1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại LPB chi nhánh bắc ninh

162 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 466,03 KB
File đính kèm Chất lượng cho vay KHCN.rar (436 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang diễn ra mạnh mẽ. Cùng với sự kiện chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 11012007, thành viên của hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương vào tháng 112015 đã đánh dấu những bước ngoặt quan trọng trong tiến trình mở cửa và hội nhập và nền kinh tế quốc tế của Việt Nam. Sự kiện này đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho nền kinh tế Việt Nam nhưng đồng thời cũng mang lại nhiều thách thức khó khăn cho tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là ngành Ngân hàng chịu tác động rất lớn từ việc mở cửa thị trường dịch vụ. Các ngân hàng thương mại trong nước đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt không những đến từ các đối thủ trong nước mà còn đến từ các tổ chức tài chính, ngân hàng lớn mạnh hàng đầu thế giới như Citibank, ANZ, HSBC, Standard Chartered, Deutsche Bank,…Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đó, khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của Ngân hàng. Ngân hàng nào dành được sự quan tâm và lòng trung thành của khách hàng thì Ngân hàng đó sẽ tồn tại và phát triển bền vững. Chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng là chiến lược kinh doanh có tầm quan trọng bậc nhất đối với mọi ngân hàng và đang trở thành kim chỉ nam trong mọi hoạt động của ngân hàng. Thu hút khách hàng mới, củng cố khách hàng hiện tại đang trở thành một phương thức kinh doanh hữu hiệu với lượng chi phí bỏ ra không quá lớn nhưng mang lại hiệu quả kinh doanh cao. Làm thế nào để đem đến cho khách hàng một chất lượng dịch vụ tốt nhất để từ đó tạo ra sự hài lòng cao nhất luôn là vấn đề mà các Ngân hàng phải cố gắng thực hiện với tất cả khả năng của mình. Hiện nay, hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh tiền tệ mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng. Các ngân hàng thương mại đã không ngừng mở rộng hoạt động này ra nhiều đối tượng khác nhau. Đối tượng khách hàng cá nhân được các ngân hàng chú trọng để phát triển vì các ngân hàng nhận thấy nhu cầu tín dụng từ loại khách hàng này là rất lớn. Tuy rằng quy mô các khoản vay không lớn, chi phí phát sinh cao… nhưng việc phát triển loại hình tín dụng dành cho khách hàng cá nhân giúp ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng, giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa, thiết lập mối quan hệ với nhiều khách hàng, từ đó bán được các sản phẩm khác,… Trong khi đó, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền thân là Ngân hàng TMCP Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91GPNHNN ngày 28032008. Đến năm 2011 Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam góp vốn vào LienVietBank và đổi tên thành LienVietPostBank. Ngân hàng LienVietPostBank – Chi nhánh Bắc Ninh được thành lập và đi vào hoạt động từ 15072010, trải qua hơn 9 năm phát triển đã đạt được những thành quả nhất định trong công tác cho vay khách hàng cá nhân với nhiều dịch vụ đa dạng, với sản phẩm tiêu biểu nhất của ngân hàng là Tín dụng hưu trí. Nguyên nhân của những thành quả đó ngoài sự nỗ lực, cố gắng không ngừng nghỉ của tập thể cán bộ nhân viên của LPB – Chi nhánh Bắc Ninh nói riêng, LPB nói chung thì không thể không kể đến tốc độ phát triển kinh tế xã hội – văn hóa đáng kinh ngạc của Bắc Ninh, với nhiều khu công nghiệp lớn, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, …dẫn tới tạo nhiều việc làm góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, là động lực chính thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, mua sắm và kinh doanh,…Tuy nhiên, đi cùng với những thuận lợi to lớn đó thì cũng kèm theo không ít thách thức, cụ thể như với việc hội nhập toàn cầu hóa sâu và rộng như hiện nay, rất nhiều ngân hàng nước ngoài được tạo cơ hội để tiếp cận với thị trường Việt Nam như ANZ, HSBC, ShinhanBank,…cộng thêm sự cạnh tranh ngày càng mạnh hơn nữa từ các ngân hàng lớn như Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank, MB, MSB, …về cho vay khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Do đó, nhằm mục đích tìm hiểu và đánh giá, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại Ngân hàng LPB – Chi nhánh Bắc Ninh, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh” để hoàn thành luận văn thạc sỹ Kinh tế của mình, không ngoài mục đích đo lường chất lượng cho vay khách hàng cá nhân, đem đến cho khách hàng của LPB – Chi nhánh Bắc Ninh sự thỏa mãn tối đa và giúp cho LPB – Chi nhánh Bắc Ninh không ngừng phát triển ổn định và bền vững. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu còn hạn chế và năng lực bản thân có hạn nên tác giả mong muốn sẽ nhận được sự thông cảm và thật nhiều ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và các bạn để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn. 1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1.2.1 Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu, khảo sát những đánh giá của khách hàng về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, từ kết quả khảo sát được, căn cứ vào tình hình hoạt động và chiến lược phát triển của LPB – Chi nhánh Bắc Ninh để đánh giá và đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng cũng như hạn chế được rủi ro phát sinh, tăng khả năng sinh lời trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay. 1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu cơ bản trên, luận văn sẽ hướng dẫn vào nghiên cứu cụ thể những vấn đề sau đây: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng cho vay tại Ngân hàng thương mại hiện nay. Thu thập thông tin, tiến hành nghiên cứu, phân tích thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh. Đo lường chất lượng cho vay khách hàng cá nhân thông qua sự hài lòng dựa trên mô hình vừa mới xây dựng được. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu. Luận văn sẽ tập trung làm rõ các vấn đề sau: Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại các Ngân hàng TMCP hiện nay như thế nào? Câu hỏi 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh hiện nay ra sao? Câu hỏi 3: Những giải pháp nào để có thể nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh? 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: tập trung vào các vấn đề liên quan đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh mà ngân hàng này đang cung cấp hiện nay. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Các vấn đề liên quan đến thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh, và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh giai đoạn 2019 2025. Tác giả tiếp cận qua việc điều tra, phỏng vấn bằng các biểu hỏi đối với nhân viên ngân hàng, và với các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tại ngân hàng này dựa trên lịch sử giao dịch. Về không gian: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh. Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 2018. Số liệu sơ cấp được điều tra trong quý I2019.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -NGUYỄN TUYẾT YÊN

CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH BẮC NINH

Học viên: Nguyễn Tuyết Yên Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai

Hà Nội – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh” là

do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Tất cả số liệu và dữ liệu trong luận vănnghiên cứu này đều được thu thập qua phiếu khảo sát thực tế, có thực hiện vànguồn gốc rõ ràng, chính xác phù hợp với nội dung của luận văn Tôi cũng xin chịuhoàn toàn trách nhiệm về các nguồn tài liệu trích dẫn, tham khảo, và tài liệu thamkhảo khác trong luận văn

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuyết Yên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai đã dành rất nhiều

thời gian và tâm huyết để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, trực tiếphướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế

Nhân đây, tôi cũng xin được gửi lời vô cùng biết ơn tới Ban giám hiệu cũngnhư các quý thầy cô Khoa đào tạo sau đại học trường Đại học Kinh tế - Đại họcquốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa học này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các cán bộ LPB - Chi nhánh BắcNinh cũng như các quý khách hàng của LPB - Chi nhánh Bắc Ninh đã tạo điều kiệncho tôi hoàn luận văn này

Mặc dù đã có sự nỗ lực, cố gắng hết sức của bản thân nhưng luận văn sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót và tác giả rất mong nhận được những ý kiến đónggóp trân thành từ quý thầy cô và các bạn

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuyết Yên

MỤC LỤ

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ ii

DANH MỤC HÌNH ii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài………1

1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……….3

1.2.1 Mục đích nghiên cứu 3

1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 5

1.6 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTM 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về chất lượng cho vay KHCN của NHTM 6

1.1.1 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài 6

1.1.2 Khoảng trống cần nghiên cứu 9

1.2 Hoạt động cho vay KHCN của NHTM 11

1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay KHCN 11

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay KHCN 12

1.2.3 Phân loại, vai trò của cho vay KHCN 14

1.3 Chất lượng cho vay KHCN 22

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay KHCN 22

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay KHCN 24

1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vay đối với KHCN tại một số Ngân hàng thương mại 33

1.4.1 Thực tiễn ở một số NHTM 33

1.4.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra 38

KẾT TIỂU CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

Trang 6

2.1 Phương pháp nghiên cứu 41

2.1.1 Nghiên cứu định tính 41

2.1.2 Nghiên cứu định lượng 41

2.1.3 Mẫu nghiên cứu 41

2.1.4 Phương pháp thu thập tài liệu 42

2.1.5 Phương pháp xử lý số liệu 42

2.2 Thiết kế luận văn 48

KẾT TIỂU CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH BẮC NINH 52

3.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Bắc Ninh 52

3.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Bắc Ninh 52

3.1.2 Cơ cấu, tổ chức của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Bắc Ninh 54

3.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh chung của Chi nhánh 57

3.2 Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (Lienvietpostbank) – Chi nhánh Bắc Ninh 63

