Sáng kiến ứng dụng CNTT trong giảng dạy sinh học
Trang 1A lý do chỌN ĐỀ TÀI Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc phát ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, CNTT bớc đầu đã đợc ứng dụng trong công tác quản lý, một số nơi đã đa tin học vào giảng dạy, học tập Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục ở các trờng nớc ta còn rất hạn chế Chúng ta cần phải nhanh chóng nâng cao chất lợng, nghiệp vụ giảng dạy, nghiệp vụ quản
lý, chúng ta không nên từ chối những gì có sẵn mà lĩnh vực CNTT mang lại, chúng ta nên biết cách tận dụng nó, biến nó thành công cụ hiệu quả cho công việc của mình,mục đích của mình
Hơn nữa, đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ hông tin có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phơng pháp dạy và học CNTT
là phơng tiện để tiến tới “xã hội học tập” Mặt khác, giaó dục và đào
tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT Bộ giáo dục và đào tạo cũng yêu cầu “đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hớng dẫn học CNTT nh là một công
cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phơng pháp dạy học ở các môn” Thực hiện tinh thần chỉ đạo trên của bộ giáo dục và của sở giáo dục và đào tạo, nhận thức đợc rằng, việc ứng dụng CNTT phục vụ cho việc đổi mới phơng pháp dạy học là một trong những hớng tích cực nhất, hiệu quả nhất trong việc đổi mới phơng pháp dạy học và chắc chắn sẽ đợc sử dụng rộng rãi trong nhà trờng phổ thông trong một vài năm tới, tôi đã mạnh rạn học tập và đa CNTT vào giảng dạy 5 năm nay
Nhng làm thế nào để ứng dụng CNTT hiệu quả trong các tiết dạy
đó là vấn đề mà bất cứ một môn học nào cũng gặp phải khi có ý định
đa CNTT vào giảng dạy Trong bản sáng kiến này, tôi sẽ đa ra những ý kiến, kinh nghiệm của cá nhân mình, cũng nh một số tiết dạy tôi đã thử nghiệm trong các năm học vừa qua để cùng các bạn đồng nghiệp thảo luận tìm ra những giải pháp tốt nhất cho những tiết dạy của mình
B Nội dung
I Những trở ngại khi sử dụng giáo án điện tử
Phần lớn các giáo viên ngại sử dụng giáo án điện tử, nghĩ rằng sẽ tốn thời gian để chuẩn bị một bài giảng Việc thực hiện một bài giảng một cách công phu bằng các dẫn chứng sống động trên các slide trong các giờ học lý thuyết là một điều mà các giáo viên không muốn nghĩ
đến Để có một bài giảng nh thế đòi hỏi phải mất nhiều thời gian chuẩn
bị mà đó chính là điều mà các giáo viên thờng hay tránh Khảo sát hiệu
Trang 2quả từ phía học sinh cho thấy, nếu sử dụng phơng pháp dạy học truyền thống với phấn trắng bảng đen thì hiệu qua mang lại chỉ có 30%,trong khi hiệu quả của phơng pháp multêmedia (nhìn - nghe) lên đến 70% Việc sử dụng phơng pháp mới đòi hỏi một giáo án mới Thực ra, muốn
“click” chuột để tiết dạy thực sự hiệu quả thì giáo viên phải vất vả gấp nhiều lần so với cách dạy truyền thống Ngoài kiến thức căn bản về vi tính, sử dụng thành thạo phần mềm power point, giáo viên cần phải có niềm đam mê thật sự với công việc thiết kế đòi hỏi sự sáng tạo, sự nhạy bén, tính thẩm mỹ để săn tìm t liệu từ nhiều nguồn
Hơn nữa trong quá trình thiết kế, để có đợc một GAĐT tốt, từng cá nhân giáo viên còn gặp không ít khó khăn trong việc tự đi tìm hình
ảnh minh hoạ, âm thanh sôi động, t liệu dẫn chứng phù hợp với bài giảng Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân mà một số giáo viên thờng đa ra để tránh né việc thực hiện dạy bằng CNTT
