Mô hình nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội .... Kết quả nghiên cứu thực t
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -*** -
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ HỘI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 934.03.01 Luận án tiến sỹ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Đỗ Minh Thành
2 TS Nguyễn Tuấn Duy
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu
trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu của luận án
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, khoa Sau Đại học, Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ và tạo điều kiện trong suốt quá trình đào tạo, nghiên cứu và thực hiện luận án
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các thành viên của các công
ty cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội, các chuyên gia tại các trường Đại học, viện nghiên cứu đã nhiệt tình giúp đỡ trong việc cung cấp các số liệu, cho ý kiến đóng góp trong suốt quá trình điều tra, phỏng vấn phục vụ thực hiện luận án
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn đã có những
ý kiến đóng góp sửa chữa quý báu để luận án ngày càng được hoàn thiện
Sau cùng, tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn đến gia đình, các đồng nghiệp và bạn
bè đã động viên, chia sẻ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện luận án
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG BIỂU VIII DANH MỤC SƠ ĐỒ X DANH MỤC PHỤ LỤC XII PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 T ÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3
2.1 Các nghiên cứu về tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT 3
2.2 Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT 8
2.3 Khoảng trống nghiên cứu 13
3 M ỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 14
4 Đ ỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 15
4.1 Đối tượng nghiên cứu 15
4.2 Phạm vi nghiên cứu 15
5 C ÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 15
6 Q UY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
6.1 Quy trình nghiên cứu 16
6.2 Phương pháp nghiên cứu 17
6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 17
6.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 20
7 C ÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC TRONG LUẬN ÁN 20
8 K ẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN 21
CHƯƠNG 1 23
Trang 5LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 23 1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 23
1.1.1 Khái niệm và bản chất hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất 23 1.1.2 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất 27 1.1.3 Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất 29
1.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 34
1.2.1 Khái niệm tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị 34 1.2.2 Yêu cầu tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất 35 1.2.3 Nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất 39 1.2.4 Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất 40
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 67
1.3.1 Một số lý thuyết nền tảng 67 1.3.2 Mô hình nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 75 CHƯƠNG 2 76 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 76 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN
HÀ NỘI 76
Trang 62.1.1 Lịch sử hình thành và xu thế phát triển của ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam 76 2.1.2 Khái quát chung về các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn
Hà nội 78 2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 78 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 85
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 86
2.2.1 Thực trạng tổ chức dữ liệu đầu vào kế toán quản trị 86 2.2.2 Thực trạng tổ chức xử lý, cung cấp thông tin kế toán quản trị 88 2.2.3 Thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán quản trị 95 2.2.4 Thực trạng tổ chức kiểm soát hệ thống thông tin kế toán quản trị 96 2.2.5 Thực trạng tổ chức nhân lực hệ thống thông tin kế toán quản trị 97
2.3 THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 98
2.3.1 Mô hình nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 98 2.3.2 Thang đo các biến 101 2.3.3 Mẫu nghiên cứu 103 2.3.4 Kết quả nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 105
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 119
Trang 72.4.1 Những kết quả đạt được 119
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 121
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 126
CHƯƠNG 3 127
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 127
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 127
3.1.1 Định hướng phát triển các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo 127
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 128
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 130
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức dữ liệu đầu vào kế toán quản trị 130
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức xử lý, cung cấp thông tin kế toán quản trị 135
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán quản trị 154
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm soát hệ thống thông tin kế toán quản trị 158 3.2.5 Giải pháp hoàn thiện tổ chức nhân lực hệ thống thông tin kế toán quản trị 159 3.2.6 Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị theo các yếu tố ảnh hưởng 162
3.3 KIẾN NGHỊ VỀ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 164
3.3.1 Về phía Nhà nước, cơ quan chức năng 164
3.3.2 Về phía các trường đại học, cao đẳng đào tạo nguồn nhân lực kế toán 165
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 167
KẾT LUẬN 168
Trang 8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FASB Financial Accounting Standards Board
IASB International Accounting Standards Committee
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tiêu chí đánh giá thông tin KTQT chất lượng 37
Bảng 1.2: Tiêu chí đánh giá dịch vụ chất lượng 38
Bảng 1.3: Tiêu chí đánh giá hiệu quả 38
Bảng 1.4: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp 71
Bảng 2.1: Bảng mô tả bộ mã của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 88
Bảng 2.2: Bảng mô tả báo cáo KTQT của công ty cổ phần Tràng An 94
Bảng 2.3: Tổng hợp khảo sát chuyên gia 99
Bảng 2.4: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Đặc điểm tổ chức SXKD” 106
Bảng 2.5: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Cơ cấu tổ chức DN” 106
Bảng 2.6: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Nhà quản trị cấp cao” 107
Bảng 2.7: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Nhà tư vấn bên ngoài” 107
Bảng 2.8: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “CNTT” 108
Bảng 2.9: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Tổ chức HTTT KTQT” 109
Bảng 2.10: Bảng phân tích các yếu tố mới 110
Bảng 2.11: Bảng phân tích yếu tố khám phá (EFA) 110
Bảng 2.12: Bảng kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội 112
Bảng 2.13: Bảng ANOVA 112
Bảng 3.1: Tài khoản và bộ mã chi tiết đối với chỉ tiêu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 134
Bảng 3.2: Báo cáo điểm hòa vốn của sản phẩm bánh quy kem sữa 140
Bảng 3.3: Dữ liệu phục vụ xác định chi phí tại công ty CP bánh kẹo Hải Hà 144
Bảng 3.4: Tổng hợp chi phí theo các hoạt động và tính hệ số phân bổ tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 144
Trang 11Bảng 3.5: Tính giá thành đơn vị theo phương pháp ABC tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 145 Bảng 3.6: Tính giá thành đơn vị theo phương pháp truyền thống tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 145 Bảng 3.7: So sánh giá thành đơn vị giữa phương pháp ABC và phương pháp truyền thống của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 146 Bảng 3.8: Các chỉ tiêu đo lường và nội dung đánh giá chỉ tiêu của các trung tâm trách nhiệm 148 Bảng 3.9: Báo cáo kết quả kinh doanh mặt hàng bánh quy kem sữa 151 Bảng 3.10: Báo cáo giá trị thuần đầu tư dây chuyền sản xuất bánh quy kem sữa 152