3.2.1 Chính sách cho vay và cơ chế điều hành hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh 63

3.2.2 Dư nợ cho vay KHCN 73

3.2.3 Vòng quay vốn tín dụng KHCN 81

3.2.4 Số lượng khách hàng cá nhân 82

3.2.6 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của KHCN 84

3.2.7 Tuân thủ nguyên tắc cho vay 88

3.2.8 Quy trình cho vay 88

3.2.9 Thời gian xử lý hồ sơ 89

3.2.10 Năng lực của nhân viên ngân hàng 90

3.2.11 Cơ sở vật chất, công nghệ ứng dụng của ngân hàng 91

3.2.12 Đánh giá của nhân viên ngân hàng các yếu tố liên quan tới cho vay khách hàng cá nhân tại LPB - CN Bắc Ninh 92

3.3 Đánh giá chung về chất lượng cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh 100

3.3.1 Những kết quả đạt được 100

Trang 7

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 101

KẾT TIỂU CHƯƠNG 3 106

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH BẮC NINH 107

4.1 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh trong những năm tới 107

4.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh 107

4.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh 108

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh 110

4.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân 110

4.2.2 Xây dựng định hướng chính sách tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng 111

4.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ công nhân viên 111

4.2.4 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 112

4.2.5 Thường xuyên nghiên cứu thị trường để có định hướng đầu tư hiệu quả 114

4.2.6 Mở rộng hoạt động Marketing ngân hàng 114

4.2.7 Hoàn thiện công tác quản trị nội bộ trong ngân hàng 115

4.2.8 Hoàn thiện công tác tín dụng cho vay 116

4.2.9 Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng 124

4.2.10 Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm 124

4.2.11 Tăng cường khả năng hiểu thị trường vi mô trên để mở rộng cho vay trên cơ sở hiểu khách hàng 125

4.2.12 Tăng cường năng lực hiểu quy định, quy trình của chi nhánh ngân hàng để tuân thủ cho vay 125

4.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cáo chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh 126

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ 126

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hang Nhà nước 129

KẾT TIỂU CHƯƠNG 4 132

KẾT LUẬN 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO 135

PHỤ LỤC 1 137

Trang 8

PHỤ LỤC 2 146

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ngân hàng Bưu điện Liên Việt

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

3 AIA American Internation Assuarance

Công ty bảo hiểm nhân thọ

Máy rút tiền tự động5

Techcombank

Vietnam Technological and Commercial joint stock bank

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương

6 POS Point of sale terminal, veriphone

Máy chấp nhận thẻ

7 BIDV Bank for Invesment and Development of Vietnam

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang diễn

ra mạnh mẽ Cùng với sự kiện chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mạithế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, thành viên của hiệp định đối tác kinh tế xuyênThái Bình Dương vào tháng 11/2015 đã đánh dấu những bước ngoặt quan trọng trongtiến trình mở cửa và hội nhập và nền kinh tế quốc tế của Việt Nam Sự kiện này đã tạo

ra nhiều cơ hội phát triển cho nền kinh tế Việt Nam nhưng đồng thời cũng mang lạinhiều thách thức khó khăn cho tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt

là ngành Ngân hàng chịu tác động rất lớn từ việc mở cửa thị trường dịch vụ Các ngânhàng thương mại trong nước đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt không những đến từcác đối thủ trong nước mà còn đến từ các tổ chức tài chính, ngân hàng lớn mạnh hàngđầu thế giới như Citibank, ANZ, HSBC, Standard Chartered, Deutsche Bank,…Trongmôi trường cạnh tranh khốc liệt đó, khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại củaNgân hàng Ngân hàng nào dành được sự quan tâm và lòng trung thành của khách hàngthì Ngân hàng đó sẽ tồn tại và phát triển bền vững Chiến lược kinh doanh hướng đếnkhách hàng là chiến lược kinh doanh có tầm quan trọng bậc nhất đối với mọi ngânhàng và đang trở thành kim chỉ nam trong mọi hoạt động của ngân hàng Thu hútkhách hàng mới, củng cố khách hàng hiện tại đang trở thành một phương thức kinhdoanh hữu hiệu với lượng chi phí bỏ ra không quá lớn nhưng mang lại hiệu quả kinhdoanh cao Làm thế nào để đem đến cho khách hàng một chất lượng dịch vụ tốt nhất để

từ đó tạo ra sự hài lòng cao nhất luôn là vấn đề mà các Ngân hàng phải cố gắng thựchiện với tất cả khả năng của mình

Hiện nay, hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh tiền tệmang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng Các ngân hàng thương mại đã khôngngừng mở rộng hoạt động này ra nhiều đối tượng khác nhau Đối tượng khách hàng cánhân được các ngân hàng chú trọng để phát triển vì các ngân hàng nhận thấy nhu cầu

Trang 12

tín dụng từ loại khách hàng này là rất lớn Tuy rằng quy mô các khoản vay không lớn,chi phí phát sinh cao… nhưng việc phát triển loại hình tín dụng dành cho khách hàng

cá nhân giúp ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng, giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa,thiết lập mối quan hệ với nhiều khách hàng, từ đó bán được các sản phẩm khác,…Trong khi đó, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiềnthân là Ngân hàng TMCP Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phépthành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 Đến năm 2011 Tổng Công

ty Bưu điện Việt Nam góp vốn vào LienVietBank và đổi tên thành LienVietPostBank.Ngân hàng LienVietPostBank – Chi nhánh Bắc Ninh được thành lập và đi vào hoạtđộng từ 15/07/2010, trải qua hơn 9 năm phát triển đã đạt được những thành quả nhấtđịnh trong công tác cho vay khách hàng cá nhân với nhiều dịch vụ đa dạng, với sảnphẩm tiêu biểu nhất của ngân hàng là Tín dụng hưu trí Nguyên nhân của những thànhquả đó ngoài sự nỗ lực, cố gắng không ngừng nghỉ của tập thể cán bộ nhân viên củaLPB – Chi nhánh Bắc Ninh nói riêng, LPB nói chung thì không thể không kể đến tốc

độ phát triển kinh tế - xã hội – văn hóa đáng kinh ngạc của Bắc Ninh, với nhiều khucông nghiệp lớn, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, …dẫn tới tạonhiều việc làm góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, là động lực chính thúc đẩynhu cầu tiêu dùng, mua sắm và kinh doanh,…Tuy nhiên, đi cùng với những thuận lợi

to lớn đó thì cũng kèm theo không ít thách thức, cụ thể như với việc hội nhập toàn cầuhóa sâu và rộng như hiện nay, rất nhiều ngân hàng nước ngoài được tạo cơ hội để tiếpcận với thị trường Việt Nam như ANZ, HSBC, ShinhanBank,…cộng thêm sự cạnhtranh ngày càng mạnh hơn nữa từ các ngân hàng lớn như Vietcombank, Vietinbank,BIDV, Agribank, MB, MSB, …về cho vay khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh BắcNinh Do đó, nhằm mục đích tìm hiểu và đánh giá, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quảcho vay KHCN tại Ngân hàng LPB – Chi nhánh Bắc Ninh, tác giả đã quyết định lựa

chọn đề tài “Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh” để hoàn thành luận văn thạc sỹ Kinh tế của

Trang 13

mình, không ngoài mục đích đo lường chất lượng cho vay khách hàng cá nhân, đemđến cho khách hàng của LPB – Chi nhánh Bắc Ninh sự thỏa mãn tối đa và giúp choLPB – Chi nhánh Bắc Ninh không ngừng phát triển ổn định và bền vững Tuy nhiên,

do thời gian nghiên cứu còn hạn chế và năng lực bản thân có hạn nên tác giả mongmuốn sẽ nhận được sự thông cảm và thật nhiều ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô vàcác bạn để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn

1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu, khảo sát những đánh giá của kháchhàng về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Bưu điện LiênViệt, từ kết quả khảo sát được, căn cứ vào tình hình hoạt động và chiến lược phát triểncủa LPB – Chi nhánh Bắc Ninh để đánh giá và đề xuất những giải pháp, kiến nghịnhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điệnLiên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu vay vốn của kháchhàng cũng như hạn chế được rủi ro phát sinh, tăng khả năng sinh lời trong tình hìnhcạnh tranh gay gắt như hiện nay

1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu cơ bản trên, luận văn sẽ hướng dẫn vào nghiên cứu cụ thểnhững vấn đề sau đây:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng cho vay tại Ngân hàng thươngmại hiện nay

- Thu thập thông tin, tiến hành nghiên cứu, phân tích thực trạng chất lượng chovay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh

- Đo lường chất lượng cho vay khách hàng cá nhân thông qua sự hài lòng dựatrên mô hình vừa mới xây dựng được

Trang 14

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cánhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh.

1.3 Câu hỏi nghiên cứu.

Luận văn sẽ tập trung làm rõ các vấn đề sau:

Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại các Ngân

hàng TMCP hiện nay như thế nào?

