- Tình yêu nước mãnh liệt, hi sinh tất cả vì sự nghiệp cứu nước.. - Khí phách hiên ngang, lẫm liệt trước thử thách.[r]
Trang 1Soạn Văn: Đập đá ở Côn Lôn Hướng dẫn soạn bài
Bố cục (đề - thực – luận – kết)
- Hai câu đề: Chí làm trai, khẩu khí mạnh mẽ
- Hai câu thực: Khí phách, sức mạnh phi thường người chiến sĩ
- Hai câu luận: Chí khí bền vững
- Hai câu kết: Chí khí hiên ngang và lòng tự tin, lạc quan
Câu 1 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Công việc đập đá của người Côn Đảo:
- Không gian, điều kiện: Núi cao hùng vĩ, rộng lớn, nắng gió, việc nặng, ăn uống kham khổ, bị đánh đập
- Tính chất công việc: Bóc lột, khổ sai, đó là nhà tù trần gian
Câu 2 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):
- Bốn câu đầu có hai lớp nghĩa:
+ Cảnh đập đá nặng nhọc hành hạ người tù
+ Người chí sĩ đang biến cái càn khôn vũ trụ, phá tan chướng ngại vật để tiếp bước chặng đường cách mạng (lớp nghĩa tưởng tượng)
- Giá trị nghệ thuật: Giọng điệu khoa trương pha chút tự hào, nhịp thơ mạnh
- Khẩu khí: Ngang tàng, mạnh mẽ, sảng khoái, hình tượng oai phong, lẫm liệt
Câu 3 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Phân tích bốn câu thơ cuối:
- Ý nghĩa bốn câu thơ: Dũng khí hiên ngang và tinh thần tự tin, lạc quan
- Cách thức biểu hiện:
+ Phép đối: “Tháng ngày bao quả” - “mưa nắng càng bền”; “thân sành sỏi” – “dạ sắt son”
+ Giọng thơ chắc nịch, mạnh mẽ tỏ rõ khí phách chiến sĩ
Luyện tập
Câu 1 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Đọc bài thơ.
Câu 2 (trang 150 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):
Hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX:
Trang 2- Tình yêu nước mãnh liệt, hi sinh tất cả vì sự nghiệp cứu nước.
- Khí phách hiên ngang, lẫm liệt trước thử thách
- Coi thường gian khổ, hiểm nguy