầu HS quan sát hình
mảnh giấy ghi câu trả lời
- GV thông báo kết quả đúng để
HS theo dõi
- Cá nhân HS tự thu nhậnthông tin qua hình vẽ, thảoluận nhóm và hoàn thànhbảng
- Đại diện các nhóm lênchọn câu trả lời dán vàobảng phụ
- Nhóm khác theo dõi, nhậnxét, bổ sung nếu cần
Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư (nội dung phiếu học tập)
Tên loài Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tập tính tự vệ
Cá cóc Tam Đảo - Sống chủ yếu trong nước - Ban ngày - Trốn chạy ẩn
nấpỄnh ương lớn - Ưa sống ở nước hơn - Ban đêm - Doạ nạt
Cóc nhà - Ưa sống trên cạn hơn - Ban đêm - Tiết nhựa độcẾch cây
- Sống chủ yếu trên cây, bụicây, vẫn lệ thuộc vào môitrường nước
- Ban đêm - Trốn chạy ẩn
nấp
Ếch giun - Sống chủ yếu trên cạn - Chui luồn trong
hang đất
Trốn, ẩn nấp
Hoạt động 3: Đặc điểm chung của lưỡng cư (5’)
Mục tiêu: Học sinh nắm được những đặc điểm chung của lưỡng cư.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu các
nhóm trao đổi và
trả lời:
- Cá nhân HS thu thậpthông tin SGK và hiểubiết của bản thân, trao
Lưỡng cư là động vật có xương sống thíchnghi với đời sống vừa cạn vừa nước
+ Da trần và ẩm, di chuyển bằng 4
Trang 24+ Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triểnqua biến thái
+ Là động vật biến nhiệt
Hoạt động 4: Vai trò của lưỡng cư (7’)
Mục tiêu: Học sinh thấy được vai trò của lưỡng cư trong tự nhiên và trong đời sống con người qua đó mà giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ những động vật có ích.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và trả lời câu hỏi:
- Lưỡng cư có vai trò gì đối với
con người? Cho VD minh hoạ?
- Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu
bọ của lưỡng cư bổ sung cho
hoạt động của chim về ban
ngày?
- GV cho HS rút ra kết luận
- Cá nhân HS nghiên thôngtin SGK trang 122 và trảlời câu hỏi:
- Yêu cầu nêu được:
+ Cung cấp thực phẩm+ Giúp việc tiêu diệt sâu
bọ gây thiệt hại cho cây
- 1 HS trả lời, các HS khácnhận xét, bổ sung
- Làm thức ăn cho conngười,
- 1 số lưỡng cư làm thuốc,
- diệt sâu bọ
- Là động vật trung giantruyền bệnh
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (5')
- Phân biệt ba bộ Lưỡng cư bằng những đặc điểm đặc trưng nhất?
- Đặc điểm chung của Lưỡng cư?
- Hiện nay do nhu cầu sử dụng nguồn thực phẩm từ lưỡng cư nhiều cùng với việc sửdụng quá nhiều thuốc trừ sâu trên đồng ruộng làm cho số lượng loài lưỡng cư ngày càng giảm.Muốn bảo vệ những loài lưỡng cư có ích chúng ta cần làm gì?
- Giáo viên triển khai Dự án: "Em yêu chim" đến học sinh (chủ đề Chim)
F BỔ SUNG GIÁO ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH
Trang 25
CHỦ ĐỀ: BÒ SÁT
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1 Mô tả chủ đề
Chủ đề này gồm 2 bài:
- Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài
- Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát: Mục III Đặc điểm chung: Không dạy các
đặc điểm chung về cấu tạo trong.