Câu hỏi 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh hiện nay ra sao?

Câu hỏi 3: Những giải pháp nào để có thể nâng cao chất lượng cho vay khách

hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: tập trung vào các vấn đề liên quan đến chất lượng cho

vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh màngân hàng này đang cung cấp hiện nay

Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Các vấn đề liên quan đến thực trạng chất lượng cho vay kháchhàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh, và đề xuấtcác giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCPBưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh giai đoạn 2019 - 2025 Tác giả tiếp cận qua việcđiều tra, phỏng vấn bằng các biểu hỏi đối với nhân viên ngân hàng, và với các kháchhàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tại ngân hàng này dựa trên lịch sử giao dịch

-Về không gian: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Bắc Ninh

-Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2018 Số liệu

sơ cấp được điều tra trong quý I/2019

Trang 15

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Trong thời đại cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng, chất lượng dịch

vụ nói chung và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân nói riêng rất quan trọng nhằmthu hút khách hàng Do đó, đề tài nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến chấtlượng cho vay mang tính thực tiễn cao, nó giúp các nhà quản lý ngân hàng có cái nhìntoàn diện hơn về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân Từ đó, ngân hàng sẽ cónhững cải tiến thích hợp nhằm dần hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ của mình

và giúp cho khách hàng luôn cảm thấy hài lòng mỗi khi đến giao dịch với ngân hàng

1.6 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được trình bày trong bốn chươngnhư sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận chung chất lượng

cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn

Chương 3: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh

Chương 4: Định hướng và một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách

hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh

Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, cũng như kiến thức nên bài luận văn khôngthể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những góp ý,

bổ sung, sửa đổi từ phía các thầy cô giáo, người đọc để bài luận văn được hoàn thiệnnhất có thể

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTM.

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về chất lượng cho vay KHCN của NHTM

1.1.1 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hoạt động trước kia của các NHTM chủ yếu tập trung vào đối tượng kháchhàng là các doanh nghiệp lớn, các tổ chức kinh tế có những khoản vay lớn Hướng pháttriển chung của các ngân hàng là ít chú trọng đến đối tuợng khách hàng cá nhân gây ratình trạng lãng phí trong việc khai thác tiềm năng, cũng như lợi ích từ nhóm đối tuợngkhách hàng này Tuy nhiên, các năm gần đây các tổ chức tín dụng đều có sự dịchchuyển lớn sang đối tượng là khách hàng cá nhân hay chú trọng vào phát triển dịch vụbán lẻ hơn Bởi vì khi nền kinh tế phát triển thì thu nhập và nhu cầu của con ngườicũng cao lên, khách hàng cá nhân có số lượng rất lớn trên thị trường và nhu cầu vayvốn rất đa dạng Lợi nhuận từ các khoản vay của khách hàng cá nhân rất cao nhưng đikèm theo nó là rủi ro lớn Như vậy, các nhà quản lý lãnh đạo Ngân hàng luôn phải giảiquyết vấn đề làm sao đảm bảo được yếu tố then chốt đóng vai trò quan trọng đối với sựsống còn của Ngân hàng, đó là chất lượng cho vay đối với các khách hàng cá nhân?Thực tế, đã có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này Dưới đâytrích dẫn các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài của luận văn cụthể như sau:

Nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hùng (2018) “Nâng cao chất lượng cho vaykhách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn”,Luận văn thạc sĩ Đại học Thái Nguyên Luận văn này đã hệ thống hóa những vấn đề lýluận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và nâng cao chất lượng cho vay kháchhàng cá nhân của ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay kháchhàng cá nhân tại ngân hàng NN & PTNT chi nhánh Bắc Kạn Từ đó, tổng hợp những

ưu điểm và hạn chế của hoạt động này Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho

Trang 17

vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng NN & PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn Tuynhiên, phạm vi và nội dung nghiên cứu của đề tài khác với phạm vi mà đề tài tác giảđang nghiên cứu.

Nghiên cứu của Nguyễn Huy Long (2016) “Giải pháp nâng cao chất lượng tíndụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Tiên Sơn”, Luậnvăn Thạc sĩ Kinh tế, Học Viện Tài Chính Luận văn đã hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lýluận về hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng, đánh giá, phân tích thực trạng tín dụngtại LPB - CN Bắc Ninh KCN Tiên Sơn, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính đồng bộ,vừa có tính trước mắt, vừa có tính lâu dài nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại LPB -

CN Bắc Ninh KCN Tiên Sơn

Nghiên cứu của Lê Thị Thu Hiền (2016) “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng TMCP Bưu điện Liên việt”, Luận văn Thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng, trường Đạihọc kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Nghiên cứu cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùngcủa Ngân hàng thương mại, nêu lên thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCPBưu điện Liên việt, qua đó đề xuất định hướng và hệ thống các giải pháp phát triển chovay tiêu dùng tại Lienvietpostbank

Nghiên cứu của Hoàng Hải (2015) “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng cánhân đối với dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế”, Luận văn Thạc sĩ trường Đạihọc Huế Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay củaNHTM Phân tích thực trạng cho vay và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng củakhách hàng cá nhân với dịch vụ cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của kháchhàng cá nhân đối với dịch vụ cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Thừa Thiên Huế trong thời gian tới Tuy nhiên, luận văn của này đi sâu vào phântích sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với các dịch vụ của ngân hàng Từ đó, làm

Trang 18

căn cứ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đốivới các dịch vụ của ngân hàng Vì vậy, nội dung của luận văn khác hoàn toàn với nộidung mà tác giả đang nghiên cứu cả về không gian và thời gian.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Đăng Thủy (2014) “Mở rộng cho vay khách hàng

cá nhân tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, trường Đại học Đà Nẵng Luận văn đã hệ thống hóa tổng

hợp và phân tích cơ sở lý luận về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàngthương mại Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại VPbank chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2010 -2012 Đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm

mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại VP bank – chi nhánh Đà Nẵng Tuy nhiên, đềtài trên chỉ đề cập đến hoạt động mở rộng cho vay khách hàng cá nhân mà không đềcập đến nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân như đề tài mà tácgiả đang nghiên cứu

Nghiên cứu của Đặng Ngọc Việt (2013), “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh ĐàNẵng”, luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, trường Đại học Đà Nẵng Luận văn đã hệthống hóa tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận về mở rộng cho vay khách hàng cá nhâncủa ngân hàng thương mại Phân tích đánh giá thực trạng mở rộng cho vay khách hàng

cá nhân, tiến hành thu thập ý kiến khách hàng cá nhân tại ngân hàng Ngoại thương chinhánh Đà Nẵng Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tạingân hàng ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng Tuy nhiên, đề tài trên nghiêncứu về mở rộng lượng khách hàng cá nhân đến với ngân hàng ngoại thương chi nhánh

Đà Nẵng Luận văn khác hoàn toàn với luận văn mà tác giả đang nghiên cứu về chấtlượng tín dụng với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chinhánh Bắc Ninh

Trang 19

Nghiên cứu của Võ Thị Lệ Trinh (2012) “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻđối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển tỉnhKontum”, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Đà Nẵng Trong đề tài này tác giả đã đề cậpđến tất cả các dịch vụ bán lẻ của ngân hàng nhưng chủ yếu tập trung ở một số dịch vụtruyền thống Luận văn xuất phát cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bán lẻ của ngânhàng để phân tích, đánh giá quá trình phát triển dịch vụ bán lẻ của ngân hàng để phântích đánh giá quá trình phát triển dịch vụ bán lẻ của ngân hàng Từ đó, tổng hợp nhữngkết quả đạt được, đưa ra các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế Trên cơ sở

đó, đề tài đã đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ bán lẻ tại chi nhánh Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển tỉnh Kontum Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định

là quá rộng do đó, những kết luận rút ra và các giải pháp đề xuất vẫn chưa được chi tiết

và cụ thể

Nghiên cứu của Nguyễn Trần Khôi An (2010) “Mở rộng tín dụng đối với khuvực tư nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh QuảngNam”, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Đà Nẵng Trong luận văn này, tác giả thể hiệnvai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế Quốc gia Phát triển kinh tế tư nhân là địnhhướng tất yếu trong mỗi một quốc gia Tác giả nhận định về khả năng phát triển kinh tế

tư nhân trong tương lai là khá lớn và đây là một thị trường đầy tiềm năng, mang lạinhiều lợi nhuận để các ngân hàng mở rộng đầu tư vào đối tượng khách hàng này Trên

cơ sở lý luận và thực trạng kinh tế tư nhân tác giả đã mạnh dạn đưa ra các giải pháp về

mở rộng kinh tế tư nhân trên địa bàn phù hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài là kinh tế tư nhân Khái niệm này có nội hàmkhác với khách hàng cá nhân mà đề tài đang nghiên cứu

1.1.2 Khoảng trống cần nghiên cứu

Thứ nhất, hầu hết các nghiên cứu trước đó chưa thực sự đi nghiên cứu chiều

sâu về sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ, mà đa phần tập trung vào sự

Trang 20

mở rộng các dịch vụ cho vay về mục đích, số tiền, yêu cầu của khách hàng vay, hìnhthức vay,…và tổng dư nợ tín dụng đối với khách hàng cá nhân.