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.0: Quy trình nghiên cứu của đề tài 17
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất 41
Sơ đồ 1.2: Tổ chức thu thập và hệ thống hóa dữ liệu 41
Sơ đồ 1.3: Nhu cầu thông tin của các cấp quản trị trong doanh nghiệp 42
Sơ đồ 1.4: Tổ chức xử lý dữ liệu KTQT 46
Sơ đồ 1.5: Trình tự lập các nội dung trong dự toán tổng thể của doanh nghiệp 48
Sơ đồ 1.6: Các bước thực hiện phương pháp chi phí ABC 52
Sơ đồ 1.7: Các bước thực hiện phương pháp chi phí mục tiêu 53
Sơ đồ 1.8: Các bước thực hiện chi phí Kaizen 54
Sơ đồ 1.9: Tổ chức cung cấp thông tin KTQT 57
Sơ đồ 1.10: Quy trình phản hồi thông tin KTQT 59
Sơ đồ 1.11: Tổ chức ứng dụng CNTT trong HTTT KTQT 60
Sơ đồ 1.12: Tổ chức kiểm soát HTTT KTQT 62
Sơ đồ 1.13: Tổ chức nhân lực HTTT KTQT 64
Sơ đồ 1.14: Mô hình kế toán tài chính và KTQT tách biệt 64
Sơ đồ 1.15: Mô hình KTTC và KTQT kết hợp 65
Sơ đồ 1.16: Mô hình kế toán tài chính và KTQT hỗn hợp 65
Sơ đồ 1.17: Mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng trong HTTT KTQT 66
Sơ đồ 1.18: Mô hình lý thuyết ngẫu nhiên đơn giản trong nghiên cứu tổ chức 68
Sơ đồ 1.19: Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất 72
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất kẹo 81
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất bánh 81
Trang 13Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy quản lý của các công ty cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 82
Sơ đồ 2.4: Quy trình xử lý thông tin định mức chi phí tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 89
Sơ đồ 2.5: Quy trình xử lý thông tin KTQT phục vụ dự toán tổng thể tại các công ty
cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 91
Sơ đồ 2.6: Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 100
Sơ đồ 3.1: Quy trình xác định loại dữ liệu KTQT cần thu thập 130
Sơ đồ 3.2: Nguồn dữ liệu HTTT KTQT dựa trên Hệ thống ERP 132
Sơ đồ 3.3: Quy trình thông tin định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 136
Sơ đồ 3.4: Quy trình thông tin định mức chi phí nhân công trực tiếp tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 137
Sơ đồ 3.5: Quy trình thông tin định mức chi phí sản xuất chung tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 139
Sơ đồ 3.6: Quy trình thông tin xác định điểm hòa vốn tại các DN CPSX bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 140
Sơ đồ 3.7: Quy trình thông tin dự toán tổng thể từng loại sản phẩm tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 142
Sơ đồ 3.8: Trung tâm trách nhiệm trong các DNCP SX bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 147
Sơ đồ 3.9: Quy trình thông tin phân tích phục vụ ra quyết định tại các DN CPSX bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 150
Sơ đồ 3.10: Quy trình cung cấp thông tin KTQT tại các DN CPSX bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 153
Trang 14DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Danh mục các bài báo, công trình khoa học đã công bố của tác giả
có liên quan đến luận án Phụ lục 2 Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục 3 Danh sách doanh nghiệp khảo sát
Phụ lục 4 Phiếu khảo sát 1
Phụ lục 5 Phiếu khảo sát 2
Phụ lục 6 Tổng hợp phiếu khảo sát
Phụ lục 7 Thông tin đối tượng phỏng vấn chuyên gia
Phụ lục 8 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty CP thực phẩm Hữu Nghị Phụ lục 9 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty CP bánh kẹo Hải Hà
Phụ lục 10 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty CP Tràng An
Phụ lục 11 Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán Công ty CP bánh mứt kẹo Bảo Minh Phụ lục 12 Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán công ty CP bánh mứt kẹo Hà Nội Phụ lục 13 Định mức VTNL lương khô cao cấp 5+
Phụ lục 14 Định mức VLNL/1 tấn bánh kem xốp Kobbe 205g
Phụ lục 15 Định mức NC/1 tấn bánh kem xốp Kobbe 205g
Phụ lục 16 Đơn đặt
Phụ lục 17 Phiếu xuất kho
Phụ lục 18 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tại phân xưởng
Phụ lục 19 Kế hoạch sản lượng tiêu thụ chi tiết theo tháng
Phụ lục 20 Dự kiến hàng tồn kho cuối các tháng
Phụ lục 21 Kế hoạch sản xuất tháng
Phụ lục 22 Thông báo kế hoạch sản xuất tuần
Phụ lục 23 Dự toán chi phí sản xuất và giá vốn
Phụ lục 24 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Phụ lục 25 Dự toán kết quả kinh doanh
Phụ lục 26 Tổng hợp các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
Phụ lục 27 Thông báo về việc chính sách bán các sản phẩm bánh, kẹo
Phụ lục 28 Quyết định của Tổng giám đốc về giá bán sản phẩm
Trang 15Phụ lục 29 Định mức chi phí NVL sản phẩm Bánh cốm hộp 85g
Phụ lục 30 Định mức chi phí NC sản phẩm Bánh cốm hộp 85g
Phụ lục 31 Định mức giá chi phí SXC của phân xưởng sản xuất cốm và xu xê Phụ lục 32 Định mức chi phí SXC sản phẩm Bánh cốm hộp 85g
Phụ lục 33 Dự toán linh hoạt
Phụ lục 34 Phân tích tình hình dự toán chi phí sản xuất
Phụ lục 35 Phân tích sự biến động của các khoản mục chi phí trong giá thành
sản phẩm Phụ lục 36 Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố số lượng NVL, mức tiêu
hao NVL, đơn giá NVL đến sự biến động của chi phí NVL Phụ lục 37 Phân tích chung sự biến động của doanh thu theo tiêu chí lựa chọn Phụ lục 38 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố số lượng lao động, số ngày làm
việc, năng suất lao động bình quân đến sự biến động của doanh thu bán hàng
Phụ lục 39 Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo nguồn hình thành
Phụ lục 40 Phân tích ảnh hưởng các nhân tố đến lợi nhuận kinh doanh trước
thuế Phụ lục 41 Phân tích sự biến động của ROI theo các chi nhánh
Phụ lục 42 Phân tích ảnh hưởng của Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu và số vòng
quay vốn đầu tư đến sự biến động của lợi nhuận vốn đầu tư
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kế toán, KTQT cũng từng bước phát triển và thông tin do HTTT KTQT cung cấp ngày càng trở nên hữu ích HTTT KTQT cho thấy vai trò không thể thiếu trong hoạt động quản lý của mỗi doanh nghiệp HTTT KTQT trước hết được xem như là công cụ giúp các nhà quản trị xây dựng kế hoạch và lập dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tổ chức các nguồn lực để thực hiện các kế hoạch và dự toán đã lập Bên cạnh đó, HTTT KTQT
là biện pháp giúp các nhà quản trị kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động, nhận diện các sai lệch, từ đó xác định nguyên nhân và tìm ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động HTTT KTQT còn là nguồn thông tin giúp ích cho các nhà quản trị ra các quyết định đúng đắn và kịp thời, nắm bắt những cơ hội
mà thị trường mang lại Đặc biệt, các doanh nghiệp Việt Nam đang đón nhận một làn sóng công nghệ mới do cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đem lại, HTTT KTQT cần có sự thích nghi, đổi mới để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp Mặc dù đóng vai trò quan trọng như vậy, tuy nhiên tổ chức KTQT nói chung và tổ chức HTTT KTQT nói riêng vẫn chưa thực sự được quan tâm một cách đúng mức cả từ phía các cơ quan ban hành luật Nhà nước cũng như tại các doanh nghiệp
Về phía các cơ quan Nhà nước, năm 2003, tại Quốc Hội khóa XI kỳ họp thứ
3, lần đầu tiên thuật ngữ KTQT được đề cập trong Luật kế toán ngày 17/6/2003 và
có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004 Luật kế toán đã quy định về KTQT ở các đơn vị như sau: KTQT là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Luật
Kế toán Việt Nam - điều 3, khoản 4) Năm 2006, Bộ tài chính ban hành thông tư Số: 53/2006/TT-BTC về hướng dẫn áp dụng KTQT trong doanh nghiệp Từ đó đến nay, không có bất kỳ văn bản nào quy định, hướng dẫn cũng như định hướng phát triển
từ phía các cơ quan nhà nước đối với KTQT nói chung và tổ chức HTTT KTQT nói riêng
Còn về phía các doanh nghiệp, mặc dù các thông tin liên quan đến tài chính
và phi tài chính rất quan trọng nhưng vấn đề tổ chức HTTT KTQT để cung cấp các thông tin đó chưa được chú trọng, quan tâm thực hiện Vấn đề tổ chức HTTT KTQT
Trang 17vẫn còn nhiều bất cập, do đó thông tin do hệ thống cung cấp chưa đáp ứng được đầy
đủ yêu cầu quản trị doanh nghiệp trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế
Đối với ngành sản xuất bánh kẹo, hiện tại Việt Nam có khoảng 30 doanh nghiệp trong nước và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ Đây là một trong những ngành
có mức tăng trưởng cao từ 8 – 10%/năm Trên địa bàn Hà Nội, những doanh nghiệp
cổ phần sản xuất bánh kẹo chiếm thị phần lớn phải kể đến công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị với thị phần lần lượt là 5% và 3% Bên cạnh đó còn có một số công ty có bề dày lịch sử kinh doanh trong ngành bánh kẹo như là công ty cổ phần Tràng An, công ty cổ phần bánh mứt kẹo Hà Nội, công
ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu Tuy nhiên, các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ thị trường nội địa và đặc biệt là thị trường ngoại nhập Những thương hiệu bánh kẹo nội địa có uy tín cũng dần bán lại cổ phần cho các tập đoàn nước ngoài Năm 2016, thương hiệu bánh kẹo nổi tiếng Kinh Đô cũng đã chuyển nhượng hoàn toàn cổ phần mảng bánh kẹo cho Tập đoàn Mondelēz International, chấm dứt hoạt động trong mảng này Tập đoàn Lotte nắm giữ hơn 40% cổ phần của công ty cổ phần BIBICA Trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này, để có thể tồn tại và phát triển được, các nhà quản trị doanh nghiệp rất cần những thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung để đưa ra các quyết định đúng đắn trong chỉ đạo kinh doanh Một trong những công cụ có thể cung cấp thông tin hữu ích đó là KTQT Tổ chức HTTT KTQT tốt sẽ giúp xử lý, phân tích số liệu và cung cấp thông tin một cách nhanh chóng hỗ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội hiện nay, tổ chức HTTT KTQT vẫn còn nhiều hạn chế như là việc bố trí, sắp xếp con người thực hiện các nhiệm vụ trong hệ thống còn chồng chéo; sự phối kết hợp giữa các cá nhân, phòng ban trong doanh nghiệp chưa có sự nhịp nhàng; các quy trình thực hiện công việc thu thập, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin vẫn còn chưa cụ thể, rõ ràng; ứng dụng CNTT trong hệ thống vẫn còn chưa có sự đổi mới để bắt kịp với xu hướng công nghệ 4.0… Những hạn chế này dẫn đến các thông tin mà hệ thống cung cấp chưa phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định nhanh chóng nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường Các nhà quản trị trong doanh nghiệp vẫn chưa thấy được tầm quan trọng của việc tổ chức HTTT KTQT Chính vì vậy, khi nhà quản trị cần các thông tin phục vụ việc ra
Trang 18quyết định hay lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, hầu như không có cơ sở tin cậy từ thực tiễn
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Tổ chức
hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội” làm luận án của mình, với mong muốn thiết lập
được HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất kinh doanh bánh kẹo
để giúp nhà quản trị có cơ cở vững chắc đưa ra các quyết định kinh doanh một cách nhạy bén và kịp thời, nâng cao được lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu về tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT
Vấn đề tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT được các tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: sách tham khảo, chuyên khảo, luận án và bài báo
Các nghiên cứu là sách tham khảo, chuyên khảo về tổ chức HTTT KT và
tổ chức HTTT KTQT
Về tổ chức HTTT KT, có những công trình nối bật như: Sách tham khảo
“Accounting Information System” của tác giả J.L Boockholdt; cuốn “Accounting Information System” của tác giả Marshall B, Romney, Pauljohn Steinbart; sách
“Hệ thống thông tin kế toán” (2008) của tác giả Nguyễn Thế Hưng; sách “Hệ thống thông tin kế toán” (2010) của các tác giả Ngô Hà Tấn và Nguyễn Hữu
Cường; sách “Hệ thống thông tin kế toán” của các tác giả Nguyễn Mạnh Toàn, Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011); sách “Hệ thống thông tin kế toán” (2014) của các
tác giả Thiều Thị Tâm, Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Quang Huy, Phan Đức Dũng -
hiệu đính (2014) Tất cả các cuốn sách trên đều có sự thống nhất về khái niệm HTTT KT đó là hệ thống thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin kế toán trong doanh nghiệp và HTTT KT bao gồm hai hệ thống con đó là HTTT KTTC và HTTT KTQT HTTT KTTC nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho những đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp còn HTTT KTQT sẽ cung cấp thông tin phục vụ cho quản trị nội bộ doanh nghiệp HTTT KT là phần giao thoa giữa kế toán và HTTT Trong đó, phần kế toán nhấn mạnh đến vai trò cung cấp thông tin để ra các quyết định, còn phần HTTT liên quan đến việc tổ chức, quản lý hệ thống để cung cấp thông tin Tuy nhiên, khi đề cập đến các thành phần của HTTT KT thì lại có hai cách tiếp cận khác
Trang 19nhau Nhóm tác giả Nguyễn Mạnh Toàn, Huỳnh Thị Hồng Hạnh và nhóm tác giả Thiều Thị Tâm, Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Quang Huy, Phan Đức Dũng đã dựa trên nghiên cứu sẵn có của HTTT với sự phát triển ngày càng nhanh của CNTT để định hướng cho kế toán Nhóm tác giả này cũng cho rằng để xây dựng HTTT KT thì phải có ba thành phần cơ bản đó là Con người, Thủ tục và Dữ liệu Và trong điều kiện ứng dụng CNTT, HTTT KT sẽ gồm năm thành phần bao gồm ba thành phần
cơ bản và bổ sung thêm hai thành phần nữa đó là Phần cứng và Phần mềm Đối với nhóm tác giả còn lại đã dựa trên các nghiên cứu sẵn có của kế toán định hướng ứng dụng CNTT Cụ thể, tác giả J.L Boockholdt, Marshall B, Romney, Pauljohn Steinbart, tác giả Nguyễn Thế Hưng, HTTT KT sẽ được vận hành theo các chu trình hoạt động kinh doanh gồm Chu trình doanh thu, Chu trình Chi phí, Chu trình chuyển đổi và Chu trình Tài chính Các tác giả Ngô Hà Tấn, Nguyễn Hữu Cường lại
có cách tiếp cận tổ chức HTTT KT theo các phần hành bao gồm TSCĐ, NVL và CCDC, tiền lương, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tiêu thụ và kết quả kinh doanh Như vậy, tổ chức HTTT KT được các tác giả tiếp cận trên 3 góc độ đó là: theo yếu tố cấu thành, theo các chu trình và theo các phần hành Các nghiên cứu là tài liệu tham khảo, chuyên khảo kể trên về HTTT KT đã hệ thống hóa được các vấn
đề lý luận cơ bản và trở thành nguồn tài nguyên được sử dụng rộng rãi phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ đề cập đến lý luận tổ chức HTTT KT nói chung mà không đi sâu về lý luận tổ chức HTTT KTQT
Các công trình nghiên cứu lý luận chuyên sâu về tổ chức HTTT KTQT hiện nay vẫn còn khá hiếm Đối với tài liệu nước ngoài, hai cuốn được tái bản nhiều lần
đó là cuốn “Management Accounting for Decision Makers, của các tác giả Peter Atrill and Eddie McLaney (2009) và cuốn “Management Accounting: Information
for Decesion-Making and Strategy Execution” của nhóm tác giả Atkinson, A.,
Kaplan, R., Matsumara, E and Young, M (2012) có đề cập đến HTTT KTQT
nhưng rất ít trong tổng thể nghiên cứu Bên cạnh đó, mặc dù không tái bản nhiều lần
nhưng cuốn “Accounting for Managers: Interpreting accounting information for
decision-making” của tác giả Paul M Collier (2003) đã cung cấp nền tảng lý thuyết
cơ bản phục vụ cho việc nghiên cứu Tác giả đã đưa ra mô hình của HTTT KTQT bao gồm bốn bước là xác định thông tin, ghi nhận thông tin, phân tích thông tin và báo cáo thông tin Ngoài ra, tác giả cũng nhấn mạnh HTTT KTQT nhằm phục vụ cho người ra quyết định bằng việc đặt ra câu hỏi đó là các nhà quản trị doanh
Trang 20nghiệp cần những thông tin gì để từ đó tìm ra câu trả lời thỏa đáng Sách tham khảo, chuyên khảo của các tác giả và nhóm tác giả trong nước chỉ tập trung nghiên cứu về chức năng của KTQT, chỉ ra sự phân biệt giữa KTTC và KTQT đồng thời xác định các nội dung của tổ chức KTQT trong doanh nghiệp HTTT KTQT được đề cập rất
ít trong những nghiên cứu này
Các nghiên cứu là luận án về tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT
Về lý luận, bên cạnh việc đưa ra các khái niệm, bản chất, vai trò, các công trình này rất chú trọng việc tìm ra các yếu tố cốt lõi tạo nên HTTT KT và HTTT KTQT
Với cách tiếp cận theo chức năng của hệ thống, luận án tiến sỹ của Trần Thị
Nhung (2016) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị tại các
doanh nghiệp chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, Học viện Tài chính đã xác
định, HTTT KTQT bao gồm 4 chức năng, đó là: Thu nhận dữ liệu, xử lý dữ liệu,
