Phạm vi nghiên cứu Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu khảo sát thực trạng, đề xuất các biện pháp dạy học và tổ chức dạy học thực nghiệm tính khả thi của các biện pháp rèn kĩ năng sử dụng vố
Trang 1TRỊNH KIỀU TRANG
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG VỐN TỪ
CHO HỌC SINH LỚP 3 HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số: 8.14.0101
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN BẢN
ĐỒNG THÁP - NĂM 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này là do tôi độc lập nghiên cứu, xây dựng trên
cơ sở tiếp thu ý tưởng khoa học của các tác giả đi trước dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Bản Các cứ liệu nêu ra trong đề tài là trung thực dựa trên sự tìm tòi, nghiên cứu các tài liệu khoa học đã được công bố, bảo đảm tính khách quan, khoa học và nghiêm túc
Tác giả luận văn
Trịnh Kiều Trang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau khi hoàn thành các chuyên đề học tập nội dung chương trình sau đại học, được sự phân công của Trường Đại học Đồng Tháp và sự đồng ý của thầy hướng dẫn TS Nguyễn Văn Bản, chúng tôi đã thực hiện đề tài
“Rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3 huyện U Minh,
Tỉnh Cà Mau” Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận
văn, chúng tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, chia sẻ, sự động viên
khuyến khích của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè…
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Văn Bản người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ rất tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng chân thành gửi lời cảm ơn tới: Ban Lãnh đạo, các thầy cô giảng viên của Trường Đại học Đồng Tháp; Ban Giám hiệu, giáo viên, học sinh các trường tiểu học trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn
Với những gì đã học tập và khả năng của bản thân, tôi đã thực hiện luận văn này Chắc chắn rằng luận văn của tôi sẽ khó tránh khỏi thiếu sót Chính vì thế, tôi rất mong nhận được những lời nhận xét từ quý thầy cô
Tôi xin chân thành cám ơn!
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Dự kiến đóng góp của luận văn 6
7 Giả thuyết khoa học 6
8 Cấu trúc của luận văn 6
NỘI DUNG 8
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 8
1.1 Cơ sở lí luận 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 14
1.3 Tiểu kết chương 1 29
Chương 2: BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG VỐN TỪ CHO HỌC SINH LỚP 3 30
2.1 Nguyên tác đề xuất biện pháp 30
2.2 Biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3 32
2.3 Tiểu kết chương 2 60
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 61
3.1 Khái quát thực nghiệm sư phạm 61
3.2 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 62
3.3 Kết quả thực nghiệm 65
3.4 Tiểu kết chương 3 72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Hệ thống các chủ điểm được dạy ở lớp 3 14
Bảng 1.2 Hệ thống các nhóm bài tập MRVT ở lớp 3 15
Bảng 1.3 Thống kê số lượng giáo viên được khảo sát 20
Bảng 1.4 Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ 21
Bảng 1.5 Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh 22
Bảng 1.6 Kết quả khảo sát giáo viên về nhiệm vụ dạy học phân môn Luyện từ và câu 22
Bảng 1.7 Kết quả khảo sát giáo viên về mục đích dạy học phân môn Luyện từ và câu 23
Bảng 1.8 Sử dụng các hình thức dạy học khi rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ 23
Bảng 1.9 Kết quả khảo sát giáo viên về việc sử dụng hệ thống bài tập 24
Bảng 1.10 Kết quả khảo sát giáo viên về cách thức chỉnh sửa kĩ năng dùng từ cho học sinh 25
Bảng 1.11 Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên về chất lượng học tập của học sinh 25
Bảng 1.12 Thống kê số lượng học sinh được khảo sát 26
Bảng 1.13 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát học sinh 27
Bảng 3.1 Kết quả thực nghiệm trường TH Nguyễn Văn Tố 67
Bảng 3.2 Kết quả thực nghiệm trường TH Vương Nhị Chi 69
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả thực nghiệm 70
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kết quả thực nghiệm trường TH Nguyễn Văn Tố 68 Biểu đồ 3.2 Kết quả thực nghiệm trường TH Vương Nhị Chi 70 Biểu đồ 3.3 Tổng hợp kết quả thực nghiệm 71
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành Giáo dục đã và đang tiếp
tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo với mục tiêu giáo dục HS phát triển toàn diện về năng lực, phẩm chất trong từng cấp học nói chung, trong từng môn học nói riêng Tiếng Việt là một môn học ở trường phổ thông, đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục, có nhiệm
vụ hình thành năng lực hoạt động ngôn ngữ gắn liền với các kĩ năng (nghe, nói, đọc, viết) đồng thời phát triển tư duy cho HS, cung cấp cho HS những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt, kiến thức về tự nhiên, xã hội và con người, bồi dưỡng tình cảm, phát triển và hoàn thiện nhân cách con người để các em
trở thành người lao động mới biết làm chủ bản thân, gia đình và xã hội
1.2 Luyện từ và câu là một phân môn của môn Tiếng Việt Phân môn
này có nhiệm vụ làm giàu vốn từ, giúp HS mở rộng phát triển vốn từ, câu; từ
đó phát triển ở HS năng lực sử dụng từ và câu trong giao tiếp và học tập Dạy học LT&C chính là dạy cho HS thực hành về từ ngữ thông qua hoạt động giao tiếp, dần dần hình thành các quy tắc dùng từ đặt câu, tạo lập văn bản giao tiếp (nói, viết) Dạy học LT&C giúp HS có kĩ năng giao tiếp văn hóa, biết nói năng đúng chuẩn phù hợp với mục đích, môi trường giao tiếp
1.3 Thực tế dạy học hiện nay cho thấy, việc dạy và học LT&C còn nặng
nề và còn nhiều bất cập chưa giải quyết được Vốn từ của các em còn nghèo nàn dẫn đến việc vận dụng từ và câu trong khi nói và viết còn nhiều hạn chế
HS chưa có đủ những kiến thức, kĩ năng đáp ứng yêu cầu đặt ra như kĩ năng diễn đạt câu, viết đoạn chưa mạch lạc, chưa rõ ý Mặt khác, việc rèn luyện về
từ và câu chủ yếu thông qua các bài tập nhưng số lượng các bài tập hoặc còn
ít hoặc quá đơn điệu nên chưa giúp cho HS phát triển năng lực giao tiếp HS
Trang 9còn ít có điều kiện vận dụng tốt kiến thức về từ ngữ, ngữ pháp trong thực hành môn học và trong giao tiếp xã hội Nhiều GV cũng còn lúng túng trong lựa chọn, vận dụng phương pháp, biện pháp, kĩ thuật và hình thức dạy học nên hiệu quả dạy học phân môn LT&C nói riêng, môn Tiếng Việt nói chung
còn thấp
Từ những cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3 huyện U Minh, Tỉnh Cà Mau” để làm luận văn nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy
học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
sử dụng vốn từ cho học sinh ở nhiều góc độ khác nhau
Tác giả Lê Phương Nga [14] trong “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 1” đã đề cập đến các biện pháp giúp học sinh làm giàu vốn từ của
mình thông qua hệ thống bài tập ở từng phân môn cụ thể Đồng thời, giáo trình trên của tác giả cũng đã giải quyết hai nhiệm vụ: Làm rõ khả năng hiểu nghĩa từ, xác định khả năng sử dụng từ của học sinh, thấy được những lúng túng của học sinh khi thực hiện hoạt động này
Tác giả Trịnh Mạnh [11] viết “Dạy từ ngữ cho học sinh cấp I phổ thông”
có hai đóng góp quan trọng: Xác định được nhiệm vụ quan trọng của việc dạy
từ (chính xác vốn từ, phong phú và tích cực hóa vốn từ); tài liệu xác định rõ
Trang 10nội dung cụ thể của việc dạy từ; nên dạy và không nên dạy cái gì?