2 Mạch kiến thức của chủ đề
- Đời sống của thằn lằn
- Cấu tạo ngoài, di chuyển, sinh sản của thằn lằn
- Đa dạng của Bò sát về: thành phần loài, lối sống, môi trường sống
- Các loài khủng long
- Đặc điểm chung của Bò sát
- Vai trò của Bò sát
3 Thời lượng:
- Số tiết học trên lớp 2 tiết
- Tiết 1: Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài
- Tiết 2: Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát
II MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- HS nêu được các đặc điểm đời sống của thằn lằn
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn
- Trình bày cách di chuyển thằn lằn
- Nêu được sự đa dạng của bò sát về thành phần loài, môi trường sống, lối sống
- Giải thích được lí do sự phồn thịnh và diệt vong của khủng long
- Trình bày được vai trò của bò sát với đời sống và tự nhiên
- Nêu được đặc điểm chung của bò sát
2 Kĩ năng
- Quan sát một số đại diện của lớp Bò sát
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học
- Đa số bò sát có giá trị kinh tế cao Trong lớp bò sát ở Việt Nam chỉ những loài thuộc phân bộrắn là có độc với con người Giáo dục HS biết bảo vệ những loài bò sát có ích, có ý thứcphòng tránh những loài rắn độc và tuyên truyền mọi người nuôi đúng cách các loại rắn có giátrị kinh tế cao; có ý thức bảo vệ các loài bò sát có ích
4 Định hướng các năng lực được hình thành
4.1 Các năng lực chung
a Năng lực tự học
- Tự thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện
Trang 26- Học sinh xác đinh được mục tiêu học tập của chủ đề: đã nêu cụ thể ở phần II
- Lập và thực hiện kế hoạch học tập chủ đề: thu thập tài liệu theo hệ thống câu hỏi giáo viên
đã định hướng trước, chuẩn bị bài thuyết trình cho những nội dung giáo viên yêu cầu; tìmkiếm hoặc tự đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp Bò sát và hướng đến tuyêntruyền với cộng đồng
b Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Bảo vệ môi trường sống của bò sát, bảo vệ
động vật quý hiếm thuộc lớp bò sát Đồng thời tuyên truyền nâng cao hiểu biết trong cộngđồng về việc bảo vệ các loài bò sát quý hiếm
c Năng lực giải quyết vấn đề:
- Phát hiện và giải quyết các vấn đề về mối quan hệ dinh dưỡng giúp tiêu diệt thiên địch của lớp bò sát trong sản xuất nông nghiệp
4.2.1 Quan sát: Quan sát một số động vật Bò sát trên tranh vẽ, video…
4.2.2 Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: Phân loại động vật Bò sát
4.2.3 Tìm mối liên hệ: Cấu tạo - Chức năng; giữa môi trường sống và cấu tạo
4.2.4 Đưa ra khái niệm: Bò sát
5 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
5.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa
- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ
- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề
5.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
KN cần hướng tới
dụng
Vận dụng cao
Trang 27- Nêu được các đặc điểm cấu
tạo phù hợp với sự di chuyển
của bò sát trong môi trường
sống trên cạn
- Nêu được những đặc điểm
cấu tạo ngoài thích nghi với
điều kiện sống của đại diện
- Giải thích tậptính di chuyển vàbắt mồi của thằnlằn
- Phân biệt được
ba bộ bò sátthường gặp (cóvảy, rùa, cá sấu)
- Giải thích sựdiệt vong củakhủng long
- Làm rõ
lí do cầnbảo vệlớp bòsát
- Sưu tầm
tư liệu vềcác loàikhủng long
đã tuyệtchủng, cácloài rắn, cásấu,
- Đề xuấtbiện phápbảo vệ rùabiển
- Sơ cứukhi bị rắnđộc cắn
Trang 28Tuần: 21 Tiết: 42
CHỦ ĐỀ: BÒ SÁT Tiết 1: Bài 38: THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS trình bày được các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
- Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích môn học.
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,
năng lực quan sát, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Quan sát, so sánh, vấn đáp, kết hợp hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Tranh cấu tạo ngoài thằn lằn bóng Bảng phụ ghi nội dung bảng trang 125 SGK
- Phiếu học tập ghi nội dung so sánh đặc điểm đời sống thằn lằn bóng và ếch đồng
2 Học sinh: Soạn bài 38
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, làm bài tập so sánh đặc
điểm đời sống của thằn lằn và
ếch đồng
- GV kẻ nhanh phiếu học tập lên
bảng, gọi 1 HS lên hoàn thành
bảng
- GV chốt lại kiến thức
- HS tự thu nhận thôngtin, kết hợp với kiếnthức đã học để hoànthành phiếu học tập
- 1 HS lên bảng trìnhbày, các HS khác nhậnxét, bổ sung
Môi trường sống trên cạn
- Đời sống: Sống ở nơi khôráo, thích phơi nắng, ăn sâu
bọ, có tập tính trú đông
- Sinh sản: Thụ tinh trong,trứng có vỏ dai, nhiều noãnhoàng, phát triển trực tiếp
1- Nơi sống và hoạt - Sống và bắt mồi ở - Sống và bắt mồi ở nơi ẩm ướt cạnh các
Trang 29động nơi khô ráo khu vực nước.
