Kiến thức: Biết cách giải các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.. Biết vận dụng các khái niệm và tính chất của hai đại lượn
Trang 1Ngày soạn 01/12/2017 Ngày dạy :04/12/2017
CHỦ ĐỀ 5: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN, ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Tiết: 37 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
.I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cách giải các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ, tính
chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch Biết vận dụng các khái niệm và tính chất của hai đại lượng tỉ
lệ nghịch để giải quyết các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng suy luận logic, trình bày bài toán khoa học
3 Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt và sáng tạo khi vận dụng kiến thức-
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của Thầy :
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ;hệ thống câu hỏi, bài tập, phấn màu , máy tính bỏ túi
- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt đông cá thể, phối hợp với hợp tác, rèn phương pháp tự
học
2 Chuẩn bị của Trò:
- Nội bung kiến thức : Định nghĩa, tính chất tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Dụng cụ học tâp : Thước thẳng , máy tính bỏ túi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS trong lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn luyện
3 Bài mới
Hoạt động 1: LÝ THUYẾT
- Khi nào hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với
nhau ?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung , chốt lại và ghi bảng
-Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận ?
và viết công thức tổng quát ?
- - Nêu định nghĩa và tính chất hai đại
lượng tỉ lệ nghịch ?
- Nhận xét đánh giá, bổ sung , ghi bảng
-Gọi HS nhận xét,góp ý,bổ sung
- Nhận xét, bổ sung , chốt lại và ghi bảng
I LÝ THUYẾT
1 Định nghĩa:
2 Tính chất:
a,Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
+ 1 2 3
n n
k
x x x x
+ 1 1 1 1 2 2
x y x y x y
b, Nếu y =a
x ; a0 thì:
+ x1y1= x2y2 = = xnyn = a +
m n n
m
x
y x
x
Hoạt động 2: bài tập
Treo bảng phụ nêu đề bài
Bài 1
Cho y = 0,2.x Trong các câu sau câu nào sai
? vì sao?
a) Hai đại lượng x và y là hai đại lượng tỉ lệ
Bài 1
Ta có : y = 0,2.x x =
0, 2
y
Trang 2
thuận
b) Hệ số tỉ lệ của y đối với x là 0,2
c) Hệ số tỉ lệ của x đối với y là 0,2 - Yêu cầu
HS thảo luận nhĩm nhỏ trong 3 phút
- Gọi Đại diện vài nhĩm đứng tại chỗ trả lời
-Gọi đại diện nhĩm khác nhận xét, bổ sung
Bài 2: ( Bài 8 sgk)
Gv nêu đề bài trên bảng phụ
Yêu cầu Hs đọc kỹ đề, phân tích xem bài tốn
thuộc dạng nào?
Nêu hướng giải?
Gọi Hs lên bảng giải, các Hs cịn lại làm vào
vở
Kết luận?
Gv nhắc nhở Hs việc trồng cây và chăm sĩc
cây là gĩp phần bảo vệ mơi trường
x 1
0, 2 y
5 y
Do đĩ x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là : 5
Nên : Câu c sai
Bài 2:
Gọi số cây trồng của ba lớp lần lượt là x; y; z
ta có:
36 28 32
z y x
và x + y + z = 24 Theo tính chất của dãy tỷ số bằng nhau ta có:
4
1 96
24 96
36 28
x
=> x = 32
4
1
= 8
y = 28 7
4
1
z = 36
4
1
= 9 Vậy số cây trồng của lớp 7A là 8 cây, của lớp 7B là 7 cây, của lớp 7C là 9 cây
Hoạt động 3: Củng cố - hướng dẫn về nhà
- Gv nhận xét rút kinh nghiệm làm bài tập
- Xem lại các bài đã làm
Tiết: 38 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN(T2)
.I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cách giải các bài tốn cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ, tính
chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch Biết vận dụng các khái niệm và tính chất của hai đại lượng tỉ
lệ nghịch để giải quyết các bài tốn cĩ liên quan
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng suy luận logic, trình bày bài tốn khoa học
3 Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt và sáng tạo khi vận dụng kiến thức-
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của Thầy :
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ;hệ thống câu hỏi, bài tập, phấn màu , máy tính bỏ túi
- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt đơng cá thể, phối hợp với hợp tác, rèn phương pháp tự
học
2 Chuẩn bị của Trị:
Trang 3- Nội bung kiến thức : Định nghĩa, tính chất tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Dụng cụ học tâp : Thước thẳng , máy tính bỏ túi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS trong lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn luyện
3 Bài mới
Hoạt động 1: Dạng 1: Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ Bài 2
a) Cho x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
0,5 và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là
2 Chứng tỏ x và z là hai đại lượng tỉ lệ
thuận.Hệ số tỉ lệ của x đối với z là bao
nhiêu ?
b) Cho y,z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
k ;(k 0) Có thể khẳng định z tỉ lệ thuận
với y không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao
nhiêu ?