Trong tài liệu đào tạo giáo viên tiểu học “Dạy Luyện từ và câu ở tiểu học” [1] các tác giả Chu Thị Thủy An, Chu Thị Hà Thanh phân tích đầy đủ và
khá toàn diện nhiệm vụ, nội dung, cấu trúc, chương trình phân môn LT&C ở tiểu học đồng thời định hướng từng phương pháp dạy học cụ thể cho từng nội dung, từng kiểu bài
Nhóm tác giả Trần Đức Niềm và các cộng sự [16] viết cuốn “Phương pháp dạy Luyện từ và câu”, cuốn sách này gồm ba phần: Phần 1 là trình bày
phương pháp luyện kĩ năng thực hành các bài tập học kì I, Phần II là trình bày các bài tập, Phần III là gợi ý cách giải bài tập Đóng góp chính của cuốn sách này là đưa ra một số dạng bài tập theo từng tiết học, gợi ý cách giải các bài tập Tuy nhiên, các bài tập này chưa lập thành hệ thống theo chủ điểm, ngoài
ra còn có bài tập đưa ra cách giải chưa hợp lí (bài tập 1 trang 5)
2.2 Những nghiên cứu về rèn kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3
Nhóm tác giả Nguyễn Văn Bản và các cộng sự [4] trong tài liệu
“Phương pháp dạy học Tiếng Việt 1” đã nêu rõ vị trí, tính chất, nhiệm vụ của
phân môn LT&C Nội dung chương trình phân môn LT&C ở từng lớp cũng được trình bày đầy đủ Đồng thời, nhóm tác giả cũng đã chỉ ra được các biện
pháp dạy học chủ yếu phù hợp với phân môn LT&C như: Hướng dẫn HS làm bài tập, cung cấp những tri thức sơ giản về từ, câu và dấu câu cho HS
Tác giả Nguyễn Trí trong cuốn “Dạy và học Tiếng Việt ở Tiểu học theo chương trình mới” [28] cho rằng dạy học ngôn ngữ dạng nói và viết trong
giao tiếp và để giao tiếp là xu hướng hiện đại trong dạy học Tiếng Việt Tác giả đã chỉ ra cách luyện tập kĩ năng sử dụng Tiếng Việt theo các cấp độ từ thấp đến cao trong trường tiểu học Ngoài ra, công trình cũng trình bày các kiểu bài tập đặc trưng trong dạy học LT&C ở mỗi lớp
Nhìn chung, các tài liệu, công trình nghiên cứu về dạy học Tiếng Việt
Trang 11nói chung và dạy học sử dụng vốn từ nói riêng ở lớp 3 theo SGK hiện hành đều ít nhiều bàn đến các vấn đề chủ yếu như mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp dạy học Song chúng tôi chưa tìm được công trình nào tập trung bàn vào việc rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3 huyện U Minh, Cà Mau Tuy nhiên, từ các kết quả nghiên cứu của các công trình trên cũng đã gợi cho chúng tôi có hướng tiếp cận mới để giải quyết vấn đề mà đề tài quan tâm
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tế dạy học LT&C ở lớp 3 các trường tiểu học huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, đề tài đề xuất các biện pháp thiết thực, khả thi nhằm rèn cho HS kĩ năng sử dụng vốn từ tích cực vào hoạt động giao tiếp nói và viết, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Việt ở nhà trường tiểu học
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
- Đề xuất các biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3 ở các trường tiểu học huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Tổ chức thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đã
đề xuất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là : Biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3 trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Trang 124.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu khảo sát thực trạng, đề xuất các biện pháp dạy học và tổ chức dạy học thực nghiệm tính khả thi của các biện pháp rèn kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3 các trường tiểu học trong huyện
U Minh, tỉnh Cà Mau
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và đạt được mục tiêu đề ra, đề tài được tiến hành thông qua việc phối hợp đồng bộ các phương pháp sau:
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Mục đích: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa nhằm xây dựng cơ sở lí luận của đề tài
Cách tiến hành: Thu thập các tài liệu, thông tin có liên quan đến rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh tiểu học Đọc, chọn lọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu, các thông tin cần thiết phục
vụ cho việc xây dựng cơ sở lí luận của đề tài, làm nền tảng thiết kế các hoạt động giảng dạy cho học sinh
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích: Khảo sát, thu thập thông tin từ giáo viên và học sinh, để có cái nhìn tổng quan về thực trạng rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3 trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau nhằm làm cứ liệu để xây dựng
và đề xuất hệ thống biện pháp dạy học cho học sinh
Cách tiến hành: Thông qua bảng hỏi dành cho giáo viên và học sinh
5.2.2 Phương pháp quan sát trực tiếp
Quan sát quá trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy của giáo viên thông qua dự giờ một số tiết học Luyện từ và câu lớp 3
Trang 135.4 Phương pháp thống kê
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp các số liệu và xử
lí số liệu thu được từ các phiếu điều tra
6 Đóng góp của luận văn
- Mặt khác, kết quả nghiên cứu đề tài còn là tư liệu tham khảo cho giáo viên tiểu học và các sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong học tập, nghiên cứu và giảng dạy phân môn LT&C ở trường tiểu học
7 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp đề xuất trong đề tài có tính khả thi và hiệu quả thì đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Việt ở các trường tiểu học của huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Trang 14Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3 huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1 Khái niệm kĩ năng
Tùy vào góc độ tiếp cận, các nhà khoa học có những cách giải thích khác nhau về khái niệm kĩ năng
“Từ điển tiếng Việt” giải thích “Kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế” [19, 520]
Còn Hán Việt từ điển của Đào Duy Anh thì giải thích kĩ năng là “năng lực