Qua phần tổng quan các tài liệu nghiên cứu ở trên, có thể thấy các công trìnhnghiên cứu chủ yếu tập trung vào nghiên cứu theo chiều rộng như mở rộng hoạt độngcho vay đối với khách hàng cá nhân, phát triển dịch vụ bán lẻ cho khách hàng là cánhân, mở rộng tín dụng với khách hàng tư nhân, đánh giá sự hài lòng của khách hàng

cá nhân đối với dịch vụ của ngân hàng…Những vấn đề trên đều được đánh giá theohướng gia tăng quy mô khách hàng hoặc phát triển dịch vụ hơn là xoáy sâu về chấtlượng Nếu chỉ tập trung vào phát triển quy mô mà bỏ qua chiều sâu của hoạt động chovay thì sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro không kiểm soát được Điển hình nhất đối với hoạt độngcho vay khách hàng cá nhân là có thể chỉ tiêu tổng dư nợ tín dụng tăng cao, phản ánhngân hàng đang được sự tín nhiệm và thực hiện tốt công tác cho vay, tuy nhiên songhành với đó là chỉ tiêu nợ xấu, nợ quá hạn, khoản cho vay được phân loại vào nhóm 2tới nhóm 5, khả năng thu hồi kém dẫn tới mất vốn và hiển nhiên đi kèm đó là tiền lãithu được cũng rất hạn chế Do vậy, để đánh giá một cách toàn diện và sâu sắc nhất thìtác giả cho là bên cạnh việc đánh giá về quy mô tổng dư nợ tín dụng, số lượng dịch vụcho vay, hình thức bảo đảm tiền vay còn cần đánh giá sâu thêm về tỷ lệ nợ xấu, vòngquay vốn tín dụng, tỷ lệ doanh thu tiền lãi thu được so với tổng dư nợ tín dụng từnggiai đoạn, so sánh với các ngân hàng cùng quy mô và trên cùng địa bàn…để từ đó cóđược nhận thức phù hợp hơn, làm cơ sở để đề xuất những giải pháp, kiến nghị xácđáng và hiệu quả, thiết thực nhất cho ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chinhánh Bắc Ninh

Thứ hai, các nghiên cứu nói trên đều chưa đề cập hoặc cũng chỉ nói qua về đặc

điểm kinh tế xã hội tại chi nhánh ngân hàng mình nghiên cứu, chứ chưa phân tích vớiđặc điểm kinh tế chính trị và xã hội ở địa bàn đó, từng giai đoạn, có gì thay đổi và thayđổi đó ảnh hưởng như thế nào tới chính sách cho vay khách hàng cá nhân của ngânhàng, nhu cầu vay của KHCN bị ảnh hưởng như thế nào từ những thay đổi do môi

Trang 21

trường vi mô và vĩ mô Ngoài ra, một điểm đáng chú ý là việc so sánh với các ngânhàng cùng quy mô trên cùng địa bàn hoạt động để thấy được điểm mạnh, điểm hạn chếtrong việc nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân trong bối cảnh cạnh tranhkhốc liệt của các ngân hàng, với nhiều ưu đãi trong việc cho vay kèm theo chính sáchkhuyến mãi, bốc thăm trúng thưởng và tri ân khách hàng…

Hơn nữa, mỗi một nghiên cứu đều được đánh giá qua các chỉ tiêu khác nhaucũng như không gian địa bàn khác nhau và cho đến nay chưa có nghiên cứu nào vềchất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Bưu điện LiênViệt – Chi nhánh Bắc Ninh.Vì vậy, các công trình khoa học trên là tài liệu tham khảo,đồng thời tác giả kế thừa những nghiên cứu trước đó Mặt khác, tiếp tục hoàn thiệnkhoảng trống nghiên cứu mà đề tài tác giả đang đề cập đến là “Chất lượng cho vaykhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh.”

1.2 Hoạt động cho vay KHCN của NHTM

1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay KHCN

Nhà kinh tế pháp Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng như là “Một sự trao đổitài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai” Ở đây, chúng ta thấy yếu tố thời gian đã xenlẫn vào, và cũng vì có sự xen lẫn đó, cho nên có sự bất trắc, rủi do xảy ra và cần có sựtín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau nên mới có danh từ tín dụng

Tại Việt Nam Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốcngân hàng về việc ban hành Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và phân tích đánh giá doanh nghiệp

dưới giác độ tài chính - ngân hàng thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó

tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi” Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác

áp dụng để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình

Trang 22

Khách hàng cá nhân: Khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại là cá

nhân có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sựtheo quy định của pháp luật; có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có khả năng tàichính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; có phương án kinh doanh, phương ánphục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật; thực hiện các quyđịnh về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàngNhà nước Việt Nam

Cho vay khách hàng cá nhân: Nếu phân loại hoạt động cho vay theo đối

tượng khách hàng thì hoạt động này bao gồm cho vay doanh nghiệp, cho vay các tổchức tài chính và cho vay khách hàng cá nhân như đã trình bày ở trên Do đối tượngnghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay KHCN của NHTM nên ta sẽ xem xét vềhoạt động này Cho vay KHCN là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách

hàng là cá nhân: “Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thoả thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng.”

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay KHCN

Cho vay KHCN của ngân hàng nhằm tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của cánhân và hộ gia đình Khác với cho vay kinh doanh, ở đây người vay sử dụng tiền vayvào mục đích không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với sử dụng tiền vay, vì vậy chovay KHCN có những đặc điểm như sau:

Các sản phẩm cho vay KHCN rất phong phú vì khách hàng vay vốn rất đa dạng và mục đích sử dụng vốn linh hoạt

Như đã nói ở trên, do đối tượng của cho vay KHCN hướng đến là tất cả ngườidân có thu nhập trong xã hội, mà tùy theo hoàn cảnh, thu nhập, và mong muốn của mỗingười mà mục đích vay vốn của họ là hoàn toàn khác nhau Những khách hàng là cánhân, có thu nhập cao trong xã hội thì nhu cầu tiêu dùng của họ khác hoàn toàn vớinhững cá nhân có thu nhập thấp, trung bình Hoặc tùy vào hoàn cảnh cụ thể của mỗi

Trang 23

người, có người có những nhu cầu về nhà ở, về những vật dụng xa xỉ, về nhữngphương tiện đi lại có giá trị cao như ô tô, xe máy… nhưng cũng có những người vayvới mục đích đi du học hoặc để trang trải các nhu cầu chi tiêu cho y tế… Chính vì vậysản phẩm cho vay KHCN cũng phải đa dạng và phong phú, nhằm đáp ứng tối đa nhucầu tiêu dùng của mọi người dân, mọi tầng lớp trong xã hội.

Giá trị mỗi món vay nhỏ nhưng khối lượng các món vay lớn

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và thu nhập hàng tháng của khách hàng mà giátrị các khoản vay thường khác nhau Tuy nhiên, có một điểm chung là giá trị các khoảnvay này thường rất nhỏ so với các khoản vay cho hoạt động sản xuất kinh doanh dođây là khoản vay phục vụ cho mục đích tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình, thêm vào

đó, giá trị của hàng hóa tiêu dùng thường không quá lớn hoặc khách hàng vay vốn đã

có sự tích lũy từ trước đối với những nhu cầu của mình…

Trong điều kiện hiện nay, khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng củangười dân cũng theo đó đi lên, người tiêu dùng sẽ vay nhiều hơn để đáp ứng nhu cầucủa bản thân, gia đình do không phải ai cũng có khả năng chi trả cho nhưng nhu cầutiêu dùng của mình bằng nguồn thu nhập trong thời điểm hiện tại Điều này dẫn đến sốlượng khách hàng có nhu cầu vay vốn là rất đông khiến tổng quy mô cho vay KHCNtrở nên rất lớn

Cho vay KHCN thường có rủi ro cao hơn các khoản cho vay trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh

Do nguồn trả nợ của cho vay KHCN độc lập với khoản vay, chủ yếu là từ thunhập của người đi vay, mà nguồn thu nhập này có thể thay đổi nhanh chóng tùy theotình trạng công việc, tình hình kinh tế chung hay tình hình sức khỏe của họ Thêm vào

đó, việc thẩm định và quyết định cho vay đối với một khoản cho vay KHCN cũngthường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ hoặc thiếu tính chính xác Cácthông tin cá nhân đưa ra thường không rõ ràng và minh bạch như các báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp, việc thẩm định xác minh cũng gặp nhiều khó khăn… Ngày nay, để