Chính vì những khó khăn trên mà các giáo viên chỉ ứng dụng CNTT khi có nhu cầu Tức là chỉ có thao giảng mới sử dụng và việc làm này chỉ mang tính chất đối phó Tình trạng này cũng phổ biến trong các trờng phổ thông Mục đích sử dụng máy tính phục vụ cho công tác giảng dạy chỉ đợc áp dụng trong các tình huống này
Trang 3II Yêu cầu cần thiết để làm giáo án điện tử
Mặc dù giáo án điện tử (GAĐT) cha đợc các trờng học đón nhận rộng rãi, cha thực sự phổ biến, nhng bớc đầu nó đã tạo ra một không khí học tập và làm việc khác hẳn cách học và cách giảng dạy truyền thống Phải chăng việc dạy bằng giáo án điện tử sẽ giúp ngời thầy đỡ vất vả bởi vì chỉ cần “click” chuột? Thực ra, muốn click chuột để tiết dạy thực sự hiệu quả thì ngời dạy cũng phải chịu bỏ công tìm hiểu, làm quen với cách giảng bài mới này Cụ thể, ngời thầy cần phải:
- Có một ít kiến thức về sử dụng máy tính
- Biết sử dụng phần mềm trình diễn PowerPoint
- Biết cách truy cập Internet
- Có khả năng sử dụng một phần mềm chỉnh sửa ảnh, làm các ảnh
động, cắt các file âm thanh
- Biết cách sử dụng projector
Thoạt nghe thì có vẻ phức tạp nhng thực sự muốn ứng dụng CNTT vào giảng dạy có bắt buộc phải thực hiện hết những yêu cầu trên? Câu trả lời là không Tuỳ thuộc vào tính chất của mỗi môn học mà các yêu cầu khác nhau đợc đặt ra cho các giáo viên Tuy nhiên nếu đáp ứng đợc các nhu cầu trên thì thật tuyệt vời
Tại sao tôi lại đặt ra các yêu cầu nh trên? Chúng ta thử tởng tợng xem nếu một ngời không có khái niệm gì về CNTT liệu họ có bật máy tính lên và chọn cho mình một chơng trình làm việc? Liệu họ có biết
đ-ợc tài liệu của mình ở đâu trên máy tính? Cách copy tài liệu từ nơi này sang nơi khác hay xoá một tài liệu nào đó khi không còn dùng? Nghĩa là dù ít hay nhiều họ cũng phải sử dụng đợc chiếc máy tính theo
ý muốn của mình
Thứ hai, từ những giáo án đợc soạn sẵn trên giấy và đợc trình bày lại trên bảng đen làm thế nào để chúng trở thành các GAĐT đợc trình bày trên màn chiếu? Điều này đòi hỏi ngời thầy phải biết sử dụng
PowerPoint Đây là một phần mềm nằm trong bộ MS Office dùng để tạo các trình diễn đa dạng trên máy tính Nếu chỉ dừng ở mức độ gõ những nội dung cần thiết cộng thêm một ít định dạng về màu sắc, font chữ, chúng tôi thiết nghĩ giáo viên nào cũng có thể làm đợc Tuy nhiên nếu chỉ có thế thì chúng ta cha thực sự thấy đợc sức mạnh của
PowerPoint cũng nh cha phát huy hiệu quả của phơng pháp giảng dạy mới này Lấy ví dụ trong một tiết dạy toán lớp 6
Tiết 15: Nửa mặt phẳng
I Mục tiêu:
Trang 4- Học sinh hiểu về nửa mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, biết cách gọi tên nửa mặt phẳng có bờ cho trớc.
- Hiểu tia nằm giữa hai tia, biết vẽ tia nằm giữa hai tia.
II Phơng pháp: Đàm thoại, diễn giảng, trực quan.
III Tài liệu – ph ơng tiện :
1 Chuẩn bị của giáo viên: GAĐT, thớc thẳng, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, dụng cụ học tập
3 Hoạt động dạy và học:
- Giới thiệu: HS: đọc một số quy định của tiết học
1.Kiểm tra bài cũ: Vẽ đờng thẳng a Có mấy cách đặt tên cho đờng thẳng?
2 Vào bài:
HS :Quan sát hình ảnh sau :
GV: Những chùm tia sáng đã tạo thành các góc Góc là gì? góc có ứng dụng gì trong toán học và trong thực tế? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua các bài học ở
ch-ơng II -> chch-ơngII: góc
- Hãy quan sát trên màn hình
- Trang giấy, mặt bảng, mặt bàn là những hình ảnh của mặt phẳng.