2- Thời gian kiếm mồi - Bắt mồi về ban
- Thích ở nơi tối hoặc bóng râm
- Trú đông trong các hốc đất ẩm bên vựcnước hoặc trong bùn
- Qua bài tập trên GV yêu cầu HS rút ra KL
- GV cho HS thảo luận:
- Nêu đặc điểm sinh sản của thằn lằn?
- Vì sao số lượng trứng của thằn lằn lại ít?
- Trứng thằn lằn có vỏ có ý nghĩa gì đối với đời
sống ở cạn?
- GV chốt lại kiến thức
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm đời sống của
thằn lằn, đặc điểm sinh sản của thằn lằn
- HS phải nêu được: thằn lằn thích nghihoàn toàn với môi trường trên cạn
- HS thảo luận trong nhóm
- Yêu cầu nêu được:
+ Thằn lằn thụ tinh trong tỉ lệ trứng gặptinh trùng cao nên số lượng trứng ít
+ Trứng có vỏ bảo vệ
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển
Mục tiêu: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn
a Cấu tạo ngoài (18’)
- GV yêu cầu HS đọc bảng trang
125 SGK, đối chiếu với hình cấu tạo
ngoài và ghi nhớ các đặc điểm cấu
tạo
- GV yêu cầu HS đọc câu trả lời
chọn lựa, hoàn thành bảng trang 125
- GV cho HS thảo luận: so sánh cấu
tạo ngoài của thằn lằn với ếch để
thấy được thằn lằn thích nghi hoàn
toàn với đời sống trên cạn
- HS tự thu nhận kiếnthức bằng cách đọc cộtđặc điểm cấu tạo ngoài
- Các thành viên trongnhóm thảo luận lựa chọncâu cần điền để hoànthành bảng
- Đại diện nhóm lên bảngđiền, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- HS dựa vào đặc điểmcấu tạo ngoài của 2 đạidiện để so sánh
Bảng SGK trang 125 vừa hoàn thành
Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn.
STT Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
1 Da khô, có vảy sừng bao bọc Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể
2 Có cổ dài Phát huy vai trò các giác quan nằm trên đầu, tạo
điều kiện bắt mồi dễ dàng
3 Mắt có mi cử động, có nước mắt Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị
Trang 304 Màng nhĩ nằm trong một hốc
nhỏ bên đầu Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âmthanh vào màng nhĩ
5 Thân dài, đuôi rất dài Động lực chính của sự di chuyển
6 Bàn chân có 5 ngón có vuốt Tham gia di chuyển trên cạn
b Di chuyển (5’)
- GV yêu cầu HS quan
+ Thân uốn sang phải đuôi uốn sang trái,chi trước phải và chi sau trái chuyển lênphía trước
+ Thân uốn sang trái, động tác ngược lại
- 1 HS phát biểu, lớp bổ sung
Khi di chuyểnthân và đuôi tì vàođất, cử động uốnthân phối hợp cácchi tiến lên phíatrước
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (5')
- Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
- Thằn lằn di chuyển như thế nào?
- Nêu các đặc điểm sinh sản chứng minh thằn lằn tiến hóa hơn so với ếch đồng?