cung cấp thông tin và lưu trữ dữ liệu Cùng với cách tiếp cận này, Nguyễn Hoàng
Dũng (2017) với luận án tiến sỹ “Hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán
quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Bắc Miền Trung”, Học viện
Tài chính đã nhấn mạnh chức năng HTTT KTQT không chỉ có thu thập, xử lý và cung cấp thông tin mà cần phải đầy đủ các chức năng, bao gồm: (1) thu nhận dữ liệu, (2) xử lý thông tin, (3) cung cấp thông tin, (4) sử dụng thông tin KTQT thực hiện các mục tiêu quản lý, (5) lưu trữ thông tin, (6) kiểm soát thông tin Tuy nhiên, tác giả cho rằng, theo xu hướng hiện nay, việc ứng dụng ERP trong HTTT tại các doanh nghiệp là cần thiết và đang ngày càng phổ biến Chính vì vậy, tác giả đã tiếp cận tổ chức HTTT KTQT theo chức năng hệ thống trong điều kiện ứng dụng hệ thống ERP Với cách tiếp cận này, nội dung của tổ chức HTTT KTQT gồm: Tổ chức hệ thống ERP; Tổ chức con người và bộ máy KTQT; Tổ chức quy trình xử lý
HTTT KTQT Trần Thị Quỳnh Giang (2018) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống
thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam”, Học viện Tài chính đã đưa ra các nội dung của HTTT KT chính là thu
nhận, xử lý, cung cấp và kiểm soát thông tin cả về HTTT KTTC và HTTT KTQT trong điều kiện ứng dụng CNTT và môi trường hoạch định nguồn nhân lực ERP
Luận án tiến sỹ “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường
quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp thuộc tổng công ty Sông Đà” của
Hoàng Thị Huyền (2018), Học viện Tài chính đã nghiên cứu và làm rõ tổ chức
Trang 21HTTT KTQT gồm có: (1) tổ chức hệ thống thu nhận thông tin KTQT, (2) tổ chức
hệ thống xử lý thông tin KTQT, (3) tổ chức hệ thống phân tích thông tin KTQT, (4)
tổ chức hệ thống kiểm soát, lưu trữ và bảo mật thông tin KTQT
Tiếp cận dưới góc độ các yếu tố cấu thành của hệ thống có luận án tiến sĩ
kinh tế của Vũ Bá Anh (2015), “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin”, Học
viện Tài chính Tác giả đã xác định cấu trúc của HTTT KT trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm: (1) Con người; (2) Dữ liệu kế toán; (3) Thủ tục kế toán; (4) Phần cứng; (5) Phần mềm
Với cách tiếp cận vai trò thông tin KTQT, Hồ Mỹ Hạnh (2013) với đề tài
luận án tiến sỹ về “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp may Việt Nam”, Đại học Kinh tế quốc dân đã khẳng định HTTT
KTQT chi phí tạo nên một kênh thông tin quản trị hữu ích đối với nhà quản trị trong môi trường sản xuất kinh doanh ngày càng có nhiều biến đổi Tác giả đã xem xét tính đồng bộ ba nội dung quan trọng của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
và chỉ ra rằng có mối liên hệ mật thiết giữa thông tin quá khứ (chi phí thực hiện), hiện tại (phân tích chi phí) và tương lai (dự toán chi phí trong việc kiểm soát chi phí Để xác định trách nhiệm của các bộ phận trong việc thực hiện và kiểm soát chi phí, luận án đề xuất thiết lập báo cáo phân tích chênh lệch chi phí theo các trung tâm trách nhiệm Tại các trung tâm này, hệ thống thông tin dự toán chi phí sẽ là chuẩn mực để so sánh với HTTT chi phí thực hiện, xác định chênh lệch chi phí và tìm nguyên nhân của các chênh lệch đó
Tuy nhiên, có một số công trình nghiên cứu đã tiếp cận HTTT KT và HTTT
KTQT cùng lúc dưới nhiều góc độ khác nhau Như là, Luận án tiến sỹ của Đặng Thị
Thúy Hà (2016) về “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ Logistics ở Việt Nam”, đại học Kinh tế Quốc Dân đã khẳng
định các yếu tố cấu thành nên HTTT KT trong các doanh nghiệp dịch vụ Logistics ở Việt Nam gồm: (1) Con người, (2) Hệ thống chứng từ - Tài Khoản - Sổ và báo cáo
kế toán, (3) Các chu trình kế toán, (4) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, (5) Kiểm
soát nội bộ Luận án tiến sỹ của Nguyễn Thị Hồng (2016) về “Hoàn thiện hệ thống
thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác chế biến đá
ốp lát ở Việt Nam”, Học viện Tài chính đã đưa ra các nội dung HTTT KTQT chi
phí cần phải hoàn thiện gồm: Lưu đồ luân chuyển thông tin KTQT chi phí; Quy
Trang 22trình hoạt động KTTT KTQT chi phí; Phương tiện kỹ thuật phục vụ phân tích xử lý
và cung cấp thông tin KTQT chi phí; Kiểm soát nội bộ đối với HTTT KTQT chi
phí Luận án tiến sỹ của Nguyễn Thành Hưng (2017) nghiên cứu về “Tổ chức hệ
thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam”, đại học Thương Mại cho thấy ngoài việc xác định nội dung của tổ chức
HTTT KTQT chi phí chính là tổ chức quy trình thu thập – xử lý – cung cấp thông tin KTQT chi phí, tác giả còn cho rằng tổ chức HTTT KTQT chi phí còn cần phải được tổ chức theo các yếu tố cấu thành khác, đó là: hệ thống phương tiện hỗ trợ; bộ phận KTQT chi phí; kiểm soát thông tin KTQT chi phí
Về thực nghiệm, các công trình nghiên cứu về tổ chức HTTT KT, tổ chức HTTT KTQT hay phạm vi hẹp hơn là tổ chức HTTT KTQT chi phí đã tập trung nghiên cứu ở rất nhiều các loại hình doanh nghiệp khác nhau như là các doanh nghiệp bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics ở Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh chè trên địa bàn Thái Nguyên, các doanh nghiệp sản xuất xi măng Bắc Miền Trung, các doanh nghiệp may Việt Nam, các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam, các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam hay rộng hơn là các doanh nghiệp sản xuất nói chung
Các nghiên cứu là các bài báo về tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT
Ở khía cạnh hữu ích của HTTT KT và HTTT KTQT, Dr Zina Gaidienë,
Dr.Rimvydas Skyrius (2006) với bài viết “The usefulness of management
accounting information: Users’ attitudes”, Ekonomika, ISSN 1392-1258 đã tiến
hành điều tra nghiên cứu vai trò và sự phát triển của KTQT cũng như sự hữu ích của thông tin KTQT Kết quả của cuộc khảo sát cho thấy tất cả các nhà quản lý doanh nghiệp được phỏng vấn đều nhận thức được tầm quan trọng của thông tin KTQT (cả thông tin kinh tế và phi kinh tế) Những nhà quản trị doanh nghiệp yêu cầu những nguồn thông tin phải đảm bảo kịp về thời gian, chính xác và thích hợp về
dữ liệu Nghiên cứu cũng chỉ ra mức độ nhận thức về tầm quan trọng của thông tin
KTQT của các nhà quản lý cao hơn so với những người làm kế toán Mahdi Salehi
(2010) với bài viết “Usefulness of Accounting Information System in Emerging
Economy: Empirical Evidence of Iran”, International Journal of Economics and
Finance; Vol 2, No 2 đã nghiên cứu về tính hữu ích của HTTT KT đặt trong sự liên hệ với nền kinh tế tại Iran Tác giả khẳng định HTTT KT tập trung vào việc ghi
Trang 23nhận, tổng hợp và đánh giá dữ liệu về các giao dịch tài chính doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng HTTT KT giúp cải thiện sự chính xác của các báo cáo tài
chính tại các doanh nghiệp ở Iran Nhóm tác giả Ngô Thị Thu Hằng, Lê Thị Kim
Sơn, Nguyễn Thị Thùy Dung (2013) với bài viết “Tác động của hệ thống thông tin
kế toán đến mức độ tồn tại gian lận và sai sót trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội”, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2013, tập 11 , số 4, trang 565-573 đã
cho thấy sự hữu ích của HTTT KT thông qua việc góp phần giảm những gian lận và sai sót trong doanh nghiệp Bài viết đã đặt ra câu hỏi nghiên cứu đó là những yếu tố nào trong HTTT KT có ảnh hưởng và mức độ tác động của nó đến khả năng tồn tại các gian lận, sai sót Bài viết đã sử dụng cách tiếp cận theo tình huống để thu thập các thông tin về thực trạng của HTTT KT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V), từ đó xây dựng hàm mô tả mối tương quan giữa hoạt động của HTTT
KT với khả năng tồn tại gian lận, sai sót Với quy mô mẫu là 47 792 doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, nhóm tác giả bài viết đã lựa chọn ngẫu nhiên 100 doanh nghiệp làm mẫu đại diện thuộc các ngành nghề khác nhau Kết quả của bài viết cho thấy, HTTT KT có những ảnh hưởng rất lớn đến tần suất xảy ra gian lận và sai sót trong các DNN&V, trong đó đáng kể nhất là mức độ sử dụng công nghệ thông tin và vai trò của nhà quản lý trong kế toán Từ đó, bài viết đã khẳng định, để giảm mức độ xảy ra gian lận và sai sót trong doanh nghiệp, cần thiết có sự quan tâm và đầu tư của Nhà quản lý đến việc xây dựng và hoàn thiện HTTT KT, đặc biệt thông qua các yếu
