Mạch kiến thức của chủ đề - Đời sống của ếch đồng - Cấu tạo ngoài, di chuyển, sinh sản của ếch đồng - Đa dạng của lưỡng cư về: thành phần loài, môi trường sống, tập tính - Đặc điểm chung
Trang 1CHỦ ĐỀ: LƯỠNG CƯ
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1 Mô tả chủ đề
Chủ đề này gồm 2 bài:
- Bài 35: Ếch đồng
- Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư: Mục III Đặc điểm chung: Không dạy
các đặc điểm chung về cấu tạo trong.
2 Mạch kiến thức của chủ đề
- Đời sống của ếch đồng
- Cấu tạo ngoài, di chuyển, sinh sản của ếch đồng
- Đa dạng của lưỡng cư về: thành phần loài, môi trường sống, tập tính
- Đặc điểm chung của lưỡng cư
- Vai trò của lưỡng cư
3 Thời lượng:
- Số tiết học trên lớp 2 tiết
- Tiết 1: Bài 35: Ếch đồng
- Tiết 2: Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư
II MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- HS trình bày được các đặc điểm đời sống của ếch đồng
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước
- Trình bày cách di chuyển, sinh sản của ếch đồng
- Trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài, môi trường sống và tập tính
- Nêu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên
- Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
2 Kĩ năng
- Quan sát một số đại diện của lớp Lưỡng cư
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích
4 Định hướng các năng lực được hình thành
4.1 Các năng lực chung
a Năng lực tự học
- Tự thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện
- Học sinh xác đinh được mục tiêu học tập của chủ đề: đã nêu cụ thể ở phần II
- Lập và thực hiện kế hoạch học tập chủ đề: thu thập tài liệu theo hệ thống câu hỏi giáo viên đã định hướng trước, chuẩn bị bài thuyết trình cho những nội dung giáo viên yêu cầu; tìm kiếm
Trang 2hoặc tự đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp Lưỡng cư và hướng đến tuyên truyền với cộng đồng
b Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn:
- Bảo vệ sự đa dạng của lưỡng cư và gây nuôi một số loại lưỡng cư có giá trị kinh tế, sử dụng
các đại diện có ích để bảo vệ mùa màng
b Năng lực tự quản lí
- Quản lí bản thân: Lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác phù hợp
- Quản lí nhóm: Phân công công việc phù hợp với năng lực điều kiện cá nhân
c NL giao tiếp
- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, HS với người dân
- Trình bày đúng văn phong, khoa học, rõ ràng, logic
d NL hợp tác
- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV
- Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận
e NL sử dụng CNTT và truyền thông
- Sử dụng sách báo, internet tìm kiếm thông tin
4.2 Các kĩ năng khoa học
4.2.1 Quan sát: Quan sát một số động vật Lưỡng cư trên tranh vẽ, video…
4.2.2 Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: Phân loại động vật Lưỡng cư
4.2.3 Tìm mối liên hệ: Cấu tạo - Chức năng; giữa môi trường sống và cấu tạo
4.2.4 Đưa ra các khái niệm: Lưỡng cư
5 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
5.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa
- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ
- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề
5.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
KN cần hướng tới
dụng cao
- Nêu được đặc
điểm cấu tạo và
hoạt động sống của
lớp Lưỡng cư thích
nghi với đời sống
- Phân biệt được quá trình sinh sản, các giai đoạn phát triển của cơ thể trải qua các giai đoạn biến thái
- Lấy ví dụ chứng minh vai trò của lớp lưỡng cư + Trong tự
- Đề xuất biện pháp bảo
vệ các
- NL quan sát
- NL so sánh
- NL giao tiếp
- NL hợp tác
- NL tự học
Trang 3vừa ở nước vừa ở
trên cạn
- Cấu tạo ngoài của
ếch đồng
- Nêu được sự đa
dạng của lớp Lưỡng
cư: số lượng, thành
phần loài, môi
trường sống
- Nêu được đặc
điểm cơ thể của một
số loài Lưỡng cư
sống trong các môi
trường, các điều
kiện sống khác
nhau
- Phân biệt được 3 bộ trong lớp Lưỡng cư ở Việt Nam: có đuôi, không đuôi, không chân
- Trình bày được đặc điểm chung lớp Lưỡng cư: cơ quan di chuyển, đặc điểm sinh sản và thân nhiệt, da, môi trường sống
- Giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm
nhiên: trong nông nghiệp (qua mối quan
hệ dinh dưỡng giúp tiêu diệt thiên địch)
+ Trong đời
người: cung
phẩm, dược liệu, vật thí nghiệm trong nghiên cứu khoa học
loài Lưỡng
cư có ích
IV CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Mức độ nhận biết
Câu 1: Nêu tầm quan trọng (vai trò) của lớp Lưỡng cư (ếch nhái…)?