Như vậy, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kĩ năng Những định nghĩa này thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của người viết Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa nhận rằng kĩ năng được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kĩ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó Kĩ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng Giải thích khái niệm kĩ năng, chúng ta thấy các nhà nghiên cứu thường đề cập đến hai khía cạnh chủ yếu:
- (1) Kĩ năng là khả năng thực hiện đúng thao tác, hành động
- (2) Nó giúp con người đạt được kết quả nhất định
Tiếp thu quan niệm của các nhà nghiên cứu, chúng tôi quan niệm rằng,
Trang 16kĩ năng là khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi
1.1.1.2 Khái niệm giao tiếp
Từ điển Tiếng Việt giải thích “Giao tiếp là trao đổi, tiếp xúc với nhau Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp” [19, tr.393]
Bàn về về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, Mai Ngọc Chừ đưa ra
định nghĩa như sau: “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là sự tiếp xúc giữa con người (nhóm người), trong đó diễn ra sự trao đổi thông tin (hiểu rộng), đồng thời thể hiện thái độ, cách đánh giá, cách ứng xử của các nhân vật giao tiếp đối với nội dung giao tiếp và giữa các nhân vật giao tiếp với nhau” [7, tr.85]
Về nguyên tắc, giao tiếp ngôn ngữ mang tính chất xã hội, trong đó người tham gia giao tiếp phải có mối quan hệ nhất định với nhau, đó là quan hệ giao tiếp Quan hệ giao tiếp được xây dựng dựa trên hệ thống các mối quan hệ xã hội nói chung, trên cấu trúc xã hội và trên quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp hoặc nhóm người trong xã hội Giao tiếp ngôn ngữ có thể thực hiện bằng lời (giao tiếp miệng) hoặc bằng văn tự (giao tiếp viết) Trong hai dạng trên thì giao tiếp miệng là cơ sở của giao viết
1.1.1.3 Kĩ năng giao tiếp
Kĩ năng giao tiếp là khả năng nhận biết nhanh chóng những biểu hiện bên ngoài và đoán biết diễn biến tâm lí bên trong của đối tác giao tiếp, đồng thời biết sử dụng phương tiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, biết cách định hướng
để điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp đạt hiệu quả [29]
1.1.2 Phân môn Luyện từ và câu trong dạy học ở tiểu học
1.1.2.1 Mục tiêu của phân môn Luyện từ và câu
Mục tiêu của LT&C là sự cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung dạy học từ
Trang 17và câu trong mục tiêu môn Tiếng Việt ở tiểu học
Dạy học LT&C cung cấp cho HS những kiến thức sơ giản về các kiểu từ phân loại theo cấu tạo, theo từ loại, các kiểu câu, các thành phần câu, các biện pháp liên kết câu, biện pháp tu từ, các loại dấu câu,…
LT&C cung cấp cho HS những hiểu biết về tự nhiên, xã hội, con người,
về văn hóa và văn học…thông qua hệ thống ngữ liệu là các câu, đoạn thơ văn được trích dẫn có chọn lọc trong tác phẩm văn thơ, các thành ngữ tục ngữ,… Góp phần giúp HS hiểu được vẻ đẹp và sự phong phú của Tiếng Việt, bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt, hình thành cho HS thói quen nói, viết đúng, thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam
1.1.2.2 Nhiệm vụ và nội dung dạy học của phân môn Luyện từ và câu
Phân môn LT&C ở tiểu học có nhiệm vụ chủ yếu làm giàu vốn từ và phát triển năng lực dùng từ đặt câu của HS
Nhiệm vụ này bao gồm các công việc sau:
Dạy nghĩa từ: Làm cho HS nắm nghĩa từ bao gồm việc thêm vào vốn từ của HS những từ mới và những nghĩa mới của từ đã biết, làm cho các em nắm được tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa của từ Dạy từ ngữ phải hình thành những khả năng phát hiện ra những từ mới chưa biết trong văn bản cần tiếp nhận, nắm một số thao tác giải nghĩa từ, phát hiện ra những nghĩa mới của từ
đã biết, làm rõ những sắc thái nghĩa khác nhau của từ trong những ngữ cảnh khác nhau
Hệ thống hóa vốn từ: Dạy HS biết cách sắp xếp các từ một cách có hệ thống trong trí nhớ của mình để tích luỹ vốn từ nhanh chóng và tạo ra tính thường trực sẵn sàng phục vụ hoạt động giao tiếp của từ, tạo điều kiện cho các từ đi vào hoạt động lời nói được thuận lợi Từ đó, hình thành ở HS kĩ năng đối chiếu từ trong hệ thống hàng dọc của chúng, đặt từ trong hệ thống
Trang 18liên tưởng cùng chủ đề, đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, cùng cấu tạo… tức là kĩ năng liên tưởng để huy động vốn từ
Tích cực hóa vốn từ: Dạy cho HS sử dụng từ, phát triển kĩ năng sử dụng
từ trong lời nói và viết của HS, đưa từ trở thành vốn từ tích cực được HS dùng thường xuyên
Dạy cho HS biết cách đặt câu, sử dụng các kiểu câu đúng mẫu, phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp
Luyện từ và câu cũng cung cấp một số kiến thức về từ và câu: Luyện từ
và câu cung cấp cho HS một số kiến thức về từ và câu cơ bản, sơ giản, cần
thiết và vừa sức với HS Bên cạnh đó, LT&C còn trang bị cho HS những hiểu biết về cấu trúc của từ, câu, quy luật hành chức của chúng Đó là các kiến thức về cấu tạo từ, nghĩa của từ, các lớp từ, từ loại; các kiến thức về câu như cấu tạo câu, các kiểu câu, dấu câu, các quy tắc dùng từ đặt câu và tạo văn bản
để sử dụng trong giao tiếp Ngoài ra, LT&C còn có nhiệm vụ rèn luyện tư duy
và giáo dục thẩm mĩ cho HS
Chương trình môn Tiếng Việt hiện hành ở lớp 3 phân bố phân môn LT&C mỗi tuần được dạy 01 tiết, học kì 1 gồm 16 tiết, học kì 2 gồm 15 tiết Nội dung dạy học LT&C cho HS tập trung vào:
- Dạy mở rộng từ, hệ thống hóa từ ngữ đã học, tích cực vốn từ (sử dụng vốn từ) theo các chủ điểm được học ở bài tập đọc;
- Dạy về từ loại: ôn luyện các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm đã học ở lớp 2;
- Dạy các kiểu câu: tiếp tục củng cố, ôn luyện các kiểu câu ở lớp 2 như Ai
là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? và các thành phần trong câu trả lời câu hỏi Ai? Là gì? Làm gì? Thế nào? Ở đâu? Bao giờ? Như thế nào? Bằng gì? Vì sao?