tố như đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán, tăng cường sự tham gia của Nhà quản lý vào hệ thống kế toán cũng như thúc đẩy việc công khai minh bạch các thông tin kế toán
2.2 Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT
Các công trình nghiên cứu của nước ngoài không tiếp cận các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề tổ chức hệ thống mà tiếp cận tổ chức hệ thống dưới 2 khía cạnh, đó là: Thiết kế (Design) hay xây dựng (Building) hệ thống; Thực hiện (Implementation) hay Vận hành (Performance) hệ thống
Theo cách tiếp cận Thiết kế và Xây dựng hệ thống, có các công trình nghiên cứu điển hình là:
Jong-Min Choe (1998), “The effects of users participation on the design of
accounting information systems”, Information & Management 34 (1998) 185-198
Trang 24Bài viết xem xét mối quan hệ tương tác giữa những nhiệm vụ bất định (những nhiệm vụ khó khăn và có nhiều thay đổi), đặc tính của thông tin và sự tham gia của người sử dụng hệ thống Tác giả cho rằng, thiết kế HTTT KTQT cần phải xem xét
đầy đủ ở các tiêu chí là các nhiệm vụ bất định trong doanh nghiệp (Task uncertainty), cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp (Structured organization), các đặc tính của thông tin (Information characteristics) và hiệu quả HTTT KTQT (MAS performance) Để đưa ra được những đánh giá, tác giả đã tiến hành lựa chọn 100
trong 417 doanh nghiệp có hệ thống máy tính lớn tại Hàn Quốc 78 doanh nghiệp có phản hồi thông tin với số phiếu thu thập được là 450 Kết quả thu được từ việc phân tích các bảng hỏi đã đưa ra các gợi ý sau: Với doanh nghiệp có nhiều những nhiệm
vụ bất định phát sinh, những thông tin đã được tổng hợp và cung cấp kịp thời với sự tham gia tích cực từ người sử dụng hệ thống sẽ có ảnh hưởng đánh kể đến hiệu quả HTTT KTQT Tuy nhiên, khi các nhiệm vụ bất định phát sinh ít, sự tham gia của người sử dụng không có ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa hiệu quả và đặc tính thông tin Các doanh nghiệp có tổ chức chưa đầy đủ, phạm vi thông tin rộng, thông tin kịp thời và tổng hợp, sự đóng góp của người sử dụng hệ thống nhiều sẽ ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả của hệ thống Trong các doanh nghiệp có tổ chức đã chuẩn hóa, phạm vi thông tin hẹp, thông tin chưa được tổng hợp thì sự tham gia của người sử
dụng hệ thống càng nhiều thì hiệu quả HTTT KTQT càng cao
Mahmoud Al-Eqab và cộng sự (2011), “Contingency factors and
accounting information system design in Jordanian companies”, IBIMA
Publishing, Vol 2011 (2011), article ID 166128, 13 pages Trong chủ đề này, nhóm tác giả tiến hành xem xét ảnh hưởng của 3 yếu tố đến việc thiết kế HTTT KT Các
yếu tố được kiểm chứng đó là các điều kiện môi trường (Enviromental condition),
sự phức tạp của CNTT (IT sophistication) với 4 biến quan sát, chiến lược kinh doanh (Business strategy) với 2 biến quan sát Với tổng số 260 danh sách công ty
được niêm yết trên thị trường chứng khoán Amman của Jordan, nhóm tác giả đã lựa chọn 40 công ty để tiến hành khảo sát thử 220 công ty còn lại sẽ là đối tượng khảo sát chính thức để phát hiện ảnh hưởng các yếu tố tới việc thiết kế HTTT KT Kết quả là, không có mối quan hệ ý nghĩa nào được nhìn thấy giữa các điều kiện môi trường với việc thiết kế HTTT KT Trong khi đó, yếu tố sự phức tạp của CNTT và nhân tố chiến lược kinh doanh đã bộc lộ vai trò vô cùng quan trọng và có ảnh hưởng mạnh mẽ tới thiết kế HTTT KT
Trang 25Jihene Ghorbel (2016), “A study of Contingency factors of Accounting
Information System Design in Tunisian SMIs”, Springer Science & Business
Media New York 2017, Accepted 15 Dec 2016, Published online 12 Jan 2017 Bài viết hướng đến mục tiêu là làm rõ những yếu tố có tác động đến thiết kế HTTT KT
Để đo lường thiết kế HTTT KT, tác giả sử dụng 3 tiêu chí đó là Đặc tính của thông tin (Characteristics of information), Các công cụ quản trị kế toán (Accounting management tools) và Mức độ chuẩn hóa (Degree of formalism) Các yếu tố ảnh
hưởng mà tác giả đề xuất trong bài viết này bao gồm Xuất khẩu (Export), Quy mô doanh nghiệp (Size of the firm), Số năm thành lập (Age of firm), Tổ chức doanh nghiệp (Organizational structure), Sự bất định của môi trường kinh doanh (Uncertainty of environment), Hồ sơ nhà quản trị (Profile of Manager) Mẫu nghiên
cứu được tác giả lựa chọn từ 5731 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại Tunisi
221 doanh nghiệp được khảo sát Kết quả từ phân tích mô hình cho thấy, Quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng tới Mức độ chuẩn hóa, Tổ chức doanh nghiệp có ảnh hưởng tới Đặc tính của thông tin, Hồ sơ nhà quản trị tác động đến Các công cụ quản trị kế toán
Theo cách tiếp cận thực hiện và vận hành hệ thống, có các công trình nghiên cứu điển hình như sau:
Jong-Min Choe (1996), “The relationships among performance of
accounting information systems, influence factors, and evolution level of information systems”, Journal of Management information systems, Spring (1996),
Vol.12, No.4, pp.215-239 Mục tiêu của bài viết là nhằm xem xét mối quan hệ giữa những yếu tố ảnh hưởng và hiệu quả của HTTT KT Các yếu tố đưa ra trong nghiên
cứu này gồm có Sự hỗ trợ của nhà quản trị cấp cao (Top management support), Trình độ công nghệ của nhân viên HTTT (Technical capability of IS personnel), Sự tham gia của người sử dụng (User involvement), Trình độ học vấn của người sử dụng (User training & education), Những cam kết trong điều hành (Steering committeess), Bố trí phòng HTTT (Location of IS department), Chuẩn hóa việc phát triển hệ thống (Formalization of system development), Quy mô doanh nghiệp (Organization size) Với tổng số 8 yếu tố được xây dựng, tác giả đã lựa chọn 100
trong 417 doanh nghiệp có hệ thống máy tính lớn tại Hàn Quốc để tiến hành khảo sát Có 78 doanh nghiệp có phản hồi thông tin với số phiếu thu thập được là 450 Phân tích tương quan Pearson được tác giả sử dụng đã cho ra kết quả như sau: Các
Trang 26yếu tố Sự tham gia của người sử dụng, Trình độ công nghệ của nhân viên HTTT, Quy mô doanh nghiệp, Sự hỗ trợ của nhà quản trị cấp cao, Chuẩn hóa việc phát triển hệ thống, Trình độ học vấn của người sử dụng có ảnh hưởng thuận chiều với hiệu quả HTTT KT Yếu tố Những cam kết trong điều hành có ảnh hưởng ngược chiều với hiệu quả HTTT KT Yếu tố bố trí phòng HTTT không ảnh hưởng tới hiệu
quả HTTT KT
Siti Kumia Rahayu (2012), “The factors that support the implementation of
accounting information system: A survey in Bandung and Jakarta’s Taxpayer offices”, Journal of global management, July 2012 Vol 4, No 1 đã khảo sát mô
hình gồm 2 yếu tố ảnh hưởng tới việc thực thi HTTT KT là “Cam kết nhà quản trị”
và “Chất lượng dữ liệu” Kết quả khảo sát tại 31 đơn vị tại Bandung và Jakarta cho
thấy cả hai yếu tố đều có ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc thực hiện HTTT KT trong các đơn vị nộp thuế
Ahmad Al-Hiyari và cộng sự (2013), “Factors that affect accounting
information system implementation and accouting information quality: A survey
in University Utara Malaysia”, American Journal of Economics 2013, 3(1): 27-31
Mục đích của bài báo này là khảo sát để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tới việc thực hiện HTTT KT và chất lượng thông tin kế toán theo các quan điểm của những sinh viên tại trường Đại học Utara Malaysia Theo đó, nhóm tác giả đưa ra mô hình
gồm 3 yếu tố là Nguồn lực con người, Cam kết nhà quản trị và Chất lượng dữ liệu
Kết quả cho rằng 2 yếu tố Cam kết nhà quản trị và Chất lượng có ý nghĩa đối với việc thực hiện HTTT KT nhưng đáng ngạc nhiên là chúng lại không có ý nghĩa đối với Chất lượng thông tin kế toán Nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan nào giữa Nguồn lực con người với Thực hiện hệ thống
Widia Astuty (2015), “An Analysis of the Effects on Application of
Management Accounting Information Systems and Quality Management Accounting Information”, Information Management and Business Review Vol 7,
No 3, pp 80-92, June 2015 (ISSN 2220-3796) cũng nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến HTTT KTQT và chất lượng thông tin KTQT Bài viết đã chứng minh và phân tích sự ảnh hưởng của các nhóm yếu tố bao gồm: Thứ nhất, ảnh hưởng của