Trang 24

hạn chế bớt rủi ro, trong hầu hết các khoản cho vay KHCN ngân hàng đều đòi hỏi phải

có đảm bảo bằng tài sản

Các khoản cho vay KHCN thường có lãi suất cao

Điều này xuất phát từ việc các khoản cho vay KHCN có chi phí và rủi ro caonhất trong các loại cho vay của ngân hàng Cho vay KHCN thường nhạy cảm theo chu

kỳ, khi nền kinh tế phát triển, người dân có thu nhập cao, nhu cầu về tiêu dùng của họcũng tăng lên do họ thấy lạc quan về tương lai, ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suythoái đại bộ phận dân cư đều có xu hướng thắt chặt tiêu dùng, tiết kiệm nhiều hơn chitiêu Mặt khác, người tiêu dùng thường ít nhạy cảm với lãi suất, họ quan tâm đếnkhoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng

Thời hạn cho vay KHCN khá đa dạng, cả ngắn, trung và dài hạn

Thời hạn cho vay KHCN còn tùy thuộc vào mục đích vay vốn, giá trị mỗi khoảnvay, thu nhập hàng tháng của khách hàng và thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàngtrong hợp đồng tín dụng Nếu khách hàng vay vốn với mục đích phục vụ nhu cầu muabất động sản, ô tô… thì giá trị các khoản vay thường lớn, thời hạn trả nợ thường dài,ngược lại nếu là các khoản vay nhỏ hơn như mua xe máy, du học… thì thời hạn trả nợthường ngắn hơn

1.2.3 Phân loại, vai trò của cho vay KHCN

* Phân loại cho vay KHCN

Để có thể quản lý tốt cho vay KHCN, cần thiết phải phân loại cho vay KHCN Cónhiều tiêu thức để phân loại một khoản cho vay, dưới đây luận văn xin đề cập phân loạicác khoản cho vay KHCN theo một số tiêu chí sau:

- Căn cứ vào mục đích vay:

Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại cho vay KHCN thành ba loại:

Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích cư trú

Là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà

ở của cá nhân, hộ gia đình Đặc điểm của khoản vay này là thời gian dài, quy mô vay lớn

Trang 25

Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng

Đó là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắmphương tiện, đồ dùng sinh hoạt, du lịch, học hành, giải trí,… Đặc điểm của khoản vaynày là quy mô nhỏ, thời gian ngắn, rủi ro thấp hơn cho vay phục vụ mục đích cư trú

Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh.

Đó là các khoản cho vay để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh nhỏ ởtừng hộ gia đình, vay để buôn bán, thuê cửa hàng,… Đặc điểm của các khoản cho vaynày là thời hạn thường dài, quy mô tuỳ thuộc vào phương án kinh doanh của kháchhàng, rủi ro của khoản cho vay này rất cao, và có khả năng xảy ra rủi ro đạo đức

- Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

Cho vay KHCN trả một lần khi đáo hạn

Là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiềnmặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn Quy mô của món vay

là tương đối nhỏ, các khoản vay trả một lần thường ngắn hạn và được dùng để chi trảcho các chuyến đi nghỉ, mua các dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa ô tô, nhà ở… Rủi rocác món vay này là không lớn lắm

Cho vay trả góp.

Là khoản cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn được thanh toán làm hai hoặc nhiềulần liên tiếp (thường theo tháng hoặc quý) Khoản cho vay được trả làm nhiều lần theothỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, phương thức này được dùng để tài trợ choviệc mua sắm các vật dụng đắt tiền như ô tô, nhà,… hoặc để tài trợ cho các phương ánsản xuất kinh doanh, thuê cửa hàng, mua sắm các tài sản lưu động khác,… Nhìn chung,các khoản cho vay trả góp này mang lãi suất cố định, tuy nhiên loại mang lãi suất thảnổi cũng đang dần trở nên phổ biến Thường thì trong tổng khối lượng cho vay tiêudùng do các NHTM cung cấp thì hơn 80% được thực hiện trên cơ sở trả góp Điều nàyxuất phát từ việc khả năng tài chính của khách hàng không đủ để chi trả khoản vay mộtlần duy nhất thêm vào đó việc định kỳ trả nợ vào mỗi tháng hay đến kỳ lương là thuận

Trang 26

lợi hơn Hình thức cho vay này lại được chia nhỏ thành: cho vay trả gốc và lãi hàngtháng đều nhau (niên kim cố định), trả gốc hàng tháng bằng nhau, lãi trả theo số dư gốc(niên kim không cố định), hoặc trả lãi hàng kì còn gốc trả cuối kì.

Cho vay theo thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng ngân hàng cũng như các loại thẻ thanh toán khác đã nhanh chóngđược chấp nhận sử dụng, thẻ tín dụng cung cấp một dòng tín dụng thường xuyên vàquay vòng mà khách hàng có thể sử dụng bất cứ khi nào họ có nhu cầu Những người

sử dụng thẻ tín dụng có thể vay trả dần hoặc trả một lần vì họ có thể tính tiền mua hàngvào tài khoản thẻ tín dụng của mình Trong tương lai thẻ tín dụng sẽ rất phát triển bởicông nghệ tiên tiến sẽ giúp cho những người sở hữu thẻ tín dụng có thể tiếp cận đếnmột số lượng lớn các dịch vụ tài chính, bao gồm cả tài khoản tiết kiệm và tài khoảnthanh toán cũng như hạn mức tín dụng

- Căn cứ vào hình thức cho vay:

Cho vay gián tiếp.

Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của cácdoanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho KHCN của họ,theo hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làmcác dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

Hình thức cho vay này có những ưu điểm sau:

+ Các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay

+ Các NHTM sẽ tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay

+ Là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho cáchoạt động khác của ngân hàng

+ Nếu NHTM quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ, thì hình thức cho vayKHCN gián tiếp có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay KHCN trực tiếp

Tuy nhiên, hình thức cho vay này cũng có những hạn chế:

Trang 27

+ Các NHTM khi cho vay không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà thông quacác doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá, dịch vụ, nhất là trong việc lựa chọn khách hàng,tiêu chí lựa chọn của doanh nghiệp và ngân hàng không giống nhau.

+ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng cả trước, trong và sau khi vay vốn, khidoanh nghiệp thực hiện bán lẻ hàng hoá và dịch vụ

+ Kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ của hình thức cho vay này rất phức tạp

Cho vay trực tiếp.

Là hình thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiếnhành cho vay hoặc thu nợ

Hình thức này có những ưu điểm sau:

+ Việc cho vay tiến hành trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng do vậy ngânhàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm, và kĩ năng của cán bộ tíndụng, do đó các khoản vay này thường có chất lượng cao hơn so với cho vay gián tiếpthông qua các doanh nghiệp bán lẻ

+ CBTD khi cho vay đặc biệt coi trọng đến chất lượng các khoản vay, songdoanh nghiệp bán lẻ hàng hoá, dịch vụ thường coi trọng nhiều đến việc tăng doanh sốbán hàng hơn là chất lượng các khoản vay, hơn nữa các doanh nghiệp thường đưa raquyết định cho vay một cách nhanh chóng, nên dẫn đến tình trạng có những khoản chovay cấp ra không chính đáng, ngược lại có thể từ chối khách hàng tốt của mình, nhưvậy hình thức này đã khắc phục nhược điểm này nếu cho vay gián tiếp

+ Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho vay gián tiếp, vì khiquan hệ trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng sẽ xử lý tốt các phát sinh, hơn nữa cókhả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng

+ Cho vay trực tiếp với đối tượng khách hàng là rất rộng do đó việc đưa ra cácdịch vụ, tiện ích mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường và quảng báhình ảnh của ngân hàng đến với khách hàng

Tuy nhiên, hình thức cho vay này cũng có những mặt hạn chế:

Trang 28

+ Việc mở rộng và tăng doanh số cho vay không thuận lợi bằng hình thức chovay KHCN gián tiếp.

Do cán bộ ngân hàng phải làm việc trực tiếp với khách hàng nên ngân hàng tốnnhiều thời gian và chi phí so với hình thức cho vay gián tiếp, nhất là khi lượng kháchhàng đến đông cùng một thời gian sẽ gây khó khăn cho ngân hàng

- Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay:

Cho vay có tài sản bảo đảm.

Là cho vay với tài sản bảo đảm là bất động sản, động sản… hình thành từ vốn vayhoặc tài sản thuộc sở hữu của khách hàng trước khi vay vốn của ngân hàng Tài sảnbảo đảm làm tăng tính an toàn cho khoản vay do ngân hàng có thể tạo áp lực để buộckhách hàng phải trả nợ hoặc trong tình huống xấu nhất khách hàng không trả được nợthì việc phát mại tài sản bảo đảm cũng giúp giảm bớt tổn thất cho ngân hàng Cho vay

có tài sản đảm bảo lại được chia thành hai loại:

Loại 1: Bao gồm các tài sản thuộc sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của chính khách

hàng Có thể chia các hình thức đảm bảo của loại này thành hai loại nhỏ sau:

Cho vay cầm cố là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền với điều kiện làkhách hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trongthời gian đã cam kết Danh mục và điều kiện của tài sản cầm cố được ngân hàng quyđịnh cụ thể dựa trên quy định của pháp luật và chính sách tín dụng của từng ngân hàng.Các tài sản cầm cố thường là các tài sản mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quảntương đối chắc chắn, đồng thời việc ngân hàng nắm giữ không ảnh hưởng đến quá trìnhhoạt động của khách hàng chẳng hạn như: các giấy tờ có giá, ngoại tệ mạnh, kim loại quý…Cho vay thế chấp là hình thức mà người vay phải chuyển toàn bộ các giấy tờchứng nhận sở hữu hoặc sử dụng các tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng nắm giữtrong thời gian cam kết Đối với thế chấp bằng tài sản thì những tài sản mang thế chấpthường là bất động sản như nhà cửa, quyền sử dụng đất,…hoặc là những động sản màngười vay vẫn cần sử dụng như ô tô, xe máy,…Việc thế chấp bằng tài sản cho phép

Trang 29

người nhận tài trợ tiếp tục được sử dụng tài sản trong thời gian vay Tuy nhiên, quátrình sử dụng có thể làm biến dạng tài sản, hơn nữa khả năng kiểm soát của tài sản đảmbảo của ngân hàng bị hạn chế Việc định giá tài sản đảm bảo cũng là một khó khăn lớnđòi hỏi phải có sự thẩm định kỹ lưỡng tránh định giá quá cao gây thiệt hại cho ngânhàng hoặc định giá quá thấp gây ảnh hưởng đến khả năng vay của khách hàng.

Loại 2: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay Khi khách hàng

có nhu cầu vay vốn nhưng không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản đó không đáp ứngđược các điều kiện của ngân hàng thì ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng sử dụngchính tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ của ngân hàng làm vật đảm bảo Nếukhách hàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng sẽ phát mại tài sản đó để thu nợ Đểđảm bảo khách hàng không bán tài sản hoặc sử dụng không cẩn thận làm giảm giá trịcủa tài sản, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải cam kết bảo quản tài sản, muabảo hiểm và người thụ hưởng là ngân hàng, đồng thời chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữucho ngân hàng

Cho vay không có tài sản bảo đảm.

Là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp) hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, không có tàisản bảo đảm Ngân hàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt đểcho vay Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên

cơ sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổn định,thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phần tích luỹ để trả

nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng laođộng dài hạn,…), ngoài ra thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng có thểđược xem xét dùng làm nguồn trả nợ Hình thức này phù hợp với những khoản vay giátrị không lớn, thời hạn vay ngắn

* Vai trò của hoạt động cho vay KHCN:

Đối với khách hàng cá nhân

Trang 30

Thứ nhất, góp phần đáp ứng nhu cầu tài chính cho chi tiêu, tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình:

- Dịch vụ Cho vay cá nhân ra đời giúp khách hàng giải quyết được mâu thuẫngiữa nhu cầu cá nhân hiện tại và khả năng tích lũy để đáp ứng nhu cầu đó Nhờ hoạtđộng này mà khách hàng có điều kiện đáp ứng các nhu cầu chi tiêu: mua sắm, sửa chữanhà ở, mua đồ dùng sinh hoạt, ôtô… hay phục vụ hoạt động kinh doanh của bản thânngay cả khi khả năng tài chính chưa cho phép

- Cho vay cá nhân giúp cải thiện đời sống dân cư khi họ chưa có khả năng thanhtoán ở hiện tại Trước đây, khi hình thức cho vay tiêu dùng chưa được biết đến, nếungười dân muốn mua hàng hóa thỏa mãn nhu cầu cuộc sống thì họ phải tiết kiệm đủtiền hoặc vay nóng từ bên ngoài mới mua được Tuy nhiên với sự kém ổn định và kém

an toàn, cộng với lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất ngân hàng của những nguồn vaynóng, thì cho vay cá nhân trở thành phương án tốt hơn và hiệu quả hơn cho kháchhàng Ngoài ra, cho vay cá nhân còn kích thích cá nhân tích cực lao động để nhanhchóng trả nợ cho ngân hàng, trở thành người sở hữu thực sự với hàng hóa hay dịch vụ

Thứ hai, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh cá thể hay hộ gia đình trong nền kinh tế:

- Cho vay cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng caokhả năng cạnh tranh trong ngành Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối vớikhách hàng doanh nghiệp, cho vay cá nhân phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ,phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này

Đối với ngân hàng

Thứ nhất, góp phần tăng cường mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng:

- Khách hàng vay cá nhân nói chung là khách hàng cá nhân, hộ gia đình Đây lànhóm khách hàng có số lượng lớn và tiềm năng của ngân hàng Cho vay cá nhân giúpngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó giúp ngân hàng thuận lợi trong vấn

Trang 31

đề huy động vốn - đặc biệt là nguồn vốn từ dân cư Ngoài ra, ngân hàng có thể thôngqua các khoản cho vay cá nhân để quảng cáo và thu hút các khách hàng đến với nhữngsản phẩm dịch vụ khác, từ đó gia tăng mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng.

Thứ hai, giúp ngân hàng gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường:

- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự ra đời và lớn mạnh của các ngânhàng Thêm vào đó cùng với cơn bão hội nhập đã đưa các ngân hàng nước ngoài vàotrong nước khiến cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt vàkhốc liệt hơn Hơn nữa, hiện nay hầu hết các sản phẩm ngân hàng được tung ra đều cótính chất tương tự như nhau Do vậy, muốn tồn tại và phát triển các ngân hàng phảikhông ngừng đổi mới, tìm tòi và đưa ra những sản phẩm mới ngày càng có nhiều tiệních cho khách hàng Thị trường khách hàng cá nhân tuy nhu cầu vay nhỏ nhưng xéttheo lượng khách hàng tiềm năng và sự đa dạng của nhu cầu tiêu dùng thì lại vô cùnglớn Thế nên hình thức cho vay cá nhân giúp ngân hàng mở rộng danh mục kháchhàng, giúp tăng thị phần của ngân hàng Ngoài ra, bản thân hình thức cho vay cá nhân

đã bao gồm nhiều gói sản phẩm khác nhau như sản phẩm cho vay mua nhà, mua ô tô,cho vay du học, xuất khẩu lao động, cầm cố giấy tờ có giá giúp ngân hàng gia tăng sựphong phú của sản phẩm, từ đó, góp phần làm tăng sức cạnh tranh so với các ngânhàng khác

Thứ ba, góp phần gia tăng thu nhập cho ngân hàng:

- Do các khoản cho vay cá nhân được định giá cao, mức lãi suất cao nên tỷ lệ lợinhuận từ cho vay cá nhân là khá lớn trong tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay, từ đógóp phần gia tăng thu nhập cho ngân hàng

Thứ tư, giúp đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và phân tán rủi ro cho ngân hàng:

- Đa dạng hóa danh mục các sản phẩm ngân hàng đã và đang là một xu thế tất yếuđối với các ngân hàng hiện nay trong thời kỳ hội nhập Trong đó, cho vay cá nhân làmột loại hình cho vay tiềm năng mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng, giúp

Trang 32

ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó giúp phân tán rủi ro trong hoạtđộng của ngân hàng.

Đối với nền kinh tế

Có thể thấy rằng cho vay cá nhân giúp người dân có thêm nhiều cơ hội tiếp cận,

sử dụng các hàng hóa, dịch vụ tiên tiến, hiện đại và phát triển khả năng tài chính cánhân thông qua phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờ đó mà người dân đã tíchcực hơn để nâng cao chất lượng cuộc sống, thỏa mãn các nhu cầu vui chơi, giải trí, họchành… Điều này thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, thu hút đầu tư, phát triển xã hội vàtạo sự năng động cho nền kinh tế

Cho vay cá nhân hỗ trợ các chi tiêu về hàng hóa, dịch vụ và thương mại nên cótác dụng rất tốt trong việc kích cầu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng khả năng cạnhtranh của hàng hóa trong nước, từ đó hỗ trợ Nhà nước giải quyết hàng loạt vấn đề xãhội như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp họ cải thiện mứcsống, giảm tệ nạn xã hội… Tóm lại, cho vay cá nhân mang lại lợi ích cho cả cá nhân,nhà sản xuất, ngân hàng và nền kinh tế Do đó, phát triển hoạt động này là hướng điphù hợp với các ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và xã hội phát triểnnhư ngày nay

1.3 Chất lượng cho vay KHCN

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay KHCN

Sản phẩm nào cũng có chất lượng, chính vì vậy cho vay đối với KHCN - một loạisản phẩm của ngân hàng cung ứng phục vụ các khách hàng của mình cũng có chấtlượng riêng, tuy nhiên vì ngành ngân hàng là một ngành kinh tế đặc biệt, liên quan chặtchẽ đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế nên chất lượng cho vay ngân hàng có những đặctrưng riêng Để có cái nhìn tổng quát về định nghĩa chất lượng cho vay KHCN ngânhàng cần phải xem xét từ nhiều quan điểm khác nhau, từ góc độ của khách hàng, ngânhàng và với sự phát triển của xã hội

- Đối với ngân hàng: Cũng như bất kì doanh nghiệp nào trong nền kinh tế, ngân

Trang 33

hàng phải hoạt động kinh doanh làm sao để thu lại càng nhiều thu nhập cho chủ sở hữucàng tốt.Theo quan điểm của ngân hàng thì chất lượng cho vay KHCN là mức độ antoàn, thuận tiện và khả năng sinh lời do hoạt động cho vay KHCN mang lại Chấtlượng cho vay KHCN được thể hiện ở chất lượng của từng khoản vay khác nhau Mỗikhoản vay có chất lượng sẽ góp phần tạo nên chất lượng chung của hoạt động cho vaycủa mỗi NHTM Chất lượng cho vay KHCN còn thể hiện ở phạm vi, mức độ giới hạncho vay phải phù hợp với quy định của NHNN và phải bảo đảm được khả năng cạnhtranh trên thị trường, làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng vàphát triển kinh tế xã hội Điều này thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận từ cho vay KHCN hợp

lý, dư nợ KHCN tăng trưởng ổn định, tỷ lệ nợ quá hạn vừa phải, đảm bảo cơ cấu giữanguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn

- Đối với khách hàng: Mục tiêu của khách hàng cá nhân là tối đa hóa giá trị tài

sản của mình, cụ thể hơn là tối đa hóa giá trị sử dụng của khoản vay Chính vì thế đểđánh giá chất lượng cho vay, với khách hàng cái họ quan tâm là lãi suất, kì hạn, quy

mô của khoản vay, phương thức giải ngân, thời gian ra quyết định cho vay và hìnhthức thu nợ, thanh lý hợp đồng cho vay mà ngân hàng đưa ra có thỏa mãn nhu cầu của

họ hay không, làm sao để các thủ tục được giải quyết nhanh gọn, tiết kiệm thời gian vàchi phí hợp lý nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc và quy định cho vay Nếu tất cả cácyếu tố này đều đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và thu được kết quả tốt thì khoảncho vay đó được coi là có chất lượng tốt và ngược lại

- Đối với nền kinh tế: Cho vay phải hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và

lưu thông hàng hóa, là kênh dẫn vốn từ chủ thể thừa vốn đến chủ thế thiếu vốn trongnền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, xây dựng cơ sở hạ tầngkinh tế, vừa thúc đẩy tiêu dùng, vừa thu hút tối đa nguồn vốn trong nước, đồng thờitranh thủ vốn đầu tư phục vụ cho quá trình xây dựng và phát triển kinh tế

Nói tóm lại, chất lượng cho vay KHCN có thể được đánh giá khác nhau từ cáchtiếp cận dưới góc độ khác nhau Luận văn này tiếp cận dưới góc độ của Ngân hàng thì

Trang 34

chất lượng cho vay KHCN là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, đánh giá mức độ thỏa mãn nhucầu về vốn cho vay và mang lại lợi ích kinh tế cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu phát

triển kinh tế - xã hội và đảm bảo lợi ích kinh tế, sự an toàn vốn đầu tư của ngân hàng

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay KHCN

1.3.2.1 Các tiêu chí định tính

Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay KHCN trên cơ sở pháp lý, việctuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ, việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồngcho vay Nhóm chỉ tiêu này nhằm đánh giá tình hình, quy chế, chế độ, thể lệ cho vaycủa ngân hàng

- Cho vay phải dựa theo ba nguyên tắc:

(1) vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích;

(2) vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hóa tương đương;

(3) vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn cam kết trong hợpđồng tín dụng cho vay Trên thực tế cho thấy, khi một trong ba nguyên tắc này bị coinhẹ, hoặc quá nhấn mạnh nguyên tắc này xem nhẹ nguyên tắc kia sẽ dẫn đến tình trạngkhông chính xác và thiếu chặt chẽ trong quy trình cho vay và thẩm định sau này, dẫnđến các khách hàng không tốt vẫn nhận được khoản vay, và kết quả là ngân hàng khóthu lại được khoản cho vay đã cấp do khách hàng mất khả năng thanh toán, phá sản.Khi nói đến chất lượng cho vay, phải xem xét ngân hàng có tuân thủ nghiêm ngặt cả

ba nguyên tắc trên hay không

- Thủ tục và quy chế cho vay KHCN:

Đây là khâu tiếp xúc đầu tiên của khách hàng đối với ngân hàng Từ thủ tục lập

hồ sơ vay vốn, quy định về cho vay, quá trình giải ngân, giám sát thu nợ có hợp lý haykhông… sẽ tạo ấn tượng cho khách hàng Yêu cầu về thủ tục hồ sơ vay vốn cần đơngiản, rõ ràng nhưng cũng đáp ứng đầy đủ các quy định và nguyên tắc về cho vay Bêncạnh đó quy trình thực hiện cần tuần tự, chuẩn xác, thận trọng trong công tác thẩm

Trang 35

định về tài sản đảm bảo, năng lực tài chính, năng lực pháp lý của khách hàng… nhằmđưa ra được quyết định cho vay hợp lý, vừa phục vụ tốt cho khách hàng và vừa phòngngừa rủi ro.

- Tinh thần, thái độ phục vụ và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng

Khách hàng sẽ có ấn tượng tốt nếu đến giao dịch với ngân hàng họ cảm thấy antoàn, thái độ nhân viên thân thiện, sẵn sàng lắng nghe và giúp đỡ họ Nếu cán bộ tíndụng có năng lực và đạo đức nghề nghiệp, làm việc chuyên nghiệp thì không nhữngtạo được niềm tin, mối quan hệ tốt với khách hàng mà còn ảnh hưởng lớn đến chấtlượng của các khoản vay Đây là một nhân tố rất quan trọng vì với trình độ chuyênmôn cao và có kinh nghiệm, khi thẩm định cán bộ tín dụng sẽ đưa ra các quyết địnhhiệu quả, đúng đắn, hạn chế rủi ro Để được như vậy cán bộ tín dụng cần có các kĩnăng như: giao tiếp, đặt câu hỏi, lắng nghe,cảm nhận và phân tích khi phỏng vấn kháchhàng vay vốn cũng như khi tham gia thẩm định hồ sơ tín dụng

- Cơ sở vật chất, công nghệ ứng dụng trong ngân hàng hiện đại

Các chỉ tiêu về mặt định tính được coi là tốt khi khả năng đáp ứng kịp thời và đầy

đủ nhu cầu vay vốn hợp lý của khách hàng Để thực hiện được điều này ngân hàng cần

có hệ thống thông tin liên lạc hiện đại, khi những điều này được đáp ứng thì nghiệp vụcủa ngân hàng sẽ thực hiện một cách toàn diện hơn, đồng thời trợ giúp đắc lực và tạohứng khởi cho các cán bộ tín dụng Việc ứng dụng công nghệ hiện đại giúp ngân hàngtiếp cận được những thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tốt nhất như: Thông tin

về khách hàng, thông tin về tính hiệu quả của dự án,về thị trường, xu hướng phát triển,giá cả,tính cạnh tranh… từ đó hỗ trợ rất nhiều trong công tác thẩm định và giúp đưa raquyết định cho vay một cách chính xác nhất

Ngoài ra chất lượng cho vay KHCN còn được xem xét thông qua tình hình hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, mạng lưới ngân hàng, tình hình khai thác tiềm năng

Trang 36

của ngân hàng trên địa bàn hoạt động cũng như chất lượng của các sản phẩm cho vaycủa ngân hàng.

1.3.2.2 Các tiêu chí định lượng

Một là, tổng dư nợ cho vay

Đây là chỉ tiêu tổng quan phản ảnh lượng vốn cho vay mà ngân hàng đã cấp chonền kinh tế tại một thời điểm cụ thể Hiểu một cách khác, dư nợ cho vay chính làkhoản tiền mà khách hàng còn phải trả cho ngân hàng Tăng trưởng dư nợ cho vay làmột tín hiệu tốt nếu dòng vốn chảy vào đúng các lĩnh vực được khuyến khích đầu tưbởi nó cho thấy kênh cho vay cho doanh nghiệp và người dân đã được khơi thông

Tổng dư nợ phân chia theo thời gian bao gồm: dư nợ ngắn hạn, dư nợ trung

và dài hạn Thường thì tổng dư nợ cao càng thể hiện quy mô ngân hàng lớn, mới có

cơ hội mở rộng quy mô hoạt động cho vay Cho nên đây là chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá chất lượng cho vay vì nếu chỉ tiêu này thấp nghĩa là quy mô vốn ngân hàngnhỏ, phòng kinh doanh và marketing hoạt động không hiệu quả do đó chất lượngcho vay không cao Tuy nhiên hiện nay cũng có ý kiến dù tổng dư nợ là một trong

số các hệ thống chỉ tiêu nhưng chưa thể đánh giá chất lượng cho vay cao hay thấpchỉ dựa vào chỉ tiêu này mà phải xem xét mức độ an toàn và tính lành mạnh của nó

Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tuyệt đối (TTDNTĐ):