H:Nêu 1 vài hình ảnh của mặt phẳng?(Quan sát trên màn hình rồi trả lời câu hỏi) H: Mặt phẳng có bị giới hạn không?
H: Đờng thẳng a trên mặt bảng chia mặt bảng thành mấy phần? - >2phần GV: Mỗi phần ấy và đờng thẳng a tạo thành một hình mới gọi là nửa mặt phẳng bờ a.H: Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? -> Vào bài
Trang 5Tiết 15: Nửa mặt phẳng
3 Phát triển bài:
Hoạt động của
H: Thế nào là nửa
mặt phẳng bờ a?
GV: Đó là K/N
SGK/72
GV: Nửa mặt
phẳng phía trên
gọi là nửa mặt
phẳng (I), nửa phía
dới gọi là nửa mặt
phẳng (II)
H: Nửa mặt phẳng
(I)và nửa mặt
phẳng (II) có phần
nào chung?
GV: Ngời ta gọi
chúng là 2 nửa mặt
phẳng đối nhau
H: Thế nào là 2
nửa mặt phẳng đối
nhau?
GV: Đó là chú ý
SGK/72
-Quan sát:
H: Nửa mặt phẳng
(I) chứa điểm nào?
Không chứa điểm
nào?
GV: Nửa mặt
phẳng (I) gọi là
nửa mặt phẳng bờ
a chứa điểm M,
hoặc nửa mặt
phẳng bờ a không
chứa điểm P hoặc
(I) là nửa mặt
phẳng đối của (II)
H: Nêu các cách
gọi khác nhau của
nửa mặt phẳng
(II)?
- Trả lời
- Đọc khái niệm
-Chung bờ a
-Trả lời
- Đọc chú ý
- Chứa điểm M
- Không chứa
điểm P
-Nửa mặt phẳng (II) gọi là nửa mặt phẳng bờ a chứa
điểm P hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm
M Hoặc (II) là nửa mặt phẳng
đối của (I)
- Nửa mặt phẳng (I) gọi là nửa mặt
1.Nửa mặt phẳng bờ a:
*Khái niệm: SGK/72
*Chú ý: SGK/72
(II) (I)
M
P
(I)
(II) a
N
a
Trang 6Hoạt động của
GV: Cho thêm
điểm N.
H: Gọi tên nửa mặt
phẳng (I) và (II)
dựa vào điểm N?
- Quan sát:
H: 2 điểm M, N
cùng thuộc nửa
mặt phẳng nào?
GV: Ta nói hai
điểm M,N nằm
cùng phía đối với
đờng thẳng a.
H: Hai điểm M, P
có nằm cùng phía
đối với đờng thẳng
a không?
Vì sao?
GV: Vậy hai điểm
M và P nằm khác
phía đối với đờng
thẳng a.
?1 b) Nối M với N,
M với P Đoạn
thẳng MN có cắt a
không? Đoạn
thẳng MP có cắt a
không?
Chốt: Đoạn thẳng
có 2 đầu không
nằm trên đờng
thẳng a nhng cùng
thuộc 1 nửa mặt
phẳng bờ a thì
không cắt đờng
thẳng a Đoạn
thẳng có hai đầu
không nằm trên a
nhng thuộc 2 nửa
mặt phẳng bờ a thì
phẳng bờ a chứa
điểm N, nửa mặt phẳng (II) gọi là nửa mặt phẳng bờ
a không chứa
điểm N.
- 2 điểm M, N cùng thuộc nửa mặt phẳng (I)
- Hai điểm M và
P không nằm cùng phía đối với
đờng thẳng a vì
M(I), P(II)
- Đọc ?1/b
- H/s tự nối
- Trả lời
- Đọc đề bài
- 3 HS lên bảng
vẽ hình
HS khác vẽ vào
Trang 7Hoạt động của
cắt đờng thẳng a.
Bài tập 1: Vẽ hình
Cho 3 tia Ox,
Oy,Oz chung gốc.
Lấy điểm M bất kỳ
trên tia Ox, N bất
kỳ trên tia Oy (M,
N đều không trùng
với điểm O)
GV: Chiếu các
tr-ờng hợp hình vẽ
vở.