môi trường kinh doanh đến sự ứng dụng HTTT KTQT; Thứ hai, ảnh hưởng của những vấn đề đạo đức đến sự ứng dụng HTTT KTQT; Thứ ba, sự ảnh hưởng của
Trang 27văn hóa doanh nghiệp đến việc thực hiện HTTT KTQT; Thứ tư, sự ảnh hưởng của
việc ứng dụng HTTT KTQT đến chất lượng thông tin KTQT
Fitriasari Nurhidayati và cộng sự (2017), “Factors influencing accounting
information system implementation”, International Conference on Information
Technology Systems and Innovation, October 23-24,2017 Nhóm tác giả đã lựa chọn và tổng hợp 36 bài báo về chủ đề HTTT KT trên Google Scholar cho mục đích tổng quan nghiên cứu Có rất nhiều yếu tố thể hiện trong các nghiên cứu được cho
là ảnh hưởng đến chất lượng cũng như việc thực thi HTTT KT như là Chuẩn mực báo cáo tài chính, Cơ sở hạ tầng và CNTT, Cam kết nhà quản trị, Chất lượng dữ liệu và thông tin, Thái độ và sự sẵn sàng của nhân viên, Sự phức tạp của hệ thống
và văn hóa doanh nghiệp
Các công trình nghiên cứu trong nước đã sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng để xác định ảnh hưởng của các yếu tố
Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, có một số nghiên cứu điển hình
như là: Hồ Mỹ Hạnh (2013) với đề tài luận án tiến sỹ về “Tổ chức hệ thống thông
tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam”, Đại học Kinh
tế quốc dân đã chỉ ra có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT chi phí, bao gồm: (1) Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, (2) Nhu cầu thông tin KTQT chi phí từ phía nhà quản trị, (3) Đặc điểm tổ chức sản xuất, (4) Trình độ trang bị máy móc thiết bị, (5) Trình độ nhân viên thực hiện công việc kế toán Luận án tiến sĩ
kinh tế của Vũ Bá Anh (2015), “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin”, Học
viện Tài chính đã nghiên cứu và đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KT trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong điều kiện ứng dụng CNTT ở Việt Nam Theo đó, có 6 yếu tố ảnh hưởng, bao gồm: “Đặc điểm của doanh nghiệp”;
“Nhận thức, trình độ của cán bộ quản lý và nhân viên”; “Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế”; “Xu hướng sáp nhập doanh nghiệp”; “Mặt bằng ứng dụng CNTT”; “Quản
lý đa tệ trên nhiều thứ tiếng, nhiều chính sách” Nguyễn Hoàng Dũng (2017) với
luận án tiến sỹ “Hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các
doanh nghiệp sản xuất xi măng Bắc Miền Trung” cho rằng, các yếu tố “Chiến
lược phát triển của DN”, “Nhu cầu thông tin KTQT của các nhà quản lý”, “Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ”, “Môi trường kinh doanh và hội
Trang 28nhập quốc tế”, “Chính sách pháp luật của NN và quy định của ngành nghề”, “Vai
trò của Hội kế toán VN và các trường Đại học” sẽ ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất
Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, luận án tiến sỹ “Nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trường đại học công lập ở Việt Nam” của Tô Hồng Thiên (2017) Đại học Kinh tế TP Hồ Chí
Minh đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 yếu tố tác động đến tổ chức HTTT
KT tại các trường đại học công lập ở Việt Nam, gồm có: (1) Nhân viên kế toán; (2) Nhà quản lý kế toán; (3) Công nghệ thông tin; (4) Môi trường làm việc; (5) Hệ thống văn bản pháp quy; (6) Chuyên gia tư vấn; (7) Ban giám hiệu Sau khi chạy
mô hình hồi quy, kết quả cho thấy chỉ có 4 nhân tố có tác động đáng kể đến đối tượng nghiên cứu, đó là: Nhà quản lý kế toán, hệ thống văn bản pháp quy, công
nghệ thông tin và Ban giám hiệu Nguyễn Thành Hưng (2017) nghiên cứu về “Tổ
chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam” trong đề tài luận án tiến sỹ, đại học Thương Mại đã đưa ra mô
hình với 4 nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức HTTT KTQT chi phí 4 yếu tố đó là: (1) Tầm nhìn và cam kết của nhà quản trị; (2) Nguồn nhân lực kế toán; (3) Các phương tiện hỗ trợ; (4) Chất lượng dữ liệu đầu vào của hệ thống Kết quả nghiên cứu của tác giả đã cho thấy nhân tố “Các phương tiện hỗ trợ” không có tác động đến tổ chức
HTTT KTQT chi phí trong các doanh nghiệp Viễn thông
2.3 Khoảng trống nghiên cứu
Qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy, tổ chức HTTT KTQT đã được các nhà khoa học nghiên cứu và đạt được một số thành tựu nhất định Tuy nhiên, còn những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu và giải quyết
Thứ nhất, về nội dung nghiên cứu, các nghiên cứu liên quan đến tổ chức
HTTT KTQT chưa đề cập đến các yêu cầu đặt ra của tổ chức HTTT KTQT Mặc dù một số công trình nghiên cứu đã có cách tiếp cận đa chiều nhưng vấn đề tổ chức HTTT KTQT vẫn chưa được thể hiện đầy đủ, rõ nét Rất ít các công trình nghiên cứu đã công bố xem xét tổ chức HTTT KTQT theo xu hướng công nghệ 4.0 như là
hệ thống tích hợp thông tin ERP, hệ thống dữ liệu số lớn
Thứ hai, về phương pháp nghiên cứu, các nghiên cứu trong nước chủ yếu sử
dụng phương pháp nghiên cứu định tính để đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức
Trang 29HTTT KT, tổ chức HTTT KTQT Rất ít các công trình đưa ra mô hình và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp sản xuất
Thứ ba, về phạm vi nghiên cứu, các công trình liên quan đến HTTT KT,
HTTT KTQT mặc dù khá đa dạng ở các loại hình doanh nghiệp nhưng chưa được nghiên cứu tại các doanh nghiệp thuộc loại hình kinh doanh bánh kẹo Các vấn đề lý luận đã được vận dụng và khảo sát ở các loại hình doanh nghiệp như: Các doanh nghiệp bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics ở Việt Nam, các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, các doanh nghiệp thuộc tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam, các doanh nghiệp sản xuất xi măng Bắc Miền Trung, các doanh nghiệp may Việt Nam, các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam,… Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về HTTT KTQT tại các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo đặc biệt là với các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ
chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề về tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất theo cách tiếp cận đa chiều: các thành phần của hệ thống, các nội dung của KTQT, chức năng thông tin của hệ thống và đặt nó trong bối cảnh công nghệ 4.0, hệ thống tích hợp thông tin Ngoài các khái niệm, bản chất của HTTT KTQT, làm sáng tỏ những yêu cầu đặt ra đối với tổ chức HTTT KTQT, các nội dung của tổ chức HTTT KTQT, các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất
- Nghiên cứu làm rõ thực trạng tổ chức HTTT KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội
- Nghiên cứu các giải pháp cho doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội giúp doanh nghiệp có thể hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị trong doanh nghiệp
Trang 304 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức HTTT KTQT và các yếu
tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất Thực trạng tổ chức HTTT KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bánh kẹo của Việt Nam
Hà, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Minh Những công ty tác giả lựa chọn có quy mô
và quy trình sản xuất ổn định, tác giả có thể thu thập được đầy đủ các tài liệu cần thiết phục vụ cho nghiên cứu Các công ty này có thể đại diện cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội hiện nay
+ Thời gian nghiên cứu: trong thời gian thực hiện đề tài từ 2014 đến 2018
5 Các câu hỏi nghiên cứu của luận án
- Các yêu cầu đặt ra đối với tổ chức HTTT KTQT, nội dung tổ chức HTTT KTQT theo cách tiếp cận đa chiều và gắn liền với xu hướng công nghệ 4.0, các yếu
tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất?
- Thực trạng tổ chức HTTT KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội hiện nay như thế nào?
- Giải pháp cần thiết để hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội trong bối cảnh xu hướng công nghệ 4.0?
Trang 31- Để có thể thực hiện các giải pháp, cần có những kiến nghị gì đối với Nhà nước, cơ quan chức năng và các doanh nghiệp cổ phần bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội?