-Yêu cầu HS tự lực làm bài trong 5
phút
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Gọi HS nhận xét góp ý bài làm
của bạn
- Nhận xét, đánh giá , chốt lại cách làm bài
cho HS
Bài 2
a) Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,5
.Ta có:x = 0,5.y (1)
và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 2
Ta có y = 2.z (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra :
x = 0,5.2z = z Vậy: x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là 1
b) Vì: y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k Nên ta
có : y = k.x
và z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.Nên z= k.x
Hoạt động 2 : Dạng 2:Tính giá trị của các đại lượng Bài 3
Cho biết x , y là hai đại lượng tỉ lệ thuận
với nhau và khi x = 5 thì
y = 3
a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x
b) Tính giá trị của y khi x = - 5 ;
x = 10 ;
a) Tính giá trị của x khi y = - 9 ;
y = 18
-Yêu cầu HS tự lực làm bài trong 4 phút
- Gọi HS lên bảng trình bày bài làm
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét , đánh giá, bổ sung và chốt lại
cách làm bài cho HS
Bài 3
a) Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, nên : y
= k.x Thay x = 5 thì y = 3 vào công thức ta có : 3 = k
5k = 3
5
Khi đó y = 3
5 x b) Với x = -5 thì y =3
5.(-5) = -3 Với x = 10 thì y =3
5.10 = 6 a) Ta có : y = 3
5 xx = 5
3.y Với y = -9 thì x =5
3(-3) = - 15 Với y = 18 thì x = 5
3.18 = 30
Hoạt động 3: dạng 3: Bài toán
Trang 4Bài 4 Tính các góc của ABC Biết các
góc A; B; C tỉ lệ với 4; 5; 9
- GV yêu cầu 1 học sinh tóm tắt bài toán
- 1 học sinh tóm tắt bài toán
-HS trả lời các câu hỏi của GV và làm BT
- GV yêu cầu cả lớp làm bài, 1 học sinh
trình bày trên bảng
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 4 Gọi số đo góc A, B, C của ABC là x, y, z ta
có: x + y + z = 180
Vì x, y, z tỉ lệ với 4; 5; 9 nên ta có:
x y z x + y + z 180
= = = = = 10
4 5 9 4 + 5 + 9 18
x = 440; y = 500; z = 900
A = 40 , B = 50 , C = 90
Hoạt động 4: Củng cố - hướng dẫn về nhà
- Gv nhận xét rút kinh nghiệm làm bài tập
- Xem lại các bài đã làm
Tiết: 39 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN (T3)
.I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cách giải các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ, tính chất
của hai đại lượng tỉ lệ nghịch Biết vận dụng các khái niệm và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
nghịch để giải quyết các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng suy luận logic, trình bày bài toán khoa học
3 Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt và sáng tạo khi vận dụng kiến thức-
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của Thầy :
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ;hệ thống câu hỏi, bài tập, phấn màu , máy tính bỏ túi
- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt đông cá thể, phối hợp với hợp tác, rèn phương pháp tự
học
2 Chuẩn bị của Trò:
- Nội bung kiến thức : Định nghĩa, tính chất tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Dụng cụ học tâp : Thước thẳng , máy tính bỏ túi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4 Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS trong lớp
5 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn luyện
6 Bài mới
Hoạt động 1: Dạng 1: Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ Bài 5
Các giá trị tương ứng của x và y được cho
trong bảng sau:
Bài 5
Ta có :
y x
10 60 108 4
y = 4.x
Trang 5Hai đại lượng y và x có tỉ lệ thuận với
nhau không ? Nếu có hãy tìm hệ số tỉ lệ
của y đối với x và của x đối với y
- Ta có y có tỉ lệ với x khi nào ?
-Với các giá trị tương ứng x và y đã cho ta
suy ra được điều gì ?