- Dạy về dấu câu: ôn luyện về một số dấu câu cơ bản như dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, học thêm về dấu hai chấm;
Trang 19- Dạy phép tu từ so sánh, nhân hóa: cung cấp cho học sinh một số hiểu biết sơ giản về các phép tu từ so sánh, nhân hoá
Với nội dung dạy mở rộng từ, hệ thống hoá, tích cực vốn từ theo các chủ điểm, GV dựa vào vốn sống của học sinh và bài tập đọc mà gợi ý cho HS thực hiện các hoạt động học tập và rèn kĩ năng sử dụng vốn từ thông qua các bài tập Hệ thống bài tập luyện tập mở rộng vốn từ rất đa dạng gồm:
+ Bài tập tìm từ ngữ theo chủ điểm;
+ Bài tập tìm hiểu, nắm nghĩa của từ;
+ Bài tập quản lí, phân loại vốn từ;
Với lớp 3, GV có thể hướng dẫn HS MRVT theo các cách sau:
- Mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa: Biện pháp mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa được xác lập dựa trên mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ: đồng nghĩa, trái nghĩa, gần nghĩa, nhiều nghĩa…GV có thể hướng dẫn HS
sử dụng những cách thức sau để MRVT:
+ Tìm những từ cùng nghĩa, trái nghĩa với các từ cho trước;
+ Cung cấp chủ điểm, yêu cầu HS tìm từ ngữ xoay quanh chủ điểm đó; + Cho một dấu hiệu ngữ nghĩa của từ, yêu cầu học sinh liên tưởng tìm những từ ngữ theo dấu hiệu ngữ nghĩa đó
- Mở rộng từ theo quan hệ cấu tạo: GV hướng dẫn HS dựa vào một yếu
tố cấu tạo từ cho sẵn để tìm các từ ngữ có cùng yếu tố cấu tạo và cùng kiểu
Trang 20cấu tạo Các yếu tố dùng để cấu tạo từ thường là những yếu tố gốc có khả năng tạo từ mới cao
b) Về quy trình dạy học
Tất cả các tiết học LT&C ở lớp 3 đều là tiết học thực hành nên dạy học MRVT luôn luôn gắn với các tiết học thực hành về từ ngữ thông qua hệ thống bài tập được thực hiện trong tiết học Các tiết học MRVT dù được tổ chức dạy học linh hoạt bằng sự sáng tạo của mỗi GV nhưng vẫn có một quy trình dạy học chung Và lẽ tất nhiên, dạy cho HS sử dụng vốn từ tích cực là một phần nội dung của tiết dạy học MRVT nên GV cũng thường tuân thủ hướng dẫn
HS thực hiện các bài tập theo quy trình này
Dựa vào các kiểu loại bài tập cụ thể, GV tổ chức cho HS thực hiện các bài tập trên bảng lớp, bảng con, trong vở nháp hoặc vở bài tập Tiếng Việt theo quy trình chung sau:
- Bước 1: GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài tập
Ở bước này, GV cần cho HS đọc yêu cầu của bài tập và giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập (bằng câu hỏi gợi ý, bằng lời giải thích của GV)
- Bước 2: GV hướng dẫn HS thực hiện một phần bài tập làm mẫu
Ở bước này, GV có thể gọi một HS chữa một phần bài tập trên bảng lớp
và giúp HS hiểu cách thực hiện bài tập theo mẫu trên bảng
- Bước 3: GV tổ chức cho HS thực hiện tiếp các phần còn lại của bài tập
GV có thể sử dụng các hình thức dạy học cá nhân, dạy học nhóm nhỏ…
để hướng dẫn HS thực hiện bài tập
- Bước 4: GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện bài tập và đánh
giá về kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm HS
GV có thể tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện bài tập theo hình thức cá nhân hoặc đại diện nhóm trình bày; yêu cầu cả lớp nhận xét trao đổi
về kết quả, rút ra những điểm ghi nhớ về tri thức cần thiết (nếu có)
Trang 211.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Khảo sát chương trình sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3
1.2.1.1 Hệ thống chủ điểm trong chương trình sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3
Để dạy học kiến thức chung về tiếng Việt cho HS theo quan điểm tích hợp đồng quy, SGK Tiếng Việt lớp 3 đưa ra 15 chủ điểm giáo dục Riêng nội dung dạy học MRVT, mỗi chủ điểm dành một tiết để GV hướng dẫn cho HS
hệ thống hóa vốn từ đã học, mở rộng làm cho vốn từ của các em phong phú hơn và quan trọng nhất là rèn cho HS kĩ năng vận dụng vốn từ của mình vào hoạt động giao tiếp Hệ thống chủ điểm giáo dục và bài học MRVT được chúng tôi thống kê qua bảng sau:
Bảng 1.1 Hệ thống các chủ điểm và bài học MRVT được dạy ở lớp 3
6 Bắc-Trung-Nam Từ địa phương
7 Anh em một nhà Các dân tộc
8 Thành thị và nông thôn Thành thị và nông thôn
14 Ngôi nhà chung Các nước
15 Bầu trời và mặt đất Thiên nhiên
Trang 22Hầu hết các chủ điểm mà SGK đưa ra tương đối sinh động và gần gũi với lứa tuổi HS lớp 3 như: chủ điểm Măng non, Mái ấm, Tới trường…Bên cạnh
đó cũng có một số chủ điểm còn khá trừu tượng và chưa thực sự gần gũi với các em, nhất là HS ở vùng nông thôn như chủ điểm Nghệ thuật, Sáng tạo
1.2.1.2 Hệ thống bài tập trong phân môn Luyện từ và câu lớp 3
Trong 15 chủ điểm dạy ở lớp 3 có tổng số 46 bài tập Trong đó, số lượng bài tập MRVT là 27/46 bài (58,69%) Các bài tập này ở các nhóm, dạng khác nhau… Chúng tôi tổng hợp lại như sau:
Tỷ
lệ
%
Dạng bài tập
Số lượng
Tỷ
lệ
%
Dạng bài tập
Số lượng
Trang 23Hệ thống bài tập mở rộng vốn từ ở lớp 3 được chia thành 3 nhóm bài tương ứng với 3 nhiệm vụ của việc dạy từ Đó là bài tập MRVT, bài tập dạy nghĩa từ và bài tập sử dụng từ Tổng số bài tập của cả 3 kiểu bài là 27 bài
- Về nhóm bài tập MRVT: có 21/46 bài chiếm 45,62 %, gồm một số
dạng sau:
+ Dạng 1: Bài tập tìm từ ngữ cùng chủ điểm 12/27 (44,44 %)
Ví dụ 1:
Tìm các từ:
b) Chỉ tính nết của trẻ em M: ngoan ngoãn
c) Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em
M: thương yêu
[22, tr16]
Ví dụ 2: Em hãy tìm và ghi vào vở những từ ngữ:
a) Chỉ những người hoạt động nghệ thuật M: diễn viên
b) Chỉ các hoạt động nghệ thuật M: đóng phim
c) Chỉ các môn nghệ thuật M: điện ảnh
[23, tr53] + Dạng 2: Bài tập tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa: 1/ 27 (3,7%)
Ví dụ:
Các từ in đậm trong đoạn thơ sau thường được dùng ở một số tỉnh Miền Trung Em hãy tìm những từ trong ngoặc đơn cùng nghĩa với các từ ấy
Gan chi gan rứa mẹ nờ?