6 Quy trình và phương pháp nghiên cứu
6.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của luận án trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn thu thập dữ liệu: Từ việc xác định được vấn đề nghiên cứu, đề
tài thu thập các dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, gồm có: các công trình nghiên cứu liên quan đến tổ chức HTTT KTQT, các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp; các tài liệu về lịch sử hình thành và xu hướng phát triển ngành bánh kẹo Việt Nam; các tài liệu về các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội liên quan đến đặc điểm, định hướng phát triển, thực trạng HTTT KTQT Từ dữ liệu thu thập được, luận án tổng quan các công trình nghiên cứu, xác định khoảng trống nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và xây dựng khung cơ sở lý luận của đề tài
Sau khi xây dựng được khung cơ sở lý luận, nghiên cứu sinh tiến hành thiết
kế phiếu điều tra, bao gồm thiết kế các nội dung điều tra, các câu hỏi điều tra, các câu trả lời, các thang đo Các mẫu phiếu sau khi hoàn thành sẽ được gửi cho các đối tượng điều tra theo lịch đã hẹn trước Phiếu được thu lại và kiểm tra tính hợp lệ phục vụ cho việc tổng hợp và xử lý
- Giai đoạn xử lý dữ liệu: Ở giai đoạn này, luận án sử dụng các phần mềm
phù hợp để mã hóa và xử lý các dữ liệu thu thập được từ các phiếu điều tra Các dữ liệu thu thập được từ phiếu điều tra về thực trạng các nội dung tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội được
mã hóa và xử lý bằng phần mềm Excel Các dữ liệu thu thập được từ phiếu điều tra
về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS Các dữ liệu thu được từ các báo cáo nội bộ của doanh nghiệp được tập hợp và xử lý bằng phần mềm Word, Excel
- Giai đoạn chuyển tải dữ liệu: Dựa vào kết quả xử lý định tính và định
lượng, tác giả diễn giải, lập luận và giải thích toàn bộ các kết quả đã đạt được trong một bản luận án
Trang 32Sơ đồ 1.0: Quy trình nghiên cứu của đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
6.2.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng trong luận án nhằm tiếp thu,
kế thừa những kết quả đạt được của các nghiên cứu điển hình liên quan đến đề tài
Phương pháp nghiên cứu
(Phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng)
Xử lý định tính
Sử dụng công cụ Word, excel, sơ đồ, bảng biểu, diễn giải để tập hợp và
xử lý
Kết luận và đề xuất các giải pháp
Nghiên cứu tài liệu, điều tra bảng hỏi, phỏng vấn
Xử lý định lượng
Tập hợp dữ liệu, sử dụng công cụ SPSS để tập hợp và xử lý
Vấn đề nghiên cứu
Tổ chức HTTT KTQT trong các DNCPSXBK
trên địa bàn Hà Nội
Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ lý luận Phân tích đánh giá thực trạng
Trang 33nghiên cứu, tìm những điểm mới trong từng tài liệu từ đó xác định những vấn đề nghiên cứu tiếp theo của luận án Nghiên cứu sinh đã tiến hành lựa chọn các nguồn tài liệu từ các tạp chí và báo cáo khoa học có uy tín của ngành cả trong và ngoài nước như là tạp chí Công thương, tạp chí Khoa học Thương mại, Information & Management, Journal of Business Finance & Accounting, International Journal of Economics and Finance Bên cạnh đó, các tác phẩm khoa học là sách chuyên khảo, tham khảo cùng với các tài liệu là các văn bản của Bộ Tài chính và các Bộ ban ngành liên quan, các trang tin điện tử của các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, số liệu từ Tổng cục Thống kê Các sổ kế toán, báo cáo quản trị của doanh nghiệp cũng được nghiên cứu sinh thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu Các tài liệu thu thập được lựa chọn và sắp xếp theo thứ tự các tiêu chí gồm phạm vi không gian nghiên cứu trong nước và nước ngoài, theo loại tài liệu, theo thời gian và độ tin cậy giảm dần
6.2.1.2 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn chuyên gia sẽ được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu ban đầu để định hướng và phát triển các giả thuyết nghiên cứu Đây cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến để thu thập thông tin kinh tế Người phỏng vấn đưa các câu hỏi và ghi lại các câu trả lời của người được phỏng vấn Trong nghiên cứu này, phương pháp phỏng vấn được sử dụng để phỏng vấn trực tiếp đối tượng là các chuyên gia trong lĩnh lực kế toán, kiểm toán, có kinh nghiệm nghiên cứu, hiện đang làm việc tại các viện nghiên cứu, các trường đại học, các bộ có liên quan, … (Đối tượng phỏng vấn chuyên gia đính kèm phụ lục 7)
- Phỏng vấn đối tượng doanh nghiệp: Các câu hỏi phỏng vấn liên quan trực tiếp đến nhận thức của đối tượng phỏng vấn về tổ chức HTTT KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội Các câu hỏi phỏng vấn bao gồm cả các câu hỏi đã chuẩn bị trước và câu hỏi chưa chuẩn bị trước Nghiên cứu sinh trực tiếp đưa ra câu hỏi cho người được phỏng vấn đồng thời ghi âm và ghi chép lại câu trả lời Thông qua kết quả tổng kết ý kiến của các đối tượng được phỏng vấn, luận án làm rõ hơn các nghi vấn đã đặt ra, làm cơ sở đưa ra kết luận khách quan hơn Dự kiến phỏng vấn trực tiếp các đối tượng: Nhân viên kế toán, Kế toán trưởng, Ban lãnh đạo trong doanh nghiệp
Trang 34Phương pháp điều tra bảng hỏi
Phương pháp điều tra bảng hỏi được sử dụng để thu thập cả thông tin định tính và thông tin định lượng Nội dung khảo sát tập trung vào tìm hiểu tình hình tổ chức HTTT KTQT theo các thành phần gồm: Tổ chức dữ liệu đầu vào; tổ chức xử
lý, cung cấp thông tin KTQT; tổ chức ứng dụng CNTT; tổ chức kiểm soát HTTT KTQT; tổ chức nhân lực HTTT KTQT Ngoài ra, nội dung khảo sát cũng khai thác các thông tin liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội hiện nay
Để phục vụ việc thu thập thông tin, luận án thiết kế 2 bảng hỏi:
Bảng hỏi thứ nhất (Phụ lục 4) phục vụ nghiên cứu định tính về thực trạng tổ
chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn
Hà Nội Dựa trên cơ sở khung lý thuyết về các nội dung tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất, trong bảng hỏi này, nghiên cứu sinh thiết kế các câu hỏi dưới dạng đóng và dạng mở Các câu hỏi đóng sẽ có nhiều đáp án khác nhau đã được cho trước Tùy từng câu hỏi điều tra, người được điều tra sẽ được phép lựa chọn một đáp án hay nhiều đáp án trả lời Các câu hỏi mở sẽ không có đáp án trước
mà người được điều tra phải tự đưa ra đáp án của mình Với khối lượng hơn 70 câu hỏi trên một phiếu điều tra là không ít, nghiên cứu sinh tập trung điều tra đối tượng
là kế toán trưởng doanh nghiệp, người đứng đầu phòng kế toán nên có thể cung cấp các thông tin một cách chính xác liên quan đến thực trạng tổ chức HTTT KTQT tại doanh nghiệp
Bảng hỏi thứ hai (Phụ lục 5) phục vụ nghiên cứu định lượng về các yếu tố
ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội Dựa trên khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp, nghiên cứu sinh xác định các câu hỏi với các thang đo được đánh giá ở 5 mức độ Đối tượng điều tra là các nhà quản trị cấp cao, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán Đây là những đối tượng liên quan trực tiếp đến HTTT KTQT với vai trò là vận hành hệ thống và sử dụng thông tin do
hệ thống cung cấp
Phiếu bảng hỏi sẽ được thu thập trực tiếp từ người được khảo sát hoặc qua thư điện tử, qua đường bưu điện Kết quả của phương pháp điều tra đó là các dữ liệu phục vụ đánh giá tình hình tổ chức và sử dụng thông tin KTQT, các dữ liệu phục vụ
Trang 35đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội
6.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
6.2.2.1 Phương pháp xử lý định tính
Từ việc thu thập các dữ liệu định tính thông qua nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn và điều tra, nghiên cứu sinh tiến hành phân loại, mã hóa và tổng hợp số liệu các
câu trả lời (Phụ lục 6) Sau đó, nghiên cứu sinh xây dựng bản mô tả chi tiết các
thông tin về vấn đề nghiên cứu theo các chủ đề nhằm phát hiện ra các vấn đề mới trong quá trình nghiên cứu Tất cả các thông tin đều có trích dẫn làm bằng chứng cụ thể Để lý giải và trình bày ý nghĩa của dữ liệu, ngoài việc sử dụng bằng lời văn,
nghiên cứu sinh cũng sử dụng các bảng biểu, sơ đồ để bổ sung cho phần diễn giải
6.2.2.2 Phương pháp xử lý định lượng
Dựa vào thang đo Liket 5 mức độ để thu thập thông tin về mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp bánh kẹo, nghiên cứu sinh tiến hành sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tổng hợp thông tin, dữ liệu Sau đó, các bước xử lý định lượng gồm kiểm định chất lượng thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích khám phá nhân tố EFA, phân tích hồi quy sẽ được phần mềm SPSS 20.0 tính toán, thống kê và đưa ra các kết quả Với các quy ước về mẫu nghiên cứu trong việc xác định số lượng mẫu điều tra, về hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trong việc kiểm định chất lượng thang đo, hệ số KMO và hệ số Sig trong việc phân tích khám phá nhân tố, hệ số Sig trong phân tích hồi quy, nghiên cứu sinh sẽ xác định lại đồng thời đưa ra kết luận và trả lời các câu hỏi nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội
7 Các kết quả nghiên cứu đạt được trong luận án