O
x
z
y
M
N
y
z
x M
N
Hình a
O
Hình b
Hình c
y
z
x M
N
Hình d
O
z
Trang 8Xét hình a
H: Tia Oz có cắt đoạn
thẳng MN không?
GV: Khi tia Oz cắt đoạn
thẳng MN tại điểm nằm
giữa M và N thì tia Oz
nằm giữa hai tia Ox và
Oy->2
H: Tia Oz nằm giữa 2 tia
Ox và Oy khi nào?
ở hình b,c,d tia Oz có
cắt đoạn thẳng MN
không? Tia Oz có nằm
giữa 2 tia Ox và Oy
không?
GV: cho HS hoạt động
nhóm cử đại diện nhóm
lên trình bầy.
- Tia Oz có cắt đoạn thẳng MN
- Khi tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại 1 ểm nằm giữa Mvà N
-Hình b) Tia Oz có cắt
đoạn thẳng MN Tia Oz nằm giữa 2 tia
Ox và Oy -Hình c) hình d) Tia Oz không cắt đoạn thẳng MN
Tia Oz không nằm giữa
2 tia Ox và Oy.
2 Tia nằm giữa hai tia: SGK/72
M Ox, N Oy (M≠O,N≠O)
Nếu tia Oz cắt đoạn thẳng
MN tại 1 điểm nằm giữa Mvà N thì tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy.
4 Củng cố:
Bài tập 2( bài 3 SGK/73)
Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:
a Bất kỳ đờng thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của
hai………
b Cho ba điểm không thẳng hàng O, A, B Tia Ox nằm giữa hai tia OA, OB khi tia Ox cắt…
O
x z y M
N
Trang 9Bài tập 3: Vẽ vào ô trống hình vẽ phù hợp với cách viết thông thờng:
Nửa mặt phẳng bờ a
Nửa mặt phẳng bờ d chứa điểm M
Ba tia Ox, Oy, Oz chung gốc O
Tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy
Tia Ox không nằm giữa hai tia Om và
On
5 ứng dụng thực tế: Hình ảnh 2 nửa mặt phẳng đối nhau
Trang 103 9
6
(I) (II)
Trang 11Coi 3 kim đồng hồ là 3 tia chung gốc.Trong các hình sau chỉ ra kim nào là tia nằm giừa 2 tia còn lại? giải thích?
12
3 9
6
M
N
Trang 123 9
6
M
N
Trang 136.Về nhà:
Hớng dẫn bài 5/73 SGK
Ngoài những nội dung trên, hình ảnh minh họa đợc đa vào bài giảng, thao tác cơ bản nhất đòi hỏi ngời thầy phải nắm đợc là cách thiết lập các hiệu ứng để làm cho bài giảng sinh động, mang lại không khí học tập, giảng dạy mới mẻ.Các hiệu ứng này là gì? Đó chính là các hoạt ảnh của các đối tợng (văn bản,hình ảnh ) đợc thiết lập có thứ tự
Có thể dòng chữ này xuất hiện trớc dòng chữ kia hay khi dòng chữ này xuất hiện từ dới lên, khi từ trên rơi xuống chẳng hạn trong giờ học toán khi tổ chức trò chơi, giáo viên cho học sinh đoán kết quả trớc, sau
đó mới hiển thị kết quả trên màn hình, nh thế mới tiết kiệm đợc thời gian chép câu hỏi lên bảng,đồng thời tăng khả năng t duy cuả học sinh Ngoài ra, đặc điểm này giúp cho giáo viên tiết kiệm đợc thời gian viết nôi dung lên bảng, nội dung hiển thị đến đâu, giaó viên giảng đến đó, làm cho thời gian giảng bài nhiều hơn, các em học sinh hiểu bài sâu hơn
Đối với các môn học nh lịch sử, địa lý, bài giảng thờng đi kèm với nhiều hình minh họa Có thể là hình ảnh mô tả một trận chiến, các căn cứ địa cách mạng hay hình ảnh các vùng kinh tế, diện tích lãnh thổ của vùng văn hóa nào đó
Nếu chỉ trình bày suông, chúng tôi nghĩ cũng chẳng có vấn đề gì cả, nhng tại sao khi chúng ta đã chấp nhận làm GAĐT chúng ta lại không làm bài tập phong phú hơn? Hiện tại những hình ảnh minh họa
+ Học thuộc định nghĩa thế nào là nửa mặt phẳng, nhận biết đ ợc tia nằm giữa hai tia khác.