Mẹ rằng: cứu nước, mình chờ chi ai?
Chẳng bằng con gái, con trai Sáu mươi còn một chút tài đò đưa
Tàu bay hắn bắn sớm trưa
Trang 24Thì tui cứ việc nắng mưa đưa đò…
(Tố Hữu) (thế, nó, gì, tôi, à)
[22, tr 107] + Dạng 3: Tìm từ cùng yếu tố cấu tạo: 2/27 bài (7,4 %)
a) Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc
b) Những từ cùng nghĩa với bảo vệ
c) Những từ cùng nghĩa với xây dựng
[23, tr 17]
Ví dụ 2:
Chọn và xếp các từ sau vào bảng phân loại: bố / ba, mẹ /má, anh cả / anh hai, quả / trái, hoa / bông, dứa / thơm / khóm, sắn / mì, ngan / vịt xiêm
Trang 25Từ dùng ở miền Bắc Từ dùng ở miền Nam
[22, tr 107] + Dạng 5: MRVT qua trò chơi ô chữ: 2/27 (7,4%)
Ví dụ: Giải ô chữ, biết rằng các từ ở cột được in màu có nghĩa là Buổi lễ
mở đầu năm học mới
Dòng 1: Được học tiếp lên lớp trên (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ L) Dòng 2: Đi thành hàng ngũ diễu qua lễ đài hoặc đường phố để biểu dương sức mạnh (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ D)
Hội Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục
hoặc nhân dịp đặc biệt
Lễ hội Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỷ niệm một sự
kiện có ý nghĩa
[23, tr 70]
Trang 26+ Dạng 2: Hiểu ý nghĩa của thành ngữ, tục ngữ: 2/27 bài (7,4 %)
Ví dụ:
Mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói về một thái độ ứng xử trong cộng đồng Em tán thành thái độ nào và không tán thành thái độ nào?
a) Chung lưng đấu cật
b) Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại
c) Ăn ở như bát nước đầy
[Tiếng Việt 3 tập 1, trang 66]
- Về nhóm bài tập sử dụng từ: 3/27 bài (11,11%) chia thành 2 dạng sau:
+ Dạng 1: Điền từ vào chỗ trống: 2/27 bài (7,4%)
Ví dụ:
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:
a) Đồng bào miền núi thường trồng lúa trên những thửa ruộng…
b) Những ngày lễ hội, đồng bào các dân tộc Tây Nguyên thường tập trung bên…để múa hát
c) Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc miền núi thường làm…để ở
d) Truyện Hũ bạc của người cha là truyện cổ của dân tộc…
(nhà rông, nhà sàn, Chăm, bậc thang)
[22, tr126] + Dạng 2: Thay thế từ: 1/27 bài (3,7 %)
Ví dụ:
Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn có thể thay thế cho từ quê hương ở đoạn
văn sau:
Tây Nguyên là quê hương của tôi Nơi đây, tôi đã lớn lên trong địu vải
thân thương của má, trong tiếng ngân vang của dòng thác, trong hương thơm ngào ngạt của núi rừng
(quê quán, quê cha đất tổ, đất nước, giang sơn, nơi chôn rau cắt rốn)
[22, tr89]
Trang 271.2.2 Thực trạng dạy học luyện từ và câu của giáo viên
1.2.2.1 Mục đích, đối tượng khảo sát giáo viên
Để có cơ sở thực tiễn đề xuất biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho HS lớp 3 huyện U Minh tỉnh Cà Mau, chúng tôi tiến hành khảo sát thực trạng dạy học LT&C của 20 GV dạy lớp 3 thuộc các trường tiểu học thể hiện
ở bảng thống kê sau:
Bảng 1.3 Thống kê số lượng giáo viên được khảo sát
Số lượng giáo viên dạy lớp 3 được khảo sát là 20 giáo viên
1.2.2.2 Nội dung khảo sát giáo viên
- Thực trạng GV nắm vững nội dung và yêu cầu giảng dạy phân môn LT&C
- Năng lực, kĩ năng, thái độ của GV trong tổ chức dạy học phân môn LT&C (Xem phụ lục 1)
1.2.2.3 Phương pháp khảo sát giáo viên
- Khảo sát bằng phiếu: Phiếu khảo sát gồm các câu hỏi có nội dung rõ
Trang 28ràng, bổ sung hỗ trợ lẫn nhau hướng đến mục đích điều tra và nhận lại được những vấn đề theo yêu cầu nghiên cứu Sau đó, phiếu khảo sát được gửi cho
GV nghiên cứu và phản hồi thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài
- Khảo sát bằng quan sát: Chúng tôi dự giờ các tiết dạy học LT&C của
GV Các tiết dự được chúng tôi ghi chép cẩn thận để làm cơ sở phân tích rút
ra những ưu, nhược điểm và thuận lợi, khó khăn của GV và HS trong dạy học
1.2.2.4 Kết quả khảo sát giáo viên
Thống kê định lượng mức độ nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho HS thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.4 Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ
Kết quả thống kê cho thấy, việc nhận thức về tầm quan trọng của việc rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ của các GV trực tiếp dạy học còn có vấn đề đáng phải suy ngẫm khi có tới 25% GV cho là không quan trọng Điều này cũng đồng nghĩa với việc GV chưa thực sự quan tâm đến việc rèn luyện tư duy cho HS, chưa có ý thức giúp HS vận dụng tốt vốn từ vào giao tiếp như mục tiêu môn học yêu cầu
Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của GV về sự cần thiết phải MRVT cho HS cũng cho thấy tương tự qua bảng thống kê sau
Thầy (cô) quan niệm như thế nào về tầm quan trọng của rèn luyện kĩ năng
sử dụng vốn từ trong nhà trường Tiểu học?