Qua các công trình khoa học của các tác giả trên thế giới và ở Việt Nam liên quan tới đề tài nghiên cứu được đề cập ở trên, tác giả nhận thấy: HTTT KTQT tạo nên một kênh thông tin quản trị hữu ích đối với nhà quản trị trong môi trường sản xuất kinh doanh ngày càng có nhiều biến đổi Một HTTT KTQT vận hành một cách trơn tru và minh bạch về trách nhiệm nội bộ của doanh nghiệp trong điều hành và quản trị doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể đứng vững và ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn nữa Chính vì vậy, tác giả dự kiến:
Trang 36Thứ nhất, ngoài việc làm rõ khái niệm HTTT KTQT cũng như khái niệm tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất, các thành phần và yêu cầu tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên tắc tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất, luận án xây dựng và phát triển mô hình lý thuyết về tổ chức HTTT KTQT theo cách tiếp cận đa chiều gồm các thành phần của
hệ thống, các nội dung của KTQT, các chức năng thông tin của hệ thống Hệ thống thông tin này phải được bố trí, sắp xếp cho phù hợp với hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội nói riêng
Thứ hai, luận án đề xuất mô hình tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội một cách chi tiết và toàn diện
để cung cấp thông tin KTQT phục vụ cho việc quản trị tại doanh nghiệp Mô hình tổ chức HTTT KTQT tác giả đề xuất bao gồm: Tổ chức dữ liệu đầu vào KTQT; tổ chức xử lý, cung cấp thông tin KTQT; tổ chức ứng dụng CNTT; tổ chức kiểm soát
HTTT KTQT; tổ chức nhân lực HTTT KTQT Từ đó, vấn đề tổ chức HTTT KTQT
được làm rõ
Thứ ba, luận án luận giải và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT và đề xuất mô hình gồm 5 yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội 5 yếu tố đó bao
gồm: Đặc điểm tổ chức SXKD, Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, Nhà quản trị cấp cao, Nhà tư vấn bên ngoài, Điều kiện ứng dụng CNTT Tiếp theo đó, luận án đánh giá
mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội Trên cơ sở kết quả thu được qua khảo sát, đánh giá thực trạng, luận án đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp này
Thứ tư, các nội dung tổ chức HTTT KTQT cả mặt lý luận, thực trạng và giải pháp được đặt trong bối cảnh sự phát triển mạnh mẽ của CNTT giúp các doanh nghiệp có thể thu thập, hệ thống hóa, truy vấn, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác và bảo mật
8 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận án gồm 3 chương:
Trang 37Chương 1: Lý luận chung về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị
trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các
doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị
trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội
Trang 38CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.1 Khái niệm và bản chất hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất
- Khái niệm Hệ thống thông tin
HTTT đã xuất hiện ở cuối những năm 50 của thế kỷ 19 Lúc này HTTT tồn tại dưới hình thức là xử lý dữ liệu trong các ứng dụng về kế toán Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế xã hội, HTTT ngày càng phát triển Lý thuyết HTTT càng được nghiên cứu sâu và nhiều loại hình HTTT mới ra đời Có rất nhiều các khái niệm hệ thống thông tin (HTTT) mà các nhà nghiên cứu đã đưa ra tùy thuộc vào các quan điểm và cách tiếp cận khác nhau Để hiểu rõ bản chất của hệ thống thông tin, nghiên cứu sinh lựa chọn đề cập đến một số các khái niệm trong các
nghiên cứu điển hình như:
Trong cuốn sách nghiên cứu về Management Information Systems, K Laudon và J Laudon (2012) [48] cho rằng, HTTT có thể được hiểu theo hai khía cạnh đó là kỹ thuật và kinh doanh:
- Về khía cạnh kỹ thuật xử lý, HTTT chính là việc thu thập, lưu trữ và chuyển phát các thông tin về môi trường kinh doanh và sự vận hành trong nội bộ của một tổ chức để phục vụ cho các bộ phận chức năng trong việc kiểm soát và ra quyết định HTTT sẽ biến đổi các dữ liệu thô thành thông tin hữu ích thông qua ba hoạt động đó là “đầu vào – xử lý – đầu ra”
- Về khía cạnh kinh doanh, HTTT thực hiện nhiệm vụ là cung cấp các giải pháp cho những vấn đề hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đối mặt HTTT thể hiện sự kết hợp của ba yếu tố đó là quản trị, tổ chức và công nghệ
Khái niệm HTTT được đưa ra ở khía cạnh thứ nhất nhấn mạnh HTTT chính
là tập hợp các qui trình xử lý thông tin Qui trình này bao gồm thu thập thông tin, xử
lý thông tin, lưu trữ thông tin, và phân phối thông tin Cùng quan điểm này với K Laudon và J Laudon, Jame A Hall (2011) [42] trong cuốn sách Accounting
Trang 39Information Systems cho rằng “HTTT là tập hợp của các thủ tục mà ở đó dữ liệu được thu thập, xử lý thành thông tin và phân phối cho người sử dụng” Hàn Thuận Việt (2008) [2] trong cuốn Hệ thống thông tin quản lý đưa ra quan điểm về HTTT kinh tế đó là “hệ thống có nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền thông kinh tế trợ giúp các hoạt động ra quyết định trong tổ chức, doanh nghiệp” Trần Thị Song Minh (2012) [20] trong cuốn giáo trình Hệ thống thông tin quản lý đã đưa ra khái niệm mà qui trình xử lý thông tin được mở rộng hơn bao gồm cả cơ chế phản hồi Tác giả khẳng định “HTTT là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối dữ liệu và thông tin và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước” Tác giả đã mô
tả các yếu tố cấu thành một HTTT bao gồm đầu vào, xử lý, đầu ra và thông tin phản hồi
Ở khía cạnh thứ hai, HTTT lúc này được thiết lập nhằm thực hiện mục tiêu chung đó là cung cấp các thông tin hữu ích giúp các nhà quản trị các cấp có những quyết định đúng đắn để vượt qua những khó khăn và thách thức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức Bách khoa toàn thư mở Wikipedia cũng cho rằng các tổ chức có thể sử dụng HTTT với nhiều mục đích khác nhau Trong việc quản trị nội bộ, HTTT sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh Với bên ngoài, HTTT giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà phát triển
Ngoài hai khía cạnh trên, các tác giả trên thế giới và Việt Nam còn tiếp cận HTTT ở một khía cạnh khác nữa, đó là khía cạnh tổ chức hệ thống Simon Bell (1996) [66] đưa ra khái niệm “HTTT bao gồm một tập hợp các bộ phận hợp thành
có tương tác với nhau để thực hiện một mục tiêu chung” Tác giả cho rằng HTTT không chỉ có máy tính mà thường gồm năm bộ phận hợp thành: máy tính, các chương trình, CSDL, các thủ tục và con người Theo nhóm tác giả Vũ Bá Anh và Đào Văn Thành (2002) [27] trong cuốn giáo trình Tin học đại cương xuất bản năm
2002, “HTTT là tập hợp các nguồn lực, công cụ được tổ chức thành một thể thống nhất để thực hiện quá trình xử lý thông tin” Nguyễn Văn Chung (2015) [14] cũng đưa ra khái niệm HTTT trong nghiên cứu của mình về HTTT quản lý như sau
“HTTT là tập hợp những con người, các thiết bị liên lạc viễn thông, phần cứng,
Trang 40phần mềm, dữ liệu… thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường”
Từ những phân tích trên, nghiên cứu sinh hoàn toàn đồng thuận cách tiếp cận
HTTT dưới góc độ tổ chức hệ thống Theo đó, HTTT được hiểu như sau: HTTT là một hệ thống bao gồm các yếu tố kết hợp với nhau thành một thể thống nhất, có cấu trúc nhất định, cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối dữ liệu và thông tin để đạt được một mục tiêu cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng
- Khái niệm Hệ thống thông tin kế toán
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bên cạnh những nguồn lực khác như là nguyên vật liệu, vốn, lao động, thông tin cũng được xem như là một nguồn lực và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp HTTT có thể cung cấp số lượng lớn những thông tin giúp đáp ứng nhu cầu của những người
ra quyết định trong và ngoài doanh nghiệp
HTTT KT là một phần của HTTT quản lý trong doanh nghiệp Dù là doanh nghiệp hay tổ chức hoạt động vì mục đích lợi nhuận hay phi lợi nhuận thì đều cần đến HTTT KT Theo tác giả Jame A.Hall (2011) [42], HTTT KT không những xử
lý các giao dịch tài chính mà còn xử lý các dữ liệu phi tài chính có ảnh hưởng trực
tiếp đến các giao dịch tài chính Ví dụ, việc thay đổi tên hoặc địa chỉ của các khách
hàng là những dữ liệu phi tài chính mà HTTT KT thu nhận, xử lý và được lưu trữ ở một file danh sách các khách hàng Mặc dù đây không phải là các giao dịch tài chính nhưng điều này sẽ ảnh hưởng tới việc ghi chép và xử lý giao dịch về doanh thu trong tương lai
Xuất phát từ cách tiếp cận đối với HTTT mà nghiên cứu sinh đã lựa chọn đó
là cách tiếp cận dưới góc độ tổ chức hệ thống, HTTT KT cũng sẽ được nhìn nhận ở
góc độ tương tự Như vậy, HTTT KT là một hệ thống bao gồm các yếu tố kết hợp với nhau thành một thể thống nhất, có cấu trúc nhất định, cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối dữ liệu về thông tin tài chính và phi tài chính để đạt được một mục tiêu cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng
Đối tượng sử dụng thông tin kế toán cũng rất đa dạng, bao gồm: Thứ nhất là các đối tượng ở bên trong doanh nghiệp là các nhà quản trị các cấp gồm nhà quản trị cấp cơ sở đưa ra các quyết định tác nghiệp, các nhà quản trị cấp trung gian đưa ra các quyết định chiến thuật, các nhà quản trị cấp cao đưa ra các quyết định chiến lược Thứ hai là các đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp như là chủ sở hữu (các cổ