+ Làm bài tập: 3,4 (SGK/73), 1, 4, 5 (SBT/52).
Gọi M là điểm nằm giữa hai điểm A, B Lấy điểm O không nằm trên đ ờng thẳng
AB Vẽ ba tia OA, OB, OM Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại ?
Tia OM nằm giữa hai tia OA, OB vì tia OM cắt đoạn thẳng AB tại một điểm nằm giữa A, B
A
O
Trang 14cho các nội dung nói trên tơng đối nhiều trên Internet Chúng tôi thiết nghĩ, nếu chỉ cần bỏ chút thời gian mà có đợc những nội dung, hình
ảnh cần minh hoạ cho bài giảng thì ngời thầy nào cũng sẵn lòng cả
Điều này cũng đồng nghĩa với việc giáo viên cần biết cách thức truy cập Internet để lấy thông tin.Tuy nhiên, không phải hình ảnh nào chúng ta lấy từ Internet đều thỏa mãn ý muốn của chúng ta Chẳng hạn, chúng ta cần hình ảnh của một hình lập phơng để minh họa trong giờ học toán nhng hình ảnh chúng ta lấy từ internet lại quá nhỏ hay nó lại nằm chung với một hình khác Nh vậy chúng ta bó tay , không cần minh họa hay vẽ lên bảng hay tìm một hình khác cho đến khi vừa ý? Không, giải pháp đơn giản hơn là chúng ta có thể phóng to hình này lên hay xén lại hình để chỉ lấy phần hình thoi Hay để tăng thêm tính thuyết phục, tính chất thực của các sự kiện , giáo viên dạy lịch sử có thể thông qua các đoạn phim t liệu Vậy chúng ta thực hiện các công việc trên bằng cách nào? Điều này đòi hỏi giáo viên cần biết một ít kỹ thuật để xử lý màu sắc, cắt xén ảnh, các đoạn phim, đoạn nhạc một cách hợp lý Hoặc trong giờ học ngoại ngữ, giáo viên có thể lấy các hình ảnh minh họa và cho các em nghe các bài đọc của ngời bản xứ
Có nh thế bài giảng sẽ sinh động hẳn, các em lại nhớ đợc các từ vựng
và phát âm chuẩn hơn Có thể đây là thao tác tơng đôí phức tạp nhng
nó mang lại tính hiệu quả cao trong công tác giảng dạy
Bài giảng sau khi thiết kế sẽ đợc trình chiếu lên màn hình thông qua máy chiếu Nghĩa là dù muốn hay không giáo viên buộc phải biết cách sử dụng nó Đây là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với giáo viên, chỉ cần một vài thao tác lắp máy chiếu với CPU của máy tính và điều chỉnh độ lớn, độ nét trên màn hình giáo viên chắc hẳn sẽ
có một bài giảng chất lợng, học trò sẽ có không khí học thoải mái hơn
Điều cuối cùng tôi muốn nói đến là nhờ các GAĐT mà các giáo viên đã tạo ra một không khí khác hẳn so với giờ dạy truyền thống Học sinh buộc phải tập trung nghe giảng và t duy nhiều hơn trong các giờ học Tuy nhiên, tối thiểu ngời dạy phải có một kiến thức nhất định chẳng hạn nh sử dụng đợc phần mềm trình diễn PowerPoint để trình bày bài giảng và cần phải có quan niệm các phơng tiện kỹ thuật đợc đề cập trên là các phơng tiện hỗ trợ cho việc giảng dạy chứ không thể thay thế vai trò chủ đạo của ngời thầy trong giờ lên lớp
III Quy trình và nguyên tắc khi thực hiện GAĐT
Hiện tại, một số trờng đã áp dụng GAĐT trong các giờ dạy Nhng vấn đề là chúng ta có nghĩ đến việc áp dụng nh thế đã đúng cha, đã hiệu quả cha? Nếu cha thì áp dụng thế nào cho đúng quy trình để chuẩn bị cho một GAĐT
Khi chuyển từ bài giảng truyền thống sang các slide trình diễn, giáo viên thờng mang t tởng của bài giảng cũ để áp đặt vào Nghĩa là