Mức độ Rất quan trọng Quan trọng Không quan trọng Không có ý kiến
Trang 29Bảng 1.5 Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh
Theo kết quả thống kê được nêu ở bảng 1.5, hầu hết các giáo viên đều nhận thức được sự cần thiết của việc MRVT đối với học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 3 nói riêng Tuy nhiên vẫn còn 25% GV cho rằng không cần thiết Những GV này thực sự chưa quan tâm đến việc dạy HS vận dụng vốn từ vào thực tiễn cuộc sống nên mới không nhận thức được sự cần
thiết phải làm giàu vốn từ cho các em
Bảng 1.6 Kết quả khảo sát giáo viên về nhiệm vụ dạy MRVT cho HS
Theo thầy (cô), mở rộng vốn từ cho HS Tiểu học gồm
những nhiệm vụ gì ?
Số lượng Tỉ lệ %
a Dạy nghĩa từ, luyện tập sử dụng từ 2 10
b Mở rộng vốn từ, luyện tập sử dụng từ 5 25
c Dạy nghĩa từ, MRVT, luyện tập sử dụng từ 13 65
Bảng thống kê trên cho thấy hầu hết giáo viên đều đã nhận thức một cách đúng đắn về nhiệm vụ dạy học Luyện từ và câu (chiếm 65%) Còn lại 7 giáo viên (chiếm 35%) chưa xác định đúng nhiệm vụ của dạy học LT&C Đây là trở ngại lớn trong việc rèn kĩ năng sử dụng vốn từ cho HS lớp 3 GV chưa có nhận thức đúng về nhiệm vụ dạy học nên chưa có những biện pháp phù hợp;
Theo thầy (cô) việc mở rộng vốn từ cho học sinh có cần thiết không ?
Mức độ Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết Không có ý kiến
Trang 30không tạo được hứng thú học tập của HS Vì thế, nhiều học sinh rất lúng túng khi thực hiện hoạt động giao tiếp, nhất là kĩ năng nói của HS có nhiều hạn chế Các em thường nói tự do, chưa chú ý tới cách thức và nội dung mục đích nói như thế nào cho phù hợp
Bảng 1.7 Kết quả khảo sát giáo viên về mục đích rèn kĩ năng sử dụng vốn từ của HS
Theo thầy (cô), rèn kĩ năng sử dụng vốn từ cho học
sinh nhằm những mục đích nào ?
Số lượng
b Nhằm giúp học sinh biết cách sử dụng từ ngữ phù hợp 7 35
c Nhằm rèn luyện và phát triển kĩ năng nói và viết cho
học sinh đồng thời phát triển tư duy 8 40
Bảng thống kê trên cho thấy số GV có nhận thức đúng mục đích rèn kĩ năng MRVT cho HS (mục đích c) chỉ chiếm tỉ lệ thấp (40%) Còn lại 60%
GV chưa nhận thức đúng về mục đích rèn kĩ năng sử dụng vốn từ cho HS Đó cũng là lí do làm cho HS lúng túng chưa có kĩ năng sử dụng hợp lí và tích cực
từ ngữ đã học vào hoạt động giao tiếp
Bảng 1.8 Kết quả khảo sát GV về sử dụng các hình thức dạy học khi rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ
Thầy (cô) thường sử dụng hình thức tổ chức nào khi rèn kĩ năng sử dụng vốn từ cho HS?
Hình thức Cá nhân nhóm Cả lớp Dạy học ngoại khoá
Trang 31Tuy GV được tập huấn thường xuyên về đổi mới phương pháp và hình thức dạy học nhưng khi vận dụng vào thực tiễn, GV chưa thật sự linh hoạt lựa chọn hình thức dạy học phù hợp với môn học, từng bài học Những hình thức dạy học LT&C đề cao tính thực hành thì GV rất ít khi sử dụng Còn hoạt động ngoại khóa cũng là hình thức luyện tập có hiệu quả giúp HS vận dụng tích cực vốn từ vào nói và viết nhưng chỉ có 10% GV sử dụng Đa số GV thường xuyên giảng dạy theo lối truyền thống, ngại sử dụng các hình thức dạy học tích cực nên không thể rèn luyện hiệu quả khả năng sử dụng vốn từ của HS
Bảng 1.9 Kết quả khảo sát giáo viên về việc sử dụng hệ thống bài tập
Khi dạy bài MRVT, thầy (cô) sử dụng hệ thống bài tập: Số
lượng
Tỉ lệ %
a Chỉ sử dụng các bài tập trong SGK 17 85
b Sử dụng bài tập trong SGK và bài tập tự thiết kế, bài tập
tham khảo thêm
3 15
Có 17 giáo viên (chiếm 85%) được khảo sát chỉ dạy theo sách giáo khoa, chưa soạn các bài tập hỗ trợ để giúp học sinh học tốt hơn Lí do các giáo viên đưa ra là do không có thời gian thực hiện hoặc cho rằng hệ thống bài tập trong sách giáo khoa đã đầy đủ Còn lại chỉ có 15% GV quan tâm đến hệ thống bài tập ngoài sách giáo khoa do tự mình tham khảo hoặc tự mình biên soạn Những GV này nhận thức đúng rằng, hệ thống bài tập trong sách giáo khoa lớp 3 hiện hành chưa đáp ứng được việc rèn luyện cho học sinh sử dụng vốn
từ tích cực
Trang 32Bảng 1.10 Kết quả khảo sát giáo viên về cách thức chỉnh sửa kĩ năng dùng từ cho học sinh
Kết quả Khi học sinh sử dụng từ ngữ chưa phù hợp thì thầy
a Trực tiếp chỉ ra lỗi và gợi ý cho học sinh tự sửa 9 45
b Yêu cầu các bạn khác nhắc cho em 6 30
c Giáo viên giúp học sinh điều chỉnh và làm lại theo
hướng dẫn của mình, động viên để khích lệ học sinh để
đạt được kết quả ở mức bắt buộc
5 25
Bảng thống kê kết quả khảo sát cho thấy số GV thực hiện đúng yêu cầu hướng dẫn HS sửa chữa từ ngữ sử dụng chưa thích hợp (yêu cầu c) có rất ít (25%) Số GV còn lại chọn yêu cầu (a) và (b) chiếm tỉ lệ cao (75%) Khi học sinh sử dụng từ ngữ chưa phù hợp thì GV 45% trực tiếp chỉ ra lỗi và gợi ý cho học sinh tự sửa, 30% yêu cầu các bạn khác nhắc cho HS tự chỉnh sửa Điều này chứng tỏ GV chưa quan tâm nhiều đến biện pháp và cách thức hướng dẫn
HS sửa lỗi dùng từ cho phù hợp với hoạt động giao tiếp
Bảng 1.11 Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên về chất lượng học tập của học sinh
Kết quả Những lỗi HS hay mắc phải khi sử dụng từ ngữ ?
Số lượng Tỉ lệ %
a Sử dụng từ ngữ chưa phù hợp với ngữ cảnh 4 20
Trang 33Kết quả Thầy (cô) đánh giá kĩ năng sử dụng từ ngữ của
học sinh lớp mình như thế nào?
1.2.3 Thực trạng kĩ năng sử dụng vốn từ của học sinh
1.2.3.1 Mục đích, đối tượng khảo sát
Mục đích của việc khảo sát là tìm ra những khó khăn của học sinh khi sử dụng vốn từ, để trên cơ sở đó chúng tôi tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp giúp các em có thể rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3 các trường tiểu học huyện U Minh Số lượng HS được khảo sát ở các trường thể hiện qua bảng thống kê dưới đây
Bảng 1.12 Thống kê số lượng học sinh được khảo sát
Stt Tên đơn vị khảo sát Số học sinh Ghi chú
Tổng 6 180
Trang 341.2.3.2 Nội dung khảo sát
Chúng tôi khảo sát học sinh dựa theo chuẩn kiến thức - kĩ năng Nội dung khảo sát được thực hiện thông qua bài kiểm tra về từ ngữ và sử dụng từ ngữ của học sinh Để đánh giá học sinh, chúng tôi thực hiện theo Văn bản hợp nhất số 03 của Bộ Giáo dục & Đào tạo Nội dung kiểm tra học sinh và thang điểm đánh giá (xem phụ lục 2)
1.2.3.3 Phương pháp khảo sát
- Phiếu khảo sát: Chúng tôi xây dựng phiếu khảo sát gồm các câu hỏi thể hiện nội dung cần khảo sát Phiếu khảo sát được HS thực hiện và chúng tôi thu về chấm, thống kê kết quả
- Quan sát: Thông qua dự giờ GV, chúng tôi quan sát thái độ học tập của
HS làm cơ sở phân tích rút ra những ưu điểm, nhược điểm và thuận lợi, khó khăn của cả GV và HS khi dạy và học LT&C
1.2.3.4 Kết quả khảo sát
Bảng 1.13 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát học sinh
Số HS Kết quả Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trang 35Qua quan sát các tiết học, chúng tôi nhận thấy HS khá tích cực và hứng thú khi học MRVT về các từ ngữ cùng nghĩa Các em tham gia giải quyết tốt các bài tập theo yêu cầu của GV, thể hiện niềm vui và sự hứng thú, nắm kiến thức và nhanh nhẹn trong quá trình giải bài tập Một số HS có tư duy rất nhạy bén, chính xác khi tìm kiếm các từ ngữ thay thế cho các từ được bài tập yêu cầu Tuy nhiên, đa số các em chưa linh hoạt trong việc lựa chọn những từ ngữ phù hợp để hoàn thành bài tập và đạt được mục đích giao tiếp của mình
Theo kết quả (bảng 1.13) ta thấy học sinh thực hiện rất tốt yêu cầu bài tập về tìm từ ngữ (bài tập 1), với 75% học sinh hoàn thành tốt và 25% học sinh hoàn thành yêu cầu bài tập, không có học sinh nào chưa hoàn thành bài tập này Tuy nhiên ở dạng bài cần sự suy luận, kiến thức tổng hợp, các em lại không làm tốt
Ở câu 3, các em gặp khó khăn và không phân biệt cách sử dụng sao cho
phù hợp nên có sự lựa chọn từ ngữ chưa phù hợp Học sinh hoàn thành tốt bài
tập là 63,33%, 16,67% HS hoàn thành yêu cầu bài tập Tuy nhiên vẫn còn 20% HS chưa hoàn thành bài tập Tỉ lệ HS chưa hoàn thành bài tập như vậy là
còn cao
Với bài tập 5 có yêu cầu viết câu, chỉ có 58,33% HS hoàn thành tốt, còn lại 18,89% hoàn thành và 22,78% HS chưa hoàn thành yêu cầu của bài tập
- Về những khó khăn mà GV gặp phải trong quá trình rèn luyện kĩ năng
sử dụng vốn từ cho HS thường thấy là:
+ Vốn từ của học sinh còn ít nên khi dạy học đa số GV phải cung cấp từ trực tiếp cho học sinh
+ HS thường lúng túng khi tìm từ theo chủ điểm giáo dục trong tuần, chưa biết cách phân loại, quản lí vốn từ theo chủ điểm
+ HS chưa biết giải nghĩa từ và sử dụng từ Hán - Việt, thành ngữ, tục ngữ
Trang 36+ Giáo viên gặp khó khăn khi giải nghĩa các từ trừu tượng như ở các chủ
điểm: Sáng tạo, Nghệ thuật…
+ Thời gian dành cho các bài MRVT còn quá ít
Nhìn chung, qua kết quả khảo sát ý kiến của GV và của HS, chúng tôi nhận thấy GV cần chủ động trong việc nghiên cứu và soạn giảng như: tìm tư liệu dạy học, tăng cường tổ chức dạy học tích cực, dạy học ngoài giờ lên lớp hướng HS vào hoạt động giao tiếp HS cần được học trong môi trường giao tiếp, cần được rèn luyện để có sự chủ động trong học tập, cần được sự hướng dẫn khích lệ từ phía GV Như vậy, việc dạy và học mới mang lại hiệu quả cao
1.3 Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, chúng tôi đã đi vào tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề về lí luận của việc rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3 Đồng thời, chúng tôi đã phân tích và khái quát được mục tiêu, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và khảo sát hệ thống các bài tập trong phân môn Luyện từ và câu
Về cơ sở thực tiễn, chúng tôi đã tiến hành khảo sát GV và HS tại một số trường tiểu học của huyện U Minh, tỉnh Cà Mau để nắm được mức độ nhận thức của GV trong thực hiện các nhiệm vụ dạy học cũng như kết quả học tập
và vận dụng vốn từ của HS vào hoạt động giao tiếp Qua khảo sát, chúng tôi
đã cũng khái quát được những khó khăn, hạn chế nhất định của cả GV và HS trong dạy học LT&C Đây là những cơ sở lí luận và thực tiễn quan trọng giúp chúng tôi đề xuất biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ tích cực cho HS lớp 3 ở U Minh được trình bày ở chương 2 của luận văn
Trang 37Chương 2 BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG VỐN TỪ
CHO HỌC SINH LỚP 3
2.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
2.1.1 Nguyên tắc giao tiếp
Nguyên tắc giao tiếp là nguyên tắc cơ bản chỉ đạo toàn bộ quá trình dạy học Tiếng Việt ở tiểu học nói chung và LT&C nói riêng Đối với dạy học LT&C, đảm bảo nguyên tắc giao tiếp tức là làm giàu vốn từ, rèn luyện, nâng cao kĩ năng đặt câu, sử dụng câu đúng, hay, tinh tế trong các tình huống giao tiếp cho HS