Câu 2: Nêu được đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của lớp Lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở trên cạn?
Mức độ hiểu
Câu 1: Vì sao ếch thường sống quanh bờ nước và hoạt động về đêm?
Câu 2: Vì sao ếch có thể hô hấp qua da?
Mức độ vận dụng thấp
Câu 2: Lấy ví dụ chứng minh vai trò của Lưỡng cư đối với tự nhiên và đời sống con người
Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Biện pháp bảo vệ các loài lưỡng cư có ích
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trang 4Tuần: 20 Tiết: 40
CHỦ ĐỀ: LƯỠNG CƯ Tiết 1: Bài 35: ẾCH ĐỒNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS trình bày được các đặc điểm đời sống của ếch đồng
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước
- Trình bày cách di chuyển, sinh sản của ếch đồng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật Kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
- Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận
II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Quan sát, kết hợp hoạt động nhóm, vấn đáp
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 114
- Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng
- Mẫu: ếch nuôi trong lồng nuôi
- Học sinh: Soạn bài 35
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Vai trò của cá đối với đời sống con người?
- Lớp lưỡng cư gồm nhưng động vật như: ếch, ngóe, cóc, chẫu Chúng có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đời sống (7’)
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm đời sống của ếch đồng, giải thích được một số tập tính của ếch đồng.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK và thảo luận:
- Thông tin trên cho em biết điều gì về
đời sống của ếch đồng?
- GV cho HS giải thích một số hiện
tượng:
- Vì sao ếch thường kiếm mồi vào ban
đêm?
- Thức ăn của ếch là sâu bọ, giun, ốc
nói lên điều gì?
- HS tự thu nhận thông tin trong SGK trang
113 và rút ra nhận xét
- 1 HS trình bày, các
HS khác nhận xét bổ sung
- HS trình bày ý kiến
- Ếch có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn (nửa nước, nửa cạn)
- Kiếm ăn vào ban đêm
- Có hiện tượng trú đông
- Là động vật biến nhiệt
Trang 5(con mồi ở cạn và ở nước nên ếch có
đời sống vừa cạn vừa nước)
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển (20’)
Mục tiêu: Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn Nêu được cách di chuyển của ếch khi ở nước và khi ở cạn.
a Di chuyển
- GV yêu cầu HS quan sát cách
di chuyển của ếch trong lồng
nuôi và hình 35.2 SGK, mô tả
động tác di chuyển trên cạn
+ Quan sát cách di chuyển trong
nước của ếch và hình 35.3
SGK, mô tả động tác di chuyển
trong nước
- HS quan sát, mô tả được:
+ Trên cạn: khi ngồi chi sau gấp chữ Z, lúc nhảy chi sau bật thẳng nhảy cóc
+ Dưới nước: Chi sau đẩy nước, chi trước bẻ lái
Ếch có 2 cách di chuyển: Nhảy cóc (trên cạn), bơi (dưới nước)
b Cấu tạo ngoài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 35.1, 2, 3
và hoàn thành Btr114
- Thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch
thích nghi với đời sống ở cạn?
- Những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi
với đời sống ở nước?
