1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Giải SBT Toán 11 ôn tập chương 2: Tổ hợp - Xác suất - Giải SBT Toán lớp 11

5 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 43,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xếp ngẫu nhiên ba người đàn ông, hai người đàn bà và một đứa bé vào ngồi trên 6 ghế được xếp quanh bàn tròn. Tính xác suất sao cho. a) Đứa bé ngồi giữa hai người đàn bà;[r]

Trang 1

Giải SBT Toán 11 ôn tập chương 2: Tổ hợp - Xác suất

Bài 1 trang 77 Sách bài tập (SBT) Đại số và giải tích 11

Xếp ngẫu nhiên ba người đàn ông, hai người đàn bà và một đứa bé vào ngồi trên

6 cái ghế, xếp thành hàng ngang Tính xác suất sao cho

a) Đứa bé ngồi giữa hai người đàn bà;

b) Đứa bé ngồi giữa hai người đàn ông

Giải:

Không gian mẫu gồm các hoán vị của 6 người Vậy n(Ω)=6!Ω)=6!)=6!

Kí hiệu A là biến cố: “Đứa bé được xếp giữa hai người đàn bà”;

B là biến cố: “Đứa bé được xếp giữa hai người đàn ông”

a) Để tạo nên một cách xếp mà đứa bé được xếp giữa hai người đàn bà, ta tiến hành như sau:

- Xếp đứa bé ngồi vào ghế thứ hai đến ghế thứ năm Có 4 cách

- Ứng với mỗi cách xếp đứa bé, có 2 cách xếp hai người đàn bà

- Khi đã xếp hai người đàn bà và đứa bé, xếp ba người đàn ông vào các chỗ còn lại Có 3! cách

Theo quy tắc nhân, ta có n(Ω)=6!A)=4.2.3!=48

Từ đó: P(Ω)=6!A)=48/6!=1/15

b) Để tạo nên một cách xếp mà đứa bé ngồi giữa hai người đàn ông, ta tiến hành như sau:

- Xếp đứa bé vào các ghế thứ hai đến thứ năm Có 4 cách

- Chọn hai trong số ba người đàn ông Có C2 =3 cách

- Xếp hai người đàn ông ngồi hai bên đứa bé Có 2 cách

- Xếp ba người còn lại vào ba chỗ còn lại Có 3! cách Theo quy tắc nhân, ta có n(Ω)=6!B)=4.C2.2.3!=144n

Vậy P(Ω)=6!B)=144/6!=1/5

Trang 2

Bài 2 trang 77 Sách bài tập (Ω)=6!SBT) Đại số và giải tích 11

Xếp ngẫu nhiên ba người đàn ông, hai người đàn bà và một đứa bé vào ngồi trên

6 ghế được xếp quanh bàn tròn Tính xác suất sao cho

a) Đứa bé ngồi giữa hai người đàn bà;

b) Đứa bé ngồi giữa hai người đàn ông

Giải :

Số cách xếp 6 người quanh bàn tròn là 5! Vậy không gian mẫu có 5! = phần tử a) Tính

- Có 1 cách xếp đứa bé;

- Có 2 cách xếp hai người đàn bà ngồi hai bên đứa bé;

- Có 3! cách xếp ba người đàn ông

Vậy n(Ω)=6!A)=2.3!=12

Từ đó: P(Ω)=6!A)=12/120=1/10

b) Tương tự

n(Ω)=6!B)=1.C2.2.3!=36

P(Ω)=6!B)=36/120=3/10

Bài 3 trang 77 Sách bài tập (SBT) Đại số và giải tích 11

Có bao nhiêu cách xếp 7 người vào hai dãy ghế sao cho dãy ghế đầu có 4 người

và dãy sau có 3 người

Giải:

Chọn 4 người để xếp vào 4 ghế ở dãy đầu: Có A4

7 cách Còn lại 3 người xếp vào

3 ghế ở dãy sau: có 3! cách

Vậy có tất cả A4

7.3!=5040 cách xếp

Bài 4 trang 77 Sách bài tập (SBT) Đại số và giải tích 11

Chứng minh rằng:

a) Cm−1

n−1=m/nCm

n, (Ω)=6!1≤m≤n);

Trang 3

b) Cm

m+n=Cm

m+n−1+Cn

m+n−1,(Ω)=6!1≤m,n) Hướng dẫn

Dùng công thức tính số tổ hợp

Bài 5 trang 77 Sách bài tập (SBT) Đại số và giải tích 11

Tính xác suất sao cho trong 13 con bài tú lơ khơ được chia ngẫu nhiên cho bạn Bình có 4 con pích, 3 con rô, 3 con cơ và 3 con nhép

Giải:

Số cách rút ra 13 con bài là C13

52 Như vậy n(Ω)=6!Ω)=6!)=C13

52

Kí hiệuA : “Trong 13 con bài có 4 con pích, 3 con rô, 3 con cơ và 3 con nhép”

Ta có n(Ω)=6!A)=C4

13.C3

9.C3

6=13!/4!(Ω)=6!3!)3

Vậy P(Ω)=6!A)=13!/4!(Ω)=6!3!)3.C13

52≈0,000002

Bài 6 trang 77 Sách bài tập (SBT) Đại số và giải tích 11

Giả sử A và B là hai biến cố P(Ω)=6!A B)/P(Ω)=6!A)+P(Ω)=6!B)=a Chứng minh rằng∪B)/P(A)+P(B)=a Chứng minh rằng

a) P(Ω)=6!A∩B)/P(Ω)=6!A)+P(Ω)=6!B)=1−a

b) 1/2≤a≤1

Giải:

a) Vì P(Ω)=6!A∩B)=P(Ω)=6!A)+P(Ω)=6!B)−P(Ω)=6!A B) nên∪B)/P(A)+P(B)=a Chứng minh rằng

P(Ω)=6!A∩B)/P(Ω)=6!A)+P(Ω)=6!B)=P(Ω)=6!A)+P(Ω)=6!B)−P(Ω)=6!A B)/P(Ω)=6!A)+P(Ω)=6!B)=1−a.∪B)/P(A)+P(B)=a Chứng minh rằng

b) Vì P(Ω)=6!A B)=P(Ω)=6!A)+P(Ω)=6!B)−P(Ω)=6!A∩B)≤P(Ω)=6!A)+P(Ω)=6!B)∪B)/P(A)+P(B)=a Chứng minh rằng

Nên a=P(Ω)=6!A B)/P(Ω)=6!A)+P(Ω)=6!B)≤1 (Ω)=6!1)∪B)/P(A)+P(B)=a Chứng minh rằng

Mặt khác, 2P(Ω)=6!A B)=P(Ω)=6!A B)+P(Ω)=6!A B)≥P(Ω)=6!A)+P(Ω)=6!B)∪B)/P(A)+P(B)=a Chứng minh rằng ∪B)/P(A)+P(B)=a Chứng minh rằng ∪B)/P(A)+P(B)=a Chứng minh rằng

Vậy a=P(Ω)=6!A B)/P(Ω)=6!A)+P(Ω)=6!B)≥1/2∪B)/P(A)+P(B)=a Chứng minh rằng

Kết hợp với (Ω)=6!1), ta có 1/2≤a≤1

Bài 7 trang 77 Sách bài tập (SBT) Đại số và giải tích 11

Trang 4

Hai hộp chứa các quả cầu Hộp thứ nhất chứa 3 quả đỏ và 2 quả xanh, hộp thứ hai chứa 4 quả đỏ và 6 quả xanh Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp một quả Tính xác suất sao cho

a) Cả hai quả đều đỏ;

b) Hai quả cùng màu;

c) Hai quả khác màu

Giải:

Kí hiệu A: “Quả lấy từ hộp thứ nhất màu đỏ”;

B: “Quả lấy từ hộp thứ hai màu đỏ”

Ta thấy A và B độc lập

a) Cần tính P(Ω)=6!A∩B)

Ta có: P(Ω)=6!A∩B)=P(Ω)=6!A)P(Ω)=6!B)=35.410=0,24

b) Cần tính xác suất của C=(Ω)=6!A∩B) (Ω)=6!A¯∩B¯)∪B)/P(A)+P(B)=a Chứng minh rằng

Do tính xung khắc và độc lập của các biến cố, ta có

P(Ω)=6!C)=P(Ω)=6!A)P(Ω)=6!B)+P(Ω)=6!A¯)P(Ω)=6!B¯)=3/5.4/10+2/5.6/10=0,48

c) Cần tính P(Ω)=6!C¯) Ta có P(Ω)=6!C¯)=1−P(Ω)=6!C)=1−0,48=0,52

Bài 8 trang 77 Sách bài tập (SBT) Đại số và giải tích 11

Cho 5 đoạn thẳng với các độ dài 3, 5, 7, 9, 11 Chọn ngẫu nhiên ra ba đoạn thẳng

a) Mô tả không gian mẫu

b) Xác định biến cố A: “Ba đoạn thẳng chọn ra tạo thành một tam giác” và tính xác suất của A

Giải:

a) Ω gồm C3

5=10 bộ ba đoạn thẳng khác nhau trong số năm đoạn thẳng đã cho

Trang 5

Xem thêm các bài tiếp theo tại:

Ngày đăng: 28/12/2020, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w