Nguyên tắc giao tiếp yêu cầu khi dạy nội dung MRVT và rèn cho HS kĩ năng sử dụng từ cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Khi dạy bất kì một từ ngữ nào cũng phải đặt chúng trong hoạt động hành chức của chúng Nghiên cứu các đơn vị nhỏ phải đặt chúng trong đơn vị lớn hơn: nghiên cứu từ trong câu, câu trong đoạn, đoạn trong văn bản
- Việc lựa chọn nội dung dạy học MRVT và rèn cho HS kĩ năng sử dụng
từ phải gắn với rèn luyện các kĩ năng giao tiếp nghe, đọc, nói, viết
- Chú trọng khâu thực hành, thông qua thực hành HS tự rèn luyện các kĩ năng sử dụng từ, câu; thông qua thực hành HS tự rút ra các tri thức lý thuyết cần thiết để ý thức hoá quá trình sử dụng từ, câu của mình
- Các bài tập về từ và câu phải được xây dựng dựa trên kinh nghiệm sống
và kinh nghiệm ngôn ngữ của HS
Trang 38- GV cần chú trọng đến các ngữ liệu dạy học Ngữ liệu được lựa chọn để
HS luyện tập phải gần gũi với đời sống giao tiếp của các em
- Khi dạy, GV cần sử dụng các phương tiện trực quan như tranh ảnh, vật thật, mô hình,… để dạy MRVT phù hợp, giúp HS hiểu nghĩa từ chính xác để vận dụng dùng từ khi nói và viết đúng
- GV cũng có thể sử dụng các sơ đồ, biểu bảng để giúp HS củng cố kiến thức về từ và câu một cách có hệ thống hoặc để hệ thống hoá về vốn từ ngữ
độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lí, tình cảm hay hứng thú của các em…Do đó, GV cần căn cứ vào thực trạng năng lực của HS mà tìm ra các biện pháp, thích hợp nhằm nâng cao kĩ năng sử
dụng vốn từ cho HS
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi
Nguyên tắc này đòi hỏi biện pháp rèn kĩ năng sử dụng vốn từ cho HS lớp
3 phải đạt hiệu quả thật sự Để đảm bảo tính hiệu quả, trong quá trình dạy học, GV phải tổ chức các hoạt động dạy học một cách logic và khoa học nhất
để đạt được mục tiêu đã xác định Như vậy, tính hiệu quả chỉ có thể xác định trên cơ sở mục tiêu đã đạt được và cách thức tổ chức thực hiện hoạt động của
GV và HS trong giờ học
Các nguyên tắc trên chỉ đạo việc đề xuất các biện pháp rèn luyện kĩ năng
sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3 được chúng tôi trình bày dưới đây
Trang 392.2 Biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3
2.2.1 Xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng vốn từ cho học sinh lớp 3
2.2.1.1 Bài tập vận dụng câu, từ trong hoạt động nói
a Mục đích, ý nghĩa
Bài tập vận dụng câu, từ trong hoạt động nói giúp học sinh hiểu nghĩa của các từ ngữ trong hoạt động nói bằng cách so sánh, đối chiếu nghĩa các từ ngữ với từ ngữ đã cho Mục đích của bài tập này nhằm giúp học sinh tìm được
từ ngữ có phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời giúp các em phân biệt được những ý nghĩa khác nhau của các từ ngữ và biết cách sử dụng chúng trong hoàn cảnh, mục đích giao tiếp khác nhau
b Cách xây dựng
Bài tập sẽ cho một từ (hoặc tổ hợp từ) để làm cơ sở yêu cầu HS giải nghĩa, hoặc cho sẵn một loạt các đoạn thơ, đoạn văn và yêu cầu HS tìm các từ ngữ có thể thay thế từ đã cho Dạng bài tập này cũng có thể được xây dựng gồm 2 cột A và B với mỗi cột có nhiều từ ngữ, yêu cầu học sinh nối hai từ ngữ ở cột A và cột B lại sao cho hai từ ngữ đó cùng nhóm nghĩa với nhau
c Quy trình thực hiện bài tập
Bước 1: Tiếp cận ngữ liệu mẫu
Đây là việc làm đầu tiên có vai trò quan trọng Việc lựa chọn ngữ liệu phải đảm bảo tính tư tưởng, tính thẩm mĩ, tính hình thức và tính hướng đích Sau khi lựa chọn được ngữ liệu, GV cần giới thiệu ngữ liệu đó để HS tiếp cận Trong việc rèn kĩ năng nghe - nói, ngữ liệu mẫu tồn tại dưới dạng ngôn ngữ âm thanh
Bước 2: Phân tích ngữ liệu
Bằng thao tác phân tích, GV giúp HS nhận xét, tìm hiểu để rút ra đặc điểm chung của ngữ liệu Những đặc điểm này chính là những nội dung chốt,
Trang 40HS cần ghi nhớ, nhận thức Mỗi mẫu có thể chứa đựng một hay nhiều nội dung cần ghi nhớ Vì vậy, GV cần lựa chọn để nêu những đặc điểm của mẫu sao cho phù hợp với nội dung bài dạy
Bước 3: Vận dụng
HS dựa vào đặc điểm cấu tạo của mẫu mà mình đã tiếp nhận để tạo lập một đơn vị lời nói theo mẫu Sản phẩm các em tạo ra sẽ mang đầy đủ những đặc điểm của mẫu
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
Dựa trên những sản phẩm tạo theo mẫu của HS, GV cần nhận xét, đánh giá chất lượng của sản phẩm (cả về nội dung lẫn hình thức) Nếu như sản phẩm nào chưa đáp ứng được yêu cầu thì GV cần giúp HS tự chỉnh sửa sản phẩm mang đầy đủ đặc điểm của mẫu
d Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Bài tập 2 bài Mở rộng vốn từ: Thể thao Dấu phẩy (sách giáo
khoa Tiếng Việt 3, tập 2, trang 93)
“1 Hãy kể tên các môn thể thao bắt đầu bằng những tiếng sau:
a) Bóng M: bóng đá
b) Chạy M: chạy vượt rào
c) Đua M: đua xe đạp
d) Nhảy M: nhảy cao”
Từ yêu cầu của bài tập trên, GV soạn thêm yêu cầu để HS rèn luyện kĩ
năng sử dụng từ ngữ như: “Đặt câu với một từ mà em tìm được.”
GV dựa vào mẫu gợi ý ở bài tập để hướng dẫn HS tìm các từ ngữ đúng với yêu cầu Nhưng để học sinh có rèn luyện kĩ năng sử dụng từ hiệu quả, HS đặt được nhiều câu với những từ ngữ đã tìm được, GV có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm 3 để cùng thảo luận Sau đó, giáo viên sẽ gọi HS nói câu của mình