Trang 31Tuần 22 Tiết 43
CHỦ ĐỀ: BÒ SÁTTiết 2: Bài 40: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS trình bày được sự đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài, môi trường sống, lối sống
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp bò sát
- Giải thích được lí do sự phồn thịnh và diệt vong của khủng long
- Nêu được vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh Kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ yêu thích, tìm hiểu tự nhiên
- Đa số bò sát có giá trị kinh tế cao Trong lớp bò sát ở Việt Nam chỉ những loài thuộc phân bộrắn là có độc với con người Giáo dục HS biết bảo vệ những loài bò sát có ích, có ý thứcphòng tránh những loài rắn độc và tuyên truyền mọi người nuôi đúng cách các loại rắn có giátrị kinh tế cao; có ý thức bảo vệ các loài bò sát có ích
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,
năng lực quan sát, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Quan sát, vấn đáp, trình bày 1 phút, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Tranh một số loài khủng long
- Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập
- Học sinh: Soạn bài 40
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?
- Ngoài thằn lằn bóng đuôi dài em hãy kể tên một số động vật nào thuộc lớp Bò sát?
Dựa vào đặc điểm nào để xếp những loài đó vào lớp Bò sát? Bài học hôm nay chúng tacùng tìm hiểu
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự đa dạng của bò sát (10’)
Mục tiêu: Biết được đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài, môi trường, lối sống Trình bày dược đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng ba bộ thường gặp trong lớp bò sát
- GV yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK trang 130,
- Đại diện nhóm lên làm bàitập, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Lớp bò sát rất đa dạng, sốloài lớn,
- Có 3 bộ phổ biến: bộ Cóvảy, bộ Rùa, bộ Cá sấu
- Có lối sống và môi trườngsống phong phú
Trang 32Hàm ngắn, răng nhỏ mọc trên
hàmHàm dài, răng lớn mọc trong lỗ
chân răngHàm không có răng
Trứng có màngdai
Có vỏ đá vôi
Vỏ đá vôi
- Từ thông tin trong SGK trang 130 và phiếu
học tập GV cho HS thảo luận:
- Sự đa dạng của bò sát thể hiện ở những
Hoạt động 2: Các loài khủng long (10’)
Mục tiêu: Giải thích được lí do sự phồn vinh và diệt vong của khủng long
a Sự ra đời
- GV giảng giải cho HS: Sự ra
đời của bò sát
+ Nguyên nhân: do khí hậu
thay đổi
+ Tổ tiên bò sát là lưỡng cư cổ
- HS lắng nghe và tiếp thukiến thức
- 1 HS trả lời, các HS khácnhận xét, bổ sung
Tổ tiên bò sát xuất hiệncách đây khoảng 280 – 230triệu năm
b Thời đại phồn thịnh và diệt vong củ khủng long
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
- GV cho HS tiếp tục thảo luận:
- Nguyên nhân khủng long bị
- Lí do diệt vong:
+ Do cạnh tranh với chim và thú
+ Do ảnh hưởng của khí hậu vàthiên tai
- Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì:
- Thời kỳ phồnthịnh nhất của bòsát là thời đạikhủng long do điềukiện sống thuậnlợi, chưa có kẻ thù
- Cách đây khoảng
65 triệu năm khủnglong bị diệt vongdo:
+ Cạnh tranh vớichim và thú
+ Do ảnh hưởngcủa khí hậu và
Trang 33tại đến ngày nay?
Hoạt động 3: Đặc điểm chung của Bò sát (5’)
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung của bò sát trong tự nhiên và đời sống.
- GV yêu cầu HS thảo
- Cơ quan di chuyển,dinh dưỡng, sinh sản,thân nhiệt
- Đại diện nhóm phátbiểu các nhóm khác bổsung
Bò sát là động vật có xương sốngthích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn.+ Da khô, có vảy sừng, chi yếu cóvuốt sắc
+ Thụ tinh trong, trứng có vỏ baobọc, giàu noãn hoàng
+ Là động vật biến nhiệt
Hoạt động 4: Vai trò của Bò sát (5’)
Mục tiêu: Nêu được vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống.
Hoạt động của GV Hoạt động của
- 1 vài HS phátbiểu, lớp nhận xét,
- Đặc điểm chung của bò sát?
- Nêu các bước sơ cứu khi bị rắn độc cắn?