- GV treo bảng phụ ghi nội dung các đặc điểm
thích nghi, yêu cầu HS giải thích ý nghĩa
thích nghi của từng đặc điểm
- GV chốt lại bảng chuẩn
- HS dựa vào kết quả quan sát và tự hoàn thành bảng 1
- HS thảo luận trong nhóm, thống nhất ý kiến
+ Đặc điểm ở cạn: 2,
4, 5 + Đặc điểm ở nước:
1, 3, 6
- HS giải thích ý nghĩa thích nghi, lớp nhận xét, bổ sung
Ếch đồng có các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống vừa cạn vừa nước (các đặc điểm như bảng trang 114)
Các đặc điểm thích nghi đời sống của ếch
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo Ý nghĩa thích nghi
- Đầu dẹp nhọn, khớp với thân thành 1 khối
thuôn nhọn về trước
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi thông
với khoang miệng và phổi vừa ngửi, vừa thở)
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai
có màng nhĩ
- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón
Giảm sức cản của nước khi bơi
Khi bơi vừa thở vừa quan sát
Giúp hô hấp trong nước
Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thành trên cạn
Thuận lợi cho việc di chuyển
Tạo thành chân bơi để đẩy nước
Hoạt động 3: Sinh sản và phát triển của ếch (6’)
Trang 6Mục tiêu: Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Trình bày đặc điểm sinh sản của ếch?
- Trứng ếch có đặc điểm gì?
- Vì sao cùng là thụ tinh ngoài mà số lượng
trứng ếch lại ít hơn cá?
- GV treo tranh hình 35.4 SGK và yêu cầu HS
trình bày sự phát triển của ếch?
- So sánh sự sinh sản và phát triển của ếch với
cá?
- GV mở rộng: trong quá trình phát triển, nòng
nọc có nhiều đặc điểm giống cá chứng tỏ về
nguồn gốc của ếch
- HS tự thu nhận thông tin trong SGK trang 114 và nêu được các đặc điểm sinh sản:
+ Thụ tinh ngoài + Có tập tính ếch đực ôm lưng ếch cái
- HS giải thích
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
+ Sinh sản vào cuối mùa xuân
+ Tập tính: ếch đực
ôm lưng ếch cái, đẻ
ở các bờ nước
+ Thụ tinh ngoài, để trứng
+ Phát triển: Trứng
nòng nọc ếch (phát triển có biến thái)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (5')
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước của ếch?
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch thích nghi với đời sống ở cạn?
- Trình bày sự sinh sản và phát triển của ếch?
D HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
- Trong giờ học: thông qua nhận xét tranh ảnh, câu hỏi thảo luận đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức ở mỗi đơn vị kiến thức
- Sau bài giảng: thông qua câu hỏi củng cố đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của toàn bài
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Học bài
- Soạn bài 37
F BỔ SUNG GIÁO ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH
Trang 7
Tuần: 21 Tiết: 41
CHỦ ĐỀ: LƯỠNG CƯ Tiết 2: BÀI 37: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài, môi trường sống và tập tính
- Nêu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên
- Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức Kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,
năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Vấn đáp, quan sát, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh 1 số loài lưỡng cư
- Bảng phụ ghi nội dung:
Có đuôi
Không đuôi
Không chân
- Bảng phụ trang 121
- Học sinh: Soạn bài 37
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trình bày cấu tạo trong của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
- Ngoài ếch đồng ra em hãy kể tên các loài thuộc lớp Lưỡng cư mà em biết?
Lớp lưỡng cư được biết khoảng 4000 loài, ở VN phát hiện 147 loài, được chia thành các bộ khác nhau
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đa dạng về thành phần loài (8’)
Mục tiêu : Học sinh biết được sự đa dạng về loài của lưỡng cư
- GV yêu cầu HS quan sát hình 37.1 SGK,
đọc thông tin và làm bài tập bảng sau:
Tên bộ lưỡng
cư
Đặc điểm phân biệt Hình
dạng Đuôi
Kích thước chi sau
Có đuôi
Không đuôi
- Cá nhân tự thu nhận thông tin về đặc điểm 3 bộ lưỡng cư, thảo luận nhóm
và hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
Lưỡng cư có
4000 loài chia làm 3 bộ:
- Bộ lưỡng cư
có đuôi
- Bộ lưỡng cư không đuôi
Trang 8Không chân
- Thông qua bảng, GV phân tích mức độ gắn
bó với môi trường nước khác nhau ảnh
hưởng đến cấu tạo ngoài từng bộ
- Yêu cầu nêu được: các đặc điểm đặc trưng nhất phân biệt 3 bộ: căn cứ vào đuôi và chân
- HS trình bày ý kiến Rút
ra kết luận
- Bộ lưỡng cư không chân.