- Gọi HS lên bảng thực hiện và yêu cầu cả
lớp cùng làm bài vào vở nháp
-Gọi HS nhận xét, góp ý bài làm của bạn
Do đó y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là : 4
Và x tỉ lệ với y theo hệ số tỉ lệ là : 0,25
Hoạt động 2: Dạng 2:Tính giá trị của các đại lượng Bài 6
Giá tiền của 8 gói kẹo là bao nhiêu Nếu
biết rằng 6 gói kẹo giá 27000
đồng
- Số gói kẹo và giá tiền là hai đại lượng
có quan hệ như thế nào ?
- Nếu gọi giá tiền của 8 gói kẹo là x đồng ,
hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x
- Giọi HS lên bảng làm , cả lớp cùng làm
vào vở
- Nhận xét , bổ sung, chốt lại cáh làm bài
cho HS
Bài 6 Tóm tắt
6 gói kẹo giá 27000 đ
8 gói keo giá ? đ Gọi giá tiền 8 gói kẹo là: x đồng
Số gói kẹo và giá tiền là hai đại lượng tỉ lệ thuận,
ta có :
27000
x
6
= 36 000 Vậy giá tiền của 8 gói kẹo là : 36 000 đồng
Hoạt động 3: dạng 3: Bài toán(dành cho hs khá)
Bài 6 : Số tiền trả cho 3 người đánh máy
một bản thảo là 410 000đ Người thứ nhất
làm việc trong 16 giờ, mỗi giờ đánh được
3 trang, người thứ hai trong 12 giờ, mỗi
giờ đánh được 5 trang, người thứ ba làm
trong 14 giờ, mỗi giờ đánh được 4 trang
Hỏi mỗi người nhận được bao nhiêu tiền
? (Biết số tiền đánh chi trả cho mỗi trang
là
như nhau)
- Gợi ý
+ Bài tập cho biết gì ? Yêu cầu ta tìm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài vào
bảng nhóm trong 7 phút
- Gọi đại diện vài nhóm treo bảng phụ và
trình bày cách làm bài của nhóm
-Gọi đại diên vài nhóm khác nhận xét , bổ
Bài 6
- Số trang sách người thứ nhất đánh được: 16 3 =
48 (trang)
- Số trang sách người thứ hai đánh được: 12 5 =
60 (trang)
- Số trang sách người thứ ba đánh được: 14 4 =
56 (trang) Gọi x, y, z lần lượt là số tiền tính theo đồng mà người thứ nhất, thứ 2 và thứ 3 được trả, theo bài
ra ta có:
48 60 56
và x + y + z = 410 000 Theo t/c của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
410000
2500
48.2500 120000; 60.2500 150000;
56.2500 140000
z
Trang 6sung bài làm của nhóm bạn
Vậy số tiền người thứ nhất được nhận là 120 000
đ, người thứ hai được nhận là 150 000 đ, người thứ ba được nhận là 140 000 đ
BT dành cho HS khá giỏi:
Bài 1 Thay cho việc đo chiều dài của dây các cuộn thép người ta thường cân chúng Cho
biết 5 mét đây thép nặng 125 g
a) Nếu x mét dây thép nặng y gam Hãy biểu diễn y theo x ?
b) Cuộn dây dài bao nhiêu nếu nó nặng 13,5 kg
Bài 2 Ba đôn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 5; 7; 9Hỏi mỗi đơn vị được chia bao nhiêu
tiền lãi Nếu tổng số tiền lãi là : 6300 triệu và tiền lãi đượck chia tỉ lệ thuận với số vốn đã gốp ?
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:( 4’)
+ Xem lại các dạng bài tập đã giải
+ Làm bài tập sau :
Bà 3 Ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 2 : 3 : 5 Hỏi mỗi đơn vị được chia bao nhiêu
tiền nếu tổng số tiền lãi là 350 000 000 đ và tiền lãi được chia theo tỉ lệ thuận với số vốn đóng
góp
Bài 4 Hai nền nhà hình chữ nhật có chiều dài bằng nhau Nền nhà thứ nhất có chiều rộng là 4
mét, nền nhà thứ hai có chiều rộng là 3,5 mét Để lát hết nền nhà thứ nhấtngười ta dùng 600
viên gạch hoa hình vuông Hỏi phải dùng bao nhiêu viên gạch cùng loại để lát hết nền nhà thứ
hai?
Bài 5 Khi tổng kết cuối năm học người ta thấy số học sinh giỏi của trường phân bố ở các khối
6,7,8,9theo tỉ lệ 1,5 : 1,1 : 1,3 : 1,2 Hỏi số học sinh giỏi của mỗi khối lớp, biết rằng khối 8
nhiều hơn khối 9 là 3 học sinh giỏi