Khi bị rắn độc cắn, cần sơ cứu kịp thời bằng những thao tác sau:
+ Buộc chặt vết thương chừng 5-10 cm (theo chiều máu chảy về tim), cứ 10 phút phải nới lỏng trong 90 giây và nhích về phía vết cắn.
+ Dùng dao đã khử trùng rạch vết thương tới độ sâu của răng độc cắm vào.
+ Dùng giác hút hoặc ống áp lên chỗ rạch, rồi hút (không nên nặn).
+ Rửa vết thương bằng thuốc tím 5%
+ Đa ngay đến bệnh viện gần nhất
+ Bệnh nhân cần nằm yên tĩnh, không hoảng hốt, không được uống rượu.
Trang 34- Quan điểm của em về thực trạng khai thác trứng rùa biển để làm thức ăn? Em hãy đề xuấtgiải pháp để bảo vệ rùa biển?
Trang 35CHỦ ĐỀ: CHIM
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1 Mô tả chủ đề
Chủ đề này gồm 3 bài:
- Bài 41: Chim bồ câu
- Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim: Mục II Đặc điểm chung: Không dạy các đặc điểm chung về cấu tạo trong.
- Bài 45: Thực hành xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
2 Mạch kiến thức của chủ đề
- Đời sống của chim bồ câu
- Cấu tạo ngoài, di chuyển, sinh sản của chim bồ câu
- Đa dạng của Chim về: thành phần loài, lối sống, môi trường sống
- Đặc điểm chung của lớp Chim
- Vai trò thực tiễn của Chim
3 Thời lượng:
- Số tiết học trên lớp 4 tiết
- Tiết 1: Bài 41: Chim bồ câu
- Tiết 2: Bài 41: Chim bồ câu (tt), Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim
- Tiết 3: Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim (tt)
- Tiết 4: Bài 45: Thực hành xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
II MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- HS nêu được các đặc điểm đời sống của chim bồ câu
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay
- So sánh kiểu bay lượn và bay vỗ cánh
- Nêu được sự đa dạng của chim về thành phần loài, môi trường sống, lối sống
- Trình bày được vai trò của chim với đời sống và tự nhiên Đề xuất biện pháp bảo vệ sự đadạng của chim
- Nêu được đặc điểm chung của chim
2 Kĩ năng
- Quan sát một số đại diện của lớp Chim
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học
- Có ý thức bảo vệ các loài chim có ích
4 Định hướng các năng lực được hình thành
4.1 Các năng lực chung
a Năng lực tự học
- Tự thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện
- Học sinh xác đinh được mục tiêu học tập của chủ đề: đã nêu cụ thể ở phần II
Trang 36- Lập và thực hiện kế hoạch học tập chủ đề: thu thập tài liệu theo hệ thống câu hỏi giáo viên
đã định hướng trước, chuẩn bị bài thuyết trình cho những nội dung giáo viên yêu cầu; tìmkiếm hoặc tự đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp Chim và hướng đến tuyêntruyền với cộng đồng
b Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Bảo vệ môi trường sống của chim, bảo vệ sự
đa dạng của chim, các loài chim quý hiếm Đồng thời tuyên truyền nâng cao hiểu biết trongcộng đồng về việc bảo vệ các loài chim quý hiếm
4.2.1 Quan sát: Quan sát các loài chim trong thực tế, trên tranh vẽ, video…
4.2.2 Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: Phân loại động vật thuộc lớp Chim
4.2.3 Tìm mối liên hệ: Cấu tạo - Chức năng; giữa môi trường sống và cấu tạo
5 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
5.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa
- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ
- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề
5.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
KN cần hướng tới
dụng
Vận dụng cao
- Nêu đặc điểm về đời
sống của chim bồ câu
- Nêu được số lượng
loài của lớp Chim
- Nêu được tên các
nhóm sinh thái lớn và
- Phân tích được đặcđiểm cấu tạo ngoài củachim bồ câu thích nghivới sự bay
- So sánh kiểu bay vỗcánh và bay lượn
- Lấy ví
dụ chứngminh cácvai tròcủachim
- Đề xuấtbiện phápbảo vệ cácloài chimquý hiếm
Trang 37đại diện
- Nêu được đặc điểm
chung của lớp Chim
- Nêu được vai trò của
lớp Chim trong tự nhiên
và đời sống con người
- Phân tích đặc điểm
cơ thể của một số loàichim sống trong cácmôi trường, các điềukiện sống khác nhau
- Đặc điểm đặc trưngnhất để phân biệt 3 bộtrong lớp Chim ( Chimchạy, chim bơi vàchim bay)
những vấn
đề thực tiễnliên quanđến đờisống
IV CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Mức độ nhận biết
Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm đời sống của chim bồ câu
Câu 2: Cho một đoạn thông tin về hoạt động của lớp chim Tìm ra vai trò của lớp chim trong
tự nhiên và trong đời sống con người
Câu 3: Nêu đặc điểm chung của lớp Chim
Mức độ hiểu
Câu 1: So sánh kiểu bay vỗ cánh và bay lượn
Câu 2: Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay
Câu 3: Trình bày đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt ba nhóm chim
Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Lấy ví dụ chứng minh vai trò của chim đối với tự nhiên và đời sống con người?
Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Đề xuất các biện pháp để bảo vệ sự đa dạng của lớp chim
Câu 2: Tại sao người ta lại dùng hình ảnh 2 con chim bồ câu để trang trí trong các đám
cưới?
Câu 3: Em có biết ý nghĩa của biểu tượng "Chim bồ câu trắng ngậm cành ô liu" ? Hãy tìm hiểu về nguồn gốc lịch sử của biểu tượng này
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Dạy học dự án: "Em yêu chim"
Trước khi học Chủ đề này 2 tuần giáo viên phân chia các nhóm (Mỗi nhóm là 1 tổ)tìm hiểu về một số Nội dung của chủ đề (Các nhóm có thể bốc thăm nội dung yêu cầu):
1 Nhóm 1: Tìm hiểu về nhóm Chim chạy (Đời sống, đặc điểm cấu tạo, đa dạng, đại diện, sưu tầm hình ảnh minh họa )
2 Nhóm 2: Tìm hiểu về nhóm Chim bơi (Đời sống, đặc điểm cấu tạo, đa dạng, đại diện, sưu tầm hình ảnh minh họa )
3 Nhóm 3: Tìm hiểu về nhóm Chim bay (Đời sống, đặc điểm cấu tạo, đa dạng, đại diện, sưu tầm hình ảnh minh họa )
Trang 384 Nhóm 4: Tìm hiểu về vai trò của chim (Lợi ích, tác hại đối với thiên nhiên và đời sống con người, sưu tầm hình ảnh minh họa Thực trạng về tình hình đa dạng của chim, biện pháp bảo vệ và phát triển ).
Các nhóm sẽ cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí, phân công nhiệm vụ cho các thành viên: tìmhiểu thông tin, hình ảnh và thiết kế thành bài báo cáo (bài Power poit càng tốt), hoặc đóngkịch
Trước khi học chủ đề 1 tuần nhóm trưởng tổng hợp bài, kịch bản, hình ảnh và gửi trựctiếp hoặc gửi mail cho giáo viên nhận xét, góp ý sau đó các nhóm bổ sung hoàn thiện
Nếu học sinh làm tốt sẽ lấy cột điểm 15 phút
Trang 39Trường THCS ……… … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lớp:7/… Nhóm:… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
GHI CHÚ
Tham gia đầy
đủ các hoạt động của nhóm
(20đ)
Hoàn thành nhiệm
vụ được giao
(20đ)
Đóng góp ý tưởng mới
(20đ)
Giúp
đở các thành viên trong nhóm
(20đ)
Thái độ cộng tác trong nhóm
Trang 40* Mẫu phiếu đánh giá cho điểm của giáo viên:
Trường THCS ……… Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Lớp:7/… Nhóm:… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO
Dự án: Em yêu chim
m
Giáo viên chấm Nhóm
1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
NỘI DUNG (50Đ)
Phù hợp mục tiêu 15Chính xác khoa học 20
HÌNH THỨC
(20Đ)
Trang trí phù hợp 10Hình ảnh minh họa 10
Trả lời câu hỏi chất vấn 5Nghiêm túc, trật tự 5