TTDNTĐ = Tăng trưởng dư nợ năm nay – tăng trưởng dư nợ năm trước

Chỉ tiêu này lớn hơn 0 chứng tỏ số tiền khách hàng nợ ngân hàng hàng nămtăng lên, tức là hoạt động cho vay được mở rộng Chỉ tiêu này nhỏ hơn 0 chứng tỏ sốtiền khách hàng nợ ngân hàng giảm đi, dư nợ cho vay năm sau thấp hơn năm trước chothấy hoạt động cho vay ngày càng kém phát triển từ đó ngân hàng cần có các biệnpháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay

Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tương đối:

Trang 37

Tăng trưởng tươngđối= Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối

tổng dư nợ năm(t−1) x 100 %

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ năm (t) so với năm (t-1).Từ đóđánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch cho vay của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì hoạt động cho vay của ngânhàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại chỉ tiêu này thấp cho thấy ngân hàng đanggặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kếhoạch cho vay chưa hiệu quả

Hai là, vòng quay vốn tín dụng

Đây là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng năm để đánh giá khảnăng tổ chức quản lý vốn cho vay và chất lượng cho vay trong việc đáp ứng nhu cầucủa khách hàng Vòng quay vốn tín dụng thể hiện tốc độ luân chuyển các khoản vay

mà ngân hàng cấp cho nền kinh tế, nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết ngân hàng thuđược nợ từ khách hàng là bao nhiêu để có thể lại cho vay mới Đây là chỉ tiêu quantrọng được các ngân hàng tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lývốn cho vay và hiệu quả cho vay trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Vòngquay vốn tín dụng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, thamgia vào nhiều chu kì sản xuất và lưu thông hàng hóa Với một số vốn nhất định, vòngquay vốn tín dụng càng nhanh thì ngân hàng càng tiết kiệm chi phí để tiếp tục đầu tưvào các lĩnh vực khác, do đó càng tạo ra nhiều lợi nhuận cho ngân hàng hơn Chỉ sốnày được tính như sau:

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = (Vòng)

Dư nợ bình quân

Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.Như vậy hệ số càng cao phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng

Trang 38

cho vay càng tốt.

Ba là, nợ quá hạn

Đây là chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ cho vay Tỉ lệ nợquá hạn là tỉ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ tại một thời điểm nhất định,thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chấtlượng cho vay càng kém và ngược lại Theo Thông tư số 09/2014/TT-NHNN củaNHNN ban hành quy định về mạng lưới hoạt động của NHTM có hiệu lực từ ngày20/3/2014, NHTM phải thực hiện đầy đủ quy định về phân loại, nợ, trích lập dự phòngrủi ro và tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ không được vượt quá 3% Đồng thời nợquá hạn cũng cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay Vớiquy định mới của NHNN, chỉ cần người vay không thực hiện đúng các cam kết củamình trong hợp đồng cho vay và không được tổ chức cho vay chấp nhận gia hạn nợ thìtất cả khoản nợ còn lại đều bị chuyển sang nợ quá hạn Tỉ lệ nợ quá hạn thể hiện khảnăng rủi ro cho vay của ngân hàng đến đâu, như đã nói tỉ lệ này càng cao thì ngânhàng càng gặp khó khăn hơn, mặc dù có thể không đương đầu với rủi ro mất vốn do cótài sản đảm bảo nhưng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình ảnh của ngân hàng vìkhông một khách hàng nào muốn vay vốn hoặc gửi tiền tại một ngân hàng liên tục phátmại tài sản thế chấp Tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và

kế hoạch kinh doanh khiến vòng quay vốn thấp và làm cho các chi phí cơ hội tăng lên

Trang 39

Hai chỉ tiêu này giúp ngân hàng thấy được bao nhiêu phần trăm trong tổng nợquá hạn có khả năng thu hồi và bao nhiêu phần trăm còn lại không có khả năng thu hồi

để ngân hàng đưa ra các chính sách và chiến lược hợp lý hơn trong hiện tại và tươnglai, từ đó đánh giá chính xác hơn chất lượng cho vay Thông thường, các ngân hàng cóchỉ số nợ quá hạn thấp thì chất lượng cho vay cao và ngược lại Tuy nhiên, đôi khi chỉtiêu này chưa phản ánh được hết chất lượng cho vay của một ngân hàng Vì bên cạnhnhững ngân hàng có tỉ lệ nợ quá hạn hợp lý do thực hiện tốt các khâu trong quy trìnhcho vay thì vẫn tồn tại những ngân hàng thông qua việc cho vay không chuyển nợ quáhạn theo quy định

2013 thì nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 ( Nợnghi ngờ) và Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn)

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5

tỷ lệ nợ xấu= nợ xấu

tổng dư nợ

Tỷ lệ “Nợ xấu” cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợxấu, chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng ngânhàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc nàykhông còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn Nợ xấu tăng làmtăng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, giảm lợi nhuận của ngân hàng Ngân hàng có tỷ

lệ nợ xấu cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng đó thấp, năng lực tài chính,

Trang 40

năng lực quản lý cũng như năng lực hoạt động của họ yếu kém và ngân hàng cần phảixem xét lại hoạt động tín dụng của mình nếu không muốn rơi vào tình trạng khó khăn.

Năm là, số lượng khách hàng vay cá nhân

Chỉ tiêu này cho biết số lượng khách hàng cá nhân đến ngân hàng để vay trongmột thời kỳ nhất định là bao nhiêu Chỉ tiêu này tăng lên qua các năm sẽ phản ánh khảnăng thu hút khách hàng cá nhân của ngân hàng chứng tỏ chất lượng cho vay của ngânhàng được nâng lên

Sáu là, Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận hoạt động CVTD

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay KHCN, lợinhuận từ hoạt động cá nhân chiếm bao nhiêu % trong tổng lợi nhuận của ngân hàng

Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN cao cho thấy hoạt động khách hàng

cá nhân đạt hiệu quả và mức độ đóng góp vào lợi nhuận chung Chứng tỏ chất lượngcho vay cá nhân của ngân hàng đạt kết quả tốt

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay KHCN của NHTM

1.3.3.1 Các nhân tố chủ quan

- Chính sách cho vay đối với KHCN của NHTM

Chính sách cho vay KHCN là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt độngcho vay nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn các nhân viên ngân hàng trong việccho vay đối với khách hàng Tổng thể các quy định này bao gồm toàn bộ các vấn đềliên quan đến cho vay như: quy mô, lãi suất cho vay, kỳ hạn các khoản vay, tài sảnđảm bảo, hạn mức cho vay, các mức lệ phí, phạm vi, các khoản cho vay có vấn đề và

Ngày đăng: 27/12/2020, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trần Khôi An, 2010. Mở rộng tín dụng đối với khu vực tư nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Nam, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng tín dụng đối với khu vực tư nhân tạiNgân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Nam
2. Hoàng Hải, 2017. Nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thừa Thiên Huế, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịchvụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thônchi nhánh Thừa Thiên Huế
3. Lê Thị Thu Hiền, 2016. Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Luận văn Thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCPBưu điện Liên Việt
4. Nguyễn Mạnh Hùng, 2018. Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kan, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhântại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kan
5. Nguyễn Minh Kiều, 2016. Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng. Hà Nội:Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
6. Nguyễn Minh Kiều, 2017. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
7. Nguyễn Huy Long, 2018. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Tiên Sơn, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Học Viện Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Tiên Sơn
8. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Bắc Ninh, 2015-2018. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báocáo tổng kết hoạt động kinh doanh của chi nhánh
9. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Bắc Ninh, Định hướng hoạt động, kế hoạch phát triển giai đoạn 2015-2020, Các báo cáo tổng kết hàng năm. Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng hoạtđộng, kế hoạch phát triển giai đoạn 2015-2020, Các báo cáo tổng kết hàng năm
14. Quốc hội, 2010. Luật các tổ chức tín dụng. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính quốc gia.15. Các trang web:http://www.lienvietpostbank.com.vn;http://www.sbv.gov.vn;http://thoibaonganhang.vn;II. Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị -Hành chính quốc gia.15. Các trang web:http://www.lienvietpostbank.com.vn; http://www.sbv.gov.vn;http://thoibaonganhang.vn;II. Tiếng anh
10. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Báo cáo của Hội nghị triển khai nhiệm Khác
11. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank), Báo cáo về dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2015 – 2018 Khác
12. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), Báo cáo về dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2015 – 2018 Khác
13. Ngân hàng TMCP Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo về dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2015 – 2018 Khác
1. Bachelet, D., 2017. Customer Satisfaction Research.European Society for Opinion and Marketing Research Khác
2. Gronroos, C., 2016. A service quality model and its marketing implications.European Journal of Marketing, 18: pages 36-44 Khác
3. Gronroos, C., 2016. Service Management and Marketing. Lexington Books, Lexington, MA Khác
4. Parasuraman, A., V.A Zeithaml and L.Berry, 1985. A concept model of service quality and its implications for future research. Journal of Marketing, 49 (Fall) pages 41-50 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w