Bảng phân biệt các bộ thuộc lớp lưỡng cư
Tên bộ lưỡng cư Đặc điểm phân biệtHình dạng thân Đuôi Kích thước chi sau
Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường và tập tính (8’)
Mục tiêu: Học sinh thấy được lưỡng cư không chỉ đa dạng về loài mà còn đa dạng về môi trường sống và tập tính.
- GV yêu cầu HS quan sát hình
37 (1-5) đọc chú thích và lựa
chọn câu trả lời điền vào bảng
trang 121 GSK
- GV treo bảng phụ, HS các
nhóm chữa bài bằng cách dán các
mảnh giấy ghi câu trả lời
- GV thông báo kết quả đúng để
HS theo dõi
- Cá nhân HS tự thu nhận thông tin qua hình vẽ, thảo luận nhóm và hoàn thành bảng
- Đại diện các nhóm lên chọn câu trả lời dán vào bảng phụ
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung nếu cần
Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư (nội dung phiếu học tập)
Tên loài Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tập tính tự vệ
Cá cóc Tam Đảo - Sống chủ yếu trong nước - Ban ngày - Trốn chạy ẩn
nấp Ễnh ương lớn - Ưa sống ở nước hơn - Ban đêm - Doạ nạt
Cóc nhà - Ưa sống trên cạn hơn - Ban đêm - Tiết nhựa độc Ếch cây
- Sống chủ yếu trên cây, bụi cây, vẫn lệ thuộc vào môi trường nước
- Ban đêm - Trốn chạy ẩn
nấp
Ếch giun - Sống chủ yếu trên cạn - Chui luồn trong
hang đất
Trốn, ẩn nấp
Hoạt động 3: Đặc điểm chung của lưỡng cư (5’)
Mục tiêu: Học sinh nắm được những đặc điểm chung của lưỡng cư.
- GV yêu cầu các
nhóm trao đổi và trả
lời:
- Cá nhân HS thu thập thông tin SGK và hiểu biết của bản thân, trao
Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa cạn vừa nước
+ Da trần và ẩm, di chuyển bằng 4 chi
Trang 9- Nêu đặc điểm
chung của lưỡng cư
về môi trường sống,
cơ quan di chuyển,
đặc điểm da, sinh
sản, nhiệt độ cơ
thể.
đổi nhóm và rút ra đặc điểm chung của lưỡng cư
+ Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái
+ Là động vật biến nhiệt
Hoạt động 4: Vai trò của lưỡng cư (7’)
Mục tiêu: Học sinh thấy được vai trò của lưỡng cư trong tự nhiên và trong đời sống con người qua đó mà giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ những động vật có ích.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và trả lời câu hỏi:
- Lưỡng cư có vai trò gì đối với
con người? Cho VD minh hoạ?
- Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu
bọ của lưỡng cư bổ sung cho
hoạt động của chim về ban ngày?
- GV cho HS rút ra kết luận
- Cá nhân HS nghiên thông tin SGK trang 122 và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu nêu được:
+ Cung cấp thực phẩm + Giúp việc tiêu diệt sâu
bọ gây thiệt hại cho cây
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- Làm thức ăn cho con người,
- 1 số lưỡng cư làm thuốc,
- diệt sâu bọ
- Là động vật trung gian truyền bệnh
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (5')
- Phân biệt ba bộ Lưỡng cư bằng những đặc điểm đặc trưng nhất?
- Đặc điểm chung của Lưỡng cư?
- Hiện nay do nhu cầu sử dụng nguồn thực phẩm từ lưỡng cư nhiều cùng với việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu trên đồng ruộng làm cho số lượng loài lưỡng cư ngày càng giảm Muốn bảo vệ những loài lưỡng cư có ích chúng ta cần làm gì?
D HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
- Trong giờ học: thông qua nhận xét tranh ảnh, câu hỏi thảo luận đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức ở mỗi đơn vị kiến thức
- Sau bài giảng: thông qua câu hỏi củng cố đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của toàn bài
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Học bài
- Soạn bài 38
- Giáo viên triển khai Dự án: "Em yêu chim" đến học sinh (chủ đề Chim)
F BỔ SUNG GIÁO ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH