1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề Các lớp Cá sinh học 7 theo 3280 (mới)

15 361 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 46,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạch kiến thức - Đời sống của cá chép - Hình dạng, đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép - Chức năng của các loại vây cá - Cách mổ cá chép - Vị trí của các cơ quan và vai trò - Sự đa dạng

Trang 1

CHỦ ĐỀ: CÁC LỚP CÁ

I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ :

1 Mô tả chủ đề

Chủ đề này gồm 03 bài

- Bài 31: Cá chép

- Bài 32: Thực hành: Mổ cá

- Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp cá: Mục II Đặc điểm chung của Cá: Không dạy các đặc điểm chung về cấu tạo trong.

2 Mạch kiến thức

- Đời sống của cá chép

- Hình dạng, đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép

- Chức năng của các loại vây cá

- Cách mổ cá chép

- Vị trí của các cơ quan và vai trò

- Sự đa dạng của các lớp cá về thành phần loài và môi trường sống

- Đặc điểm chung của các lớp cá

- Vai trò của cá

3 Thời lượng: 3 tiết:

- Tiết 1: Cá chép

- Tiết 2: Thực hành: Mổ cá

- Tiết 3: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá

II MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức

- HS quan sát được đặc điểm, cấu tạo ngoài của cá chép

- Nêu được chức năng của các loại vây cá

- Nhận dạng được các nội quan của cá trên mẫu mổ

- Phân tích được vai trò của các cơ quan trong đời sống của cá

- Phân tích được những đặc điểm của cá thích nghi với môi trường sống ở nước

- Nêu được sự đa dạng của cá về thành phần loài và môi trường sống

- Đặc điểm phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương

- Nêu được đặc điểm chung của cá

- Trình bày được vai trò của cá

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tự học, kĩ năng mổ ĐVCXS

- Làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập  giải quyết vấn đề của bài học  lĩnh hội kiến thức

- Diễn đạt, thuyết trình trước tập thể

- Rèn luyện các kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức và tư duy logic

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật

- Giải thích các vấn đề trong thực tế cuộc sống

- Nâng cao hứng thú học tập bộ môn Sinh học

Trang 2

4 Các năng lực hướng tới của chủ đề

4.1 Năng lực chung

a Năng lực tự học

- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: sách báo, ti vi, internet, hỏi ý kiến chuyên gia …

để có nguồn thông tin phong phú

- Học sinh xác đinh được mục tiêu học tập của chủ đề: đã nêu cụ thể ở phần II

- Lập và thực hiện kế hoạch học tập chủ đề: thu thập tài liệu theo hệ thống câu hỏi giáo viên đã định hướng trước, chuẩn bị bài thuyết trình cho những nội dung giáo viên yêu cầu; tìm kiếm hoặc tự đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp Cá và hướng đến tuyên truyền với cộng đồng

b Năng lực giải quyết vấn đề

- Học sinh nhận thức và nêu được tình huống có vấn đề: lớp Cá rất đa dạng và phong phú nhưng những năm gần đây số lượng cá suy giảm rất nhiều do bị con người khai thác quá mức

Vì thế, cần đặt vấn đề là làm thế để bảo vệ động vật nói chung và các loài cá số lượng ít nói riêng  HS cần phải tìm ra các biện pháp

c Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn:

- Dựa vào môi trường sống và các đặc điểm của lớp cá chúng ta có thể khai thác một cách hợp

lí và hiệu quả cho con người

- Dựa và các đặc điểm bên ngoài, môi trường sống, lối sống để đề ra các phương pháp nuôi

thủy sản một cách hợp lí để cá sinh trưởng và phát triển tốt, đạt năng suất cao.

d Năng lực tư duy sáng tạo

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

- HS đề xuất được nhiều biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp cá

- HS giải thích được các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống

e Năng lực quản lý

- Quản lý bản thân: biết tự quản lý thời gian tự học, nghiên cứu tài liệu

- Quản lý nhóm: biết lắng nghe, phân tích, phản hồi tích cực, tạo bầu không khí trong nhóm

f Năng lực giao tiếp

- Có khả năng trình bày ý kiến cá nhân trước lớp

- Thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để đạt hiệu quả làm việc cao nhất

g Năng lực sử dụng CNT

- HS biết khai thác thông tin từ internet

- Biết chọn lọc, sắp xếp, lưu trữ thông tin

4.2 Các năng lực chuyên biệt

Quan sát: HS quan sát tranh ảnh, mẫu vật… để nhận biết kiến thức

Thực hành – thí nghiệm: kĩ năng mổ cá để quan sát cấu tạo trong

Tìm mối liên hệ: Mối liên hệ giữa cấu tạo ngoài với đời sống ở nước của cá

Phân loại hay sắp xếp theo nhóm:

- Phân loại các cơ quan của hệ tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết, sinh sản, hô hấp, thần kinh

- Phân nhóm các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp cá: tác nhân do tự nhiên, tác nhân do con người

5 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 3

5.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa

- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ

- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề

- Mẫu vật, dụng cụ mổ

5.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

lực/ KN cần hướng tới

cao

- Nêu các bộ

phận cấu tạo

ngoài, các cơ

quan trong của

cá chép

- Đối chiếu hình

vẽ với mẫu vật,

xác định các cơ

quan trên mẫu

mỗ

- Đặc điểm

chung của các

lớp cá

- Vai trò của cá

- Đời sống của

cá chép

- Các bước mổ cá

- Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bơi lặn

- Nêu các đặc tính đa dạng của lớp Cá qua các đại diện khác như:

cá nhám, cá đuối, lươn,

cá bơn

- Lấy ví dị chứng minh sự

đa dạng của các lớp cá

- Thực hành

mổ cá

- Giải thích vì sao cá chép lại

đẻ trứng với số lượng lớn

- Vận dụng giải thích một

số hiện tượng thực tế

- Đề xuất biện pháp bảo

vệ sự đa dạng của cá

- NL quan sát

- NL so sánh

- NL tư duy

- NL giải quyết vấn đề

- NL tự học

IV HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Mức độ nhận biết

Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm cơ bản của động vật không xương sống?

Câu 2: Nêu đặc điểm chung của các lớp Cá?

Câu 3: Trình bày được tập tính của cá chép?

Câu 4: Trình bày được cấu tạo ngoài của cá chép?

Câu 5: Cá có ý nghĩa thực tiễn gì đối với tự nhiên và đối với con người?

Mức độ hiểu

Câu 1: Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống?

Câu 2: Giải thích vì sao cá chép lại đẻ trứng với số lượng lớn?

Câu 3: Tại sao người ta lại hay trồng các cây thủy sinh trong bể cá?

Câu 4: Mô tả các bước tiến hành mổ cá?

Mức độ vận dụng thấp

Câu 1: Cho ví dụ chứng minh tính đa dạng về thành phần loài và môi trường sống của lớp Cá

Trang 4

Câu 2: Chứng minh tính đa dạng của lớp Cá qua các đại diện như: cá nhám, cá đuối, lươn, cá bơn,

Câu 3: Tại sao khi đưa cá lên cạn thì cá lại bị chết?

Mức độ vận dụng cao

Câu 1: Đề xuất biện pháp bảo vệ sự đa dạng của cá

Câu 2: Tại sao cá sấu, cá voi hoặc cá heo không thuộc lớp Cá?

Câu 3: Cách chọn để mua được cá tươi khi đi chợ?

Câu 4: Tại sao nói "Ăn cá tốt cho sức khỏe hơn ăn thịt" ?

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Trang 5

Tuần: 19 Tiết 37

CHƯƠNG VI – NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

CHỦ ĐỀ: CÁC LỚP CÁ

Tiết 1: Bài 31: CÁ CHÉP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá chép

- Mô tả cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống bơi lội

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật

- Biết làm thí nghiệm chứng minh tác dụng của mỗi loại vây cá chép

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê yêu thích bộ môn

4 Năng lực:

- Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề

- Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận

II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp

- Thực hành

- Quan sát

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Tranh cấu tạo ngoài của cá chép, mô hình cá chép

- Một con cá chép thả trong bể kính

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1

2 Học sinh: Soạn bài 31

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Tổ chức trò chơi: "Bạn có biết?"

Chia lớp thành 2 đội: đội 1 kể tên 1 động vật không xương sống đã học, đội 2 đáp tên ngành của động vật đội 1 kể Sau đó đổi lại: đội 2 kể tên động vật, đội 1 đáp tên ngành

- Những động vật không xương sống có đặc điểm gì chung?

Ngoài các đại diện thuộc các ngành Động vật không xương sống ra còn có ngành Động vật có xương sống Vậy ngành Động vật có xương sống gồm những lớp nào và có những đặc điểm chung gì?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đời sống của cá chép (10’)

Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm về đời sống của cá chép

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, - HS quan sát, thu nhận I Đời sống

Trang 6

quan sát cá chép trong bể kính,

thảo luận các câu hỏi sau:

- Cá chép sống ở đâu? thức ăn

của chúng là gì?

- Tại sao nói cá chép là động

vật biến nhiệt?

- Tại sao vào những ngày thời

tiết nắng nóng kéo dài, cá nuôi

trong ai lại nổi đầu lên hàng

loạt, thậm chí chết mặc dù nước

ai không ô nhiễm? Đề xuất giải

pháp khắc phục.

- GV cho HS tiếp tục thảo luận

và trả lời:

- Đặc điểm sinh sản của cá

chép?

- Vì sao số lượng trứng trong

mỗi lứa đẻ của cá chép lên tới

hàng vạn?

- Số lượng trứng nhiều như vậy

có ý nghĩa gì?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận về

đời sống của cá chép

thông tin SGK trang 102, thảo luận tìm câu trả lời

+ Sống ở hồ, ao, sông, suối

+ Ăn động vật và thực vật

+ Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào môi trường

+ Do nhiệt độ môi trường nước tăng cao  bơm nước vào ao, làm mái che để cá có chỗ trú ngụ

+ Cá chép thụ tinh ngoài nên khả năng trứng gặp tinh trùng ít (nhiều trứng không được thụ tinh)

+ Ý nghĩa: Duy trì nòi giống

- 1 vài HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung

- Môi trường sống: nước ngọt

- Đời sống:

+ Ưa vực nước lặng + Ăn tạp

+ Là động vật biến nhiệt

- Sinh sản:

+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng + Trứng thụ tinh phát triển thành phôi

Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài (23’)

Mục tiêu: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống của ở

nước

a Cấu tạo ngoài

- Vấn đề 1: Quan sát cấu tạo ngoài

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu cá chép

sống đối chiếu với hình 31.1 trang 103

SGK và nhận biết các bộ phận trên cơ thể

của cá chép

- GV treo tranh câm cấu tạo ngoài, gọi HS

trình bày

- GV giải thích: tên gọi các loại vây liên

quan đến vị trí của vây

- Vấn đề 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo

thích nghi với đời sống

- GV yêu cầu HS quan sát cá chép đang

bơi trong nước, đọc kĩ bảng 1 và thông tin

đề xuất, chọn câu trả lời

- HS bằng cách đối chiếu giữa mẫu vật và hình vẽ, ghi nhớ các bộ phận cấu tạo ngoài

- Đại diện nhóm trình bày các

bộ phận cấu tạo ngoài trên tranh

- HS làm việc cá nhân với

Bảng vừa hoàn thành

Trang 7

- GV treo bảng phụ, gọi HS lên bảng điền.

- GV nêu đáp án đúng: 1B, 2C, 3E, 4A,

5G

- Theo em mũi cá có dùng để ngửi và hô

hấp như mũi con người không? Vì sao?

- Tại sao người ta lại hay trồng cây thủy

sinh trong bể cá?

- 1 HS trình bày lại đặc điểm cấu tạo

ngoài của cá chép thích nghi với đời sống

bơi lội

bảng 1 SGK trang 103

- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án

- Đại diện nhóm điền bảng phụ, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Cá hô hấp bằng mang nên mũi chỉ để ngửi, chủ yếu giúp

cá phát hiện mồi

- Cung cấp thêm oxi giúp cá

hô hấp

- HS trình bày

Bảng 1.Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn

1 Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân A , B

2 Mắt cá không có mi màng mắt tiếp xúc với mơi trường nước C, D

3 Cơ thể cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy E , B

4 Sự sắp xếp vẩy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp A , E

5 Vây cá có các tia vây được căng da mỏng, khớp động với thân A , G

b Chức năng của vây cá

HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

- Vây cá có chức năng gì?

- Nối cột A với vai trò tương ứng ở cột B

A- Bộ

phận

B- Vai trò

1.Vây đuôi a.Giữ thăng bằng cho cá,

giúp cá bơi hướng lên trên hoặc bơi hướng xuống dưới, rẽ phải, rẽ trái, dừng lại hoặc bơi đứng

2 Đôi vây

ngực, đôi

vây bụng

b.Giúp cá bơi tiến lên phía trước

3.Vây lưng

và vây hậu

môn

c.Làm tăng diện tích dọc của thân, giúp cá khi bơi không bị nghiêng ngả

- HS đọc thông tin SGK trang 103 và trả lời câu hỏi:

- Vây cá như bơi chèo, giúp

cá di chuyển trong nước

- Đáp án: 1a, 2c, 3b

Chức năng của từng loại vây cá

- Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống

- Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc

- Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (10')

- Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước?

Trang 8

- Dựa vào chức năng của các loại vây cá, em hãy nêu các hiện tượng có thể xảy ra khi thả cá vào trong chậu nước hay bể trong các trường hợp sau:

+ Cá bị cắt vây đuôi

+ Cá bị cắt vây ngực và bụng

+ Cá bị cắt vây lưng và hậu môn

D HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ

- Trong giờ học: thông qua nhận xét tranh ảnh, câu hỏi thảo luận đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức ở mỗi đơn vị kiến thức

- Sau bài giảng: thông qua câu hỏi củng cố đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của toàn bài

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Học bài

- Đọc mục “Em có biết?”

- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 con cá chép

F BỔ SUNG GIÁO ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH

Trang 9

Tuần: 19 Tiết 38

CHỦ ĐỀ: CÁC LỚP CÁ Tiết 2: Bài 32: THỰC HÀNH MỔ CÁ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được các bước mổ cá

- Quan sát, mô tả được cấu tạo trong của cá

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng mổ trên động vật có xương sống

- Rèn kĩ năng trình bày mẫu mổ

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,

năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề…

II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:

Thực hành, quan sát

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Cá chép

- Bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim

- Tranh phóng to hình 32.1 và 32.3 SGK

- Mô hình não cá hoặc mẫu não mổ sẵn

2 Học sinh: Mỗi nhóm 1 con cá chép

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Trình bày cấu tạo ngoài của cá chép?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tổ chức thực hành (10’)

- GV phân chia nhóm thực

hành

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của

các nhóm

- GV nêu yêu cầu của tiết thực

hành

- Chia nhóm theo sự chỉ đạo của GV

- Trưng bày mẫu vật (Cá chép còn sống)

- Nêu yêu cầu của bài thực hành

I Tổ chức thực hành.

Hoạt động 2: Tiến trình thực hành (25’)

- GV trình bày kĩ thuật giải

phẫu (SGK tr.106) chú ý vị trí

đường cặt để nhìn rõ nội quan

của cá

- Mỗi nhóm cử ra + Nhóm trưởng + Thư kí : ghi chép kết quả quan sát

II Tiến trình Bước 1: GV hướng dẫn

quan sát và thực hiện viết tường trình

Trang 10

- Biểu diễn thao tác mổ.

- Sau khi mổ cho HS quan sát

vị trí tự nhiên của các nội

quan chưa gỡ

- GV hướng dẫn HS xác định

vị trí của nội quan

- Gỡ nội quan để quan sát các

cơ quan

- Quan sát mẫu bộ não cá

- Hướng dẫn HS cách điền

vào bảng các nội quan của cá

- Các nhóm thực hiện theo

hướng dẫn của GV

+ Mổ cá

+ Quan sát cấu tạo trong:

Quan sát đến đâu ghi chép

đến đó

- Sau khi quan sát các nhóm

trao đổi Nêu nhận xét vị trí

và vai trò của từng cơ quan và

điền bảng SGK tr.107

- GV quan sát việc thực hiện

viết tường trình ở từng nhóm

- GV chấn chỉnh những sai sót

của HS khi xác định tên và vai

trò từng cơ quan

- GV thông báo đáp án

chuẩn→ các nhóm đối chiếu

sửa chữa sai sót

- HS chú ý, quan sát các thao tác của GV

- HS chú ý quan sát các thao tác gỡ các nội quan của GV và xác định vị trí các nội quan + Trao đổi trong nhóm: nhận xét vị trí vai trò các cơ quan + Điền ngay vào bảng kết quả quan sát của mỗi cơ quan

- HS thực hiện theo từng khâu dưới sự hướng dẫn của GV

a Cách mổ:

- Biểu diễn các thao tác mổ

b Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ:

- Gỡ và quan sát các nội

quan và mẫu não bộ

c Hướng dẫn viết tường trình

+ Kết quả bảng 1 đó là bảng tường trình bài thực hành

Bước 2: thực hành của HS

- HS thực hành theo nhóm 4-6 HS

Bước 3: Kiểm tra kết quả

quan sát của HS

Bảng: Các cơ quan bên trong của cá

- Mang

(Hệ hô hấp)

- Nằm dưới nắp mang trong phần đầu, gồm các lá mang gắn vào các xương cung mang, có vai trò trao đổi khí

- Tim

(Hệ tuần hoàn)

- Nằm dưới trước khoang thân ứng với vây ngực, co bóp

để thu và đẩy máu vào động mạch, giúp cho sự tuần hoàn máu

Thực quản, dạ dày, ruột, gan

(Hệ tiêu hoá)

- Phân hoá rõ rệt thành: Thực quản, dạ dày, ruột, có gan tiết mật giúp cho sự tiêu hoá thức ăn tốt

Ngày đăng: 28/12/2020, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w